intTypePromotion=1

Giáo trình Lắp đặt điện công trình (Nghề: Điện công nghiệp và dân dụng) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

Chia sẻ: Solua999 Solua999 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:99

0
18
lượt xem
0
download

Giáo trình Lắp đặt điện công trình (Nghề: Điện công nghiệp và dân dụng) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lắp đặt điện công trình là môn lắp đặt hệ thống điện dân dụng và công nghiệp cần được vận hành an toàn, tiết kiệm, kinh tế và cung cấp đủ điện năng cho nhu cầu sử dụng. cuộc sống càng tiện nghi, trang thiết bị điện càng nhiều , nhu cầu điện càng cao. Để đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định theo yêu cầu, bạn cần biết các khái niệm cơ bản về mạch điện, khí cụ điện. nội dung giáo trình này được sắp xếp theo 4 chương. Mỗi chương bao quát một chủ đề trọn vẹn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Lắp đặt điện công trình (Nghề: Điện công nghiệp và dân dụng) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT ĐIỆN CÔNG TRÌNH NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
  2. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT ĐIỆN CÔNG TRÌNH NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Họ tên: ĐỖ BÁ LỘC Học vị: THẠC SĨ Đơn vị: KHOA ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HÓA Email:dobaloc@hotec.edu.vn TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐỀ TÀI Đỗ Bá Lộc HIỆU TRƯỞNG DUYỆT Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
  3. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  4. LỜI GIỚI THIỆU Lắp đặt điện công trình là môn lắp đặt hệ thống điện dân dụng và công nghiệp cần được vận hành an toàn, tiết kiệm, kinh tế và cung cấp đủ điện năng cho nhu cầu sử dụng. cuộc sống càng tiện nghi, trang thiết bị điện càng nhiều , nhu cầu điện càng cao. Để đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định theo yêu cầu, bạn cần biết các khái niệm cơ bản về mạch điện, khí cụ điện. nội dung giáo trình này được sắp xếp theo 4 chương. Mỗi chương bao quát một chủ đề trọn vẹn. Bài Mở Đầu là phần giới thiệu sơ lược về lắp đặt điện công trình, với bài này sẽ giới thiệu sơ lược về lắp đặt điện và một số dạng điện công trình. Chương 1 là tổng quan về công trình .Chương này sẽ giới thiệu đặc điểm về công trình điện dân dụng và một số tiêu chuẩn trong lắp đặt công trình điện và hướng dẫn thực hành về lắp đặt điện. Chương 2 là chỉ cách lắp đặt hệ thống Busway, dây/ cáp điện và nói về các loại Busway dùng trong lắp đặt điện công trình, chức năng của Busway và hướng dẫn cách lắp đặt dây /cáp điện nổi và cách lắp đặt dây /cáp điện âm cho điện công trình. Chương 3 là chỉ cách lắp đặt thiết bị bảo vệ cho công trình điện, giới thiệu về đặc tính của thiết bị bảo vệ cho công trình điện và được thực hành cách lắp đặt cầu chì, CB, ELCB trong điện công trình. Chương 4 là chỉ cách lắp đặt hệ thống chiếu sáng và chống sét, giới thiệu đặc điểm về sơ đồ dùng để lắp đặt điện cho căn hộ để lựa chọn thiết bị chiếu sáng trong nhà cho công trình điện và cách lắp đặt thiết bị chiếu sáng và cách lắp đặt thiết bị chống sét trong công trình THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, ngày 21 tháng 09 Năm 2020 Tham gia biên soạn Chủ biên Đỗ Bá Lộc 1
  5. MỤC LỤC Trang Lời giới thiệu 01 Mục lục 02 Giáo trình môn học 03 Bài Mở Đầu: Giới thiệu sơ lược về lắp đặt điện công trình 04 → 06 I. Giới thiệu sơ lược về lắp đặt điện 04 II. Một số dạng điện công trình 04 Chương 1: Tổng quan về công trình 07→ 21 I. Đặc điểm về công trình điện dân dụng 07 II.Tiêu chuẩn trong lắp đặt công trình điện 14 III. Thực hành: 16 Câu hỏi ôn tập chương 1 22 Chương 2: Cách lắp đặt hệ thống Busway, dây/ cáp điện 23→ 37 I. Các loại Busway dùng trong lắp đặt điện công trình 23 II. Chức năng của Busway 25 III. Cách lắp đặt dây /cáp điện nổi cho điện công trình 28 IV. Cách lắp đặt dây /cáp điện âm cho điện công trình 33 Câu hỏi ôn tập chương 2 38 Chương 3: Cách lắp đặt thiết bị bảo vệ cho công trình điện 39 → 53 I. Đặc tính của thiết bị bảo vệ cho công trình điện 39 II. Thực hành cách lắp đặt cầu chì, CB, ELCB trong điện công trình 48 Câu hỏi ôn tập chương 3 54 Chương 4: Cách lắp đặt hệ thống chiếu sáng và chống sét 55 → 93 I. Đặc điểm về sơ đồ dùng để lắp đặt điện cho căn hộ 55 II. Lựa chọn thiết bị chiếu sáng trong nhà cho công trình điện 60 III. Cách lắp đặt thiết bị chiếu sáng 70 IV. Cách lắp đặt thiết bị chống sét 87 Câu hỏi ôn tập chương 4 95 Tài liệu tham khảo 96 2
  6. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Lắp đặt điện công trình Mã môn học: MH 2102328 I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học này được học ở học kỳ 4 - Tính chất: Là môn học tích hợp - Ý nghĩa và vai trò của môn giúp học sinh biết đọc và vẽ được bảng vẽ, các tiêu chuẩn trong thi công và cách thi công hệ thống điện trong công trình, lựa chọn được đèn và khí cụ điện bảo vệ II. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức:  Trình bày được đặc điểm về điện công trình  Nhận biết được các qui chuẩn an toàn trong lắp đặt  Biết được các ký hiệu trên sơ đồ  Mô tả được các bản vẽ lắp đặt điện công trình  Biết được các qui trình để vẽ được các bản vẽ điện khi cần  Biết được các qui trình lắp đặt điện về busway, thiết bị bảo vệ, chống sét, dây cáp điện  Lựa chọn được đèn khi dùng - Về kỹ năng:  Phân loại được các dạng công trình  Đọc được bản vẽ điện  Vẽ được bản vẽ điện  Lắp đặt được các busway, thiết bị bảo vệ, chống sét và dây cáp điện - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  Thể hiện tính chặt chẽ và chính xác  Thể hiện tinh thần làm việc nhóm  Thể hiện tinh thần làm việc trong doanh nghiệp 3
  7. Bài Mở Đầu: Giới thiệu sơ lược về lắp đặt điện công trình Bài Mở Đầu: Giới thiệu sơ lược về lắp đặt điện công trình Giới thiệu: nội dung bài mở đầu giới thiệu cho học sinh tổng quan về lắp đặt điện, một số dạng điện công trình. Mục tiêu: sau khi học xong chương này, học sinh có khả năng  Trình bày được khái niệm về kỹ thuật lắp đặt điện  Liệt kê được các dạng điện công trình I. Giới thiệu sơ lược về lắp đặt điện 1.Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện a.Tổ chức công việc lắp đặt điện Mục đích nhằm rút ngắn thời gian lắp đặt, nhanh chóng đưa công trình vào vận hành, tiết kiệm vật tư, vật liệu, an toàn lao động và nâng cao chất lượng công trình… - Kiểm tra và thống kê chính xác các hạng mục công việc cần làm theo thiết kế và bản vẽ thi công. Lập bảng thống kê tổng hợp thiết bị các thiết bị, vật tư, vật liệu cần thiết. - Lập biểu đồ tiến độ lắp đặt, bố trí nhân lực phù hợp với trình độ, tay nghề cho từng hạng mục. lập biểu đồ luân chuyển nhân lực - Soạn các phiếu công nghệ miêu tả chi tiết công nghệ, công đoạn xây lắp - Chọn và dự tính số lượng các máy móc thi công - Xác định số lượng và phương tiện vận chuyển - Soạn thảo hình thức thi công mẩu - Soạn thảo các biện pháp về kỹ thuật an toàn - Các trang thiết bị, vật tư, vật liệu phải tập kết gần công trình cách nơi làm việc không quá 100m. - Nguồn điện phục vụ cho máy móc thi công lấy từ lưới điện tạm thời hay máy phát điện cấp điện tại chổ b. Tổ chức các đội tổ nhóm chuyên môn Khi lắp điện có tầm cở quốc gia, đặc biệt khi khối lượng lắp đặt lớn ta phải cần tổ chức đội, tổ nhóm chuyên môn để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, công việc tiến hành nhịp nhàng hợp lý - Bộ phận chuẩn bị tuyến công tác: khảo sát tuyến, chia khoảng cách cột, vị trí móng theo địa hình cụ thể, dánh dấu đục lổ các hộp tủ điện, đục rảnh đi dây trên tường, xẽ rảnh đi dây trên nền - Bộ phận lắp đặt các đường trục và các thiết bị điện, tủ điện, bảng điện - Bộ phận lắp đặt điện trong nhà, ngoài trời - Bộ phận lắp đặt trang thiết điện và mạng điện cho các thiết bị, máy móc cũng như các công trình chuyên dụng II. Một số dạng điện công trình: 1. Điện dân dụng: là lắp đặt các thiết bị liên quan đến sử dụng điện, đồ dùng điện như quạt điện, nồi cơm, tivi, tủ lạnh,… Hoặc những đồ dùng điện lắp theo công trình có quy mô nhỏ, lớn KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 4
  8. Bài Mở Đầu: Giới thiệu sơ lược về lắp đặt điện công trình 2. Điện công nghiệp: Phân tích hoạt động các hệ thống phát, truyền tải, đặc biệt là phân phối và tiêu thụ điện; hệ thống chiếu sáng; hệ thống chống sét; hệ thống an ninh, an toàn điện. Thiết kế, triển khai, xây dựng, vận hành và bảo trì hệ thống phân phối điện năng khu công nghiệp, khu dân cư; mạng động lực phân xưởng, xí nghiệp; hệ thống chiếu sáng dân dụng và công nghiệp; hệ thống chống sét và nối đất; hệ thống bảo vệ - an ninh, an toàn điện; - Tính toán, thiết kế, sửa chữa, phát huy hết năng suất và đảm bảo tính năng tối ưu của thiết bị trong hệ thống và tiết kiệm năng lượng; - Sửa chữa, vận hành và kiểm tra các loại thiết bị điện, máy điện ba pha, máy điện một pha, máy điện một chiều và máy biến áp trong công nghiệp và dân dụng  Hình ảnh nhà xưởng KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 5
  9. Bài Mở Đầu: Giới thiệu sơ lược về lắp đặt điện công trình  Hình ảnh điện điện tòa nhà KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 6
  10. Chương 1: Tổng quan về công trình Chương 1: Tổng quan về công trình Giới thiệu: nội dung chương 1 giới thiệu cho học sinh tổng quan về công trình. Mục tiêu: sau khi học xong chương này, học sinh có khả năng  Trình bày được đặt điểm về công trìnhđiện dân dụng  Liệt kê được các dạng ký hiệu dùng trong điện công trình  Trình bày được các dạng tiêu chuẩn trong công trình  Trình bày được các dạng sơ đồ dùng trong điện công trình  Vẽ được các dạng sơ đồ mạch I. Đặc điểm về công trình điện dân dụng Một số ký hiệu thường dùng trong lắp đặt công trình điện Bảng 1.1. Ký hiệu về thiết bị điện, trạm biến áp, nhà máy điện STT Tên gọi Ký hiệu STT Tên gọi Ký hiệu Động cơ điện không Máy đổi điện dùng đồng bộ động cơ điện 1 10 không đồng bộ và máy phát điện một chiều Động cơ điện đồng Nắn điện thuỷ bộ ngân 2 11 Động cơ điện một Nắn điện bán dẫn chiều 3 12 Máy phát điện đồng Trạm, tủ, ngăn tụ bộ điện tĩnh. 4 13 Máy phát điện một Thiết bị bảo vệ chiều máy thu vô tuyến 5 14 chống nhiễu loại công nghiệp KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 7
  11. Chương 1: Tổng quan về công trình Một số động cơ tạo Trạm biến áp. 6 thành tổ truyền động 15 Trạm phân phối 7 Máy biến áp 16 điện Máy tự biến áp (biến 8 17 Trạm đổi điện áp tự ngẫu) Nhà máy điện. A – Loại nhà máy 9 Máy biến áp hợp bộ 18 B – Công suất (MW) Bảng 1.2: Ký hiệu về bảng, bàn, tủ điện STT Tên gọi Ký hiệu 1 Bảng, bàn, tủ điều khiển 2 Bảng phân phối điện 3 Tủ phân phối điện (động lực và ánh sáng) 4 Hộp hoặc tủ hàng kẹp đấu dây 5 Bảng điện dùng cho chiếu sáng làm việc 6 Bảng điện dùng cho chiếu sáng sự cố Mã hiệu tủ và bảng điện 7 A – số thứ tự trên mặt bằng AB B – mã hiệu tủ 8 Bảng, hộp tín hiệu KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 8
  12. Chương 1: Tổng quan về công trình Bảng 1.3: Ký hiệu về thiết bị khởi động, đổi nối STT Tên gọi Ký hiệu STT Tên gọi Ký hiệu Hộp nối dây rẽ 1 Khởi động từ 17 nhánh Nút điều khiển (số 2 Biến trở 18 chấm tùy theo số nút) Nút điều khiển 3 Bộ khống chế 19 bằng chân Bộ khống chế kiểu Hãm điện hành 4 20 bàn đạp trình Bộ khống chế kiểu Hãm điện có cờ 5 21 hình trống hiệu 6 Điện kháng 22 Hãm điện ly tâm Hộp đặt máy cắt 7 điện hạ 23 Xenxin áp(atstomat) 8 Hộp đặt cầu dao 24 Nhiệt ngẫu 9 Hộp đặt cầu chảy 25 Tế bào quang điện Hộp có cầu dao và Nhiệt kế thủy 10 26 cầu chảy ngân có tiếp điểm Hộp cầu dao đổi 11 27 Nhiệt kế điện trở nối Hộp khởi động 12 28 Dụng cụ tự ghi thiết bị điện cao áp KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 9
  13. Chương 1: Tổng quan về công trình 13 Hộp đầu dây vào 29 Rơle Máy đếm điện 14 Khóa điều khiển 30 (Công tơ) Hộp nối dây hai 15 31 Chuông điện ngả Hộp nối dây ba 16 32 Còi điện ngả Bảng 1.4: Ký hiệu về thiết bị dùng điện STT Tên gọi Ký hiệu 1 Lò điện trở 2 Lò hồ quang 3 Lò cảm ứng 4 Lò điện phân Bộ truyền động điện từ (để điều khiển máy 5 nén khí, thủy lực …) 6 Máy phân ly bằng từ 7 Bàn nam châm điện 8 Bộ hãm điện từ KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 10
  14. Chương 1: Tổng quan về công trình Bảng 1.5: Ký hiệu trong lắp đặt điện Ký hiệu Tên gọi Ký hiệu Tên gọi Nối với nhau về cơ khí Dây dẫn ngoài lớp trát Vận hành bằng tay Dây dẫn trong lớp trát Dây dẫn dưới lớp trát Vận hành bằng tay, ấn Dây dẫn trong ống lắp đặt Vận hành bằng tay, kéo Cáp nối đất Vận hành bằng tay, xoay Cuộn dây Tụ điện Vận hành bằng tay, lật Mở chậm Cảm biến Đóng chậm Ở trạng thái nghỉ KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 11
  15. Chương 1: Tổng quan về công trình Ký hiệu Ký hiệu Biểu diễn ở Biểu diễn ở Tên gọi Biểu diễn ở Biểu diễn ở Tên gọi dạng nhiều dạng một dạng nhiều dạng một cực cực cực cực L1/N/PE 3 Ổ cắm có Hộp nối bảo vệ, 1 cái. 3 Nút nhấn không Ổ cắm có đèn bảo vệ, 3 3 cái Nút nhấn có đèn Nút nhấn có đèn kiểm tra 3 Đèn, một cái Đèn ở hai mạch điện Công tắc hai 4 riêng cực 1+2 Công tắc ba cực 3 Đèn có công tắc, 1 Công tắc ba cực cái. có điểm giữa Đèn huỳnh hoặc quang Công tắc nối tiếp 3 Đèn báo khẩn cấp Công tắc 4 cực 4 Đèn và đèn báo khẩn cấp KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 12
  16. Chương 1: Tổng quan về công trình Ký hiệu Ký hiệu Tên gọi Biểu diễn ở dạng Biểu Tên gọi Vỏ nhiều cực diễn ở dạng một cực Hai khí cụ điện trong một vỏ Máy biến áp Rơle, khởi động từ Cầu chì Chuông báo Công tắc dòng điện Kẻng xung Chuông con ve Micro Rơ le thời Ống nghe t gian Loa Còi Khóa cửa Dây trung Dây dẫn tính N Dây trung tính nối đất PEN Dây bảo vệ PE KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 13
  17. Chương 1: Tổng quan về công trình II. Tiêu chuẩn trong lắp đặt công trình điện 1. Giới thiệu một số tiêu chuẩn an toàn trong lắp đặt công trình điện Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 7447-4-41:2010 IEC 60364-4-41:2005 HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN HẠ ÁP – PHẦN 4-41: BẢO VỆ AN TOÀN- BẢO VỆ CHỐNG ĐIỆN GIẬT Low-voltage electrical installations – Part 4-41: Protection for safety – Protection against electric shock Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thiết yếu liên quan đến việc bảo vệ chống điện giật, kể cả bảo vệ chính (bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp) và bảo vệ sự cố (bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp) con người và vật nuôi. Bộ Tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) hiện đã có các phần sau: - TCVN 7447-1:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-4-41:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-4-42:2005, Hệ thống lắp đặt điện trong các tòa nhà - TCVN 7447-4-43:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-4-44:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-5-51:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-5-52:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-5-53:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - TCVN 7447-5-54:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - TCVN 7447-5-55:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-7-710:2006, Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà 2. Bài tập Hãy giải thích ý nghĩa và phạm vi ứng dụng của các tiêu chuẩn an toàn trong lắp đặt công trình điện sau đây: - TCVN 7447-1:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-4-41:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 14
  18. Chương 1: Tổng quan về công trình - TCVN 7447-4-42:2005, Hệ thống lắp đặt điện trong các tòa nhà - TCVN 7447-4-43:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-4-44:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-5-51:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-5-52:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-5-53:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - TCVN 7447-5-54:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - TCVN 7447-5-55:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - TCVN 7447-7-710:2006, Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà Trả lới: - TCVN 7447-1:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa. - TCVN 7447-4-41:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống điện giật. - TCVN 7447-4-42:2005, Hệ thống lắp đặt điện trong các tòa nhà – Phần 4-42: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống các ảnh hưởng của nhiệt. - TCVN 7447-4-43:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-43: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống quá dòng. - TCVN 7447-4-44:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện tử. - TCVN 7447-5-51:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Nguyên tắc chung. - TCVN 7447-5-52:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây. - TCVN 7447-5-53:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Cách ly, đóng cắt và điều khiển. - TCVN 7447-5-54:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ. - TCVN 7447-5-55:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 15
  19. Chương 1: Tổng quan về công trình đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác. - TCVN 7447-7-710:2006, Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà – Phần 7-710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt – Khu vực y tế. III. Thực hành : Một số sơ đồ lắp đặt điện công trình dân dụng thực tế: Trong việc vẽ sơ đồ thiết kế hệ thống điện, phải nghiên cứu kỹ nơi lắp đặt, yêu cầu thắp sáng, công suất… Trên cơ sở đó thiết kế cho đáp ứng yêu cầu trang bị điện. Khi trình bày bảng vẽ thiết kế có thể dùng các sơ đồ sau: + Sơ đồ mặt bằng (sơ đồ vị trí). + Sơ đồ đơn tuyến (sơ đồ tổng quát). + Sơ đồ chi tiết (sơ đồ nối dây). + Sơ đồ nguyên lý (sơ đồ ký hiệu). Trên các sơ đồ điện cần có việc hướng dẫn ghi chú việc lắp đặt: + Phương thức đi dây cụ thể từng nơi. + Lọai dây, tiết diện, số lượng dây. + Lọai thiết bị điện, lọai đèn và nơi đặt + Vị trí đặt hộp điều khiển, ổ lấy điện, công tắc. + Công suất của điện năng kế. III. Thực hành: Bài thực hành số 1: Hãy vẽ sơ đồ mặt bằng của một căn phòng cần lắp đặt: 1 bóng đèn với một công tắc và 1 ổ cắm có dây bảo vệ. Kết quả: Một bản vẽ mặt bằng được biểu diễn với các thiết bị điện cũn được gọi là sơ đồ lắp đặt. Trên sơ đồ mặt bằng đánh dấu vị trí đặt đèn, vị trí đặt các thiết bị điện thực tế…theo đúng sơ đồ kiến trúc. Các đèn và thiết bị có ghi đường liên hệ với công tắc điều khiển hoặc đơn giản chỉ cần vẽ các kí hiệu của các thiết bị điện ở những vị trí cần lắp đặt mà khômg vẽ các đường dây nối đến các thiết bị trong một căn phòng cần lắp đặt 1 bóng đèn với một công tắc và 1 ổ cắm có dây bảo vệ như (Hình1.1). KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 16
  20. Chương 1: Tổng quan về công trình 3 Hình 1.1. Sơ đồ mặt bằng tổng thể Bài thực hành số 2: Hảy vẽ sơ đồ chi tiết của một căn phòng cần lắp đặt: 1 bóng đèn với một công tắc và 1 ổ cắm có dây bảo vệ. Kết quả: Sơ đồ này trình bày tất cả các chi tiết về đường dây, vẽ rõ từng dây một chỉ sự nối dây giữa đèn và hộp nối, công tắc trong mạch điện theo ký hiệu. Trong sơ đồ chi tiết các thiết bị được biểu diễn dưới dạng ký hiệu nhiều cực. Theo nguyên tắc các công tắc được nối với dây pha. Các thiết bị điện được biểu diễn dưới trạng thái không tác động và mạch điện ở trang thái không có nguồn. (Hình 1.2). Sơ đồ chi tiết được áp dụng để vẽ chi tiết một mạch đơn giản, ít đường dây, để hướng dẫn đi dây một phần trong chi tiết bản vẽ. Có thể áp dụng cho bản vẽ mạch phân phối điện và kiểm soát. X: Vị trí hộp nối, ổ cắm, phích cắm. Q: Công tắc. E: “Tải”, Đèn, quạt… KHOA ĐIỆN –TỰ ĐỘNG HÓA 17
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2