intTypePromotion=1

Giáo trình Ký sinh trùng thực hành: Phần 1

Chia sẻ: Thảo Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:150

0
399
lượt xem
77
download

Giáo trình Ký sinh trùng thực hành: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Ký sinh trùng thực hành được biên soạn cho sinh viên khoa Kỹ thuật Y học có mục đích hướng dẫn cho những sinh viên học môn Ký sinh trùng nhằm hoàn thiện khả năng chẩn đoán dựa trên một số thông tin lâm sàng cơ bản và xét nghiệm bệnh phẩm bằng cách xem kính hiển vi, cấy. Một số kỹ thuật miễn dịch cũng được đề cập đến. Phần 1 của giáo trình cung cấp cho người đọc những kiến thức tổng quan về những kỹ thuật xét nghiệm cơ bản bao gồm phương pháp thu thập, bảo quản, xử lý bệnh phẩm. Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Ký sinh trùng thực hành: Phần 1

  1. LỜI GIỚI THIỆU Page 1 of 218 BỘ Y TẾ GIÁO TRÌNH KÝ SINH TRÙNG THỰC HÀNH (DÙNG CHO ðÀO TẠO CỬ NHÂN XÉT NGHIỆM) Mà SỐ: ðK.01.Z.15 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2008 Chỉ ñạo biên soạn: VỤ KHOA HỌC VÀ ðÀO TẠO – BỘ Y TẾ file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  2. LỜI GIỚI THIỆU Page 2 of 218 Chủ biên: PGS. TS. LÊ THỊ XUÂN Những người biên soạn: CN. VÕ THỊ MỸ DUNG CN. NGUYỄN THỊ HIỆN CN. TRỊNH TUYẾT HUỆ CN. NGUYỄN HỒ PHƯƠNG LIÊN PGS.TS. LÊ THỊ XUÂN Tham gia tổ chức bản thảo: ThS. PHÍ VĂN THÂM TS. NGUYỄN MẠNH PHA LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện một số ñiều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục & ðào tạo và Bộ Y tế ñã ban hành chương trình khung ñào tạo Cử nhân xét nghiệm. Bộ Y tế tổ chức biên soạn tài liệu dạy – học các môn cơ sở và chuyên môn theo chương trình trên nhằm từng bước xây dựng bộ sách ñạt chuẩn chuyên môn trong công tác ñào tạo nhân lực y tế. Giáo trình KÝ SINH TRÙNG THỰC HÀNH ñược biên soạn dựa vào chương trình giáo dục của Trường ðại học Y Dược TP Hồ Chí Minh trên cơ sở chương trình khung ñã ñược phê duyệt. Giáo trình ñược PGS.TS. Lê Thị Xuân (Chủ biên), CN. Võ Thị Mỹ Dung, CN. Nguyễn Thị Hiện, CN. Trịnh Tuyết Huệ, CN. Nguyễn Hồ Phương Liên biên soạn theo phương châm: kiến thức cơ bản, hệ thống; nội dung chính xác, khoa học; cập nhật các tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện ñại và thực tiễn Việt Nam. file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  3. LỜI GIỚI THIỆU Page 3 of 218 Giáo trình KÝ SINH TRÙNG THỰC HÀNH ñã ñược Hội ñồng chuyên môn thẩm ñịnh sách và tài liệu dạy – học chuyên ngành Cử nhân xét nghiệm của Bộ Y tế thẩm ñịnh năm 2008. Bộ Y tế quyết ñịnh ban hành tài liệu dạy – học ñạt chuẩn chuyên môn của ngành trong giai ñoạn hiện nay. Trong thời gian từ 3 ñến 5 năm, sách phải ñược chỉnh lý, bổ sung và cập nhật. Bộ Y tế chân thành cảm ơn các tác giả và Hội ñồng chuyên môn thẩm ñịnh ñã giúp hoàn thành cuốn sách; cảm ơn PGS.TS. Vũ ðức Chính, PGS.TS. Hoàng Tân Dần ñã ñọc và phản biện ñể cuốn sách sớm hoàn thành, kịp thời phục vụ cho công tác ñào tạo nhân lực y tế. Lần ñầu xuất bản, chúng tôi mong nhận ñược ý kiến ñóng góp của ñồng nghiệp, các bạn sinh viên và các ñộc giả ñể lần xuất bản sau sách ñược hoàn thiện hơn. VỤ KHOA HỌC VÀ ðÀO TẠO – BỘ Y TẾ LỜI NÓI ðẦU Giáo trình Ký sinh trùng thực hành ñược biên soạn cho sinh viên khoa Kỹ thuật Y học có mục ñích hướng dẫn cho những sinh viên học môn Ký sinh trùng nhằm hoàn thiện khả năng chẩn ñoán dựa trên một số thông tin lâm sàng cơ bản và xét nghiệm bệnh phẩm bằng cách xem kính hiển vi, cấy. Một số kỹ thuật miễn dịch cũng ñược ñề cập ñến. Giáo trình gồm có ba phần: Phần một: Phần kỹ thuật trình bày những kỹ thuật xét nghiệm cơ bản bao gồm phương pháp thu thập, bảo quản, xử lý bệnh phẩm. Phần hai: ðịnh danh, gồm các hình ảnh các ký sinh trùng và vi nấm gây bệnh thường gặp ở nước ta. Ngoài việc các sinh viên phải nắm vững các kỹ thuật ñược giới thiệu, ñiều chúng tôi quan tâm hơn nữa là sinh viên phải biết ñược ưu, nhược ñiểm của các phương pháp ñược chọn, phải hiểu ích lợi và hạn chế của nó. Sinh viên cần phải biết lựa chọn các phương pháp chẩn ñoán phù hợp với từng loại ký sinh trùng và từng loại bệnh phẩm. Nội dung các kỹ thuật trình bày trong giáo trình này có thể không ñược ñầy ñủ, nhưng nó cũng chứa ñựng các phương pháp phổ biến nhất và ñủ dùng cho các phòng xét nghiệm lâm sàng ở nước ta. Trong cuốn giáo trình này, chúng tôi ñã cố gắng trình bày những ñiểm ñặc trưng về hình thể ñể phân biệt ký sinh trùng và giải thích làm thế nào ñể xác ñịnh chúng. Phần ba: Phụ lục, giới thiệu các hóa chất thường dùng trong xét nghiệm ký sinh trùng ñường ruột; các hóa chất, thuốc nhuộm và môi trường trong xét nghiệm nấm. Những hình ảnh minh họa, mặc dù không hoàn chỉnh nhưng cũng khá ñầy ñủ về số lượng và chất lượng, cung cấp một cách khái quát về hình thái của ký sinh trùng và vi nấm cũng như các kỹ thuật phát hiện chúng. Các tác giả là những người làm việc ở phòng thí nghiệm trong nhiều năm qua và có kinh nghiệm giảng dạy về môn Ký sinh trùng, hy vọng rằng cuốn sách này sẽ cung cấp những thông tin có giá trị cho sinh viên nhằm giúp họ có kiến thức về thực tiễn chẩn ñoán ký sinh trùng, giúp cho việc phòng, chữa bệnh ñạt hiệu quả. Do trình ñộ và thời gian có hạn, chúng tôi không tránh khỏi những thiếu sót về chuyên môn cũng như in ấn, rất mong nhận ñược sự góp ý của các sinh viên và ñồng nghiệp ñể lần xuất bản sau giáo trình ñược hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn. file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  4. LỜI GIỚI THIỆU Page 4 of 218 CÁC TÁC GIẢ PHẦN MỘT KỸ THUẬT Bài 1 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  5. LỜI GIỚI THIỆU Page 5 of 218 ða số ký sinh trùng (KST) không thể nhận thấy bằng mắt thường mà cần có những dụng cụ quang học ñể phóng ñại chúng lên như kính lúp, kính hiển vi. Tùy theo yêu cầu của kỹ thuật, kính hiển vi còn cần có những phụ tùng ñể ño kích thước KST, tụ quang nền ñen,… 1. NHẮC LẠI CẤU TRÚC CỦA KÍNH HIỂN VI Kính hiển vi là một công cụ thường dùng và quan trọng nhất của một phòng xét nghiệm KST. Kính hiển vi có thể có những hình dạng khác nhau tùy theo mẫu sản xuất, nhưng cấu tạo cơ bản giống nhau, gồm có những bộ phận:  Thị kính là một thấu kính nằm ở phía trên ñể mắt nhìn ảnh qua vật kính. Có 3 loại thị kính x5, x10, x15; loại x10 thường ñược dùng nhiều nhất.  Ống kính là một ống mà ánh sáng phải ñi qua từ vật kính ñến thị kính và có chức năng giữ thị kính và vật kính nằm cách nhau một khoảng nhất ñịnh.  ðĩa mang vật kính là một bộ phận có 4 lỗ ñể gắn vật kính, khi xoay sẽ ñưa vật kính cần sử dụng vào ống kính.  Vật kính: ánh sáng ñi qua vật quan sát rồi ñến thấu kính này. Có 4 loại vật kính, nhưng thường dùng 3 loại: – Vật kính x10: có thị trường lớn nhất, sau khi ñiều chỉnh ñể thấy rõ mẫu vật, vật kính này thường cách kính mang vật khoảng 16mm. – Vật kính x 40: có ñộ phóng ñại trung bình, sau khi ñiều chỉnh ñể thấy rõ mẫu vật, vật kính này thường cách kính mang vật khoảng 4mm. – Vật kính x100: có ñộ phóng ñại lớn nhất, sau khi ñiều chỉnh ñể thấy rõ mẫu vật, vật kính này thường cách kính mang vật khoảng 1mm. Sử dụng vật kính với dầu soi kính và dùng ốc vi cấp ñể ñiều chỉnh.  Kính tụ quang: tập trung ánh sáng.  Màng chắn ánh sáng: ñể cho ánh sáng qua nhiều hay ít ñể vào vật kính.  Gương tròn dùng ñể lấy ánh sáng, thường có 2 mặt: – Mặt lõm: khi sử dụng vật kính x10, x40. – Mặt phẳng: khi sử dụng vật kính x100. Những loại kính dùng ánh sáng của bóng ñèn gắn trong thân máy không có gương.  Tiểu xa: dùng ñể giữ tiêu bản ñược gắn với một trục có một ốc dùng ñể di chuyển sang trái, sang phải và một ốc dùng ñể di chuyển phía trước, về sau. Thân kính mang ống kính, bàn mang mẫu vật, kính tụ quang, ốc vi cấp, ốc thứ cấp và gương. Chân: có chức năng giữ cho kính ñược vững và ổn ñịnh. file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  6. LỜI GIỚI THIỆU Page 6 of 218 Cấu tạo kính hiển vi quang học 2. CÁCH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI  ðặt tiêu bản lên bàn mang tiêu bản.  ðiều chỉnh ánh sáng với gương tròn, kính tụ quang và màn chắn sáng.  Xoay trục mang vật kính x10 vào ñúng vị trí.  Vặn ốc thứ cấp ñể thấy rõ vật.  Nếu cần quan sát với ñộ phóng ñại lớn thì ñổi qua vật kính lớn hơn x40, dùng ốc vi cấp ñể ñiều chỉnh ñến khi thấy rõ vật. Khi sử dụng vật kính x100, ta phải dùng dầu soi kính. Nhỏ 1 giọt dầu lên tiêu bản rồi ñổi qua vật kính x100. 3. CÁCH BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI  ðặt kính hiển vi ñúng chỗ, xa hơi nóng và chỗ ẩm ướt.  Cầm kính hiển vi bằng thân kính, tay kia ñỡ chân của kính. Phải ñể ñứng kính hiển vi, không ñược ñể kính nghiêng.  Cẩn thận không làm rơi chất ăn mòn hay bất cứ một dung dịch nào lên bàn kính.  Không ñược ñể tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi.  Lau thị kính và vật kính bằng giấy lau kính trước và sau khi dùng. Khi soi với vật kính dầu, thấm giấy lau kính với một giọt xylen ñể lau vật kính. Sau khi lau với xylen, phải lau khô ngay bằng giấy lau kính, nếu không xylen có thể làm bong những thấu kính gắn trong vật kính.  Trước khi cất kính hiển vi, ñể vật kính nhỏ ở vị trí quan sát và hạ thấp ống kính bằng ốc lớn. Vặn nhẹ nhàng, ñừng ấn mạnh ống kính. Nếu cẩn thận hơn, hạ tụ quang kính xuống. Nếu tụ quang kính bẩn, lau bằng giấy lau kính khô. file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  7. LỜI GIỚI THIỆU Page 7 of 218  ðể gương nghiêng, mặt phẳng ra phía ngoài ñể tránh bụi.  Che kính hiển vi bằng bao của kính. Cất kính vào ñúng chỗ của kính, ñể lui vào phía trong, ñừng ñể mấp mé phía ngoài. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 1. Trình bày cách sử dụng kính hiển vi ñể quan sát một mẫu phân tươi. 2. Khi sử dụng kính hiển vi ñể soi lam máu, anh (chị) cần chú ý ñến yếu tố nào ñể có thể nhìn thấy rõ KST sốt rét (KST SR) trên phết máu nhuộm? 3. Sau khi soi lam máu tìm KST SR, anh (chị) bảo quản kính hiển vi như thế nào trước khi cất vào tủ kính? Bài 2 CÁCH CHUẨN ðỘ KÍNH HIỂN VI Xác ñịnh loài KST cần dựa vào nhiều tiêu chuẩn, trong ñó có tiêu chuẩn kích thước của KST. Ta có thể ước lượng kích thước KST bằng cách so sánh với một vật ñã biết kích thước trước như hồng cầu, nhưng cách này không cho ta kết quả chính xác. ðể ño ñược chính xác kích thước KST, ta dùng thước trắc vi ñặt trong thị kính. 1. DỤNG CỤ – Kính hiển vi 2 mắt với các vật kính x 10, x 40, x 100 – Dầu – Giấy lau kính – Thước trắc vi thị kính (chia thành 50 ñơn vị) – Thước trắc vi nền với 2 ñộ chia 0,1 và 0,01mm – Thị kính (nên sử dụng thị kính x10): + Thước trắc vi nền có kích thước bằng lam kính bình thường và ở giữa có những gạch cách nhau 0,1 và 0,01mm + Thước trắc vi ñặt ở thị kính là một ñường thẳng ñược chia thành 50 vạch. Tùy theo ñộ phóng ñại của vật kính, các vạch này có các số ño khác nhau. file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  8. LỜI GIỚI THIỆU Page 8 of 218 2. QUY TRÌNH KỸ THUẬT  Tháo thị kính ra và ñặt thước trắc vi thị kính vào (mặt khắc vạch hướng xuống dưới). ðặt thị kính trở lại vị trí cũ.  ðặt thước trắc vi nền lên bàn kính hiển vi.  Di chuyển bàn kính sao cho 2 thước nằm chồng lên nhau, vạch 0 trên thước trắc vi thị kính trùng với vạch 0 trên thước trắc vi nền.  Nhìn phía bên phải vạch 0 của thước trắc vi nền ñể tìm ñiểm mà 1 vạch của thước trắc vi thị kính trùng với 1 vạch của thước trắc vi nền, ñiểm trùng này gọi là ñiểm Y. Khoảng cách sẽ thay ñổi tùy theo các vật kính sử dụng (x10, x40, x100).  ðếm số vạch chia trên thước trắc vi thị kính, từ số 0 ñến vạch trùng lắp (Y). ðếm số vạch chia (0,1mm) trên thước trắc vi nền từ vạch 0 ñến vạch trùng lắp (Y), Tính ñoạn ñếm ñược trên thước trắc vi thị kính theo công thức sau: N = Số vạch ñếm ñược trên thước trắc vi nền (mm). n = Số vạch ñếm ñược trên thước trắc vi thị kính (mm). Ví dụ: Ở vật kính x10, ta có N = 0,3mm, n = 40. file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  9. LỜI GIỚI THIỆU Page 9 of 218 Ví dụ: ðo chiều dài của trứng giun kim. ðặt tiêu bản lên bàn kính, quan sát trứng với vật kính ×10, chiều dài của trứng giun kim tương ứng với 8 khoảng chia của thước trắc vi thị kính. Ta ñã có ñơn vị thị kính ở vật kính x10 là 7,5mm, chiều dài của trứng giun kim sẽ là 7,5mm x 8 = 60mm. Lưu ý: – Mỗi ñộ phóng ñại của vật kính (x10, x40 và x100) có ñơn vị thị kính khác nhau, vì mỗi vạch của thước trắc vi nền sẽ thay ñổi kích thước trong khi vạch của thước trắc vi thị kính vẫn duy trì kích thước cũ. Vì vậy, cần phải chuẩn ñộ cho từng loại vật kính và ghi lại các ñơn vị này lên kính hoặc tờ giấy dán gần kính ñể dễ tra cứu. – Khi muốn có số ño của KST thì chỉ cần nhân số vạch ño ñược với ñơn vị thị kính ñể có kích thước thật. – Sau khi mỗi vật kính ñã ñược chuẩn ñộ, ta không trao ñổi thị kính chứa thước trắc vi và những vật kính của kính hiển vi này với thị kính hoặc vật kính của kính hiển vi khác. Phải sử dụng vật kính và thị kính ñã ñược chuẩn ñộ. – Nên chuẩn ñộ ñịnh kỳ ñể bảo ñảm tính chính xác. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 1. Tạo sao cần phải biết kích thước của KST? 2. Trình bày cách tính ñơn vị thị kính. 3. Làm thế nào ñể ño kích thước của trứng giun ñũa? Bài 3 THU THẬP VÀ BẢO QUẢN PHÂN ðỂ XÉT NGHIỆM TÌM KÝ SINH TRÙNG file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  10. LỜI GIỚI THIỆU Page 10 of 218 1. THU THẬP BỆNH PHẨM Có nhiều phương pháp lấy bệnh phẩm, việc quyết ñịnh chọn phương pháp nào dựa vào giá trị và giới hạn của mỗi phương pháp. Nếu bệnh phẩm không ñược lấy và xử lý ñúng yêu cầu kỹ thuật, chúng ta có thể không phát hiện ñược mầm bệnh. 1.1. Chuẩn bị bệnh nhân trước khi lấy phân Nhiều kết quả xét nghiệm phân là âm giả tạo do bệnh nhân không ñược hướng dẫn ñầy ñủ hay hướng dẫn không ñúng cách. Phải hướng dẫn bệnh nhân một cách cẩn thận; tốt nhất là phòng thí nghiệm ñưa cho bác sĩ ñiều trị những bản in sẵn những chi tiết cần thiết ñể phát cho bệnh nhân ñược chỉ ñịnh xét nghiệm phân. Dặn bệnh nhân trong 3 ngày trước khi lấy bệnh phẩm, tránh dùng những loại thuốc và thực phẩm có thể làm cho việc nhận dạng KST khó khăn như: – Thuốc: Bismuth, Magnesium, Kaolin, Baryte, thuốc ñặt vào hậu môn có dầu, mỡ. – Thực phẩm nhiều cặn bã: ngũ cốc, bắp cải, salad, quả có nhiều hạt nhỏ, nhiều chất béo, dầu, mỡ. Bệnh nhân nên ăn chế ñộ ít chất bã như: bánh, ñồ ăn loãng, trứng, sữa, gan,…. 1.2. Lấy bệnh phẩm 1.2.1. Tại phòng xét nghiệm Tốt nhất nên lấy phân tại phòng xét nghiệm. – Lọ ñựng phân: + Cần phải khô và sạch, bằng nhựa trong hoặc giấy carton không thấm nước hoặc thủy tinh. + Có miệng rộng, nắp vặn chặt. + Có dán nhãn ñể ghi họ, tên, tuổi, ñịa chỉ của bệnh nhân và ghi ngày, giờ lấy bệnh phẩm. – Cách lấy phân: + Có thể lấy bất cứ chỗ nào của khuôn phân ñể tìm trứng giun, sán. Nhưng ñể phát hiện ñơn bào, nên lấy phân ở chỗ bất thường như máu, nhày, lỏng, bọt hoặc lấy phân ngay trong trực tràng. + Không ñược lấy phân lẫn với nước tiểu, dầu, các chất muối Mg, Al, Ba, Bi, Fe vì các chất ñó làm biến dạng ñơn bào. + Nếu cho bệnh nhân uống thuốc xổ, chỉ nên cho uống sulfat natri và sẽ lấy phân khi bệnh nhân ñi ngoài lần thứ hai hay thứ ba sau khi uống thuốc. – Lượng phân cần lấy: + Thay ñổi tùy theo mục ñích và kỹ thuật xét nghiệm, thường chỉ cần khoảng 5 – 10 gam phân (khoảng bằng hạt lạc) ñể có thể ñủ làm nhiều phương pháp. + Trong một số trường hợp như tìm giun, ñốt sán, các bệnh về bộ tiêu hoá phải lấy toàn bộ số lượng phân ñược thải ra ñể có thể thấy ñược KST và màng nhày hay mô bì bị tróc ra cùng với phân. file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  11. LỜI GIỚI THIỆU Page 11 of 218 1.2.2. Ngoài phòng xét nghiệm Lấy phân ở ngoài phòng xét nghiệm là ñiều bất ñắc dĩ, cần tôn trọng những nguyên tắc sau: – Phải gửi ñến phòng xét nghiệm trong thời gian ngắn nhất, ñặc biệt là ñơn bào, phân phải luôn ñược giữ ấm. – Không ñược giữ ở nhiệt ñộ lạnh quá. – Nếu ở xa: giữ hộp phân trong nước ấm 37oC và ñồng thời lấy một chút phân cho vào một trong những dung dịch cố ñịnh: + MIF: Merthiolate Iod Formol. PVA: Polyvinyl Alcohol. F2AM: Formol + Phenol + Alcool + Xanh Methylene. 1.3. Thời gian xét nghiệm phân Sau khi thu hồi bệnh phẩm cần xét nghiệm ngay, càng sớm càng tốt. Thời gian từ khi lấy mẫu ñến khi khảo sát: – Phân bình thường cần xét nghiệm trong vòng 12 – 24 giờ hoặc có thể ñể 1 – 2 ngày trong tủ lạnh. – Phân mềm, nhão, lỏng hay có màng nhày và máu cần phải xem ngay trong vòng 30 phút sau khi lấy. Trong trường hợp sau khi lấy phân mà chưa xét nghiệm ngay hoặc lấy phân tại nhà ở xa, nên bảo quản phân bằng cách ñể phân trong các dung dịch ñịnh hình (fixative) ñể trứng giun, sán không phát triển, ñơn bào không bị thoái hóa. 2. HÓA CHẤT BẢO QUẢN PHÂN – ðể bảo quản hình thể và ngăn sự phát triển tiếp tục của trứng và ấu trùng giun, sán, phân ñược ñựng trong chất bảo quản ngay lập tức sau khi lấy (bệnh nhân lấy) hoặc khi phòng xét nghiệm nhận bệnh phẩm. – Một số chất cố ñịnh ñược ưa dùng là: formol, sodium acetat–acetic acid–formol (SAF), dung dịch Schaudinn, polyvinyl alcohol (PVA). – Khi chọn phương pháp cố ñịnh, phải ñảm bảo chất cố ñịnh ñược chọn phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm sẽ làm. Vì mỗi chất cố ñịnh có tính chất riêng, không thể dùng cho tất cả các loại kỹ thuật xét nghiệm. 2.1. Formol Formol ñặc biệt thích hợp ñể cố ñịnh ấu trùng giun, sán và bào nang ñơn bào. Hai nồng ñộ thường dùng là 5% cho bào nang ñơn bào và 10% cho trứng và ấu trùng giun, sán. ðể giữ hình dạng ñơn bào ñược tốt, nên pha loãng formol với dung dịch ñệm phosphat, tạo thành formol trung hòa. Ghi chú: Formaldehyd bán thị trường thường chỉ 37 – 40% HCHO, tuy nhiên vẫn ñược xem là 100%. Bào nang ñơn bào, trứng nang của trùng bào tử, trứng giun, sán và ấu trùng ñược bảo quản lâu dài trong formol 10%. Formol nóng (60OC) có thể dùng ñối với bệnh phẩm có trứng giun, sán (vì trong formol lạnh, một vài loại trứng dày sẽ tiếp tục phát triển, gây nhiễm và sống trong một thời gian dài). Lấy vài gram phân trộn kỹ trong dung dịch formol 5 – 10%. Ưu ñiểm: – Cố ñịnh toàn bộ phân. – Pha chế dễ, bảo quản lâu. – Cặn lắng có thể làm thử nghiệm miễn dịch. file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  12. LỜI GIỚI THIỆU Page 12 of 218 Nhược ñiểm: – Không bảo quản thể hoạt ñộng. – Hình dạng KST không ñẹp trên phết nhuộm cố ñịnh. 2.2. Sodium acetat – acetic acid formol (SAF) SAF ñược dùng ñể bảo quản trứng và ấu trùng giun, sán, bào nang và thể hoạt ñộng ñơn bào, trứng nang trùng bào tử và bào tử Microsporidia. Bệnh phẩm cố ñịnh trong SAF ñều dùng ñược với phương pháp tập trung phân và làm phết nhuộm cố ñịnh. Khi làm phết phân ñể nhuộm, nên trộn thêm albumin vào phân ñể tăng ñộ dính của bệnh phẩm vào lam kính. SAF ñược coi là chất cố ñịnh mềm hơn thủy ngân clorua. Hình dạng KST sẽ không sắc nét bằng khi cố ñịnh trong dung dịch có thủy ngân clorua. Kết hợp cố ñịnh SAF với nhuộm hematoxylin sắt cho hình dạng tốt hơn nhuộm Trichrome. – Thành phần: Pha chế Albumin Mayer: trộn một thể tích lòng trắng trứng với một thể tích glycerin. Cho một giọt hỗn hợp này lên lam kính, cho thêm một giọt cặn lắng phân SAF, trộn ñều, ñể khô ở nhiệt ñộ phòng 30 phút rồi nhuộm. Ưu ñiểm: – Dùng cho tiêu bản tập trung và cố ñịnh. – Không có hợp chất thủy ngân. – Dễ pha chế, bảo quản lâu. – Cặn lắng có thể làm kỹ thuật miễn dịch men. Nhược ñiểm: Bệnh phẩm ít bám vào lam kính. 2.3. Dung dịch Schaudinn ðược dùng với phân tươi hoặc bệnh phẩm niêm mạc ruột, có thể dùng cho tiêu bản nhuộm cố ñịnh và phương pháp tập trung. Cách pha chế: Dung dịch thủy ngân clorua bão hoà: Dùng một cốc ñể chưng, ñun sôi ñến khi thủy ngân clorua tan. ðể yên vài giờ ñến khi tạo tinh thể. Dung dịch cố ñịnh Schaudinn (dung dịch mẹ): Thêm 5ml acid acetic lạnh vào 100ml dung dịch mẹ ngay khi sử dụng. Ưu ñiểm: – Cố ñịnh tiêu bản từ mẫu phân tươi hoặc niêm mạc ruột. file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  13. LỜI GIỚI THIỆU Page 13 of 218 – Bảo quản tốt thể hoạt ñộng và bào nang ñơn bào. Nhược ñiểm: – Không khuyến cáo dùng trong phương pháp tập trung. – Dung dịch có chứa thủy ngân clorua, nên ñặt ra vấn ñề xử lý nước thải. – Ít dính với bệnh phẩm lỏng hoặc nhày. 2.4. Polyvinyl alcohol (PVA) PVA là một nhựa dẻo phối hợp với dung dịch cố ñịnh Schaudinn. Bột PVA ñược dùng như chất dính cho bệnh phẩm phân khi hỗn hợp phân – PVA ñược trải trên lam kính, còn việc cố ñịnh vẫn là dung dịch Schaudinn. Dung dịch cố ñịnh PVA ñược dùng ñể bảo quản tất cả các thể của KST ñường ruột, nhất là bào nang và thể hoạt ñộng ñơn bào cho những kỹ thuật chuyên sâu. PVA cũng ñược dùng ñể cố ñịnh bệnh phẩm cần gửi qua bưu ñiện ñến những phòng thí nghiệm chuyên sâu, rất tốt với bệnh phẩm lỏng và pha theo tỷ lệ 3 phần PVA với 1 phần phân. Cách pha chế: Trộn các dịch lỏng vào cốc 500ml, thêm bột PVA vào (không khuấy). ðậy cốc bằng ñĩa Petri lớn, giấy sáp hoặc lá kim loại, ñể qua ñêm. ðun từ từ ñến 75oC, lấy cốc ra và khuấy trong khoảng 30 phút ñến khi có dung dịch ñồng nhất như sữa. Ưu ñiểm: – Có thể làm tiêu bản cố ñịnh và phương pháp tập trung. – Bảo quản tốt bào nang và thể hoạt ñộng ñơn bào. – Bảo quản lâu (hàng năm) trong lọ kín ở nhiệt ñộ phòng. – Bệnh phẩm có thể gửi bằng bưu ñiện ñến phòng thí nghiệm chuyên sâu. – Trứng Trichuris trichura và bào nang Giardia lambia trong phương pháp tập trung dễ nhận ra như trong phương pháp formol–ether. Nhược ñiểm: – Hình dạng ấu trùng Strongyloides stercoralis không ñẹp như cố ñịnh bằng formol. Trứng nang Isospora belli có thể không quan sát ñược (formol tốt hơn). – Dung dịch có chứa thủy ngân, nên ñặt ra vấn ñề xử lý nước thải. – Có thể trở nên trắng và sệt do mất nước hay do làm lạnh. – Khó pha chế trong phòng thí nghiệm. – Không thể dùng tiêu bản ñể làm kỹ thuật miễn dịch men. 2.5. PVA cải tiến PVA ñược cải tiến không chứa thủy ngân, mà thay vào ñó người ta dùng sulfat ñồng hoặc sulfat kẽm. Sulfat ñồng không cho kết quả tốt như thủy ngân clorua. Sulfat kẽm ñược dùng trong nhuộm Trichrome. Ưu ñiểm: – Dùng ñược cho phết nhuộm cố ñịnh và phương pháp tập trung. – Không chứa thủy ngân. – Cố ñịnh bằng sulfat kẽm cho kết quả tốt hơn vì thế nhiều người thích dùng PVA có chứa sulfat kẽm file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  14. LỜI GIỚI THIỆU Page 14 of 218 hơn sulfat ñồng. Nhược ñiểm: – Hình dạng của bào nang và thể hoạt ñộng ñơn bào khó thấy khi cố ñịnh bằng sulfat ñồng, ñặc biệt khi so sánh với thủy ngân clorua. – ðặc ñiểm cấu tạo của ñơn bào khi nhuộm không ổn ñịnh: có thể rõ, có thể không rõ. Vì vậy, việc ñịnh danh có thể gặp khó khăn, ñặc biệt ñối với những bào nang của ñơn bào nhỏ như Endolimax nana. 3. KỸ THUẬT LƯU GIỮ KÝ SINH TRÙNG TRONG BỆNH PHẨM Giữ bệnh phẩm ở 40oC, có thể giữ ñược trứng giun, sán và bào nang ñơn bào nhiều ngày, nhiều tuần mà vẫn có thể ñịnh danh ñược dễ dàng. Muốn giữ lâu phải dùng dung dịch ñịnh hình. 3.1. Trứng, ấu trùng giun, sán và bào nang ñơn bào a) Lưu giữ trên tiêu bản làm từ phân ướt – ðể tránh loang phải dùng lam kính sạch, rửa sạch mỡ trong dung dịch ñồng thể tích cồn – ether. – ðể tránh khô do tiếp xúc với không khí, không bay hơi, người ta hàn tiêu bản bằng: + Vaselin: mẫu không giữ lâu hơn vài giờ, dùng ñể quan sát KST sống. + Paraffine: Loại paraffine dùng cho mô học, hơ nóng chảy hay ñể ở tủ ấm 56oC. Phương pháp này dễ thực hiện nhưng tiêu bản dễ bị vỡ khi va chạm. + Thuốc sơn móng tay: * Phải ñể tiêu bản bốc hơi, khô bớt ở viền hàn, ấn xem còn hở không. Sau ñó hàn lần thứ 2 và ñể khô. Phương pháp này giản dị không cần dụng cụ ñặc biệt. * Nếu hàn kín, mẫu lưu giữ tốt, trứng giun, sán còn nguyên vẹn; ngược lại bào nang và dạng hoạt ñộng lưu giữ không tốt. b) Lưu giữ KST lâu dài Dùng dung dịch formol mà nồng ñộ tùy thuộc vào ñộ cứng của phân (phân rắn dùng formol 5%; phân sệt: formol 10%), phân có trứng giun có sức chịu ñựng cao (20%, F2AM). – Quy trình thực hiện:  Cho phân vào dung dịch cố ñịnh theo thể tích: 1 thể tích phân + 3 thể tích dung dịch bảo quản.  Nghiền ñều, lược qua lưới kim loại ñể loại những cặn bã lớn.  ðể 1 phút ở bình thủy tinh có chân ñể loại trừ những phần tử nặng.  ðổ phần trên vào chai có nút và có nhãn.  Ghi KST có trong mẫu, ngày lấy mẫu, nồng ñộ dung dịch cố ñịnh. + KST ñược giữ tốt ở cặn lắng trong chai. + ðể làm giảm sự bốc hơi của formol, thêm vào dung dịch bảo quản 10% glycerine. ðối với dạng hoạt ñộng của amíp. + Dùng dung dịch cố ñịnh và lưu giữ kể trên, dung dịch formol 10% chỉ giữ ñược amíp vài tuần, sau ñó amíp sẽ bị ly giải. + Dung dịch MIF: dung dịch này ñắt tiền nhưng giữ ñược dạng hoạt ñộng của amíp nhiều năm. + Dung dịch PVA: giữ ñược dạng hoạt ñộng của amíp và có thể làm phết nhuộm Hematoxyline sắt. ðối với dạng hoạt ñộng của trùng roi ñường ruột: file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  15. LỜI GIỚI THIỆU Page 15 of 218 Những cách kể trên ñều dùng ñược nhưng không tốt vì những dạng hoạt ñộng thường thu tròn lại, không thấy ñược như khi quan sát trực tiếp. Dung dịch tương ñối tốt là MIF, F2AM. 3.2. Giun, sán trưởng thành a) Giun, sán tìm thấy ñã chết trong phân – Ít có giá trị vì chúng thường ñã bị hủy hoại. – Hóa chất thường dùng là formol 5% hoặc cồn ethylic 700. b) Giun, sán còn sống trong phân – Rửa bằng nước muối sinh lý. – Phương thức cố ñịnh thay ñổi tùy theo loại giun, sán: + Giun: * Lấy giun ra khỏi nước rửa ñể trong hộp Petri hay bát sứ. * ðổ ngay cồn ethylic 700 sôi (ñun sôi cồn trong bình Erlenmeyer có khuấy từ). Cách cố ñịnh này làm giãn giun ngay lập tức. * Giữ trong bình thủy tinh có nút mài. Không ñậy bằng nút bấc hay cao su vì sẽ làm hư mẫu mau chóng. Lưu ý: * Không cố ñịnh bằng cồn lạnh. * Không làm chết giun trong NaCl 0,85%. * Không dùng dung dịch formol. + Sán dây và sán lá: * Kẹp sán giữa 2 lam kính ở trạng thái trải rộng, ñể cả trong hộp Petri lớn. * Cho dung dịch cố ñịnh: •Cồn ethylic 700 sôi. • Dung dịch ñồng thể tích dung dịch formol 10% và cồn 700 sôi. Ngâm sán tối thiểu nửa giờ rồi mới lấy sán ra. Lưu mẫu: * Bỏ dung dịch cố ñịnh. * Lưu mẫu trong cồn 700, trong chai thủy tinh nút mài hoặc nút cao su. c) Loại giun có kích thước nhỏ – ðể từng lô giun trong ống nghiệm chứa cồn ethylic 700, ñậy nút bông gòn không thấm nước, bao miệng. – Phải dán nhãn, viết ngày bằng bút mực tàu, bút mỡ. – ðể cả lô vào bình có nắp, dưới lót bông thấm nước, ñổ ñầy cồn ethylic 700, ñậy nắp. Tránh cồn bay hơi (nắp phải có vòng cao su). 3.3. Những ñiều cần biết khi lưu giữ KST lâu dài – Giun mất ñộ trong và màu tự nhiên: khi bị cố ñịnh trở nên ñục và hơi trắng nhưng giữ ñược rất lâu trong cồn. – Trứng giun, sán thì dễ nhận nhưng không giống hệt như trong phân tươi. Vài loại trứng như trứng giun ñũa, trứng giun móc sẽ bị phân bào nếu dung dịch cố ñịnh không ñủ nồng ñộ (dạng phân bào không bao giờ file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  16. LỜI GIỚI THIỆU Page 16 of 218 gặp trong phân tươi). – Bào nang ñơn bào ở dạng tươi thì nhân có màu kém. Sau một thời gian lưu, những nhân này không nhuộm màu nhưng lại rõ hơn là ở trạng thái tươi. – Dạng hoạt ñộng của amíp mất nhanh chóng ñộ chiết quang trong dung dịch formol. – Trong MIF, amíp không bị ly giải, nhận ra dễ. Ngược lại, sau khi ñể trên lam kính và ñậy bằng lá kính, màu của chúng biến mất, không thể dùng làm mẫu ñể lâu dài trên lam kính và lá kính. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 1. Thế nào là thu thập phân ñúng quy cách? 2. ðối với anh (chị), ñiều gì quan trọng trong khâu thu thập phân? 3. Theo anh (chị) hiện nay, các phòng xét nghiệm trong nước ta có chú trọng ñến việc lấy bệnh phẩm? và kết quả của việc có/không chú trọng ñến việc lấy bệnh phẩm là gì? 4. Bảo quản bệnh phẩm có ích lợi gì? 5. Nêu tên những hóa chất bảo quản phân thường ñược dùng, cho biết ưu và nhược ñiểm của từng hóa chất bảo quản ñược nêu. 6. Cách bảo quản ñơn bào khác với cách bảo quản giun, sán như thế nào? 7. Hóa chất bảo quản có ảnh hưởng gì ñến KST khi KST ñược ngâm trong thời gian lâu dài? Bài 4 KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM PHÂN TÌM KÝ SINH TRÙNG file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  17. LỜI GIỚI THIỆU Page 17 of 218 I. ðẠI CƯƠNG Trong phòng xét nghiệm, khi nhận ñược bệnh phẩm, nếu là phân tươi không có chất bảo quản, chúng ta cần quan sát bằng mắt (ñại thể) trước ñể có ñược những nhận xét sơ bộ về mẫu phân, ghi nhận những ñặc tính của mẫu phân, phân loại bệnh phẩm ñể xét nghiệm: mẫu phân lỏng, có chất nhày, máu phải xét nghiệm ngay. Không nên ñể phân ngoài trời, không có nắp ñậy; không nên ñể lọ phân trên phiếu xét nghiệm hoặc ñể dồn mẫu vào cuối buổi mới xét nghiệm. ðối với phân ñược bảo quản trong dung dịch cố ñịnh thì quan sát ñại thể không thực hiện ñược. ðể phát hiện ñược KST chúng ta cần phải dùng kính hiển vi ñể quan sát (vi thể). 1. QUAN SÁT ðẠI THỂ Quan sát ñại thể (bằng mắt hoặc kính lúp) ñể ghi nhận trạng thái, màu sắc, các chất lạ, tìm kiếm và xác ñịnh các loại giun, sán ñược thải ra theo phân. 1.1. Trạng thái phân Phân có thể ở các trạng thái: – Cứng rắn (khó ñâm thủng). – Cứng (ñâm thủng ñược). – Mềm (cắt ñược). – Nhão (có thể biến dạng). – Lỏng. – Lỏng như nước. 1.2. Màu sắc Thay ñổi từ ñen, nâu ñậm, nâu, nâu nhạt, vàng, xanh, màu ñất sét hay ñôi khi ñỏ, trắng. 1.3. Các chất lạ – Chất nhày: thường ñục, có thể kết thành sợi, hình dáng giống như ký sinh trùng. Chất này ñược xem xét cẩn thận ñể tìm các ñơn bào, các trứng Schistosoma. – Mô liên kết: màu trắng như xà cừ. Xem dưới kính hiển vi sau khi làm trong với acid acetic sẽ thấy những sợi dài. – Máu: chỉ cần ghi nhận sự hiện diện máu tươi hoặc ñã ñược tiêu hóa làm phân có màu ñen ñều. – Mủ: gồm có nhiều bạch cầu ñã biến dạng. – Các cặn bã thực vật chưa tiêu hóa, thường dưới hình thức sợi. 2. QUAN SÁT VI THỂ Quan sát vi thể có thể ñược thực hiện với kỹ thuật xét nghiệm phân trực tiếp, tập trung KST trong phân, kỹ thuật chuyên biệt, cấy và nhuộm cố ñịnh. II. KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM PHÂN TRỰC TIẾP Kỹ thuật xét nghiệm phân trực tiếp sử dụng phân hòa tan trong nước muối cho phép phát hiện sự di ñộng của thể hoạt ñộng ñơn bào, trứng giun, sán, ấu trùng giun và các vật thể bất thường trong phân (hồng file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  18. LỜI GIỚI THIỆU Page 18 of 218 cầu, bạch cầu,…). 1. DỤNG CỤ – Kính hiển vi – Lam kính, lá kính – Viết (bút) chì sáp – Que gỗ – Khăn vải – Bình ñựng dung dịch sát trùng – Kẹp. 2. HÓA CHẤT 3. QUY TRÌNH LÀM TIÊU BẢN PHÂN  Lấy một tấm lam kính sạch, khô. Dùng viết chì sáp chia lam kính ra làm 3 phần. Ghi tên bệnh nhân vào ô nhỏ ở ñầu lam kính.  Nhỏ lên lam kính 1 giọt NaCl 0,85% vào ô giữa, 1 giọt Lugol ở ô cuối.  Dùng que gỗ lấy một ít phân bằng ñầu que diêm, hòa tan phân vào giọt NaCl 0,85%.  Lấy phân lần thứ hai rồi hòa tan phân vào giọt Lugol.  Bỏ que gỗ vào dung dịch sát trùng.  ðậy lá kính lên 2 giọt phân.  Khảo sát tiêu bản dưới kính hiển. file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  19. LỜI GIỚI THIỆU Page 19 of 218 4. TIÊU CHUẨN CỦA MỘT TIÊU BẢN TỐT – Không quá dày: phân nhiều sẽ làm tiêu bản ñục tối, che lấp KST, khó phát hiện. – Không quá mỏng: ít phân quá sẽ không tìm thấy KST, trừ khi chúng quá nhiều. – Tiêu bản có ñộ dày vừa phải khi thấy ñược chữ in trên tờ báo ñặt dưới tiêu bản. – Tiêu bản không có bọt khí, dung dịch phân không tràn ra quanh lá kính. 5. KHẢO SÁT TIÊU BẢN DƯỚI KÍNH HIỂN VI – Khảo sát tiêu bản phân bằng vật kính x10, khi muốn nhìn rõ chi tiết thì chuyển sang vật kính x40. – Khảo sát mẫu phân theo hình chữ chi (zic zac) ñể không bỏ sót vi trường nào. file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
  20. LỜI GIỚI THIỆU Page 20 of 218 Lưu ý: – Nên ñể ánh sáng vừa phải. – Mẫu phân ñược xét nghiệm càng sớm càng tốt, ñể lâu KST sẽ chết hoặc thay ñổi hình dạng, khó xác ñịnh. – Mẫu phân tìm trứng giun, sán: không ñể quá 10 giờ. – Mẫu phân tìm ñơn bào: không ñể quá 2 giờ. 6. NHỮNG SAI LẦM NÊN TRÁNH – Phết phân không ñều, chỗ dày, chỗ mỏng. – Nếu phết phân loãng quá hoặc ñặc quá, nên bỏ ñi, làm lại phết phân khác. – ðậy lá kính làm tiêu bản có bọt khí. – Dung dịch phân tràn ra xung quanh lá kính. – Quên không ñặt lá kính lên phết phân thì phết phân sẽ chóng khô, vật kính bị bẩn và màu nhuộm sẽ nhạt rất nhanh. – Dùng nước thường ñể hòa tan phân thay vì dùng dung dịch NaCl 0,85%, nước thường sẽ làm biến dạng hay hủy hoại thể hoạt ñộng của ñơn bào. – Dùng nhiều ánh sáng quá. Nên ñể tụ kính gần với bàn kính. Giảm ánh sáng bằng cách ñóng bớt màng chắn sáng hay dùng kính lọc màu xanh da trời lấy ánh sáng. 7. CÁCH TRẢ LỜI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM PHÂN Trên phiếu trả lời kết quả xét nghiệm phân, phải ghi các nội dung sau: – ðặc tính của phân: phân cứng, mềm, nhão, có khuôn, lỏng,… – Màu sắc của phân: vàng, xanh, nâu, ñen,…. – Các yếu tố bất thường thấy ñược bằng mắt: chất nhày, máu, ñốt sán,… – Kỹ thuật sử dụng: soi trực tiếp, kỹ thuật tập trung Willis,…. – Kết quả: + Âm tính: tìm không thấy trứng và bào nang của KST ñường ruột. + Dương tính, viết ra các chi tiết sau: * Tên tiếng Việt và tên khoa học của KST. * Trứng, thể hoạt ñộng, bào nang, ấu trùng. * Mật ñộ nhiễm trên tiêu bản: Ví dụ: Tìm thấy trứng giun ñũa (Ascaris lumbricoides): (+). file://C:\Windows\Temp\nbgaubudjw\Kysinhtrung_bk.htm 30/09/2009
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2