Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Kinh tế phát triển (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:37

10
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Kinh tế phát triển (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng) nhằm trang bị hệ thống kiến thức cơ bản về phát triển kinh tế - xã hội làm cơ sở cho việc tiếp cận, nghiên cứu phát triển kinh tế ngành. Giáo trình kết cấu gồm 6 chương và chia thành 2 phần, phần 2 trình bày những nội dung về: phát triển các ngành kinh tế; đường lối và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kinh tế phát triển (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. CHƢƠNG 5: PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ Mã chƣơng: MH17.05 Tăng trƣởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia thƣờng đi liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu ngành kinh tế. Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế của nƣớc ta chuyển dịch theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy lợi thế so sánh ngành và vùng lãnh thổ. Nhờ đó, sau 30 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng. Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với 90% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựng đƣợc cơ sở vật chất - kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra môi trƣờng thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển dài hạn và bền vững. Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trƣởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lƣợng cuộc sống. Mục tiêu của chương : - Trình bày đƣợc những phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. - Xác định đƣợc vai trò và tầm quan trọng của ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung chính: 1. Phát triển kinh tế nông nghiệp 1.1. Vai trò của nông nghiệp và nông thôn trong phát triển kinh tế Nông nghiệp cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho xã hội do đó việc thỏa mãn nhu cầu về lƣơng thực, thực phẩm trở thành điều kiện khá quan trọng để ổn định xã hội, phát triển kinh tế Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp nhẹ nhƣ chế biến lƣơng thực, thực phẩm, chế biến hoa quả, công nghiệp giấy, đƣờng, bánh kẹo… Công nghiệp hoá đất nƣớc là nhiệm vụ trung tâm trong suốt cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Để công nghiệp hoá thành công, đất nƣớc phải giải quyết rất nhiều vấn đề và phải có vốn. Là nƣớc nông nghiệp, thông qua việc xuất khẩu nông sản phẩm, nông nghiệp, nông thôn có thể góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh tế. 67
  2. Nông nghiệp, nông thôn là thị trƣờng quan trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Với những nƣớc lạc hậu, nông nghiệp, nông thôn tập trung phần lớn lao động và dân cƣ, do đó, đây là thị trƣờng quan trọng của công nghiệp và dịch vụ. Nông nghiệp, nông thôn càng phát triển thì nhu cầu về hàng hoá tƣ liệu sản xuất nhƣ: thiết bị nông nghiệp, điện năng, phân bón, thuốc trừ sâu… càng tăng, đồng thời các nhu cầu về dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp nhƣ: vốn, thông tin, giao thông vận tải, thƣơng mại… cũng ngày càng tăng. Mặt khác, sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn làm cho mức sống, mức thu nhập của dân cƣ nông thôn tăng lên và nhu cầu của họ về các loại sản phẩm công nghiệp nhƣ ti vi, tủ lạnh, xe máy, vải vóc… và nhu cầu về dịch vụ văn hoá, y tế, giáo dục, du lịch, thể thao… cũng ngày càng tăng. Nhu cầu về các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ của khu vực kinh tế rộng lớn là nông nghiệp, nông thôn góp phần đáng kể mở rộng thị trƣờng của công nghiệp và dịch vụ. Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công nghiệp, dịch vụ. Phát triển nông nghiệp, nông thôn là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội. Nông thôn là khu vực kinh tế rộng lớn, tập trung phần lớn dân cƣ của đất nƣớc. Phát triển kinh tế nông thôn, một mặt bảo đảm nhu cầu lƣơng thực, thực phẩm cho xã hội; nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ; là thị trƣờng của công nghiệp và dịch vụ… Do đó, phát triển kinh tế nông thôn là cơ sở ổn định, phát triển nền kinh tế quốc dân. Mặt khác, phát triển nông thôn trực tiếp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cƣ dân nông thôn. Do đó, phát triển nông thôn là cơ sở ổn định chính trị, xã hội. Hơn thế nữa, cƣ dân nông thôn chủ yếu là nông dân, ngƣời bạn đồng minh, là chỗ dựa đáng tin cậy của giai cấp công nhân trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần củng cố liên minh công nông, tăng cƣờng sức mạnh của chuyên chính vô sản. 1.2. Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế nông nghiệp Đại hội IX của đảng đã xác định. chiến lƣợng phát triển KTXH 10 năm 2001-2010 là chiến lƣợc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hƣớng XHCN. Thực hiện tƣ tƣởng chỉ đạo đó NN-NT nƣớc ta phải phát triển theo các định hƣớng sau: Thứ nhất, Đẩy mạnh CNH-HĐH NN và NT theo hƣớng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn hiệu quả và bền vững, có năng suất, chất lƣợng và sức cạnh cao trên cơ sở ứng dụng các thành tựu KHCN tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu. Để thực hiện định hƣớng này cần thực hiện đồng thời các nhiệm vụ sau: 68
  3. Một là: Phải đƣa năng suất và chất lƣợng sản phẩm NN lên một mức cao, tăng thu nhập cho ngƣời nông dân. Điều này đòi hỏi phải áp dụng rộng rãi các biện pháp kỹ thuật (điện khí hoá,, cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá, sinh học hoá); các biện pháp tổ chức sản xuất, dịch vụ phải đƣợc phối hợp trong các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh. Hai là: Phát triển mạnh công nghiệp trên địa bàn nông thôn Ba là: Tiếp tục củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, trƣớc hết cần mở rộng mạng lƣới đƣờng sá, nối các vùng nông thôn với các đô thị lớn và hải cảng để tạo điều kiện cung ứng hàng hoá về nông thôn và tiêu thụ nông sản. Thứ hai, xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp.Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP sẽ giảm xuống còn khoảng 16 – 17% năm 2010. Cơ cấu nội bộ ngành NN sẽ chuyển biến theo hƣớng tăng tỷ trọng ngành có giá trị hàng hoá và giá trị xuât khẩu cao. Thứ ba, tăng cƣờng tiềm lực khoa học và công nghệ trong NN, nhất là công nghệ sinh học kết hợp với công nghệ thông tin. Thứ tư, tiếp tục phát triển và hoàn thiện cơ bản hệ thống thuỷ lợi. * Phương hướng CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn - Phát triển sản xuất NN và NT - Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp - Phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị hoá nông thôn - xây dựng đời sống văn hoá- xã hội và phát triển nguồn nhân lực 1.3. Những giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp Các giải pháp thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn - Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn - Phát triển khoa học – công nghệ - Các chính sách vĩ mô (về đất đai, về tài chính tín dụng, về lao động và việc làm) 2. Phát triển kinh tế công nghiệp 2.1. Đặc điểm và vai trò của công nghiệp trong phát triển kinh tế Vai trò của công nghiệp trong phát triển kinh tế - CN là ngành cung cấp tƣ liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế - Công nghiêp thúc đẩy phát triển sản xuất NN 69
  4. - Công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cho đời sống nhân dân - Công nghiệp thu hút lao động NN, góp phần giải quyết việc làm cho XH - Công nghiệp tạo ra hình mẫu ngày càng hoàn thiện về tổ chức sản xuất + Do đặc điểm của sản xuất, CN luôn có một đội ngũ lao động có tính tổ chức, kỷ luật cao, có tác phong lao động “công nghiệp” + Cúng do đặc điểm của sản xuất, lao động trong CN ngày càng có trình độ chuyên môn hoá cao tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động và chất lượng của sản phẩm. + Trong hoạt động sản xuất CN, còn có điều kiện tăng nhanh trình độ công nghệ của sản xuất, áp dụng những thành tựu khoa học ngày càng cao vào sản xuất Vai trò của công nghiệp hoá trong phát triển kinh tế Khái niệm: CNH là quá trình tác động của công nghiệp với công nghệ ngày càng hiện đại vào hoạt động kinh tế và đời sống xã hội, làm biến đổi toàn diện nền kinh tế, đƣa nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu tới công nghiệp hiện đại. Vai trò của CNH trong phát triển kinh tế + Công nghiệp hoá với quá trình đô thị hoá: Thông qua việc quy hoạch phát triển sản xuất CN, CNH thúc đẩy quá trình phân bố lại dân cƣ ở các vùng, tạo điều kiện đô thị hoá đất nƣớc. + CNH thúc đẩy các mối liên kết trong kinh tế + CNH là con đƣờng cơ bản nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế 2.2. Phƣơng hƣớng phát triển công nghiệp Phương hướng CNH –HĐH của VN đến năm 2010 - Đẩy nhanh CNH-HĐH Nông nghiệp và nông thôn + Ứng dụng tiến bộ KHCN, đặc biệt là CN sinh học vào sản xuất nông – lâm – ngƣ nghiệp; đẩy mạnh thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá ở nông thôn + Phát triển mạnh công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu, đƣa nhanh công nghệ mới vào sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp + Đổi mới cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hƣớng tăng giá trị thu đƣợc trên đơn vị diện tích + Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn 70
  5. + Chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và cơ cấu lao động nông thôn theo hƣớng chuyển dịch lao động NN sang khu vực CN và DV, tạo nhiều việc làm mới nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, cải thiện đời sống dân cƣ nông thôn. - Phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh. Chiếm lĩnh thị trƣờng trong nƣớc và đẩy mạnh xuất khẩu nhƣ chế biến nông - lâm - thuỷ sản, may mặc, da giày, điện tử-tin học, một số sản phẩm cơ khí và hàng tiêu dùng. - Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp hàng sản xuất tƣ liệu sản xuất cần thiết để trang bị cho các ngành kinh tế và quốc phòng: dầu khí, luyện kim, cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng. - Phát triển mạnh các ngành công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, tự động hoá. Chú trọng sản xuất phầm mềm tin học thành ngành kinh tế có tốc độ tăng trƣởng cao. - Phát triển mạnh và nâng cao chất lƣợng các ngành dịch vụ: Thƣơng mại, vận tải, bƣu chính viễn thông, bảo hiểm, du lịch, tài chính, ngân hàng. - Chú trọng phát triển các DN Việt Nam, xây dựng một số DN lớn đi đầu trong cạnh tranh và hiện đại hoá. 2.3. Những giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp Một số giải pháp phát triển công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn 2035 Để thực hiện quan điểm, mục tiêu nêu trên, Ban Kinh tế Trung ƣơng đã nghiên cứu một số định hƣớng chính sách lớn về phát triển công nghiệp quốc gia giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2035. Ban Kinh tế Trung ƣơng đề xuất một số giải pháp chủ yếu sau: Một là, cần phát huy, sử dụng có hiệu quả các tiềm năng về tài nguyên, lợi thế so sánh và con ngƣời để nâng cao chất lƣợng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh tích lũy nguồn lực cho phát triển công nghiệp quốc gia. Nâng cao năng lực tiếp cận, phát triển các yếu tố nguồn lực và thị trƣờng, trong đó tập trung vào phát triển tiếp cận vốn và thị trƣờng tài chính; lao động và thị trƣờng lao động; khoa học công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ, cơ sở hạ tầng; tăng cƣờng liên kết, hợp tác và kết nối thị trƣờng giữa các ngành kinh tế, chủ thể kinh tế, không gian kinh tế, nâng cao năng lực hội nhập quốc tế. Phân bổ nguồn lực hợp lý giữa phát triển công nghiệp với đô thị hóa gắn liền với phát triển bền vững, bảo vệ môi trƣờng. Hình thành một số tập đoàn công nghiệp 71
  6. mạnh, đặc biệt là trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh. Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các loại hình doanh nghiệp và khởi sự doanh nghiệp. Hai là, tăng cƣờng ổn định bền vững kinh tế vĩ mô, nâng cao năng suất lao động quốc gia và đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp trong mô hình tăng trƣởng theo hƣớng thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo. Tăng cƣờng kết nối khu vực và coi trọng các giải pháp phát triển bền vững theo Chƣơng trình Nghị sự 2030 của Liên Hợp Quốc. Ba là, tiến hành phân loại các nhóm chính sách công nghiệp quốc gia để hoàn thiện, bổ sung cho phù hợp và đồng bộ, nhất là nhóm chính sách cho các ngành công nghiệp nền tảng, nhóm chính sách cho các ngành công nghiệp chế biến chế tạo, các ngành công nghiệp vật liệu, vật liệu mới, công nghiệp số và công nghiệp phần mềm. Bốn là, đẩy mạnh đầu tƣ phát triển khoa học công nghệ, gắn nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật với sản xuất kinh doanh, với nhu cầu của thị trƣờng. Chú trọng đẩy mạnh phát triển thị trƣờng khoa học công nghệ, thành lập các Quỹ đầu tƣ mạo hiểm trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Năm là, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh thực hiện đổi mới phƣơng thức giáo dục và đào tạo; chú trọng đào tạo kỹ năng, văn hóa và tác phong công nghiệp. 3. Phát triển kinh tế dịch vụ 3.1. Đặc điểm và vai trò của kinh tế dịch vụ trong phát triển kinh tế Đặc điểm - Tính không mất đi: Kỹ năng dịch vụ không mất đi sau khi đã cung ứng. Ngƣời ca sĩ không hề mất đi giọng hát sau một buổi trình diễn thành công, sau một ca phẫu thuật thành công, bác sĩ không hề mất đi khả năng kỹ thuật của mình. - Tính vô hình hay phi vật chất: Dịch vụ chỉ có thể nhận thức đƣợc bằng tƣ duy hay giác quan chứ ta không thể "sờ mó" sản phẩm dịch vụ đƣợc, dịch vụ cũng không thể đo lƣờng đƣợc bằng các phƣơng pháp đo lƣờng thông thƣờng về thể tích, trọng lƣợng. Bệnh nhân không thể biết trƣớc kết quả khám bệnh trƣớc khi đi khám bệnh, khách du lịch không biết trƣớc tác động của những dịch vụ đƣợc cung cấp trƣớc khi chúng đƣợc cung ứng và tiếp nhận. Một hình thức tồn tại đặc biệt của dịch vụ ngày càng phổ biến đó là thông tin, đặc biệt trong những ngành dịch vụ mang tính hiện đại nhƣ tƣ vấn, pháp lý, dịch vụ nghe nhìn, viễn thông, máy tính...Quá trình sản xuất và tiêu thụ gằn với các hoạt động dịch vụ này có thể diễn ra không đồng thời nhƣ thƣờng thấy ở những 72
  7. dịch vụ thông thƣờng khác nhƣ phân phối, y tế, vận tải hay du lịch...mà vốn đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa ngƣời cung cấp dịch vụ và ngƣời tiêu dùng. - Tính không thể phân chia: Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời. Khác với sản xuất vật chất, sản xuất dịch vụ không thể làm sẵn để lƣu kho sau đó mới đem tiêu thụ. Dịch vụ không thể tách rời khõi nguồn gốc của nó, trong khi hàng hóa vật chất tồn tại không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt nguồn gốc của nó. - Tính không ổn định và khó xác định đƣợc chất lƣợng: Chất lƣợng dịch vụ thƣờng dao động trong một biên độ rất rộng, tùy thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ (ví dụ, ngƣời cung ứng, thời gian, địa điểm cung ứng phục vụ). - Tính không lƣu giữ đƣợc: Dịch vụ không thể lƣu giữ đƣợc. Không thể mua vé xem bóng đá trận này để xem trận khác đƣợc. Tính không lƣu giữ đƣợc của dịch vụ không phải là vấn đề quá lớn nếu nhƣ cầu cầu là ổn định và có thể dự đoán truớc. Nhƣng thực tiễn nhu cầu dịch vụ thƣờng không ổn định, luôn dao động thì công ty cung ứng dịch vụ sẽ gặp những vấn đề trở ngại về vấn đề sử dụng nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật. - Hàm lƣợng trí thức trong dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn: Ngƣời ta không cần các nguyên vật liệu đầu vào hữu hình nhƣ dây chuyền sản xuất hay nhà máy để sản xuất ra dịch vụ, mà giữ vai trò quan trọng nhất trong hoạt động dịch vụ là yếu tố con ngƣời, thể hiện qua quá trình sử dụng chất xám và các kỹ năng chuyên biệt với sự hỗ trợ của các dụng cụ, trang thiết bị chứ không phải ở sức mạnh cơ bắp hay các hoạt động gắn liền với các dây chuyền sản xuất đồ sộ. Ðối với những ngành dịch vụ có tính truyền thống nhƣ phân phối, vận tải hay du lịch thì tầm quan trọng của cơ sở vật chất kỹ thuật cũng rất đáng kể, tuy thế, vai trò của tri thức vẫn là chủ yếu và không thể thiếu đƣợc. Sự nhạy cảm của dịch vụ đối với tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ Ðây là đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của dịch vụ, thể hiện ở chất lƣợng dịch vụ không ngừng đƣợc tinh vi hoá, chuyên nghiệp hóa và quan trọng hơn là sự xuất hiện liên tục những dịch vụ mới. Thể hiện rõ nét nhất ở dịch vụ điện thoại di động, từ thế hệ thứ nhất theo kỹ thuật anolog sang đầu thập niên 90 đã chuyển sang thế hệ thứ hai là kỹ thuật số, hiện nay trong những năm đầu của thế kỷ 21 ngƣời ta đang nói đến thế hệ điện thoại di động thứ ba có thể truy cập internet hết sức dễ dàng, mọi lúc mọi nơi. Vai trò - Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác,giao lƣu quốc tế. - Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. 73
  8. - Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm. - Khai thác tốt các tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, lịch sử và các thành tựu của khoa học kĩ thuật hiện đại phục vụ con ngƣời. 3.2. Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế dịch vụ Trong thời gian tới, Việt Nam chủ trƣơng đẩy mạnh tái cơ cấu gắn với đổi mới mô hình tăng trƣởng, chuyển mạnh từ chủ yếu dựa vào xuất khẩu và vốn đầu tƣ sang phát triển đồng thời dựa cả vào vốn đầu tƣ, xuất khẩu và thị trƣờng trong nƣớc; Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy nghiên cứu và triển khai (R&D), nhập khẩu công nghệ mới; thực hiện phƣơng thức quản lý, quản trị hiện đại; phát huy tiềm năng con ngƣời và khuyến khích tinh thần sản xuất kinh doanh của mọi ngƣời để chủ động khai thác triệt để lợi thế cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng và giá trị quốc gia, tham gia có hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu. Trong bối cảnh đó, phát triển dịch vụ có vai trò quan trọng, không chỉ trực tiếp tạo động lực phát triển, mà còn tạo lập và củng cố sự liên kết, bảo đảm đầu ra cho các ngành công-nông nghiệp và tác động lan tỏa trong toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, cần phát triển dịch vụ vừa theo chiều rộng, vừa theo chiều sâu, theo hƣớng hiện đại, với tốc độ bình quân 7-7,5%/năm, cao hơn tốc độ tăng các khu vực sản xuất và GDP; nâng cao chất lƣợng và đa dạng hóa loại hình dịch vụ gắn với việc phát triển của khoa học công nghệ và vai trò của kinh tế tri thức; phát triển dịch vụ trung gian nhằm tăng cƣờng sự kết nối bổ trợ giữa các ngành kinh tế, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH nền kinh tế. Đạt tỷ trọng dịch vụ 45% GDP vào năm 2020 Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển mạnh các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hoá, nghệ thuật, thể thao..., chất lƣợng cao về đào tạo nguồn nhân lực và chăm sóc sức khỏe; Đến năm 2020, khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ phát triển của nhóm các nƣớc dẫn đầu ASEAN; đến năm 2030, có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến thế giới. Phát triển dịch vụ cảng biển và cửa khẩu, dịch vụ vận tải với cơ cấu hợp lý, hiệu quả, nhất là khai thác dầu khí, vận tải biển, cảng biển, đóng và sửa chữa tàu biển, du lịch biển, nuôi trồng thuỷ sản; phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá và đẩy mạnh khai thác xa bờ. Tăng thị phần vận tải đƣờng sắt, đƣờng biển và đƣờng thuỷ nội địa. Nâng cao chất lƣợng vận tải đƣờng bộ và đƣờng hàng không. Tăng cƣờng kết nối giữa các phƣơng thức vận tải, khuyến khích phát triển vận tải đa phƣơng thức và logistics. Gắn phát triển kinh tế biển với bảo vệ chủ quyền biển, đảo. 74
  9. Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lƣợng tri thức, công nghệ cao và dịch vụ kinh tế đối ngoại, nhƣ hàng không, cảng biển quốc tế, xuất khẩu lao động, xúc tiến thƣơng mại quốc tế; viễn thông, công nghệ thông tin; tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán; thƣơng mại điện tử, cùng các dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh khác; dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế chất lƣợng cao, dịch vụ khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể thao, dịch vụ việc làm; Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tƣ phát triển du lịch với hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại, sản phẩm đa dạng và tính chuyên nghiệp cao. Tạo mọi thuận lợi về thủ tục xuất nhập cảnh, đi lại và bảo đảm an toàn, an ninh. Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá, xây dựng thƣơng hiệu du lịch Việt Nam. Khai thác hiệu quả, bền vững các di sản văn hoá, thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và gìn giữ vệ sinh môi trƣờng. Phát triển các khu dịch vụ du lịch phức hợp, có quy mô lớn và chất lƣợng cao. Hình thành một số trung tâm dịch vụ, du lịch có tầm cỡ khu vực và quốc tế, ƣu tiên phát triển du lịch biển, đảo, du lịch văn hóa, làng nghề và sinh thái… Phát triển mạnh dịch vụ thông tin truyền thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thực hiện cơ chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong quản lý nhà nƣớc và cung cấp dịch vụ công. Phát triển đồng bộ hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ. Chú trọng phát triển thƣơng mại điện tử và xây dựng thƣơng hiệu hàng hoá Việt Nam. Tăng cƣờng kết nối giữa doanh nghiệp sản xuất, phân phối, các hiệp hội và cơ quan quản lý để phát triển mạnh thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Chủ động tham gia vào mạng phân phối toàn cầu. Phát triển các dịch vụ tài chính quốc tế phù hợp cam kết về mở cửa thị trƣờng đi kèm với cơ chế minh bạch hóa dịch vụ quản lý danh mục đầu tƣ, cung cấp và lƣu chuyển thông tin tài chính, các dịch vụ chứng khoán phụ trợ; tăng cƣờng minh bạch hoá và bảo hộ đầu tƣ, giải quyết tranh chấp minh bạch, rõ ràng và có hiệu quả; Hoàn thiện thể chế để tận dụng cơ hội và phòng ngừa, giảm thiểu các thách thức do tranh chấp quốc tế, nhất là tranh chấp thƣơng mại, đầu tƣ quốc tế. Hoàn thiện pháp luật về tƣơng trợ tƣ pháp phù hợp với pháp luật quốc tế. Xây dựng cơ chế để giải quyết hợp lý, hài hòa giữa bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật, tạo mọi điều kiện cho sự tìm tòi, sáng tạo của đội ngũ văn nghệ sĩ. Đổi mới phƣơng thức hoạt động của các hội văn học, nghệ thuật. Quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống báo chí đáp ứng yêu cầu phát triển, bảo đảm thiết thực, hiệu quả. Chú trọng công tác quản lý các loại hình thông tin trên Internet để định hƣớng tƣ 75
  10. tƣởng và thẩm mỹ cho nhân dân, nhất là cho thanh niên, thiếu niên. Bên cạnh đó, cần phát triển và nâng cấp một số lĩnh vực dịch vụ thành ngành công nghiệp, nhƣ: công nghiệp văn hóa và giải trí, báo chí, phim ảnh… Xây dựng nền văn hoá và con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện, hƣớng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu "dân giàu, nƣớc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". 3.3. Những giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế dịch vụ Mỗi dạng và loại hình dịch vụ cần có những giải pháp đặc thù thích ứng để phát triển phù hợp. Song, về tổng thể, để đẩy mạnh phát triển dịch vụ trong bối cảnh tái cơ cấu và đổi mới mô hình tăng trƣởng thời gian tới, cần chú ý thực hiện tốt các giải pháp chủ yếu sau: Thứ nhất, kết hợp chặt chẽ bàn tay nhà nước với bàn tay thị trường, coi trọng tính đồng bộ, hài hòa của các mục tiêu, loại công cụ chính sách và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng hữu quan, và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho kinh tế tư nhân phát triển. Quốc hội, Chính phủ, các địa phuơng và tổ chức hiệp hội kinh doanh cần có nhiều hoạt động toàn diện mạnh hơn nữa để kiểm soát tốt hơn độc quyền cả nhà nƣớc và độc quyền tƣ nhân; trừng trị nghiêm khắc, kịp thời hơn những hành vi tham nhũng, cản trở hoạt động kinh doanh lành mạnh; triển khai mạnh mẽ các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2014 và năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trƣờng kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Thúc đẩy Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trƣởng theo hƣớng nâng cao chất lƣợng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 – 2020 và tăng cƣờng phối hợp giữa các Bộ, cơ quan liên quan trong toàn bộ quá trình xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện và đánh giá các cơ chế, chính sách, giải pháp; đảm bảo các biện pháp quản lý, điều hành kinh tế vĩ mô mang tính đại diện cao hơn cho các lợi ích xã hội, tăng cƣờng vai trò của luật pháp, chế tài, điều tiết nhà nƣớc, kiểm soát các thể chế thị trƣờng. Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, xác định đúng và khai thác tốt các lợi thế và định huớng chuyển dịch cơ cấu kinh doanh, sản phẩm, cải thiện năng lực đổi mới và công nghệ, nâng cao liên kết và sức cạnh tranh kinh tế, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ... 76
  11. Các biến động chính sách phải tƣờng minh và có thể dự báo đƣợc trong xu hƣớng ổn định, nhất quán, phù hợp các nguyên tắc kinh tế thị trƣờng và yêu cầu cam kết hội nhập, các thông lệ thế giới, cũng nhƣ các tín hiệu thị trƣờng khách quan. Đồng thời, cần khắc phục tính ôm đồm, đa mục tiêu trong hoạch định kế hoạch và chính sách phát triển; nâng cao chất lƣợng và sự đồng bộ văn bản luật; đẩy mạnh thực chất hơn các hoạt động kiểm soát sự nhũng nhiễu của các cơ quan và bộ phận, cá nhân trung gian thi hành luật; tuân thủ đầy đủ hơn các nguyên tắc quản lý kinh tế và cạnh tranh thị trƣờng; giảm thiểu các lạm dụng công cụ quản lý hành chính, mệnh lệnh và hiện tƣợng “vận động hành lang”, “chạy chính sách”, quan liêu, hình thức, ngăn chặn kịp thời “sự liên kết lợi ích nhóm” giữa các tập đoàn, tổng công ty nhà nƣớc với các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc và các quan chức có liên quan trong việc vay và cho vay vốn, đầu tƣ chéo, đầu tƣ đa ngành hàng ngàn tỷ đồng mang nặng tính đầu cơ, trục lợi cá nhân hoặc phe nhóm, lũng đoạn thị trƣờng và lãng phí các nguồn lực quốc gia. Đặc biệt, cần tôn trong quy trình và yêu cầu của các quy luật kinh tế thị trƣờng và cam kết hội nhập quốc tế, tăng cƣờng kiểm toán độc lập, xây dựng và áp dụng rộng rãi hệ thống chỉ tiêu hiệu quả và hệ số tín nhiệm; giảm điều hành nền kinh tế bằng các giải pháp hành chính kéo dài, thị trƣờng nửa vời, hoặc ngƣợc với quy trình thị trƣờng; nâng cao chất lƣợng văn bản luật và các văn bản dƣới luật, hƣớng dẫn thực hiện luật; đảm bảo đảm quyền tự do kinh doanh của ngƣời dân, doanh nghiệp; phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, nguồn nhân lực, tiềm lực khoa học công nghệ và tạo môi trƣờng an toàn, thuận lợi, kiểm soát tốt độc quyền kinh doanh, tăng cƣờng quản lý thị trƣờng, giá cả và phòng chống buôn lậu, gian lận thƣơng mại; ngăn chặn tình trạng vi phạm pháp luật, thao túng, gây hậu quả nghiêm trọng, giữ vững ổn định vĩ mô, bảo đảm an toàn hệ thống... Thứ hai, nâng cao tiêu chuẩn hóa chất lượng và chất lượng công tác thông tin, dự báo, phản biện và chủ động các phương án và giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn khủng hoảng... Xây dựng và thực thi hiệu quả các hệ thống chuẩn quốc gia về chất lƣợng hàng hóa và dịch vụ; nâng cao chất lƣợng các dự báo thị trƣờng; coi trọng đúng mức và phân biệt rạch ròi giữa yêu cầu dự báo khách quan với mục tiêu chính sách và ý chí chủ quan. Dự báo cần bám sát, cập nhật và đƣa ra các cảnh báo cần thiết về các biến động thị trƣờng khách quan trong nƣớc và quốc tế; coi trọng dự báo tác động hai mặt của chính sách theo yêu cầu quản lý kinh tế thị trƣờng. Việc dự báo, đánh giá tác động hai mặt tích cực và tiêu cực cả về xu hƣớng định tính, lẫn về định lƣợng của việc áp dụng các chính sách và định mức cụ thể trong quá 77
  12. trình điều hành kinh tế vĩ mô của nhà nƣớc là rất quan trọng, nhất là với những mặt hàng đầu vào nhạy cảm của đời sống kinh tế - xã hội đất nƣớc. Đồng thời, cần đảm bảo tính chuyên nghiệp và sự phối hợp ăn khớp cần có giữa các cơ quan chức năng và các loại công cụ dự báo, giữa công tác dự báo với công tác tổ chức thực hiện, thành lập bổ sung mạng lƣới các cơ quan có chức năng chuyên trách xây dựng, phản biện và đề xuất hoàn thiện các chính sách quản lý nhà nƣớc các cấp từ TW xuống các địa phƣơng. Bên cạnh đó, cần coi trọng các phản biện xã hội và các đánh giá tác động chính sách (định kỳ hoặc đột xuất) trƣớc và sau khi ban hành do các tổ chức chuyên nghiệp và độc lập thực hiện theo đặt hàng của cấp có thẩm quyền khách quan; xây dựng hệ thống số liệu và dữ liệu thông tin chuyên ngành trực tiếp phục vụ công tác dự báo và quản lý kinh tế; khắc phục tình trạng phân tán, chia cắt, rời rạc, đóng băng và thiếu chuẩn hóa thống nhất giữa các nguồn và đơn vị quản lý thông tin; bổ sung các chỉ tiêu cần thiết phục vụ dự báo kinh tế vào hệ thống số liệu thống kê kinh tế chính thức hàng năm của ngành thống kê. Trên cơ sở các kết quả dự báo và phản biện đó và các yếu tố cần thiết khác, cần chủ động có các phƣơng án, đối sách phòng ngừa hiệu quả cho mọi tình huống với giả định mức xấu nhất có thể xảy ra; phát triển hệ thống dự báo và thông tin thị trƣờng, các chính sách và các cam kết, yêu cầu hội nhập cần thiết cho doanh nghiệp, nhằm tăng năng lực phản ứng chính sách và thị trƣờng trong quản lý nhà nƣớc và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp .. Thứ ba, coi trọng đào tạo, thu hút sử dụng và tôn vinh nhân tài, các doanh nhân, nguồn nhân lực trình độ cao và nâng cao chất lượng công tác cán bộ. Cần có nhiều bứt phá về cơ chế phát hiện, tuyển dụng và bảo vệ nhân tài; tiêu chuẩn hóa, công khai hóa và bình đẳng hóa các yêu cầu thi tuyển công chức, giám đốc, lãnh đạo các doanh nghiệp và đơn vị, sao cho để những ngƣời xứng đáng nhất cả về tài và đức đƣợc lựa chọn vào những vị trí quan trọng nhất, để từ đó cải thiện năng lực, hiệu quả bộ máy công quyền và hoạt động quản trị doanh nghiệp. Cơ chế đào tạo, tập hợp và trọng dụng nhân tài đó trong tƣơng lai phải bao hàm những khía cạnh: Tạo sự di chuyển chất xám tự do trong thị trƣờng lao động theo “quy luật tối ƣu” của tự nhiên, thoả mãn các điều kiện nuôi dƣỡng tốt nhất cho nhân tài (lƣơng, điều kiện học tập, lao động, khả năng tiếp cận các thông tin và công nghệ mới, sự tôn trọng về tinh thần và thăng tiến cá nhân....). Bảo đảm nguyên tắc “ngƣời nào-việc nấy”, khắc phục tình trạng ngƣời biết làm việc thì không có việc làm, ngƣời đƣợc làm việc lại không biết cách hoặc làm việc kém hiệu quả. Các quan chức hành chính không thể đứng thay vào vị trí của các nhà 78
  13. khoa học và các doanh nhân thực thụ. Loại hình lao động quản lý làm thuê cần đƣợc coi trọng phát triển để đáp ứng nhu cầu về giám đốc cho các công ty cổ phần (kể cả cho các DNNN) tƣơng lai trong nền kinh tế nƣớc ta. Các thang bậc giá trị xã hội phải có sự thay đổi theo hƣớng tôn trọng và đƣợc đối xử nhƣ nhau tƣơng xứng với tài năng và đóng góp có ích cho xã hội của cá nhân; coi trọng việc phát hiện, lựa chọn và sử dụng đúng những nhân tài đầu đàn; tái lựa chọn liên tục, lấy hiệu quả công việc làm cơ sở đánh giá và lựa chọn chứ không phải bằng cấp, học vị, chức tƣớc; Hơn nữa, cần xây dựng và tạo sự đồng thuận sâu sắc về hệ thống chuẩn giá trị quốc gia nhằm tạo sự đồng thuận xã hội rộng rãi trong nƣớc và quốc tế, tạo thƣớc đo tin cậy trong định hƣớng, đánh giá các hoạt động kinh tế – xã hội, cũng nhƣ không ngừng hoàn thiện cơ chế bảo vệ lợi ích quốc gia và đột phá trong cơ chế phân cấp, kiểm soát quyền lực, công tác cán bộ, xây dựng các thiết chế đủ hiệu lực bảo vệ, phát huy hiệu quả các nguồn lực và sức mạnh của quốc gia, của các địa phƣơng và doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế trong hội nhập quốc tế, cả vĩ mô và vi mô, trƣớc mắt và lâu dài... 79
  14. THỰC HÀNH Bài tập thảo luận nhóm: Trình bày những giải pháp chủ yếu phát triển các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) ở Việt Nam. 80
  15. CHƢƠNG 6: ĐƢỜNG LỐI VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NHÀ NƢỚC Mã chƣơng: MH17.06 Trƣớc đổi mới, nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, hành chính và bao cấp, do đó đã nhận thức không đúng về cơ chế thị trƣờng, về sản xuất hàng hoá và vai trò của các thành phần kinh tế. Xuất phát từ thực tiễn Việt Nam và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của thế giới, một thời gian tìm tòi, khảo nghiệm, tổng kết thực tiễn. Đại hội VI của Đảng (1986) kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp, chuyển hẳn sang hạch toán kinh tế, kinh doanh xã hội chủ nghĩa, thừa nhận sự tồn lại khách quan của sản xuất hàng hoá và vai trò của thị trƣờng. Đến Đại hội VII (1991), Đảng tiếp tục bổ sung tƣ duy khoa học về kinh tế hàng hoá: “Phát triển một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc”. Đại hội VIII của Đảng (1996) đƣa ra quan niệm mới, rất quan trọng về kinh tế hàng hóa và chủ nghĩa xã hội: "Sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội, mà là thành tựu phát triển của nền vàn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đã đƣợc xây dựng". Nhƣng vào thời điểm Đại hội VIII vẫn chƣa gọi là kinh tế thị trƣờng. Nhƣ vậy, từ Đại hội VI (1986) đến hết nhiệm kỳ Đại hội VIII (2001) là thời kỳ đổi mới toàn diện, cả về cấu trúc và cơ chế vận hành của nền kinh tế với nội dung chính là nhận thức đúng hơn về kế hoạch hoá, phát triển kinh tế hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trƣờng, có sự quản lý của Nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu của chương: - Nhận thức đƣợc đƣờng lối và các chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển kinh tế - xã hội. - Nhận thức đƣợc chiến lƣợc và kế hoạch phát triển của Việt Nam qua từng thời kỳ. Nội dung chính: 1. Đƣờng lối phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam qua các giai đoạn 1.1. Đƣờng lối phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 1976-1985 1.1.1. Thời kỳ 1976 – 1980 - Đại hội Đảng lần thứ IV (tháng 12/1976) đã quyết định đƣờng lối xây dựng nền kinh tế XHCN Việt Nam thời kỳ mới và kế hoạch 5 năm lần thứ II (1976 – 1980). Mục đích của kế hoạch này là hƣớng vào giải quyết những hậu 81
  16. quả nặng nề của 20 năm chiến tranh và triển khai bƣớc đầu CNH, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH. Kế hoạch này vẫn xây dựng trên nền tảng của cơ chế cũ là kế hoạch tập trung, bao cấp, đề cao vai trò kinh tế quốc doanh và tập thể, xây dựng cơ cấu công – nông nghiệp hoàn chỉnh, theo hƣớng “ƣu tiên phát triển công nghiệp một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”. - Kết quả là kế hoạch 5 năm lần thứ II không thành công, tốc độ tăng GDP bình quân là 0,6%, lƣơng thực và hàng tiêu dùng thiết yếu của nhân dân không đƣợc bảo đảm, lạm phát gia tăng. 1.1.2. Thời kỳ 1981 – 1985 - Do yêu cầu cấp bách phải gia tăng lƣơng thực và hàng tiêu dùng đáp ứng cho nhu cầu của nhân dân. Cải cách kinh tế đƣợc bắt đầu trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp, với hai văn bản của Đảng và Chính phủ vào tháng 1/1981: + Chỉ thị 100/BCH.TW với nội dung cơ bản là “khoán sản phẩm trong nông nghiệp”. + Quyết định 25/CP đã đƣa ra một chủ trƣơng, biện pháp nhằm phát huy quyền chủ động SXKD và quyền tự chủ về tài chính của xí nghiệp quốc doanh, trong đó nổi bật là vấn đề “ba kế hoạch trong SX công nghiệp” - Đại hội Đảng lần thứ V (3/1982) đã thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ III (1981 – 1986). Điểm nổi bật của kế hoạch này là đã chuyển hƣớng trọng tâm phát triển kinh tế và làm rõ hơn tƣ tƣởng cải cách kinh tế. 1.2. Đƣờng lối phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2000 1.2.1. Thời kỳ 1986 – 1990 - Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986) đƣợc coi là mốc quan trọng cho sự cải cách kinh tế Việt Nam. Đại hội đánh giá “cơ chế quản lý tập trung dựa trên bao cấp đã không tạo đƣợc động lực phát triển lại còn làm suy yếu nền kinh tế, kìm hãm SX, giảm sút năng suất, chất SP và hiệu quả kinh tế, làm nảy sinh nhiều tiêu cực trong xã hội”. Và Đại hội đã quyết định “xóa bỏ cơ chế quan liêu bao cấp, chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hƣớng XHCN” - Đại hội cũng đã thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ IV (1986 – 1990) với các mục tiêu cơ bản: Xây dựng và hoàn thiện một bƣớc QHSX phù hợp với LLSX, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, xây dựng cơ cấu kinh tế 82
  17. hợp lý, ƣu tiên ba chƣơng trình kinh tế: chƣơng trình lƣơng thực-thực phẩm, chƣơng trình hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. 1.2.2. Thời kỳ 1991- 1995 - Đại hội đảng lần thứ VII (6/1991), thông qua chiến lƣợc, phát triển KTXH đầu tiên của VN “chiến lƣợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000”, đồng thời đề ra phƣơng hƣớng cho kế hoạch 5 năm 1991-1995. - Bƣớc vào thời kỳ này nền kinh tế VN gặp 1 số khó khăn lớn: trong khi nền kinh tế chƣa ra khỏi khủng hoảng và lạm phát, Mỹ vẫn tiếp tục cấm vận và bao vây kinh tế thì Liên Xô và các nƣớc XHCN Đông Âu lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Do đó các khoản viện trợ quốc tế và thị trƣờng xuất nhập khẩu bị thu hẹp đáng kể. - Tuy nhiên thời kỳ này VN cũng có những thuận lợi: đƣờng lối đổi mới bƣớc đầu phát huy tác dụng tích cực, quá trình mở cửa và hội nhập thu đƣợc kết quả bƣớc đầu, xuất khẩu dầu thô và gạo gia tăng, nguồn vốn ODA cho VN bắt đầu đƣợc thực hiện, các nhà tài trợ đã cam kết giành cho VN số vốn là 6 tỷ USD, cuối năm 1995 vốn FDI đƣợc cấp giấy phép đăng ký là 16,5 tỷ USD. Bình quân tốc độ tăng trƣởng kinh tế giai đoạn 1991-1995 đạt 8,2%, riêng năm 1995 đạt 9,5%. 1.2.3. Thời kỳ 1996-2000 - Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VIII (7/1996) và kế hoạch 5 năm 1996- 2000 đã chỉ rõ cần phải đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ; tập trung phát triển NN và NT, tạo thuận lợi cho các DN phát triển. - Để tiếp tục đổi mới, nhiều chính sách liên quan đến môi trƣờng đầu tƣ trong và ngoài nƣớc đƣợc ban hành + Hai luật thuế mới: thuế GTGT (VAT) và thuế TNDN (1/1999) + Luật DN mới (7/1999), đồng thời với quyết định bãi bỏ 145 giấy phép các loại Việc ra đời Luật DN đƣợc coi là bƣớc đột phá có ý nghĩa quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính, làm sôi động hơn hoạt động đầu tƣ và kinh doanh trong cả nƣớc. - Thời kỳ này VN đối đầu với nhiều khó khăn, thách thức: Thiên tai liên tiếp, gây những thiệt hại nặng nề; những tác động bất lợi từ khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực ( tốc độ tăng trƣởng kinh tế sau khi đạt 9,5% năm 1995, đã bắt đầu giảm dần, đến năm 1999 chỉ đạt 4,8%, năm 2000 đạt 6,8%). 83
  18. 1.3. Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới (1) Khống chế và đẩy lùi lạm phát Sau hơn 15 năm đổi mới và phát triển kinh tế, đặc biệt sau khi hoàn thành chiến lƣợc “ổn định và phát triển kinh tế - xã hội” đã đƣa đất nƣớc VN ra khỏi khủng hoảng kinh tế. Thời kỳ này VN đã sử dụng đồng bộ các giải pháp kinh tế, đặc biệt là chính sách tài chính - tiền tệ, từng bƣớc khống chế và đẩy lùi lạm phát, đƣa tỷ lệ lạm phát từ ba con số xuống một con số ( năm 1986 tỷ lệ lạm phát 714%, năm 1991 tỷ lệ lạm phát 67%, năm 1993 tỷ lệ lạm phát là 17%, năm 1993 là 5,2%). (2) Kinh tế tăng trưởng liên tục, cơ cấu có sự chuyển dịch tích cực a. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế b. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế c. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế (3) Các cân đối lớn của nền kinh tế đã được điều chỉnh thích hợp - Cân đối ngân sách - Huy động và sử dụng vốn đầu tƣ - Cán cân thƣơng mại (4) Mức sống của nhân dân được cải thiện 2. Chiến lƣợc và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam 2.1. Chiến lƣợc phát triển và các quan điểm chiến lƣợc 2.1.1. Chiến lược phát triển Chiến lƣợc phát triển KTXH đƣợc hiểu là một bản luận cứ có cơ sở khoa học xác định đƣờng hƣớng phát triển cơ bản của đất nƣớc trong khoảng thời gian dài. Chiến lƣợc xác định tầm nhìn của 1 quá trình phát triển mong muốn và sự nhất quán về con đƣờng cũng nhƣ các giải pháp cơ bản để thực hiện. 2.1.2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội VN thời kỳ 2001-2010 a. Căn cứ xác định các mục tiêu chiến lƣợc - Đánh giá thực trạng thực hiện chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 10 năm thời kỳ 1991-2000 - Nhận định về những cơ hội và thách thức b. Những quan điểm chiến lƣợc 84
  19. Một là, phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, tăng trƣởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Hai là, coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng đồng bộ nền tảng cho một nƣớc công nghiệp là yêu cầu cấp thiết. Bà là, đẩy mạnh công cuộc đổi mới, tạo động lực giải phóng và phát huy mọi nguồn lực. Bốn là, gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập quốc tế. Năm là, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế-xã hội với quốc phòng-an ninh. 2.2. Nội dung chủ yếu của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội - Xác định những căn cứ của chiến lƣợc - Xác định các quan điểm phát triển cơ bản của chiến lƣợc - Xác định các mục tiêu phát triển, bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể - Xây dựng hệ thống các giải pháp chiến lƣợc - Xác định các biện pháp tổ chức thực hiện 2.3. Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội thời kỳ 2006 – 2010 2.3.1.Những căn cứ chủ yếu của kế hoạch Đánh giá khái quát thực hiện kế hoạch 5 năm 2001-2005 Thành tựu 1- Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trƣởng khá cao, năm sau cao hơn năm trƣớc 2- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá 3- Vốn đầu tƣ toàn xã hội tăng khá nhanh 4- Thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa đƣợc xây dựng bƣớc đầu, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định 5- Hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế đối ngoại có bƣớc tiến mới rất quan trọng 6- Giáo dục và đào tạo có bƣớc phát triển khá 7- Khoa học và công nghệ có tiến bộ 85
  20. 8- Văn hoá - xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, việc gắn kết giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tích cực, chỉ số phát triển con ngƣời đƣợc nâng lên 9- Đại đoàn kết toàn dân tộc vì sự nghiệp phát triển đất nƣớc tiếp tục đƣợc tăng cƣờng 10- Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh đƣợc tăng cƣờng, quan hệ đối ngoại đƣợc mở rộng, tạo môi trƣờng thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Hạn chế 1- Chất lƣợng phát triển kinh tế - xã hội và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn kém 2- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm 3- Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chƣa đáp ứng yêu cầu phát triển 4- Thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa còn nhiều hạn chế, các cân đối vĩ mô chƣa thật vững chắc 5- Hội nhập kinh tế quốc tế và hoạt động kinh tế đối ngoại còn nhiều hạn chế 6- Chất lƣợng giáo dục và đào tạo còn thấp, nhiều vấn hạn chế, yếu kém chậm đƣợc khắc phục. 7- Khoa học và công nghệ chƣa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội 8- Lĩnh vực văn hoá, xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc chậm đƣợc giải quyết 9- Bộ máy nhà nƣớc chậm đổi mới, chƣa theo kịp yêu cầu của công cuộc phát triển kinh tế, xã hội 2.3.2. Các chỉ tiêu định hướng về phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu 2.3.2.1. Về kinh tế Tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) năm 2010 theo giá so sánh gấp hơn 2,1 lần năm 2000. Trong 5 năm 2006 - 2010, tốc độ tăng trƣởng GDP 7,5 - 8%/năm và phấn đấu đạt trên 8%/năm. GDP bình quân đầu ngƣời năm 2010 theo giá hiện hành đạt khoảng 1.050 - 1.100 USD. Cơ cấu ngành trong GDP năm 2010: khu vực nông nghiệp khoảng 15 - 16%; công nghiệp và xây dựng 43 - 44%; dịch vụ 40 - 41%. Kim ngạch xuất khẩu tăng 16%/năm. Tỉ lệ huy động GDP vào ngân sách đạt 21 - 22%. Vốn đầu tƣ toàn xã hội đạt khoảng 40% GDP. 86
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2