intTypePromotion=3

Giáo trình Lắp ráp, sửa chữa lưới rê - MĐ01: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:111

0
96
lượt xem
24
download

Giáo trình Lắp ráp, sửa chữa lưới rê - MĐ01: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Lắp ráp, sửa chữa lưới rê - MĐ01: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê giới thiệu khái quát về lắp ráp, sửa chữa vàng lưới rê đảm bảo kỹ thuật. Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 88 giờ và bao gồm 5 bài. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Lắp ráp, sửa chữa lưới rê - MĐ01: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN LẮP RÁP, SỬA CHỮA LƯỚI RÊ Mã số: MĐ 01 NGHỀ: ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI RÊ Trình độ: Sơ cấp nghề Hà Nội, năm 2013
  2. 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01
  3. 3 LỜI GIỚI THIỆU Ở nước ta hiện nay nghề khai thác, đánh bắt hải sản đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, nhiệm vụ Lắp ráp và sửa chữa lưới rê có tính chất quyết định đến hiệu quả khai thác, đánh bắt hải sản bằng lưới rê. Vì vậy ở các địa phương cũng như các cơ sở đào tạo cần thiết phải đào tạo lực lượng lao động có tay nghề Lắp ráp, sửa chữa lưới rê thành thạo, nhằm đáp ứng với tình hình thực tế của nghề cá. Dựa trên cơ sở đề án: “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ”. Chương trình dạy nghề “Đánh bắt hải sản bằng lưới rê”do tập thể giáo viên ngành Khai thác hàng hải Thủy sản thuộc khoa Công nghệ Thủy sản, trường Cao đẳng nghề Thủy sản Miền Bắc biên soạn. Chương trình đào tạo đã tổ hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề thành 6 mô đun, trên cơ sở sơ đồ phân tích nghề DACUM và bộ phiếu phân tích công việc. Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất trên biển tại các địa phương. Bộ giáo trình gồm 6 quyển: 1) Giáo trình mô đun Lắp ráp, sửa chữa lưới rê 2) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới rê hỗn hợp 3) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp tầng đáy 4) Giáo trình mô đun Đánh bắt Ghẹ bằng lưới rê cố định tầng đáy 5) Giáo trình mô đun Đánh bắt cá Thu, Ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt 6) Giáo trình mô đun Bảo quản sản phẩm hải sản sau thu hoạch. Giáo trình mô đun Lắp ráp, sửa chữa lưới rê giới thiệu khái quát về Lắp ráp, sửa chữa vàng lưới rê đảm bảo kỹ thuật. Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 88 giờ và bao gồm 5 bài: Bài 1: Chuẩn bị Bài 2: Lắp ráp áo lưới rê Bài 3: Lắp ráp áo lưới rê với dây giềng Bài 4: Lắp ráp dây giềng với phao,chì và phụ tùng Bài 5: Sửa chữa áo lưới, dây giềng và phụ tùng Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Sự hợp tác, giúp đỡ của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Hải phòng, Viện nghiên cưú Hải sản Hải phòng và một số đơn vị khác v.v.. Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở nghề cá, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường
  4. 4 Cao đẳng nghề thuỷ sản Miền Bắc. Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này. Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Đánh bắt hải sản bằng lưới rê”. Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý. Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học. Bộ giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Tham gia biên soạn 1- Đỗ Văn Nhuận (Chủ biên) 2- Đỗ Ngọc Thắng
  5. 5 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG MỤC LỤC......................................................... Error! Bookmark not defined. MÔ ĐUN LẮP RÁP, SỬA CHỮA LƯỚI RÊ .................................................... 8 Bài 1: Chuẩn bị ................................................................................................... 9 A. Nội dung ........................................................................................................ 9 1. Chuẩn bị các bản vẽ lưới rê............................................................................. 9 1.1. Giới thiệu về lưới rê ..................................................................................... 9 1.2. Đọc các bản vẽ kỹ thuật lưới rê.................................................................. 11 1.2.3. Lưới rê cá Thu, Ngừ................................................................................ 16 1.2.4. Lưới rê Ghẹ............................................................................................. 17 1.3. Sắp xếp các bản vẽ kỹ thuật lưới rê ............................................................ 18 2. Chuẩn bị vật tư lưới rê .................................................................................. 18 2.1. Chọn vật liệu làm lưới rê ........................................................................... 18 2.1.1. Vật liệu làm lưới ..................................................................................... 18 2.1.2. Vật liệu làm dây ...................................................................................... 20 2.2. Xác định số lượng vật tư tấm(cheo) lưới rê ................................................ 21 2.2. Sắp xếp vật tư ............................................................................................ 27 3. Chuẩn bị dụng cụ .......................................................................................... 27 3.1. Chọn chủng loại dụng cụ ........................................................................... 27 3.1.1. Chuẩn bị dụng cụ làm dây ...................................................................... 27 3.1.2. Chuẩn bị dụng cụ làm lưới ...................................................................... 27 3.2. Sắp xếp dụng cụ ......................................................................................... 29 4. Chuẩn bị mặt bằng lắp ráp, sửa chữa lưới rê ................................................. 29 4.1. Chọn mặt bằng lắp ráp, sửa chữa .............................................................. 29 4.1.1. Mặt bằng ngoài trời ................................................................................ 29 4.1.2. Mặt bằng trong nhà xưởng...................................................................... 30 4.2. Sắp xếp khung, cọc..................................................................................... 30 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ........................................................................ 31 1. Các câu hỏi : ................................................................................................. 31 2. Các bài thực hành: ........................................................................................ 31 C. Ghi nhớ ........................................................................................................ 31 Bài 2: Lắp ráp áo lưới rê ................................................................................... 33 A. Nội dung ...................................................................................................... 33 1. Chuẩn bị ....................................................................................................... 33 1.1. Chuẩn bị mặt bằng: Xem bài 1................................................................... 33 1.2. Chuẩn bị bản vẽ ......................................................................................... 33 1.3. Chuẩn bị dụng cụ làm lưới: Xem bài 1 ...................................................... 34 2. Tiến hành ghép các tấm lưới với nhau .......................................................... 34 2.1. Kiến thức có liên quan đến ghép lưới ......................................................... 34 2.2. Thực hiện lắp ghép các tấm lưới với nhau ................................................. 39 3. Kiểm tra và quản áo lưới sau khi ghép .......................................................... 46
  6. 6 3.1. Kiểm tra các đường ghép áo lưới ............................................................... 47 3.2. Kéo căng áo lưới sau ghép ......................................................................... 47 3.3. Bảo quản áo lưới rê ................................................................................... 47 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ........................................................................ 47 1. Các câu hỏi: .................................................................................................. 47 2. Các bài thực hành: ........................................................................................ 47 C. Ghi nhớ ........................................................................................................ 48 Bài 3: Lắp ráp áo lưới rê với dây giềng ............................................................. 49 A. Nội dung ...................................................................................................... 49 1. Chuẩn bị ....................................................................................................... 49 1.1. Chuẩn bị mặt bằng, bản vẽ và dụng cụ ...................................................... 49 1.1.3. Chuẩn bị dụng cụ .................................................................................... 49 1.2. Kiến thức có liên quan ............................................................................... 49 1.3. Các hình thức lắp ghép áo lưới với dây giềng ............................................ 50 1.4. Xử lý xoắn dây giềng.................................................................................. 53 1.5. Tạo khuyết đầu dây giềng .......................................................................... 54 2. Sắp xếp áo lưới, dây giềng ............................................................................ 58 2.1. Căng dây giềng .......................................................................................... 58 2.2. Căng áo lưới theo dây giềng ...................................................................... 58 3. Ghép áo lưới với dây giềng ........................................................................... 59 3.1. Ghép tạm thời áo lưới với dây giềng .......................................................... 59 3.2. Ghép chính thức áo lưới với dây giềng ...................................................... 60 3.3 Áp dụng đối với một số lưới rê .................................................................... 63 4. Kiểm tra lưới sau khi ghép ............................................................................ 71 4.1. Kiểm tra các mối ghép, đường ghép........................................................... 71 4.2. Sắp xếp lưới sau khi ghép .......................................................................... 71 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ........................................................................ 72 C. Ghi nhớ ........................................................................................................ 73 Bài 4: Lắp ráp dây giềng với phao, chì và phụ tùng .......................................... 74 A. Nội dung ...................................................................................................... 74 1. Chuẩn bị ....................................................................................................... 74 1.1. Chuẩn bị mặt bằng, bản vẽ và dụng cụ ...................................................... 74 1.1.3. Chuẩn bị dụng cụ .................................................................................... 74 1. 2. Chuẩn bị vật tư ......................................................................................... 74 2. Tiến hành lắp ráp .......................................................................................... 75 2.1. Ghép phao với giềng phao ......................................................................... 75 2.2. Ghép chì với giềng chì ............................................................................... 80 3. Kiểm tra sau lắp ghép ................................................................................... 85 3.1. Kiểm tra các mối ghép, đường ghép........................................................... 85 3.2. Sắp xếp lưới sau khi ghép .......................................................................... 86 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ........................................................................ 86 C. Ghi nhớ ........................................................................................................ 87 Bài 5: Sửa chữa áo lưới, dây giềng và phụ tùng ................................................ 88 1. Chuẩn bị ....................................................................................................... 88
  7. 7 1.1. Chuẩn bị mặt bằng..................................................................................... 88 1.2. Chuẩn bị bản vẽ ......................................................................................... 88 1.3. Chuẩn bị vật tư .......................................................................................... 88 1.4. Chuẩn bị dụng cụ ....................................................................................... 88 2. Tiến hành sửa chữa ....................................................................................... 88 2. 1. Xác định cụ thể hư hỏng của lưới rê ......................................................... 88 2.2. Lên kế hoạch sửa chữa lưới rê.................................................................... 89 2.3. Sửa chữa cụ thể ......................................................................................... 89 2. 3.3. Thay thế phần hư hỏng của áo lưới rê .................................................... 96 3. Kiểm tra sau sửa chữa ................................................................................. 100 3.1. Kiểm tra sự phù hợpcủa bản vẽ................................................................ 100 3.1. 1. Kiểm tra áo lưới ................................................................................... 101 3.1.2. Kiểm tra toàn bộ lưới ............................................................................ 101 3.2. Bảo quản lưới sau sửa chữa..................................................................... 101 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ...................................................................... 103 C. Ghi nhớ ...................................................................................................... 104 HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN ........................................................ 105
  8. 8 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN LẮP RÁP, SỬA CHỮA LƯỚI RÊ Mã mô đun: MĐ 01 Giới thiệu mô đun Mô đun Lắp ráp, sửa chữa lưới rê là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiển thức và kỹ năng thực hành lắp ráp, sửa chữa lưới rê. Nội dung mô đun này trình bày khái quát về thực hành lắp ráp, sửa chữa một số loại lưới rê phổ biến đang sử dụng hiện nay. Mô đun được kết cấu qua các bài dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, chủ yếu là thực hành. Học xong mô đun này, học viên có những kiến thức cơ bản về thực hành lắp ráp, sửa chữa lưới rê thông dụng hiện nay. + Thực hiện được các công việc theo bản vẽ kỹ thuật lưới rê; + Liệt kê được vật tư của các loại lưới rê theo bản vẽ kỹ thuật; + Chuẩn bị được mặt bằng lắp ráp, sửa chữa lưới rê hợp lý; + Chuẩn bị dụng cụ lắp ráp, sửa chữa lưới rê; + Lắp ráp 01 tấm(cheo) lưới rê theo bản vẽ kỹ thuật; + Sửa chữa, bảo quản lưới rê đảm bảo yêu cầu theo bản vẽ kỹ thuật; Rèn luyện tính thận trọng, chính xác, nghiêm túc, tuân thủ theo quy định và tiết kiệm vật tư và đảm bảo an toàn lao động.
  9. 9 Bài 1: Chuẩn bị Mã bài: MĐ 01- 01 Mục tiêu: - Thực hiện được các công việc theo bản vẽ kỹ thuật lưới rê; - Liệt kê được vật tư lắp ráp, sửa chữa lưới rê; - Sắp xếp được các trang, thiết bị, dụng cụ lắp ráp, sửa chữa lưới rê; - Sắp xếp được mặt bằng lắp ráp, sửa chữa lưới rê; - Tuân thủ các nguyên tắc, thận trọng, chú ý tới điều kiện môi trường xung quanh nhà xưởng, đồng thời phải đảm bảo an toàn lao động chung. A. Nội dung Để lắp ráp và sửa chữa lưới rê đảm bảo chất lượng tốt, một khâu không thể thiếu được là công tác chuẩn bị cho việc lắp ráp, sửa chữa. Đó là: chuẩn bị bản vẽ, chuẩn bị vật tư, chuẩn bị cụ và chuẩn bị mặt bằng hợp lý. 1. Chuẩn bị các bản vẽ lưới rê 1.1. Giới thiệu về lưới rê Lưới rê là ngư cụ khai thác bị động, lưới rê có dạng tường lưới được thả chắn ngang đường di chuyển của cá và bắt chúng khi bị đóng hoặc quấn vào lưới. Đối tượng khai thác của nghề lưới rê khá đa dạng. Tuỳ theo đối tượng khai thác mà lưới rê có cấu tạo, kích thước và tàu thuyền khác nhau. Cấu tạo lưới rê đơn giản, dễ chế tạo, lưới rê có cấu tạo từ các tấm lưới hình chữ nhật ghép nối tiếp nhau thành một vàng lưới. Cấu tạo vàng lưới rê gồm nhiều tấm (cheo) lưới liên kết với nhau tạo thành. Cấu tạo mỗi tấm lưới rê gồm có áo lưới, dây giềng phao, giềng chì, phao, chì được lắp ráp với nhau tạo thành tấm(cheo) lưới. Có nhiều loại lưới rê hoạt động ở vùng biển Việt Nam. Đó là các loại lưới rê trôi, rê tầng mặt, rê tầng đáy, rê cố định, rê tôm ba lớp, rê mực ba lớp... Tuỳ thuộc vào ngư trường khai thác, đối tượng khai thác và tập quán của ngư dân từng vùng mà có cấu tạo khác nhau. Có thể kể tới một số loại lưới rê đang khai thác hải sản ở Việt Nam như sau: Lưới rê hỗn hợp; Lưới rê 3 lớp; Lưới rê trôi tầng mặt; Lưới rê tầng đáy… Lưới rê trôi tầng mặt Đối tượng đánh bắt là các loài cá nổi như cá thu, cá ngừ, cá trích, cá chuồn…Lưới rê được thả nổi, trôi tự do trong quá trình đánh bắt.
  10. 10 Lưới rê tầng đáy Đối tượng đánh bắt của lưới rê tầng đáy là các loài hải sản sống ở đáy hoặc gần đáy như cá hồng, cá song, cá sạo, cua, ghẹ… và một số loài hải sản khác. Kích thước mắt lưới thay đổi tùy thuộc vào đối tượng đánh bắt. Nếu đánh bắt cá lượng, cá phèn kích thước mắt lưới 2a = 40 - 70mm, đánh bắt cá mú, cá hồng dùng mắt lưới 2a = 150 - 180mm…Vật liệu dùng trong nghề lưới rê đáy thường là polyamit(PA) sợi đơn đường kính d = 0,06 - 0,85mm. Lưới rê cá mập, cá đường dùng nguyên liệu PA sợi xe 210D/75. Chiều dài 1 vàng lưới rê đáy thường từ 3.000 - 12.000m, chiều cao từ 3 - 7m. Lưới rê cố định Cấu tạo và đối tượng đánh bắt giống như lưới rê trôi. Tùy theo đối tượng đánh bắt, người ta cố định vàng lưới bằng neo hoặc vật nặng để không cho vàng lưới di chuyển trong nước.
  11. 11 1.2. Đọc các bản vẽ kỹ thuật lưới rê Bản vẽ kỹ thuật lưới rê là bản vẽ thể hiện tổng chiều dài nằm ngang, chiều cao của lưới rê. Tuỳ theo tùng loại lưới rê mà bản vẽ thể hiện chiều dài của giềng phao và chiều cao phụ thuộc hoàn toàn vào độ căng của lưới. Trong trường hợp lưới rê có giềng biên, chiều sâu được vẽ theo chiều dài của giềng biên. Bản vẽ kỹ thuật là bản vẽ mà các thông số kỹ thuật được trình bày theo quy định thống nhất. Trong sản xuất, bản vẽ kỹ thuật lưới rê được dùng để lắp ráp, sửa chữa lưới rê. Bản vẽ kỹ thuật nói chung là cơ sở để người thi công thực hiện các công việc để làm ra vàng lưới rê đúng theo yêu cầu thiết kế. Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật, ta có thể phát hiện những sai hỏng trong quá trình lắp ráp. Do đó, một trong những yêu cầu quan trọng đối với người thi công là phải làm đúng theo bản vẽ kỹ thuật. Bản vẽ kỹ thuật của các loại lưới rê đều do các các bộ kỹ thuật thiết kế. Người thi công căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật này để thi công vàng lưới rê đúng kích thước và các yêu cầu về kỹ thuật. Trong thực tế sản xuất hiện nay, trên các tàu cá Thuyền trưởng hoặc chủ cơ sở sản xuất ngư cụ sẽ giao bản vẽ kỹ thuật vàng lưới rê cho thủy thủ khi thi công. Dưới đây là ý nghĩa các ký hiệu dùng trong bản vẽ kỹ thuật lưới rê: Bảng 1.1. Ý nghĩa các ký hiệu được dùng trong bản vẽ kỹ thuật ngư cụ Ký hiệu Ý nghĩa Ký hiệu Ý nghĩa Al Vật liệu nhôm PE Vật liệu polyetylen BAM Tre PL Nhựa plastic BR Vật liệu đồng thau PP Vật liệu polypropylene CEM Vật liệu xi-măng RUB Cao su CLAY Đất nung S Dây có chiều xoắn S COMB Dây cáp bọc SST Thép không rỉ D Chiều sâu (mét) SW Ma ní xoay FAC Tùy ý WD Vật liệu gỗ Fe Sắt Z Dây có chiều xoắn Z Fp Xốp  Đường kính (mm) L Chiều dài (mét) Gần bằng MONO Sợi cước đơn Chu vi PA Vật liệu polyamit Dây tết Pb Vật liệu chì Dây xoắn Sau đây là bản vẽ kỹ thuật một tấm(cheo) của bốn loại lưới rê thông dụng hiện nay: 1.2.1. Lưới rê hỗn hợp
  12. 12 Bản vẽ kỹ thuật lưới rê hỗn hợp dùng trên các tàu có công suất 300 cv trở lên, đánh bắt các loài cá có gí trị kinh tế như cá Thu, Ngừ, Dưa , Song, Hồng...
  13. 13 Hình 1.1. Bản vẽ kỹ thuật lưới rê hỗn hợp Bảng 1.2. Đọc bản vẽ kỹ thuật một tấm lưới rê hốn hợp Ký hiệu Ý nghĩa 1 Dây giềng dắt 2 Áo lưới ( A, B, C, D, E): có ký hiệu PE 380D 380D - Biểu thị độ thô của chỉ lưới theo hệ thống Đơniê, cứ 9000 m sợi đơn có khối lượng 380 gam (thường dùng cho sơi PE). - 380D/(24-75): chỉ lưới có từ 24-75 sợi đơn a: kích thước cạnh mắt lưới là số đo khoảng cách giữa hai a điểm của hai gút lưới nằm trên cùng một cạnh mắt lưới hình thoi. 2a là kích thước kéo căng của một mắt lưới ( đơn vị là milimét) A Lưới chao phao: dài 620 mắt, rộng 3,5 mắt, 2a= 125mm; Chỉ lưới là PE 380D/75 B Lưới thân 1: dài 620 mắt, rộng 160,5 mắt, 2a = 125mm; chỉ lưới là PE 380D/24 C Lưới thân 2: dài 496 mắt, rộng 100,5 mắt, 2a = 160; chỉ lưới là PE 380D/33 D Lưới thân 3: dài 446 mắt, rộng 60,5 mắt, 2a = 180mm; chỉ lưới là PE 380D/42 E Lưới chao chì: dài 446 mắt, rộng 5,5 mắt, 2a = 180mm; chỉ lưới là PE 380D/75 U Hệ số rút gọn ngang( giềng phao: U= 0,59; giềng chì U= 0,7) 3 Phao ganh bằng xốp ( 3 FP 250x250x250) 4 Phao cờ 5 Giềng phao( 5a: Giềng băng phao 45,5m PPФ14S; 5b: Giềng luồn phao 45,5m PPФ14Z): SZ là chiều xoắn ngược nhau 6 Giềng chì ( 6a: Giềng băng chì 55,9m PPФ7S; 6b: Giềng luồn chì 55,9m PPФ7Z): SZ là chiều xoắn ngược nhau 7 Dây phao ganh 3x15,0m PP Ф7 8 Khuyết đầu lưới 9 Chì(Pb)
  14. 14 1.2.2. Lưới rê ba lớp Hình 1.2. Bản vẽ kỹ thuật lưới rê 3 lớp
  15. 15 Lưới rê 3 lớp có khoảng 150-200 tấm lưới( cheo). Hai lớp ngoài có 2a = 400 mm, chiều dài 177 mắt, chiều cao 7 mắt, chỉ lưới có ký hiệu PA 210D/9( hoặc cước số 40). Lớp giữa có 2a = 80 mm, chiều dài 1420 mắt, chiều cao 48 mắt, chỉ lưới có ký hiệu PA mono Ф0,28. Lưới chao có chiều dài 1250 mắt, 2a = 80 mm, chỉ lưới có ký hiệu PA 210D/6( hoặc cước số 30). Hệ số rút gọn ngang của lưới rê 3 lớp thường dùng (Lưới lớp giữa U1 = 0,4 – 0,5; Lưới lớp ngoài U1 = 0,5 – 0,6). Giềng phao và giềng chì gồm có 2 đường có chiều dài xoắn ngược nhau. Dây giềng xe từ sợi đơn polypropylene (PP) hoặc polyethylene (PE) có đường kính Ф3. Nếu dùng giềng xe từ sợi polyamide (PA) phải xe đứng (độ xoắn lớn). Bảng 1.3. Đọc bản vẽ kỹ thuật một tấm lưới rê ba lớp Ký hiệu Ý nghĩa 2 Áo lưới: 2 lớp ngoài dài 177 mắt, rộng 7 mắt, 2a = 400mm, chỉ lưới là PA 210D/9; 1 lớp giữa dài 1240 mắt, rộng 48 mắt, 2a = 80 mm, chỉ lưới là PAmono Ф0,28mm; lưới chao chì dài 1250 mắt, sa = 80mm, chỉ lưới là PA210D/6 5 Giềng phao: 5a: Giềng băng phao 35,5m PE-PP Ф3; 5b: Giềng luồn phao 35,5m PE-PP Ф3 6 Giềng chì : 6a: Giềng băng chì 35,5m PE-PP Ф3mm; 6b: Giềng luồn chì 35,5m PE-PP Ф3mm 9 Chì (Pb) 10 Phao con(PL) U 1= 0,4-0,5 Hệ số rút gọn ngang lớp giữa U 1= 0,5-0,6 Hệ số rút gọn ngang lớp ngoài
  16. 16 1.2.3. Lưới rê cá Thu, Ngừ Hình 1.3. Bản vẽ kỹ thuật lưới rê cá Thu, Ngừ
  17. 17 Bảng 1.4. Đọc bản vẽ kỹ thuật một tấm lưới rê cá Thu, Ngừ Ký hiệu Ý nghĩa 2 Áo lưới: dài 1500 mắt, rộng 200 mắt, 2a = 90mm, chỉ lưới là PA210D/9 3 Phao ganh: 7 quả PL400 Ф100 4 Phao cờ 5 Giềng phao( 5a: Giềng băng phao 74,0m PE Ф6Z; 5b: Giềng luồn phao74,0m PE Ф4S) 6 Giềng chì ( 6a: Giềng băng chì74,0m PE Ф6Z; 6b: Giềng luồn chì 74,0m PE Ф4S) 7 Dây phao ganh 7x12,0m PE Ф6 9 Chì (CEM): xi măng U1 = 0,52 Hệ số rút gọn ngang giềng phao U1’= 0,55 Hệ số rút gọn ngang giềng chì 1.2.4. Lưới rê Ghẹ Hình 1.4. Bản vẽ kỹ thuật lưới rê Ghẹ
  18. 18 Bảng 1.5. Đọc bản vẽ kỹ thuật một tấm lưới rê Ghẹ Ký hiệu Ý nghĩa 2 Áo lưới: dài 3000 mắt, rộng 20 mắt, 2a = 100mm, chỉ lưới là PAmono Ф0,25mm 4 Phao cờ 5 Giềng phao( 5a: Giềng băng phao 91,0m PamonoФ1,4mm; 5b: Giềng luồn phao 91,0m PamonoФ1,4mm). 6 Giềng chì ( 6a: Giềng băng chì 121,0m PamonoФ1,2mm; 6b: Giềng luồn chì 121,0m PamonoФ1,2mm) 9 Chì 10 Phao con 11 Dây giềng biên 12 Đá đòi 13 Neo U1 = 0,3 Hệ số rút gọn ngang giềng phao U1’= 0,4 Hệ số rút gọn ngang giềng chì U2 = 0,95 Hệ số rút gọn dọc giềng biên 1.3. Sắp xếp các bản vẽ kỹ thuật lưới rê Sau khi đọc bản vẽ kỹ thuật của các loại lưới rê, ta cần sắp xếp chúng có thứ tự để thuận tiện cho việc sử dụng. Trong đó, loại lưới rê nào thì đi với bản vẽ của lưới rê đó có đánh số hoặc ký hiệu phù hợp được để trong các tủ ở xưởng thực hành. Trong qúa trình thi công lưới rê, ta cần lưu ý một số vấn đề sau: - Phải hiểu đúng bản vẽ kỹ thuật, có như vậy khi thi công mới làm đúng. Nếu hiểu sai, khi thi công có thể làm ra vàng lưới rê sử dụng không hiệu quả hoặc không dùng được. - Các ký hiệu trên bản vẽ kỹ thuật một tấm (cheo) lưới rê các loại, cần phải hiểu đúng các thông số kỹ thuật của bản vẽ và tuân thủ khi thi công. 2. Chuẩn bị vật tư lưới rê 2.1. Chọn vật liệu làm lưới rê Căn cứ vào các thông số kỹ thuật của các bản vẽ kỹ thuật lưới rê, ta phải chọn được vật liệu phù hợp cho từng loại lưới rê như sau: 2.1.1. Vật liệu làm lưới Poliamit, ký hiệu là PAmono có tên thường gọi cước sợi đơn Poliamit, ký hiệu là PA sợi xe có tên thường gọi Nylon tơ Poliethylen, ký hiệu là PE sợi xe, có tên thường gọi là cước
  19. 19 Hình 1.5. Lưới tấm các loại
  20. 20 Hình 1.6. Chỉ lưới các loại 2.1.2. Vật liệu làm dây Các loại dây được sử dụng rộng rãi hiện nay là xơ tổng hợp còn được gọi là xơ nhân tạo, xơ hoá học.Trong nghề cá thường dùng một số loại xơ tổng hợp, khác nhau về tính chất kỹ thuật như : Polipropilen, ký hiệu là PP, có tên thường gọi là polipropilen ( dây bô). PP – 28 mm PP-24 mm PP – 20 mm PP – 16 mm PE- 12 mm PE – 8 mm

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản