intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Kỹ thuật điện tử (Nghề: Sửa chữa lắp ráp máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:69

5
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Kỹ thuật điện tử (Nghề: Sửa chữa lắp ráp máy tính - Cao đẳng) được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/môn học của chương trình đào tạo nghề Sửa chữa, lắp ráp máy tính ở cấp trình độ Cao đẳng. Giáo trình kết cấu gồm 9 bài và chia thành 2 phần, phần 1 trình bày những nội dung về: linh kiện thụ động; điốt bán dẫn; tranzitor BJT; thyristo - triac;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kỹ thuật điện tử (Nghề: Sửa chữa lắp ráp máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. TRƢỜNG CÁO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỰ ĐỘNG HÓA GIÁO TRÌNH Mô đun14: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ NGHỀ: SỬA CHỮA LẮP RÁP MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Tam Điệp 2018 Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 1
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Tài liệu Kỹ thuật điện tử đƣợc thực hiện bởi sự tham gia của các giảng viên của trƣờng Cao đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô thực hiện. Trên cơ sở chƣơng trình khung đào tạo, trƣờng Cao đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô, cùng với các trƣờng trọng điểm trên toàn quốc, các giáo viên có nhiều kinh nghiệm thực hiện biên soạn giáo trình Điện tử cơ bản phục vụ cho công tác dạy nghề Giáo trình này đƣợc thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chƣơng trình đào tạo nghề Sửa chữa, lắp ráp máy tính ở cấp trình độ Cao đẳng, trung cấp, và đƣợc dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo Ninh Bình, ngày 24 tháng 08 năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: ts Trần Thế Cƣơng Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 2
  3. CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Kỹ thuật điện tử Mã mô đun: MĐ14 Thời gian mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 35,5giờ; Thực hành, thí nghiệm, bài tập, thảo luận: 48,5giờ; Kiểm tra: 6giờ) I.Vị chí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun Điện tử cơ bản học sau các môn học chung và mộn học kỹ thuật điện - Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở. II. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: Giải thích và phân tích đƣợc cấu tạo nguyên lý các linh kiện kiện điện tử thông dụng. Nhận dạng đƣợc chính xác ký hiệu của từng linh kiện, đọc chính xác trị số của chúng. Phân tích đƣợc nguyên lý một số mạch ứng dụng cơ bản nhƣ mạch chỉnh lƣu, mạch khuếch đại tín hiệu... - Về kỹ năng: Nhận dạng, phân biệt đƣợc các linh kiện điện tử thông dụng, Xác định đƣợc chính xác sơ đồ chân linh kiện, kiểm tra đƣợc tình trạng kỹ thuật của các linh kiện, lắp ráp, cân chỉnh một số mạch ứng dụng đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm Hình thành tƣ duy khoa học phát triển năng lực làm việc theo nhóm Rèn luyện tính chính xác khoa học và tác phong công nghiệp III. Nội dung mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 3
  4. Thời gian(giờ) Thực Số hành. Thí Kiểm Tên các bài trong mô đun Tổng Lý TT nghiệm tra số thuyết Bài tâọ Thảo luận 1 Bài 1: Linh kiện thụ động 12 4 8 1. Điện trở 4 1.5 2.5 1.1. Ký hiệu, phân loại 1.2. Các đọc thông số và kiểm tra 2. Tụ điện 4 1.5 2.5 1.1. Ký hiệu, phân loại 1.2. Các đọc thông số và kiểm tra 3. Cuộn cảm 2 0.5 1.5 1.1. Ký hiệu, phân loại 1.2. Các đọc thông số và kiểm tra 4. Rơ le 2 0.5 1.5 4.1. Cấu tạo 4.2. Nguyên lý làm việc 4.3. Kiểm tra rơ le 2 Bài 2: Điốt bán dẫn 8 3 5 1. Vật liệu bán dẫn 1 1 1.1. Chất bán dẫn thuần 0.5 1.2. Bán dẫn tạp loại P 1 1.3. Chất bán dẫn tạp loại N 1 1.4. Tiếp giáp P - N 0.5 2. Cấu tạo 0.5 3. Đặc tính làm việc 0.5 4. Các thông số kỹ thuật 0.5 5. Phân loại điốt 0.5 6. Thực hành 5 5 6.1. Nhận dạng 6.2. Xác định cực và kiểm tra 6.3. Khảo sát đặc tính 3 Bài 3 : Tranzitor BJT 12 5 5 2 1. Cấu tạo 1 1 2. Đặc tính làm việc 2 2 2.1. BJT thuận Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 4
  5. 2.2. BJT ngƣợc 3. Các thông số kỹ thuật 2 2 4.Thực hành 5 5 4.1. Nhận dạng, phân loại 4.2. Xác định cực 4.3. Kiểm tra BJT 4.4. Khảo sát đặc tính làm việc Kiểm tra 2 2 4 Bài 4 : Thyríto - Triac 8 3 5 1. Cấu tạo 1 0.5 2. Đặc tính làm việc 1.5 1.5 2.1. Thyríto 2.2. Triac 3. Các thông số kỹ thuật 0.5 0.5 4.Thực hành 5 5 4.1. Nhận dạng, phân loại 4.2. Xác định cực 4.3. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật 4.4. Khảo sát đặc tính làm việc 5 Bài 5 : Tranzitor trƣờng 4 2 2 1. Cấu tạo 0.5 0.5 1.1. JFET 1.2. MOSFET 2. Đặc tính làm việc 1 1 2.1. JFET 2.2. MOSFET 3. Các thông số kỹ thuật 0.5 0.5 4.Thực hành 2 2 4.1. Nhận dạng, phân loại 4.2. Xác định cực 4.3. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật 4.4. Khảo sát đặc tính làm việc 6 Bài 6 : Một số linh kiện đặc biệt 10 3 5 2 1. Các phần tử quang 3 1 2 1.1 Điốt quang 1.2. Tranzitor quang 1.3. Triac quang 2. Các bộ ghép quang 3 1 2 2.1. Điốt – Tranzitor quang 2.2. Điốt – Triac quang Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 5
  6. 3. Vi mạch 2 1 1 Kiểm tra 2 2 7 Bài 7: Mạch nguồn 1 chiều 16 6 10 1. Khái quát chung 1 1 1.1. Nhiệm vụ 1.2. Phân loại 2. Bộ nguồn dải hẹp 11 4 7 2.1. Mạch chỉnh lƣu 4 1 3 2.2. Mạch lọc DC 2 1 1 2.3. Mạch ổn áp 5 2 3 3. Bộ nguồn dải rộng 4 2 2 3.1. Sơ đồ khối 1 1 3.2. Sơ đồ nguyên lý 1 1 3.3. Thực hành khảo sát mạc 2 2 8 Bài 8: Mạch khuếch đại tín hiệu 10 4.0 6.0 1. Khái quát chung 1 1 1.1. Khái niệm 1.2. Các yêu cầu cơ bản 1.3. Phân loại 2. Mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ 4 1.5 2.5 2.1. Mạch khuếch đại E chung 1.5 0.5 1.0 2.2. Mạch khuếch đại C chung 1.5 0.5 1.0 2.3. Mạch khuếch đại B chung 1 0.5 0.5 2.4. Các phƣơng pháp ghép tầng 3 1 2 3. Mạch khuếch đại công suất 2 0.5 1.5 3.1. Mạch khuếch đại công suất 1 0.25 0.75 đơn 3.2. Mạch khuếch đại đẩy kéo 1 0.25 0.75 9 Bài 9: Khuếch đại thuật toán 10 3.5 4.5 2 1. Khái quát chung 1 1 1.1. Khái niệm 1.2. Các tính chất cơ bản 2. Các mạch ứng dụng 7 2.5 4.5 2.1. Mạch khuếch đại 2 0.5 1.5 2.2. Mạch công trừ 2 0.5 1.5 2.3. Mạch vi, tích phân 1 0.5 0.5 2.5. Mạch lọc tín hiệu 1 0.5 0.5 2.6. Mạch khuếch đại vi sai 1 0.5 0.5 Kiểm tra 2 2 Cộng: 90 35.5 48.5 6 Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 6
  7. Mục lục Bài 1: Linh kiện thụ động…………………………………………. 8 Bài 2: Điốt………………………………………………………….31 Bài 3: Tranzitor BJT……………………………………………………….44 Bài 4: Thyristo, triac……………………………………………………….59 Bài 5: Tranzitor trƣờng …………………………………………………….71 Bài 6: Một số linh kiện đặc biệt…………………………………………….84 Bài 7: Mạch nguồn một chiều ………………………………………………88 Bài 8: Mạch khuếch đại tín hiệu: …………………………………………….102 Bài 9: Mạch khuếch đại thuật toán……………………………………………125 Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 7
  8. BÀI 1: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG Mục tiêu: - Trình bày đƣợc đặc điểm cấu trúc, tính chất làm việc và phạm vi ứng dụng của các linh kiện thụ động, - Nhận dạng, phân loại và xác định đƣợc các thông số của các linh kiện thụ động; - Kiểm tra đƣợc tình trạng kỹ thuật của các linh kiện thụ động Nội dung: 1.Điện trở 1.1. Định nghĩa, phân loại 1.1.1. Định nghĩa Định nghĩa: Điện trở là linh kiện có chức năng hạn chế dòng điện trong mạch. Chúng có tác dụng nhƣ nhau trong cả mạch điện một chiều lẫn xoay chiều và chế độ làm việc của điện trở không bị ảnh hƣởng bởi tần số của nguồn xoay chiều. + Kí hiệu và hình biểu diễn: Hình 2-1. Kí hiệu điện trở. + Đơn vị: - Đơn vị cơ bản : Ohm (  ) - Một số các đơn vị khác:  Miliôm (mΩ): 1mΩ = 10-3 Ω;  Kiloôm (KΩ): 1KΩ = 103Ω  Megaôm(MΩ): 1MΩ = 106Ω 1.1.2. Phân loại Điện trở có thể phân loại dựa vào cấu tạo hay dựa vào mục đích sử dụng mà nó có nhiều loại khác nhau. a, Tuỳ theo kết cấu của điện trở mà ngƣời ta phân loại:  Điện trở than (carbon resistor) Ngƣời ta trộn bột than và bột đất sét theo một tỉ lệ nhất định để cho ra những trị số khác nhau. Sau đó, ngƣời ta ép lại và cho vào một ống bằng Bakelite. Kim loại ép sát ở hai đầu và hai dây ra đƣợc hàn vào kim loại, bọc kim loại bên ngoài để giữ cấu trúc bên trong đồng thời chống cọ xát và ẩm. Ngoài cùng ngƣời ta sơn các vòng màu để cho biết trị số điện trở. Loại điện trở này dễ chế tạo, độ tin cậy khá tốt Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 8
  9. nên nó rẻ tiền và rất thông dụng. Điện trở than có trị số từ vài Ω đến vài chục MΩ. Công suất danh định từ 0,125 W đến vài W.(hình 2-2) D©y dÉn Líp phñ ªp«xi N¾p kim lo¹i Líp ®iÖn trë Lâi gèm Hình 2-2: Mặt cắt của điện trở màng cacbon  Điện trở màng kim loại (metal film resistor) Loại điện trở này đƣợc chế tạo theo qui trình kết lắng màng Ni – Cr trên thân gốm có xẻ rãnh xoắn, sau đó phủ bởi một lớp sơn. Điện trở màng kim loại có trị số điện trở ổn định, khoảng điện trở từ 10 Ω đến 5 MΩ. Loại này thƣờng dùng trong các mạch dao động vì nó có độ chính xác và tuổi thọ cao, ít phụ thuộc vào nhiệt độ. Tuy nhiên, trong một số ứng dụng không thể xử lí công suất lớn vì nó có công suất danh định từ 0,05 W đến 0,5 W. Ngƣời ta chế tạo loại điện trở có khoảng công suất danh định lớn từ 7 W đến 1000 W với khoảng điện trở từ 20 Ω đến 2 MΩ. Nhóm này còn có tên khác là điện trở công suất.  Điện trở oxit kim loại (metal oxide resistor) Điện trở này chế tạo theo qui trình kết lắng lớp oxit thiếc trên thanh SiO2. Loại này có độ ổn định nhiệt cao, chống ẩm tốt, công suất danh định từ 0,25 W đến 2 W.  Điện trở dây quấn (wire wound resistor) Làm bằng hợp kim Ni – Cr quấn trên một lõi cách điện sành, sứ. Bên ngoài đƣợc phủ bởi lớp nhựa cứng và một lớp sơn cách điện. Để giảm tối thiểu hệ số tự cảm L của dây quấn, ngƣời ta quấn ½ số vòng theo chiều thuận và ½ số vòng theo chiều nghịch. Điện trở chính xác dùng dây quấn có trị số từ 0,1 Ω đến 1,2 MΩ, công suất danh định thấp từ 0,125 W đến 0,75 W. Điện trở dây quấn có công suất danh định cao còn đƣợc gọi điện trở công suất. Loại này gồm hai dạng: Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 9
  10. - Ống có trị số 0,1 Ω đến 180 kΩ, công suất danh định từ 1 W đến 210 W. - Khung có trị số 1 Ω đến 38 kΩ, công suất danh định từ 5 W đến 30 W. * Điện trở ôxýt kim loại: Điện trở ôxýt kim loại đƣợc chế tạo bằng cách kết lắng màng ôxýt thiếc trên thanh thuỷ tinh đặc biệt. Loại điện trở này có độ ẩm rất cao, không bị hƣ hỏng do quá nóng và cũng không bị ảnh hƣởng do ẩm ƣớt. Công suất danh định thƣờng là 1/2W với dung sai  2%. b, Phân loại theo tính chất và công dụng:  Điện trở thƣờng: Là các loại điện trở đƣợc sử dụng rộng rài nhất. Nó có một số đặc điểm nhƣ sau: - Công suất nhỏ, khả năng chịu dòng thấp - Có kích tƣớc nhỏ - Trị số điện trở nằm trong phạm vi rộng.  Điện trở công suất: Là loại điện trở dây quấn có khả năng cho phếp tiêu thụ công suất lớn. Loại điện trở này thƣờng có kích thƣớc lớn trị số điện trở nhỏ và đƣợc dùng nhiều trong các mạch nguồn và mạch khuếch đại công suất.  Biến trở (Vairable Resistor: VR) (chiết áp) + Định nghĩa: là loại điện trở R có thể thay đổi đƣợc giá trị trong một khoảng nào đó. Nó thƣờng có 3 chân (đối với biến trở đơn) + Kí hiệu, hình dáng thực tế của biến trở: - Cấu tạo: gồm một điện trở màng than hay dây quấn có dạng hình cung góc 270o. Có một trục xoay ở giữa nối với một con trƣợt làm bằng than (cho biến trở dây quấn) hay làm bằng kim loại (biến trở than), con trƣợt Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 10
  11. sẽ ép lên mặt điện trở để tạo kiểu nối tiếp xúc làm thay đổi trị số điện trở khi xoay trục. 2 1 3 - Công dụng: Biến trở thƣờng đƣợc dùng nhiều trong ngành điện tử thuận tiện cho việc điều chỉnh mạch điện và âm lƣợng.  Điện trở nhiệt (Thermistor - th) (nhiệt trở): - Định nghĩa: là loại điện trở có trị số thay đổi theo nhiệt độ - Phân loại: có hai loại nhiệt trở + Nhiệt trở có hệ số nhiệt âm: là loại nhiệt trở khi nhận nhiệt độ cao hơn thì trị số điện trở giảm xuống và ngƣợc lại. Dùng ổn định nhiệt cho các tầng khuếch đại. + Nhiệt trở có hệ số nhiệt dƣơng: là loại nhiệt trở khi nhận nhiệt độ cao hơn thì trị số nhiệt trở tăng lên. Dùng làm cảm biến nhiệt cho các hệ thống tự động điều khiển theo nhiệt độ  Quang trở: - Định nghĩa: Quang trở có trị số điện trở lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào cƣờng độ chiếu sáng vào nó. Độ chiếu sáng càng mạnh thì điện trở có trị số càng nhỏ và ngƣợc lại. - Ký hiệu và hình dáng thực tế: Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 11
  12. - Cấu tạo: Quang trở thƣờng đƣợc chế tạo từ chất Sulfur - catmium nên trên ký hiệu thƣờng ghi chữ Cds - Đặc điểm: điện trở khi bị che tối khoẳng vài trăm K đến vài M, khi đƣợc chiếu sáng khoảng vài trăm  đến vài K. - Công dụng: Quang trở thƣờng đƣợc dùng trong các mạch tự động điều khiển bằng ánh sáng, báo động…  Điện trở cầu chì (Fusistor : F): - Định nghĩa: điện trở cầu chì có tác dụng bảo vrrj quá tải nhƣ các cầu chì của hệ thống điẹn nhà nhƣng nó đƣợc dùng trong các mạch điện tử để bảo vệ cho mạch nguồn hay các mạch có dòng tải lớn nhƣ các transistor công suất. Khi có dòng điện qua lớn hơn trị số cho phép thì điện trở sẽ bị nóng và bị đứt. - Điện trở cầu chì có trị số rất nhỏ khoảng vài Ohm - Ký hiệu và hình dáng:  Điện trở tuỳ áp (Voltage Dependent Resstor: VDR): - Định nghĩa: là loại điện trở có trị số thay đổi theo điện áp đặt vào hai cực. - Đặc điểm: + Khi điện áp giữa hai cực ở dƣới trị số quy định thì VDR có trị số điện trở rất lớn coi nhƣ hở mạch. + Khi điện áp giữa hai cực tăng cao quá mức qui định thì VDR có trị số giảm xuống còn rất thấp coi nhƣ ngắn mạch. - Ký hiệu và hình dáng: Điện trở tuỳ áp có hình dáng giống nhƣ điện trở nhƣng nặng nhƣ kim loại. - Công dụng: VDR thƣờng đƣợc mắc song song các cuộn dây có hệ số tự cảm lớn để dập tắt các điện áp cảm ứng quá cao. Khi cuộn dây bị mất dòng điện độ ngột, tránh làm hƣ các linh kiện khác trong mạch. 1.2. Các tham số cơ bản: Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 12
  13. * Trị số điện trở: - Trị số của điện trở là tham số cơ bản yêu cầu phải ổn định, ít thay đổi theo nhiệt độ, độ ẩm…. - Trị số của điện trở phụ thuộc vào tính chất dẫn điện và kích thƣớc của vật liệu chế tạo ra nó. l R S Trong đó: R: Điện trở của một vật dẫn.  : Điện trở suất của vật dẫn chế tạo điện trở. l: Chiều dài của vật dẫn. S: Tiết diện mặt cắt của vật dẫn. * Dung sai (sai số) của điện trở: - Dung sai hay sai số của điện trở biểu thị mức độ chênh lệch giữa trị số thực tế của điện trở so với trị số danh định mà đƣợc tính theo %: Rtt  Rdd  100% Rdd - Sai số % gồm các cấp: 1%, 2%, 5%, 10% và 20%. * Công suất danh định: - Công suất danh định là công suất tiêu tán lớn nhất trên điện trở mà không làm điện trở nóng quá PR  2P. - Công suất của điện trở đƣợc nhà chế tạo qui ƣớc thay đổi theo kích thƣớc lớn hay nhỏ với trị số gần nhƣ đúng nhƣ sau: 1 + Công suất W có chiều dài  0,7cm. 4 1 + Công suất W có chiều dài  1cm. 2 + Công suất 1W có chiều dài  1,2cm. + Công suất 2W có chiều dài  1,6cm. + Công suất 4W có chiều dài  2,4cm. Những điện trở có công suất lớn hơn thƣờng là điện trở dây quấn. 1.3. Đọc các tham số của điện trở: a. Cách đọc giá trị điện trở: * Biểu thị giá trị điện trở bằng số và chữ: Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 13
  14. Đọc trực tiếp trên thân điện trở có ghi trị số và đơn vị Ώ Cách đọc điện trở: - Chữ E, R ứng với đơn vị . - Chữ K ứng với đơn vị k. - Chữ M ứng với đơn vị M. - Trị số trƣớc đơn vị sau: 1K R = 1 k - Đơn vị xen giữa trị số 1K5 R = 1,5 k - Đơn vị đứng trƣớc R15 R = 0,15  * Ví dụ: Đọc các điện trở sau: 15R, 1M5, K22  Điện trở lần lƣợt có giá trị là R = 15 ; 1,5M; 0,22 k * Biểu thị giá trị điện trở theo thập phân: Vì thân điện trở nhỏ nên khó ghi đƣợc nhiều số và đơn vị. Vì vậy ngƣời ta thống nhất đơn vị là , để tránh ghi nhiều số ngƣời ta chỉ ghi một số có 3 chữ số trong đó: 102 R = 1000  = 1k - Hai số đầu là 2 số của trị số điện trở. - Số thứ 3 là số các chữ 0 thêm vào tiếp theo bên phải của hai số trƣớc. * Biểu thị trị số điện trở bằng các vạch mầu: Thông thƣờng dùng 3 vòng, 4 vòng hay 5 vòng màu để biểu thị giá trị điện trở. Khi đọc giá trị của điện trở vạch mầu thì ta phải tuân thủ theo bảng quy ƣớc mã mầu quốc tế nhƣ sau: Bảng quy ƣớc mã màu quốc tế: Màu Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Bội số Sai số Đen 0 0 0 100 Nâu 1 1 1 101 ±1% Đỏ 2 2 2 102 ±2% Cam 3 3 3 103 Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 14
  15. Vàng 4 4 4 104 Xanh lá (lục) 5 5 5 105 Xanh dƣơng (Lam) 6 6 6 106 Tím 7 7 7 107 Xám 8 8 8 108 Trắng 9 9 9 109 Vàng kim (nhũ vàng) 10-1 ±5% -2 Bạc (Nhũ bạc) 10 ±10% Không màu ±20% * Trƣờng hợp 3 vòng màu: + Vòng 1: nằm ở sát đầu điện trở chỉ số thứ nhất: (V1) + Vòng 2: chỉ số thứ 2 (V2) + Vòng 3: Bội số (vòng biểu thị số luỹ thừa của 10): (V3) + Sai số mặc định là 20%  R  (V1V 2  V 3)  20% Ví dụ: Đỏ vòng 1 Đỏ vòng 2 Đỏ Đỏ Đỏ vòng 3 Đỏ Giá trị điện trở này là  R  (V 1V 2  V 3)  20%  (22  10 2 )  20%  2,2 K  20% * Trƣờng hợp 4 vòng màu: + Vòng 1, 2: là vòng giá trị (V1,V2) + Vòng 3: là vòng luỹ thừa của 10 (V3) Đỏ Vàng kim + Vòng 4: là vòng sai số (V4) Đỏ Vàng  R  (V1V 2  V 3)  V 4 Ví dụ: Đỏ vòng 1 Đỏ vòng 2 Vàng vòng 3 Vàng kim vòng 4 Do đó giá trị điện trở của vòng này là:  R  (V 1V 2  V 3)  V 4  (22  10 4 )  5%  220 K  5% * Trƣờng hợp 5 vòng màu: + Vòng 1, 2, 3: là vòng giá trị (V1, V2, V3) + Vòng 4 : là vòng biểu thị số luỹ thừa của 10 (V4) Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 15
  16. + Vòng 5 : là vòng sai số (V5) Vàng Xanh lá Đỏ Xanh dƣơng Đen  R  (V1V 2V 3  V 4)  V 5 Ví dụ: Đọc điện trở sau Vòng 1: Xanh lá cây Vòng 2: Xanh dƣơng Vòng 3: Đen Vòng 4: Đỏ Vòng 5: Vàng Do đó giá trị của điện trở này là:  R  (V 1V 2V 3  V 4)  V 5  (560  10 2 )  2%  56 K  2% Ví dụ: Đọccác điện trở có các vòng màu lần lƣợt nhƣ sau: R1: Vàng, tím, đỏ R2: xanh dƣơng, xám, nâu, nhũ vàng. R3: nâu, đen, đen, đỏ, đỏ, nhũ vàng. Chú ý: + Vòng 1 là vòng gần mép điện trở nhất, tiếp theo là vòng 1,2,3.. + Điện trở 5 vòng màu có độ chính xác cao hơn điện trở 4 vòng màu và điện trở 3 vòng màu. b. Cách mắc điện trở: Thông thƣờng trong thực tế thì ngƣời ta không sản xuất điện trở có đầy đủ tất cả trị số từ nhỏ nhất đến lớn nhất nên trong quá trình sử dụng ta mắc điện trở trong mạch. Có hai cách mắc điện trở là: mắc nối tiếp, mắc song song. * Mắc nối tiếp: Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 16
  17. Dùng 3 điện trở ghép nối tiếp U1nhau  R1 nhƣ I hình 1  Theo định luật Ohm ta có: U 2  R2  I U1 trở Tổng số điện áp trênU3điện U 32 chính U33 Ilà điện áp nguồn nên ta có: R U  R1  I  R2  I  R3  I  ( R1  R2  R3 )  I  U  I  R đƣơng Nhƣ vậy: điện trở tƣơng R1  R2của  Rđiện 3 trở mắc nối tiếp có trị số bằng tổng số các điện trở riêng rẽ. n R  R1  R2  ............  Rn   Ri (2) i 1 Lƣu ý: khi sử dụng điện trở phải biết hai đặc trƣng kỹ thuật của điện trở là trị số điện trở R và công suất tiêu tán PR của điện trở. Nếu các điện trở trong mạch mắc nối tiếp có trị số R khác nhau trì việc tính công suất tiêu tán của điện trở tƣơng đƣơng sẽ phức tạp. Do vậy, để đơn giản nên chọn các điện trở có cùng trị số mắc nối tiếp thì ta có: Giả sử: R1 = R2= R3 = 1 k PR1  PR2  PR3  1 W 2  Điện trở tƣơng đƣơng: R = 3.R1 = 3 k Công suất tiêu tán của điện trở tƣơng đƣơng: PR1  3  PR1  3  1 W  3 W 2 2 Kết luận: khi điện trở mắc nối tiếp sẽ làm tăng giá trị số điện trở và tăng công suất tiêu tán. * Mắc song song: Dùng 3 điện trở mắc song song nhau nhƣ hình Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 17
  18.  U  I1   R1  U Theo định luật Ohm ta có: I 2   R2  U I 3   R3 Tổng số dòng điện trên 3 điện trở chính là dòng điện I của nguồn cung cấp nên ta có  U U U  I  I1  I 2  I 3  R  R  R  1 2 3   I  U  1  1  1   U  1  1  1  1  1  R R R   1 1 1 R R R1 R2 R3 R là điện trở tƣơng đƣơng của 3 điện trở mắc song song Tƣơng tự nhƣ cách mắc nối tiếp, để tính công suất tiêu tán đơn giản nên chọn các điện trở có cùng trị số ghép song song với nhau: Giả sử: R1 = R2= R3 = 6 k PR1  PR2  PR3  1 W 2 1 1 1 1 3 R 6K  Điện trở tƣơng đƣơng là:       R  1   2K  R R1 R2 R3 R1 3 3 Công suất tiêu tán của điện trở tƣơng đƣơng là: PR  3PR  3  1 2 W  3 2 W 1 Kết luận: điện trở của các điện trở mắc song song bằng thƣơng của các điện trở mắc riêng rẽ 1 1 1 1 n 1     .................  (1)  R R1 R2 Rn i1 Rn Khi mắc điện trở song song sẽ làm tăng công thêm công suất tiêu tán nhƣng làm giảm trị số điện trở. * Ngoài hai cách trên ta có thể mắc hỗn hợp tức là điện trở vừa mắc nối tiếp kết hợp với cả mắc song song. Áp dụng các hệ thức (1) và (2) cho mạch điện hình ta có: R3  R4 Rtđ = R1  R2  R3  R4 Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 18
  19. 1.4. Đo, kiểm tra chất lượng: - Phƣơng pháp đo: Cách đo điện trở cố định (R): Để thang đo của đồng hồ vạn năng ở vị trí đo , chỉnh không que đo. Sau đó cặp 2 đầu que đo vào hai đầu điện trở. Giá trị (trị số) điện trở bằng thang đo nhân chỉ số khắc độ trên thang đọc nếu: + Trị số đọc đƣợc trên đồng hồ đo bằng trị số đọc đƣợc ghi trên điện trở thì điện trở tốt + Trị số đọc đƣợc trên đồng hồ đo lớn hơn trị số đọc đƣợc ghi trên điện trở thì điện trở bị tăng trị số (hỏng phải thay điện trở khác đúng trị số và công suất) + Kim đồng hồ không lên thì điện trở bị đứt (hỏng phải thay điện trở khác đúng trị số và công suất) - Chú ý khi đo: + Không tham gia nội trở của ngƣời vào phép đo. + Nếu chƣa ƣớc lƣợng đƣợc giá trị R thì để thang đo lớn nhất rồi dựa vào trị số cụ thể trên đồng hồ xoay thang đo sao cho thích hợp. + Lƣu ý đo thang nào phải chỉnh không thang đó. Cách đo điện trở bíên đổi (VR): Bằng cách cặp 2 đầu que đo vào 2 chân của biến trở để đo điện trở cố định, sau đó dời 1 trong 2 que đo vào chân giữa, rồi dùng tay từ từ xoay trục điều khiển theo chiều kim đồng hồ và ngƣợc lại nếu: + Kim đồng hồ lên xuống một cách từ từ  VR tốt + Trong quá trình vặn có vài vị trí kim đứng lại hay nảy vạch  biến trở bị mòn hay do tiếp xúc không tốt. 1.5. Ứng dụng của điện trở: - Trong sinh hoạt, điện trở dùng để chế tạo các lọai dụng cụ điện nhƣ: bàn ủi, bếp điện, bóng đèn…. - Trong công nghiệp: điện trở đƣợc dùng để chế tạo các thiết bị sấy, sƣởi, giới hạn dòng điện khởi động của động cơ……. - Trong lĩnh vực điện tử: điện trở đƣợc dùng để giới hạn dòng điện hay tạo sự giảm áp 2. TỤ ĐIỆN: 2.1. Ký hiệu, cấu tạo: * Định nghĩa: Tụ điện là loại linh kiện thụ động có khả năng tích trữ năng lƣợng dƣới dạng điện trƣờng. * Ký hiệu và đơn vị: Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 19
  20. Đơn vị Fara (F). Fa ra là một trị số điện dung rất lớn nên trong thực tế chỉ dùng ƣớc số của Fara là: + Microfara (µF): 1µF = 10-6 F + Nanofara (nF): 1nF = 10-9 F + Picofara (pF): 1pF = 10-12 F * Đặc điểm: - Điện dung C của tụ điện đặc trƣng cho khả năng tích lũy năng lƣợng điện trƣờng của tụ điện. - Điện dung C của tụ điện tuỳ thuộc vào cấu tạo và đƣợc tính bởi công thức: S C  d Trong đó:  là hằng số điện môi tuỳ thuộc vào chất cách điện S diện tích bản cực (m2) d Bề dày lớp điện môi. Hằng số điện môi của một số chất cách điện thông dụng để làm tụ điện có trị số nhƣ bảng sau: + Không khí khô  = 1 + Parafin  = 2 + Ebonit  = 2,7 ± 2,9 + Giấy tẩm dầu  = 3,6 + Gốm (Ceranic)  = 5,5 + Mica =45 2.2. Các tham số cơ bản: - Điện dung C (đơn vị là F, µF, nF, pF): ghi trên thân tụ - Điệp áp làm việc (đơn vị là V): ghi trên thân tụ - Sai số: ±5%, ±10%, ±20% Trên thân tụ ngƣời ta đã ghi rõ trị số điện dung của tụ và điện áp làm việc của tụ. Nếu điện áp đặt vào tụ lớn hơn điện áp ghi trên thân tụ thì tụ sẽ bị đánh Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2