intTypePromotion=1

Giáo trình Kỹ thuật dạy Sinh học: Phần 2 - TS. Phan Đức Duy

Chia sẻ: Bin Bin | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:78

0
155
lượt xem
42
download

Giáo trình Kỹ thuật dạy Sinh học: Phần 2 - TS. Phan Đức Duy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 2 của cuốn Giáo trình Kỹ thuật dạy Sinh học có nội dung giới thiệu về: thiết kế và sử dụng sơ đồ, trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập, tổ chức dạy học theo nhóm. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kỹ thuật dạy Sinh học: Phần 2 - TS. Phan Đức Duy

  1. Chương 5 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ 1. Khái niệm sơ đồ và sơ đồ hóa 1.1. Khái niệm sơ đồ logic Theo Nguyễn Ngọc Quang, sơ đồ logic bao gồm các ô (đỉnh) chứa đựng những kiến thức, các mũi tên (cung) chỉ liên hệ dẫn xuất hoặc bao hàm. Sơ đồ logic thể hiện mối liên hệ về nội dung bên trong của các sự vật hiện tượng. Trong sơ đồ logic các mối liên hệ nhân quả được thể hiện rõ ràng. 1.2. Khái niệm sơ đồ hóa Sơ đồ hóa là biện pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ. Ngôn ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các kí hiệu khác nhau như: Sơ đồ khối, sơ đồ xích − chu trình, sơ đồ phân nhánh cành cây… Mỗi loại kiến thức có thể được mô hình hóa bằng một loại sơ đồ đặc trưng để phản ánh thuộc tính bản chất của loại kiến thức đó. Trong dạy học, có thể sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để dạy một khái niệm, một bài học, một chương hoặc một phần. Tuy nhiên, không phải tất cả các nội dung dạy học đều có thể sử dụng biện pháp sơ đồ hóa. Khi sử dụng biện pháp sơ đồ hóa ta cần xét các phần tử của một tập hợp nào đó và mối quan hệ giữa các phần tử. Các phần tử của tập hợp được biểu thị bằng các đỉnh của sơ đồ, còn các mối quan hệ của các cặp phần tử được biểu thị bằng tập hợp các cạnh hay cung. Ngoài cách diễn đạt bằng sơ đồ, quan hệ trong tập hợp xếp vào hai nhóm chính là hình vẽ sơ đồ và sơ đồ nội dung. 2. Vai trò của biện pháp sơ đồ hóa trong dạy − học 2.1. Đối với giáo viên Trong dạy học, phương pháp chuyển tải thông tin của người dạy là một trong những yếu tố quyết định đến số lượng và chất lượng thông tin người học tiếp thu được. Có nhiều phương pháp chuyển tải thông tin khác nhau, tùy thuộc vào nội dung cụ thể của tri thức và đặc trưng riêng của từng môn học mà người dạy lựa chọn loại phương pháp chuyển tải nào cho thích hợp và đạt hiệu quả cao nhất. Với đặc trưng riêng của môn Sinh học- môn học nghiên cứu đối tượng sống bao gồm: nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo, các quá trình sinh lí, hóa sinh, các mối quan hệ giữa các tổ chức sống với nhau và với môi trường, sự vận động của thế giới sống qua không gian và thời gian thì phương pháp chuyển tải bằng sơ đồ thường mang lại hiệu quả cao. Vì trong quá trình dạy học Sinh học, nếu giáo viên dùng sơ đồ để chuyển tải tri thức thì học sinh không chỉ tiếp thu qua lời giảng của giáo viên mà còn được tận mắt nhìn một cách tường minh mối quan hệ giữa các nội dung lí thuyết qua những dấu hiệu 31
  2. trực quan. Có thể nói ngôn ngữ sơ đồ được nhiều giáo viên sinh học sử dụng trong quá trình dạy học vì nó những ưu điểm sau: + Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết nhưng vừa có tính khái quát, trừu tượng và hệ thống cao. Sơ đồ cho phép học sinh tiếp cận với nội dung kiến thức bằng con đường logic tổng – phân – hợp, nghĩa là cùng một lúc giáo viên vừa phân tích đối tượng nhận thức thành các sự kiện, các yếu tố cấu thành, vừa tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện, các yếu tố đó thành một thể thống nhất, thuận lợi cho việc khái quát hóa để hình thành khái niệm khoa học. + Ngoài ra, sơ đồ cho phép phản ánh trực quan cùng lúc hai mặt tĩnh và động của hiện tượng, quá trình sinh học. Chính vì thế mà trong dạy học Sinh học, nếu giáo viên biết cách khai thác triệt để ưu việt này thì sẽ đạt hiệu quả dạy học cao. Trong các hiện tượng, quá trình sinh học thì mặt tĩnh thường phản ánh yếu tố cấu trúc, còn mặt động phản ánh hoạt động chức năng sinh học của cấu trúc đó. Như vậy sơ đồ hóa là hình thức diễn đạt tối ưu các thông tin về mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc, mối quan hệ giữa cấu trúc với chức năng của các sự kiện, quá trình sinh học. Trong quá trình dạy học Sinh học, sử dụng biện pháp sơ đồ hóa sẽ giúp giáo viên: + Thường xuyên nhận được thông tin liên hệ ngược từ học trò để điều chỉnh học động dạy học phù hợp và kịp thời. + Điều chỉnh tối ưu quá trình tư duy của học sinh. + Nắm bắt nhanh, chính xác năng lực tư duy và trình độ nhận thức của học sinh, từ đó đưa ra những biện pháp giúp đỡ phù hợp. + Phát hiện kịp thời những học sinh tiến bộ rõ rệt hoặc sút kém đột ngột để có biện pháp động viên hoặc giúp đỡ kịp thời. So với các hình thức diễn đạt khác như ngôn ngữ viết, ngôn ngữ nói, ngôn ngữ điệu bộ, ngôn ngữ kí hiệu thì ngôn ngữ sơ đồ có nhiều ưu việt hơn trong việc diễn đạt nội dung, ý tưởng về một khái niệm, một cơ chế hay một quá trình sinh học. 2.2. Đối với học sinh Trong quá trình học, biện pháp sơ đồ hóa mang lại những hiệu quả cơ bản sau: - Đây là một trong những biện pháp giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, thực hiện các thao tác tư duy và biện pháp logic, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc sách và tự nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa. - Góp phần nâng cao nhu cầu nhận thức và tinh thần trách nhiệm của học sinh trong học tập. - Bên cạnh giúp học sinh lĩnh hội được tri thức, sơ đồ hóa còn giúp học sinh có được phương pháp tái tạo kiến thức cho bản thân, rèn luyện cho học sinh biết cách tự tìm 32
  3. kiếm tri thức, phát triển năng lực tự học để có thể học suốt đời. - Giúp học sinh tăng tốc độ định hướng và tăng tính mềm dẻo của trí tuệ vì qua biện pháp sơ đồ hóa học sinh có thể rèn luyện được các kỹ năng sau: + Kỹ năng nhanh trí khi giải quyết các bài tập tình huống. + Kỹ năng biến thiên cách giải quyết vấn đề. + Kỹ năng xác lập sự phụ thuộc những kiến thức đã có (dấu hiệu, thuộc tính, quan hệ của một sự vật, hiện tượng). + Kỹ năng đề cập theo nhiều quan niệm khác nhau của một cùng một hiện tượng. + Kỹ năng phê phán trí tuệ. + Kỹ năng “thấm” sâu vào tài liệu, sự vật, hiện tượng nghiên cứu: Thể hiện rõ ở sự phân biệt cái bản chất và cái không phải là bản chất, cái cơ bản và cái chủ yếu, cái tổng quát và cái bộ phận... - Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy khái quát, có khả năng chuyển tải thông tin cao để có thể ứng dụng trong các môn học khác. 3. Phương pháp sơ đồ hóa nội dung dạy học Muốn xây dựng được sơ đồ, trước hết giáo viên cần nghiên cứu nội dung chương trình giảng dạy để lựa chọn những bài, những tổ hợp kiến thức có khả năng lập sơ đồ nội dung. Tùy từng loại kiến thức mà lập sơ đồ nội dung tương ứng. Sơ đồ nội dung của các kiến thức khác nhau mang tính đặc thù và không phải bài học nào cũng có thể lập được sơ đồ nội dung. Do đó, sự nghiên cứu và lựa chọn nội dung để xây dựng sơ đồ là rất cần thiết. Ví dụ: Đối với kiến thức giải phẫu thì dùng sơ đồ cấu tạo hoặc cấu trúc để mô tả, còn kiến thức sinh lí thì mô tả bằng sơ đồ quá trình. Quy trình lập sơ đồ nội dung dạy học bao gồm các bước cụ thể sau: 33
  4. * Bước 1: Tổ chức đỉnh - Chọn kiến thức chốt tối thiểu cần và đủ (là những kiến thức cơ bản nhất). Mỗi kiến thức chốt sẽ là một đỉnh của sơ đồ. - Mã hóa kiến thức chốt. Có thể sử dụng những kí hiệu dễ hiểu nhất để mã hóa kiến thức chốt, như vậy sẽ giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ hơn và sơ đồ cũng bớt phần cồng kềnh. - Bố trí các đỉnh trên mặt phẳng. Cần lưu ý sắp xếp các đỉnh sao cho có tính khoa học, phản ánh được logic phát triển của kiến thức, dễ hiểu và phải có tính trực quan mỹ thuật. * Bước 2: Thiết lập cung Thực chất chỉ là việc nối các đỉnh bằng mũi tên hay đoạn thẳng để diễn tả mối liên hệ giữa nội dung các đỉnh với nhau, đồng thời phản ánh logic phát triển của các nội dung. * Bước 3: Hoàn chỉnh sơ đồ Làm cho sơ đồ trung thành với nội dung được mô hình hóa về cấu trúc logic nhưng lại giúp học sinh lĩnh hội dễ dàng phần nội dung đó. 4. Phân loại sơ đồ trong dạy học Sinh học Trong dạy học sinh học chúng ta có thể xây dựng rất nhiều dạng sơ đồ khác nhau. Tùy theo tiêu chí khác nhau mà có thể phân loại các dạng sơ đồ khác nhau. 4.1. Phân loại dựa theo mục đích lý luận dạy học - Sơ đồ dùng để nghiên cứu tài liệu mới. - Sơ đồ dùng để củng cố hoàn thiện tri thức. - Sơ đồ dùng để kiểm tra, đánh giá. 4.2. Phân loại dựa theo kí hiệu sơ đồ - Hình vẽ lược đồ. - Sơ đồ nội dung: mô hình hóa - cấu trúc hóa, biểu đồ, đồ thị, sơ đồ lưới, xích − chu trình, phân nhánh cành cây. 4.3. Phân loại dựa theo nội dung được diễn đạt - Sơ đồ thể hiện cấu tạo giải phẫu, hình thái. - Sơ đồ thể hiện cơ chế của các hiện tượng, quá trình. - Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường. 4.4. Phân loại dựa theo loại kiến thức sinh học - Sơ đồ kiến thức về khái niệm sinh học. - Sơ đồ kiến thức về quá trình sinh học. - Sơ đồ kiến thức về quy luật sinh học. 34
  5. 4.5. Phân loại dựa theo khả năng rèn luyện các thao tác tư duy - Sơ đồ rèn luyện kỹ năng phân tích - tổng hợp. - Sơ đồ rèn luyện kỹ năng so sánh. - Sơ đồ rèn luyện kỹ năng khái quát hóa, trừu tượng hóa - Sơ đồ rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa... 4.6. Phân loại dựa trên mức độ hoàn thiện của sơ đồ - Sơ đồ khuyết (thiếu). - Sơ đồ câm. - Sơ đồ chưa đầy đủ. - Sơ đồ bất hợp lý. 5. Một số dạng sơ đồ trong chương trình Sinh học 5.1. Sơ đồ được diễn đạt bằng kênh chữ * Sơ đồ khuyết : Đây là dạng sơ đồ chưa hoàn thiện, còn khuyết một số đỉnh hoặc cung. Ví dụ: Sơ đồ về “Sự hình thành hạt phấn”. Hoa ? Bao phấn TB mẹ hạt phấn (2n) Giảm phân ? ? 4 hạt phấn ? ? 35
  6. * Sơ đồ câm: Đây là dạng sơ đồ chỉ có khung sẵn và cung nối giữa các đỉnh nhưng khuyết nội dung ở tất cả các đỉnh. Ví dụ: Sơ đồ về “Cấu tạo hoa lưỡng tính”. ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? * Sơ đồ đầy đủ: Đây là dạng sơ đồ có đủ thông tin ở tất cả các đỉnh và cung Ví dụ: Sơ đồ về “Sự tiến hóa trong sinh sản hữu tính ở động vật”. Sự tiến hóa trong sinh sản hữu tính Cơ quan s. sản Hình thức thụ tinh Bảo vệ phôi & chăm sóc con Chưa phân Phân Thụ Tự thụ Trứng Chưa có hóa hóa tinh tinh phát triển hiện tượng ngoài lệ thuộc bảo vệ phôi môi trường và chăm sóc Thụ Thụ Lưỡng Đơn tinh tinh Trứng phát Con được tính tính trong chéo triển ít lệ bảo vệ và thuộc nuôi dưỡng môitrường * Sơ đồ bất hợp lí: Đây là dạng sơ đồ trong đó thông tin ở một số đỉnh chưa chính xác hoặc một vài cung nối chưa đúng. 36
  7. Ví dụ: Sơ đồ về “Các hình thức sinh sản ở sinh vật”. 5.2. Sơ đồ được diễn đạt bằng kênh hình * Sơ đồ khuyết: Đây là dạng sơ đồ chưa hoàn thiện, còn khuyết thông tin ở một số đỉnh. Ví dụ: Sơ đồ về “Quy trình nhân bản vô tính cừu Dolly”. 37
  8. * Sơ đồ đầy đủ: Đây là dạng sơ đồ đầy đủ thông tin ở tất cả các đỉnh và đủ cung nối giữa các đỉnh. Ví dụ: Sơ đồ về “Chu trình sống của thực vật hạt kín”. * Sơ đồ câm: Đây là dạng sơ đồ có sẵn khung và cung nối giữa các đỉnh, còn nội dung tất cả các đỉnh bị khuyết. Ví dụ: Sơ đồ về “Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp”. 38
  9. * Sơ đồ bất hợp lí: Đây là dạng sơ đồ trong đó có thông tin ở một số đỉnh chưa chính xác hoặc một vài cung nối chưa đúng. Ví dụ: Sơ đồ về “Cơ chế điều hòa quá trình sinh tinh”. 6. Các biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh học 6.1. Biện pháp sơ đồ khuyết * Biện pháp sơ đồ khuyết trong khâu dạy bài mới Quy trình: Bước 1: Giáo viên cung cấp sơ đồ khuyết. Bước 2: Giáo viên đưa ra hệ thống các hoạt động (các hình ảnh, đoạn phim có liên quan, các yêu cầu và nếu học sinh không điền được thì cung cấp các câu hỏi gợi mở). Bước 3: Học sinh tự lực làm việc để hoàn chỉnh sơ đồ. Bước 4: Giáo viên kết luận và cung cấp sơ đồ đáp án. 39
  10. Ví dụ minh họa: Khi dạy về sự hình thành hạt phấn. Bước 1: Giáo viên cung cấp cho học sinh sơ đồ khuyết sau: Hoa ? Bao phấn TB mẹ hạt phấn (2n) Giảm phân ? ? 4 hạt phấn ? ? Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa phần II.1 để điền lần lượt thông tin vào các đỉnh còn khuyết. Nếu học sinh khó điền hoặc không điền được các thông tin thì giáo viên gợi ý bằng các câu hỏi gợi ý lần lượt như sau: 1. Bao phấn thuộc bộ phận nào của hoa? 2. Kết quả của quá trình giảm phân từ tế bào mẹ hạt phấn là gì? 3. Cấu tạo của hạt phấn gồm mấy tế bào? 4. Muốn tạo được 4 hạt phấn thì cần phải trải qua quá trình nào? Bước 3: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa để điền vào những đỉnh còn thiếu trong sơ đồ cho hoàn chỉnh. Bước 4: Giáo viên gọi một vài học sinh đọc những thông tin cần điền vào các đỉnh của sơ đồ, chỉnh lí lại nếu học sinh điền sai và cung cấp sơ đồ đáp án. 40
  11. Hoa Nhị Bao phấn TB mẹ hạt phấn (2n) Giảm phân 4 tế bào (n) Nguyên phân 1 lần 4 hạt phấn TB sinh sản (n) TB ống phấn (n) * Biện pháp sơ đồ khuyết trong khâu kiểm tra – đánh giá Quy trình: Bước 1: Giáo viên cung cấp sơ đồ khuyết. Bước 2: Học sinh hoàn chỉnh sơ đồ. Bước 3: Giáo viên cung cấp sơ đồ đáp án. Ví dụ minh họa: Khi kiểm tra kiến thức về “Cơ chế điều hòa quá trình sinh trứng ở động vật”. Bước 1: Giáo viên cung cấp cho học sinh sơ đồ khuyết về “cơ chế điều hòa quá trình sinh trứng” 41
  12. Bước 2: Học sinh tái hiện lại kiến thức về cơ chế điều hòa quá trình sinh trứng và hoàn chỉnh sơ đồ. Bước 3: Giáo viên cung cấp sơ đồ đáp án: 6.2. Biện pháp phân tích sơ đồ 6.2.1. Biện pháp phân tích sơ đồ trong khâu dạy bài mới Quy trình: Bước 1: Giáo viên cung cấp sơ đồ hoàn chỉnh do giáo viên tự xây dựng hoặc sưu tầm được. Bước 2: Giáo viên đưa ra hệ thống các hoạt động để khai thác sơ đồ. Bước 3: Học sinh tự lực làm việc theo yêu cầu của giáo viên. Bước 4: Giáo viên kết luận. Ví dụ minh họa: Khi dạy hình thức sinh sản bằng bào tử. Bước 1: Để dạy hình thức sinh sản bằng bào tử, giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ đầy đủ về” hình thức sinh sản bằng bào tử ở cây dương xỉ”. 42
  13. Trứng (n) Bào tử (n) Nguyên tản (n) Túi bào tử (2n) Tinh tử (n) Hợp tử (2n) Ổ túi bào tử (2n) Cây trưởng thành (2n) Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ kết hợp với nghiên cứu sách giáo khoa để lần lượt trả lời các câu hỏi sau: 1. Quá trình sinh sản bằng bào tử ở cây dương xỉ diễn ra qua mấy giai đoạn? 2. Mô tả đặc điểm của từng giai đoạn? 3. Điểm nổi bật của hình thức sinh sản bằng bào tử là gì? 4. Từ đó rút ra ý nghĩa của sinh sản bằng bào tử? Bước 3: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa kết hợp với quan sát sơ đồ để trả lời lần lượt các câu hỏi. Bước 4: Giáo viên kết luận: Quá trình sinh sản bằng bào tử diễn ra qua 2 giai đoạn là giai đoạn sinh sản vô tính và giai đoạn sinh sản hữu tính. Đặc điểm nổi bật của hình thức sinh sản này đó chính là cơ thể mới được phát triển từ bào tử và trong chu trình sống có sự xen kẽ của hai thế hệ là thể giao tử, thể bào tử. 43
  14. Sau đó, giáo viên cũng có thể khái quát cho học sinh về hình thức sinh sản bằng bào tử theo sơ đồ như sau: Túi tinh Tinh trùng Thể giao tử Hợp tử Túi noãn Noãn cầu Bào tử (n) Túi bào tử Thể bào tử 6.2.2. Biện pháp phân tích sơ đồ trong khâu củng cố Sau khi dạy xong, giáo viên cung cấp cho học sinh một sơ đồ nhằm giúp học sinh có cái nhìn tổng quát về những kiến thức liên quan trong nội dung cần củng cố. Giáo viên có thể yêu cầu một số học sinh đọc nội dung của sơ đồ. Quy trình: Bước 1: Giáo viên cung cấp sơ đồ hoàn chỉnh. Bước 2: Học sinh tự lực phân tích sơ đồ. Bước 3: Giáo viên nhận xét, chỉnh lí. Ví dụ minh họa: Giáo viên củng cố cho học sinh kiến thức phần sinh sản hữu tính ở động vật. Bước 1: Giáo viên cung cấp cho học sinh sơ đồ đầy đủ về “sự tiến hóa trong sinh sản hữu tính ở động vật.”. Sự tiến hóa trong sinh sản hữu tính động vật Cơ quan s. sản Hình thức thụ tinh Bảo vệ phôi & chăm sóc con Chưa phân Phân hóa Thụ tinh Tự thụ Trứng phát Chưa có hiện hóa ngoài tinh triển lệ thuộc tượng bảo vệ môi trường phôi và chăm Thụ tinh sóc trong Thụ tinh Trứng phát chéo triển ít lệ Con được bảo Lưỡng Đơn tính tính thuộc vệ và nuôi môitrường dưỡng 44
  15. Bước 2: Giáo viên mời học sinh đọc sơ đồ. Bước 3: Giáo viên nhận xét, chỉnh lí. 6.3. Biện pháp sơ đồ câm 6.3.1. Biện pháp sơ đồ câm trong khâu dạy bài mới Quy trình: Bước 1: Giáo viên cung cấp cấu trúc sơ đồ. Bước 2: Giáo viên đưa ra hệ thống các hoạt động. Bước 3: Học sinh tự lực làm việc để hoàn chỉnh sơ đồ. Bước 4: Giáo viên kết luận và cung cấp sơ đồ đáp án. Ví dụ minh họa: Khi dạy phần kiến thức về “Nuôi cấy mô ở thực vật”. Bước 1: Giáo viên cung cấp cho học sinh sơ đồ câm sau: Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu phần III.4 bài 44 và trả lời lần lượt các câu hỏi để hoàn thành sơ đồ trên. 1. Đơn vị cơ bản của sự sống là gì? Để nuôi cấy mô ta cần nguyên liệu gì đầu tiên? 2. Khi mô được nuôi cấy trong môi trường nhân tạo sẽ phát triển lần lượt qua các giai đoạn nào? 7. Trình bày nguyên lý cơ bản của quá trình nuôi cấy mô thực vật. Bước 3: Học sinh tự lực nghiên cứu sách giáo khoa và hoàn thành sơ đồ. Bước 4: Giáo viên mời một vài học sinh đọc những thông tin cần điền vào sơ đồ 45
  16. câm, giáo viên chỉnh lí và cung cấp sơ đồ đáp án. 6.3.2. Biện pháp sơ đồ câm trong khâu củng cố Quy trình: Bước 1: Giáo viên cung cấp cấu trúc sơ đồ. Bước 2: Học sinh hoàn chỉnh sơ đồ (có thể tham khảo thêm câu hỏi gợi ý của GV để có cơ sở điền các thông tin chính xác hơn). Bước 3: Giáo viên kết luận, cung cấp sơ đồ đáp án. Ví dụ minh họa: Củng cố kiến thức về cấu tạo của hoa lưỡng tính. Bước 1: Giáo viên cung cấp cho học sinh sơ đồ câm sau, yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức để điền các thông tin chính xác vào các đỉnh. ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? 46
  17. Bước 2: Học sinh tự lực làm việc theo yêu cầu của giáo viên. Bước 3: Giáo viên chỉnh lí, bổ sung và cung cấp sơ đồ đáp án. Đầu nhụy Nhụy Vòi nhụy Bầu nhụy Chỉ nhị Nhị Bao phấn Hoa Tràng Đài Cuống 6.4. Biện pháp sơ đồ bất hợp lí 6.4.1. Biện pháp sơ đồ bất hợp lí trong khâu củng cố Quy trình: Bước 1: Giáo viên cung cấp sơ đồ có thông tin ở một vài đỉnh chưa chính xác hoặc cung nối chưa đúng. Bước 2: Học sinh quan sát tìm ra điểm chưa hợp lí và chỉnh lí lại cho chính xác. Bước 3: Giáo viên nhận xét, bổ sung và cung cấp sơ đồ đáp án. Ví dụ minh họa: Khi củng cố kiến thức về các hình thức sinh sản ở sinh vật. Bước 1: Sau khi học xong các bài trong chương Sinh sản, giáo viên cung cấp cho học sinh sơ đồ bất hợp lí sau: Sinh sản phân đôi Sinh sản vô tính Sinh sản sinh dưỡng Sinh sản bằng Sinh sản bào tử Tiếp hợp Sinh sản hữu tính Thụ tinh 47
  18. Bước 2: Học sinh nhớ lại kiến thức và nghiên cứu sơ đồ để tìm ra điểm bất hợp lí và sửa lại cho chính xác. Bước 3: Giáo viên nhận xét, chỉnh lí và cung cấp sơ đồ đáp án. Sinh sản phân đôi Sinh sản Sinh sản vô tính sinh dưỡng Sinh sản Sinh sản bằng bào tử Tiếp hợp Sinh sản hữu tính Thụ tinh 6.4.2. Biện pháp sơ đồ bất hợp lí trong khâu kiểm tra – đánh giá Quy trình: Bước 1: Giáo viên phát đề kiểm tra có sơ đồ bất hợp lí. Bước 2: Học sinh nghiên cứu để tìm ra điểm bất hợp lí. Bước 3: Sau khi thu bài, giáo viên có thể cung cấp sơ đồ đáp án. Ví dụ minh họa: Khi kiểm tra về “Cơ chế điều hòa quá trình sinh tinh ở người”. Bước 1: Giáo viên phát đề kiểm tra có sơ đồ bất hợp lí sau: Tuyến yên Vùng dưới đồi Bước 2: Học sinh nghiên cứu sơ đồ, tái hiện lại kiến thức đã học để tìm ra điểm bất hợp lí trong sơ đồ và sửa lại cho chính xác. 48
  19. Bước 3: Sau khi kiểm tra xong, giáo viên có thể cung cấp cho học sinh sơ đồ đáp án. Vùng dưới đồi Tuyến yên 6.5. Biện pháp học sinh tự xây dựng sơ đồ Biện pháp học sinh tự xây dựng sơ đồ trong khâu củng cố Quy trình: Bước 1: Giáo viên đưa hệ thống các hoạt động (trong đó có câu hỏi gợi ý). Bước 2: Học sinh xây dựng sơ đồ. Bước 3: Giáo viên kết luận và hoàn chỉnh sơ đồ. Ví dụ minh họa: Khi củng cố kiến thức phần “Sinh sản hữu tính ở động vật”. Bước 1: Giáo viên cung cấp cho học sinh một số hình ảnh, sau đó yêu cầu học sinh sắp xếp lại và thêm thông tin để tạo thành sơ đồ đầy đủ về sinh sản hữu tính ở người. Bước 2: Học sinh nhớ lại kiến thức, sắp xếp lại các hình ảnh cho phù hợp và điền các thông tin cần thiết để tạo thành sơ đồ hoàn chỉnh. Bước 3: Giáo viên cung cấp sơ đồ đáp án. 49
  20. CHƯƠNGVI Câu hỏi và bài tập Chương 5 1. Phân biệt sơ đồ và biện pháp sơ đồ hóa. 2. Phân tích vai trò của sơ đồ trong dạy học Sinh học. 3. Phân tích các bước sơ đồ hóa nội dung dạy học Sinh học. 4. Chọn một bài trong chương trình sinh học và thiết kế các sơ đồ có thể có để tổ chức học sinh tiếp thu bài đó. 5. Hãy thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể yêu cầu học sinh tự xây dựng sơ đồ trong dạy học Sinh học. 50
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2