intTypePromotion=3

Giáo trình Lái tàu và trực ca - MĐ04: Thủy thủ tàu cá

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:63

0
67
lượt xem
21
download

Giáo trình Lái tàu và trực ca - MĐ04: Thủy thủ tàu cá

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Lái tàu và trực ca - MĐ04: Thủy thủ tàu cá nhằm trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất mà một người thủy thủ tàu các cần phải có về công tác lái tàu, để trên cơ sở đó họ có thể làm công việc chuyên môn của mình một cách an toàn và hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Lái tàu và trực ca - MĐ04: Thủy thủ tàu cá

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN LÁI TÀU VÀ TRỰC CA MÃ SỐ MÔ ĐUN: MĐ04 NGHỀ: THỦY THỦ TÀU CÁ Trình độ: Sơ cấp nghề
  2. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm MÃ TÀI LIÊU: MĐ04
  3. 2 LỜI GIỚI THIỆU Nghề thủy thủ tàu cá là nghề làm công việc của một thủy thủ trên tàu đánh cá. Hiện nay, tại các làng cá ven biển Việt Nam, lực lượng lao động nông thôn tham gia làm việc trên tàu cá với vai trò là một thủy thủ là rất lớn, nhưng đa số là chưa được đào tạo nghề, là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc khai thác thủy sản của các tàu cá vốn có nhiều khó khăn lại thêm những khó khăn mới. Giáo trình mô đun Lái tàu và trực ca là một giáo trình chuyên môn quan trọng của Nghề Thủy thủ tàu cá. Việc biên soạn Giáo trình mô đun này dựa trên cơ sở: khảo sát thực tế, phân tích nghề và phân tích công việc, ý kiến từ các cuội hội thảo chuyên môn, tham khảo những tài liệu liên quan trong nước và ngoài nước. Giáo trình mô đun Lái tàu và trực ca nhằm trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất mà một người thủy thủ tàu các cần phải có về công tác lái tàu, để trên cơ sở đó họ có thể làm công việc chuyên môn của mình một cách an toàn và hiệu quả. Giáo trình mô đun Lái tàu và trực ca gồm các Bài như sau: 1. Bài 1. Chuẩn bị lái tàu 2. Bài 2. Lái tàu căn bản 3. Bài 3. Lái tàu hành trình 4. Bài 4. Thực hiện Luật tránh va 5. Bài 5. Trực neo trên biển 6. Bài 6. Trực ca bờ Trong quá trình biên soạn Giáo trình, chúng tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của một số tỉnh ven biển, một số doanh nghiệp khai thác thủy sản, của bà con ngư dân, quý đồng nghiệp trong và ngoài trường Trung học Thủy sản. Chúng tôi xin gởi lời tri ân về sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả như đã nói trên. Ngoài ra, trong Giáo trình này, chúng tôi có sử dụng một số tư liệu, hình ảnh của đồng nghiệp trong và ngoài nước mà chúng tôi chưa có điều kiện gặp và xin phép. Chúng tôi xin gởi lời xin phép, cảm ơn và mong được lượng thứ. Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng vẫn không thể tránh khỏi những sai sót, với tinh thần cầu thị, chúng tôi rất vui mừng đón nhận những ý kiến của đọc giả để giáo trình này ngày càng được hoàn thiện hơn. Xin cảm ơn. …..ngày….tháng….năm 2013 Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Văn Tâm Chủ biên 2. …………..
  4. 3 3. ………….. CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, VIẾT TẮT HT: hướng đi thật HD: hướng đi địa từ HL: hướng đi la bàn PT: phương vị thật PD: phương vị địa từ PL: phương vị la bàn
  5. 4 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1 LỜI GIỚI THIỆU 2 CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, VIẾT TẮT 3 MÔ ĐUN LÁI TÀU VÀ TRỰC CA 10 Giới thiệu mô đun 10 Bài 1: Chuẩn bị lái tàu 11 Mục tiêu 11 A. Nội dung 11 1. Nhận biết hướng gió 11 1.1. Mục đích 11 1.2. Ảnh hưởng của gió đến điều động tàu 11 1.3. Cách xác định hướng gió 12 1.4. Lưu ý khi xác định hướng gió 14 2. Nhận biết hướng nước 14 2.1. Mục đích 14 2.2. Ảnh hưởng của dòng nước đến điều động tàu 14 2.3. Xác định hướng nước 14 2.4. Lưu ý khi xác định hướng nước 15 3. Nhận biết độ sâu nước 15 3.1. Mục đích 15 3.2. Ảnh hưởng của độ sâu nước 15 3.3. Phương pháp nhận biết độ sâu nước 16 4. Nhận biết hướng đi 16 4.1. Mục đích 16 4.2. Xác định bốn hướng chính 16 4.3. Quy trình xác định hướng đi 17 4.4. Những lưu ý khi xác định hướng đi 18 5. Nhận biết khẩu lệnh lái tàu 19 5.1. Mục đích 19 5.2. Quy trình thực hiện 19 B. Câu hỏi và bài tập thực hành 19 1. Câu hỏi 19
  6. 5 2. Bài tập thực hành 19 C. Ghi nhớ 19 Bài 2. Lái tàu căn bản 21 Mục tiêu 21 A. Nội dung 21 1. Sử dụng vô lăng 21 1.1. Yêu cầu khi sử dụng vô lăng lái 21 1.2. Quy trình sử dụng vô lăng lái 21 1.3. Những lưu ý khi sử dụng vô lăng lái 22 2. Sử dụng ga – số 22 2.1. Mục đích 22 2.2. Quy trình thực hiện 22 2.3. Những lưu ý khi sử dụng bộ ga – số 23 3. Sử dụng la bàn 24 3.1. Mục đích 24 3.2. Cấu tạo la bàn từ 24 3.3. Các giá trị độ lệch la bàn từ 25 3.4. Sử dụng la bàn từ 26 3.5. Những lưu ý khi sử dụng la bàn từ 27 4. Lái thẳng tàu chạy tới 27 4.1. Mục đích 27 4.2. Những yêu cầu khi thực hiện 27 4.3. Quy trình lái thẳngtàu chạy tới 27 4.4. Lưu ý khi lái thẳng tàu chạy tới 28 5. Lái chuyển hướng sang trái 28 5.1. Mục đích 28 5.2. Quy trình lái chuyển hướng sang trái 28 5.3. Lưu ý khi thực hiện lái chuyển hướngsang trái 28 6. Lái chuyển hướng sang phải 29 6.1. Mục đích 29 6.2. Quy trình lái chuyển hướng sang phải 29 6.3. Lưu ý khi thực hiện lái chuyển hướng sang phải 29 7. Chạy lùi 29 7.1. Mục đích 29 7.2. Quy trình lái tàu chạy lùi 30 7.3. Lưu ý khi thực hiện lái tàu chạy lùi 31 B. Câu hỏi và bài tập thực hành 31 1. Câu hỏi 31 2. Bài tập thực hành 32
  7. 6 C. Ghi nhớ 32 Bài 3. Lái tàu hành trình 33 Mục tiêu 33 A. Nội dung 33 1. Lái theo hướng đi và tốc độ không đổi 33 1.1. Mục đích 33 1.2. Quy trình lái theo hướng đi và tốc độ không đổi 33 1.3. Lưu ý khi lái theo hướng đi và tốc độ không đổi 34 2. Thay đổi hướng đi 34 2.1. Mục đích 34 2.2. Quy trình thực hiện 34 3. Lái thẳng hướng khi tàu đi ngược gió 35 3.1. Mục đích 35 3.2. Quy trình thực hiện 35 3.3. Lưu ý khi lái tàu ngược hướng gió 36 4. Lái tàu thẳng hướng khi đi xuôi gió 36 4.1. Mục đích 36 4.2. Quy trình thực hiện 36 4.3. Lưu ý khi lái tàu đi xuôi gió 36 B. Câu hỏi và bài tập thực hành 36 1. Câu hỏi 36 2. Bài tập thực hành 37 C. Ghi nhớ 37 Bài 4. Thực hiện quy tắc tránh va 38 Mục tiêu 38 A. Nội dung 38 1. Hành động nhường đường 38 1.1. Mục đích 38 1.2. Trách nhiệm nhường đường 38 1.3. Những yêu cầu khi thực hiện 39 1.4. Quy trình điều động tàu nhường đường 39 2. Hành động khi được nhường đường 40 2.1. Mục đích 40 2.2. Những yêu cầu khi thực hiện 40 2.3. Quy trình điều động khi được nhường đường 40 2.4. Lưu ý khi điều động 40 3. Hành động khi đối hướng tàu khác 40 3.1. Những yêu cầu khi thực hiện 41
  8. 7 3.2. Quy trình thực hiện 41 4. Hành động khi cắt hướng tàu khác 41 4.1. Xác định tình huống cắt hướng 41 4.2. Điều động tàu khi cắt hướng tàu khác 42 5. Hành động khi vượt tàu khác 43 5.1. Xác định tình huống vượt nhau 43 5.2. Điều động tàu vượt tàu khác 43 6. Hành động khi gặp tàu có quyền ưu tiên 43 B. Câu hỏi và bài tập thực hành 46 1. Câu hỏi 46 2. Bài tập thực hành 46 C. Ghi nhớ 46 Bài 5. Trực neo trên biển 47 Mục tiêu 47 A. Nội dung 47 1. Ý nghĩa 47 2. Quy trình thực hiện 47 2.1. Nhận ca trực 47 2.2. Thực hiện trực ca 47 2.3. Giao ca trực 47 B. Câu hỏi và bài tập thực hành 48 1. Câu hỏi 48 2. Bài tập thực hành 48 C. Ghi nhớ 48 Bài 6. Trực ca bờ 49 Mục tiêu 49 A. Nội dung 49 1. Ý nghĩa 49 2. Quy trình thực hiện 49 2.1. Nhận ca trực 49 2.2. Thực hiện trực ca 49 2.3. Giao ca trực 50 B. Câu hỏi và bài tập thực hành 50 1. Câu hỏi 50 2. Bài tập thực hành 50 C. Ghi nhớ 51 HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 52
  9. 8 I. Vị trí, tính chất của mô đun 52 II. Mục tiêu 52 III. Nội dung chính của mô đun 52 IV.Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 53 4.1. Bài 1. Chuẩn bị lái tàu 53 4.2. Bài 2. Lái tàu căn bản 54 4.3. Bài 3. Lái tàu hành trình 54 4.4. Bài 4. Thực hiện quy tắc tránh va 55 4.5. Bài 5. Trực neo trên biển 56 4.6. Bài 6. Trực neo bờ 56 V. Yêu cầu đánh giá kết quả học tập 56 5.1. Bài 1. Chuẩn bị lái tàu 57 5.2. Bài 2. Lái tàu căn bản 58 5.3.Bài 3. Lái tàu hành trình 59 5.4. Bài 4. Thực hiện quy tắc tránh va 60 5.5. Bài 5. Trực neo trên biển 60 5.6. Bài 6. Trực ca bờ 61 VI. Tài liệu tham khảo 62
  10. 9 MÔ ĐUN LÁI TÀU VÀ TRỰC CA Mã mô đun: MĐ04 Giới thiệu mô đun: Mô đun “Lái tàu và trực ca” là mô đun chuyên môn trong chương trình nghề thủy thủ tàu cá trình độ sơ cấp nghề nhằm cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng tay nghề cơ bản trong việc chuẩn bị lái tàu, các thao tác lái tàu cơ bản, lái tàu hành trình, thực hiện tránh va, công tác tác trực ca tàu biển. Sau khi học xong mô đun này người học sẽ có được những kiến thức cơ bản trong công tác chuẩn bị lái tàu, các xác định hướng đi, hướng nước, hướng dòng chảy, độ sâu nước, công tác lái tàu cơ bản, lái tàu hành trình, kiến thức trong công tác thực hiện tránh va và công tác trực ca.
  11. 10 Bài 1: Chuẩn bị lái tàu Mã bài: MĐ04-01 Mục tiêu: - Trình bày được quy trình chuẩn bị lái tàu. - Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn. - Thực hiện quy trình chuẩn bị lái tàu đúng yêu cầu kỹ thuật. A. Nội dung: 1. Nhận biết hướng gió: 1.1. Mục đích: Việc nhận biết hướng gió nhằm xác định những ảnh hưởng của gió đến việc điều khiển con tàu trên biển, ảnh hưởng của gió làm tăng, giảm tốc độ của tàu cũng có thể làm cho mũi tàu bị dạt. Xác định những yếu tố này giúp người đi biển tính toán, điều chỉnh hướng đi phù hợp theo tuyến hành trình đã định. Khi tiến hành quay trở tàu, việc xác đinh hướng gió cũng như cấp độ gió là hết sức qua trọng trong việc xác định bẻ lái quay trở ở mạn nào cho phù hợp với điều kiện gió thổi. 1.2. Ảnh hưởng của gió đến điều động tàu: Ảnh hưởng của gió phụ thuộc vào hướng, tốc độ gió và chiều cao mạn khô, thượng tầng kiến trúc của tàu. Gió càng mạnh, chiều cao mạn khô, thượng tầng kiến trúc càng lớn thì ảnh hưởng của gió càng lớn. Tàu chạy xuôi gió, tốc độ và quán tính tăng; chạy gió ngược tốc độ và quán tính giảm; chạy gió ngang tốc độ giảm và bị dạt; chạy gió vát tốc độ giảm, quán tính giảm; chạy gió chếch tốc độ tăng và cũng bị dạt. Gió chếch trái Gió chếch phải
  12. 11 Gió ngang 20 Gió ngược o Gió chêch 20 trái o Gió vát 20 phải Gió xuôi o 20 o Hình 1.1. Các loại gió gọi theo góc thổi vào tàu. Tác động của gió và xu hướng ngả mũi của tàu: Trong điều kiện bình thường, khi tàu chạy tới, gió sẽ tác động vào phần nổi nằm về phía lái, và đẩy mũi tàu về hướng gió. Khi tàu chạy lùi, gió tác động vào phần nổi của tàu về phía mũi, đẩy mũi tàu về phía dưới gió. Trường hợp đặc biệt, nếu phần nổi của mũi tàu cao, gió tác động lên phần nổi phía mũi sẽ rất mạnh, mũi tàu lại có xu hướng ngả theo chiều gió kể cả khi tàu có trớn tới. 1.3. Cách xác định hướng gió: - Việc xác định hướng gió có thể dựa vào kinh nghiệm của người đi biển. Khi tàu chạy, người đi biển có thể đi dọc hai bên mạn tàu đển nhận biết hướng gió thổi vào mạn tàu hoặc có thể cảm nhận hướng gió thổi vào hai bên cửa buồng lái để nhận biết hướng gió. Ngoài ra có thể xác định hướng gió bằng cách nhìn vào hướng lá cờ bay. - Xác định hướng gió bằng máy đo gió: Máy sẽ hiển thị hướng gió tốc độ gió trên màn hình chỉ thị. Đơn vị tính tốc độ gió là m/s (mét/giây) hoặc km/h (km/giờ)
  13. 12 Hướng gió thường tính theo các hướng như: Bắc, Nam, Đông, Tây,… như bên dưới. Hình1.2. Máy đo hướng và tốc độ gió Hình 1.3: Tên các hướng gió Khi quan sát lá cờ hay khi dùng máy đo hướng gió, hướng gió mà ta thu được ở đây là gió biểu kiến (gió cảm tính). Véc tơ hướng gió biểu kiến là tổng hợp của véc tơ hướng gió do tàu chạy sinh ra và vec tơ hướng gió thật, vì vậy, khi đã xác định được hướng gió biểu kiến, ta phải thao tác bằng hình vẽ để xác định hướng gió thật. Hình 1.4. Thao tác xác định hướng gió thật Trong hình vẽ trên, hướng gió biểu kiến là hướng gió thổi so với hướng mũi tàu ta; hướng gió tàu(gió ngược) là hướng gió tạo ra khi tàu chạy, hướng gió này luôn ngược chiều với hướng mũi tàu. Sau khi đã xác định được hướng gió biểu kiến bằng các cách đã nêu ở trên, ta tiến hành vẽ hai vec tơ của hai hướng gió này lên giấy, dùng quy tắc hình bình hành xác định hướng gió thật theo nguyên tắc véc tơ
  14. 13 hướng giỏ biểu kiến là tổng hợp của hai véc tơ gió tàu và gió thật. Ví dụ trong hình vẽ trên, tàu ta đang hình trình hướng 90o ,ta sẽ có được hướng gió tàu lúc này là 90o, hướng gió biểu kiếnở bên mạn phải so với hướng mũi tàumột góc30o , bằng quy tắc dựng hình bình hành, ta có được hướng gió thật là 180o (hay hướng Nam). 1.4. Lưu ý khi xác định hướng gió: Hướng gió là hướng từ nơi gió thổi đến, chẳng hạn như ta nói gió hướng Đông có nghĩa là gió từ hướng Đông thổi đến nơi ta đứng. Trong thời gian điều khiển tàu, cần liên tục nắm được hướng và lực của gió. Có những thay đổi thường xảy ra mà không có hiên tượng báo trước. Người điều khiển tàu không nên ở suốt trong buồng lái, nếu như vây, có thể không biết được tình hình gió. Phải thường xuyên đi về mạn này hay mạn kia của buồng lái để nắm được thực tế. Nếu khi ra vào cầu, tốt nhất luôn có một lá cờ để quan sát hướng cờ bay mà biết nhanh chóng tình hình hướng gió tương đối. Ban đêm cũng nên giữ lá cờ này với mục đích trên. 2. Nhận biết hướng nước: 2.1. Mục đích: Việc xác định hướng nước cũng quan trọng như xác định hướng gió, khi hành trình trên biển, con tàu thường chịu tác động của cả gió lẫn dòng chảy làm cho tàu bị dạt so với hướng đi đã định, ảnh hưởng đến tốc độ của tàu. 2.2. Ảnh hưởng của dòng nước đến điều động tàu: Một con tàu nếu giảm tốc độ mà bị ảnh hưởng của dòng chảy tạo thành một góc nhọn đối với hướng tàu thì con tàu cũng có xu thế quay ngang sườn về dòng chảy như con tàu trong gió. Một khi con tàu đã không còn trớn so với nước, con tàu sẽ trôi dạt đến tụ điểm của dòng chảy và có thể đổi hướng nếu dòng chảy thay đổi. Dòng nước có ảnh hưởng trực tiếp đến điều động tàu. Dòng chảy làm cho các tính năng quán tính bị thay đổi, vòng qua trở bị biến dạng. Chạy nước xuôi, tốc độ tăng, khó nghe lái, vòng quay trở bị biến dạng. Chạy nước ngược, tốc độ giảm, quán tính giảm, nghe lái tốt, vòng quay trở cũng bị biến dạng. Khi chạy ngang nước, dễ bị dạt; nơi có dòng nước xoáy, vật, khó điều khiển tàu dễ bị nghiêng, lật hoặc có thể mũi tàu đổ xuôi theo nước. 2.3. Xác định hướng nước: Có thể nhận biết được hướng nước bằng nhìn vào những tàu khác neo trong bến.So với những tàu nhỏ, những tàu lớn chậm bị ảnh hưởng hơn vì các tàu này phải mất nhiều thời gian để quay theo hướng thủy triều và đôi khi cũng có thể nằm xuôi theo hướng gió nếu dòng chảy không đủ mạnh.
  15. 14 Muốn đánh giá dòng chảy trên bề mặt, ta có thể quan sát nước chảy ngang qua các cầu hoặc phao, hoặc chuyển động của các vật trôi nổi trên mặt nước. Cần lưu ý rằng khi quan sát này được tiến hành gần con tàu thì ảnh hưởng của chân vịt hoặc chuyển động của tàu có thể làm thay đổi hướng nước. Ngoài việc dựa vào kinh nghiệm , ta có sử dụng máy đo hướng và tốc độ dòng chảy, trên màn hình chỉ thị của máy sẽ cho ta biết hướng và tốc độ của dòng chảy. Đơn vị tính tốc độ dòng chảy thường là m/s (mét/giây), hướng nước tính theo các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây, …. Hình 1.5. Máy đo hướng và tốc độ dòng chảy 2.4. Lưu ý khi xác định hướng nước : Hướng nước dòng chảy thường được tính từ tâm la bàn ra ngoài biên, tính theo hệ nguyên vòng hay hệ ca (Tên chân trời mà hải lưu chảy tới), nó được tính ngược với hướng gió. Người điều khiển tàu phải biết được tác động của dòng chảy trong thời gian dẫn tàu và biết được những biến động có thể diễn ra do một số tình huống. Dòng chảy trong cảng không thể hoàn toàn dự đoán một cách chính xác bằng cách căn cứ vào hải đồ và bảng thủy triều. Thủy triều xuống đôi khi có thể tạo ra dòng chảy mạnh, dòng chảy bất thường do mưa,... 3. Nhận biết độ sâu nước: 3.1. Mục đích: Việc xác định độ sâu nước nhằm xác định khu vực có độ sâu phù hợp để tàu hành trình, điều động tàu quay trở, khu vực thả neo phù hợp... 3.2. Ảnh hưởng của độ sâu nước:
  16. 15 Nếu tàu chạy từ chỗ nước sâu vào chỗ cạn, tàu sẽ khó ăn lái hơn, thực tế nếu độ sâu nước nhỏ hơn 1,5 lần mớn nước tàu thì tốc độ tàu sẽ giảm. Ở chỗ nông cạn thì mớn nước có xu hướng tăng và máy rung hơn. 3.3. Phương pháp nhận biết độ sâu nước: Người đi biển có thể dựa vào kinh nghiệm, dùng dây buộc vật nặng thả xuống nước rồi đo độ dài phần dây chìm dưới nước để xác định độ sâu nước. Dùng máy đo sâu để xác định độ sâu nước. Hình 1.6. Máy đo sâu – dò cá 4. Nhận biết được hướng đi: 4.1. Mục đích: Việc nhận biết hướng đi giúp cho tàu đi đúng hướng và tuyến hành trình đã định, đảm bảo an toàn cho tuyến hành trình và đạt hiệu quả kinh tế nhất. 4.2. Xác định bốn hướng chính:
  17. 16 Hình 1.7. Xác định bốn hướng chính Mặt phẳng kinh tuyến người quan sát là mặt phẳng chứa trục trái đất đi qua vị trí của người quan sát (A). Mặt phẳng kinh tuyến người quan sát cắt bề mặt trái đất bằng một vòng tròn lớn gọi là vòng tròn kinh tuyến. Nửa vòng tròn kinh tuyến tính từ cực Bắc (N) đến cực Nam (S) đi qua vị trí người quan sát gọi là kinh tuyến người quan sát. Mặt phẳng kinh tuyến người quan sát cắt mặt phẳng chân trời thật bởi một đường thẳng gọi là đường Bắc-Nam (NS). Mặt phẳng chứa điểm O và A vuông góc với mặt phẳng kinh tuyến người quan sát gọi là mặt phẳng thẳng đứng gốc. Mặt phẳng này cắt mặt cầu bằng một vòng tròn gọi là vòng thẳng đứng gốc hay vòng Đông-Tây (EW). Mặt phẳng thẳng đứng gốc cắt mặt phẳng chân trời thật bởi đường thẳng EW. Đường NS và EW chia mặt phẳng chân trời thật thành bốn phần: Đông Bắc (NE), Đông Nam (SE), Tây Nam (SW), Tây Bắc (NW), trong đó đường NS là đường cơ bản để xác định phương hướng trên biển. Hướng của đường Bắc-Nam. 4.3. Quy trình xác định hướng đi: Để nhận biết hướng đi, ta có thể dựa vào việc quan sát trực quan những mục tiêu cố định, sử dụng la bàn từ hoặc máy định vị. Sử dụng máy định vị: - Mở máy - Chuyển màn hình máy định vị về chế độ hải hành
  18. 17 - Đọc giá trị hướng trên màn hình máy định vị. Hình 1.8. Máy định vị Sử dụng la bàn từ: nhìn vào mặt la bàn từ, đọc giá trị hướng mũi tàu. Các loại hướng đi khi sử dụng la bàn từ: - Hướng đi thật (HT):Hướng đi thật của tàu là góc hợp bởi phần bắc của kinh tuyến thật và phần mũi của trục dọc tàu trên mặt phẳng chân trời thật, hướng thật được tính từ hướng bắc thật (NT) theo chiều kim đồng hồ đến hướng mũi tàu, có độ lớn theo giá trị nguyên vòng từ 0º đến 360º. - Hướng đi địa từ (Hd):Hướng đi địa từ của tàu là góc hợp bởi phần bắc của kinh tuyến địa từ và phần mũi của trục dọc tàu trên mặt phẳng chân trời thật, hướng địa từ được tính từ hướng bắc địa từ (Nd) theo chiều kim đồng hồ đến hướng mũi tàu, có độ lớn theo giá trị nguyên vòng từ 0º đến 360º. - Hướng đi la bàn (HL):Hướng đi la bàn của tàu là góc hợp bởi phần bắc của kinh tuyến la bàn và phần mũi của trục dọc tàu trên mặt phẳng chân trời thật, hướng la bàn được tính từ hướng bắc la bàn (NL) theo chiều kim đồng hồ đến hướng mũi tàu, có độ lớn theo giá trị nguyên vòng từ 0º đến 360º. Ngoài ra, khi hành trình ở những khu vực có mục tiêu cố định,các chập tiêu hàng hải hay khu vực gần bờ, người đi biển có thể dựa vào các mục tiêu cố định này để xác định hướng đi của tàu mình. 4.4. Những lưu ý khi xác định hướng đi: Đối với máy định vị, người đi biển phải mở đúng chế độ màn hình có chức năng xem hướng đi của tàu.
  19. 18 Đối với la bàn từ, người đi biển phải cẩn thật, xác định thật chính xác hướng mũi tàu trên la bàn từ. Không nên chỉ sử dụng một phương pháp để xác định hướng đi trong suốt tuyến hành trình mà nên kết hợp giữa các phương pháp khác nhau để có được thông số hướng đi chính xác nhất. 5. Nhận biết các khẩu lệnh lái tàu: 5.1. Mục đích, ý nghĩa: Nhận biết các khẩu lệnh lái giúp người thủy thủ lái biết được mình phải lái tàu theo hướng đi như thế nào. 5.2. Quy trình thực hiện: Người thủy thủy lái khi nghe khẩu lệnh lái phải bình tĩnh để nghe một cách chính và lặp lại khẩu lệnh một cách mạch lạc, rõ ràng. Các khẩu lệnh lái gồm có: - Phải ”x” độ; - Trái ”x” độ; - Đi ”xxx” độ; - Chạy thẳng; - Zero lái; - Trở về hướng cũ; - Hết lái trái; - Hết lái phải;... Khi nghe khẩu lệnh lái của thuyền trưởng, thủy thủ lái phải đáp lại một cách rõ ràng, sau đó thực hiện bẻ lại theo khẩu lệnh. Sau khi đã bẻ lái theo đúng lệnh của thuyền trưởng, thủy thủ lái trả lời lại cho thuyền trưởng biết mình đã bẻ lái theo lệnh để thuyền trưởng lái xác nhận. Ví dụ: thuyền trưởng ra lệnh ”phải 5 độ”, thủy thủ lái nhắc lại ”phải 5 độ”, sau đó thực hiện bẻ lái sang phải 5 độ rồi trả lời lại là ”5 độ phải”. B. Câu hỏi và bài tập thực hành: 1. Câu hỏi: 1.1. Trình bày quy trình chuẩn bị lái tàu? 1.2. Nêu ý nghĩa của việc nhận biết hướng nước, hướng gió? 1.3. Trình bày phương pháp xác định hướng nước? 2. Bài tập thực hành:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản