Giáo trình - Luật đầu tư và xây dựng part 10

Chia sẻ: Dasjhd Akdjka | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
107
lượt xem
37
download

Giáo trình - Luật đầu tư và xây dựng part 10

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

– Trường hợp là hợp đồng EPC, chìa khoá trao tay: kh chưa có thiết kế kỹ thuật i và tổng dự toán được duy ệt thì được tạm thanh toán t ối thiểu 85% gía t r khối lượng ị hoàn thành. – Các trường hợp khác do hai bên t hoả thuận Khi hoàn thành toàn b khối lượng theo h ộ ợp đồng hai bên t i ến hành nghi ệm t hu quyết toán và thanh lý h ợp đồng. Bên giao t h ầu phải thanh toán h ết theo h ợp đồng đã ký....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình - Luật đầu tư và xây dựng part 10

  1. – Trường hợp là hợp đồ ng EPC, chìa khoá trao tay: kh chưa có thiết kế kỹ t huật i và tổ ng dự toán được duy t thì được tạm thanh toán t i thiểu 85% gía t r k hố i lượng ệ ố ị hoàn thành. Các trường hợp khác do hai bên t hoả t huận – Khi hoàn thành toàn b khố i lượng theo h p đồ ng hai bên t i n hành nghi m t hu ộ ợ ế ệ quyết toán và thanh lý h p đồ ng . Bên giao t h u phả i thanh toán h t theo h p đồ ng đã ợ ầ ế ợ k ý. Đố i vớ i các nhà t hầu p hả i t hực hiện bảo hành công trình t hì hai bên p hả i xác đ ịnh số t iề n bảo hành công tr ình mà bên nh n t hầu phả i nộ p t heo quy đ ịnh số t iề n này có t hể ậ được trừ ngay vào giá trị mà bên nhậ n thầu được thanh t oán. Nếu bên giao th u chậ m t hanh toán cho bên nh n thầu thì bên giao th u phả i trả ầ ậ ầ lãi chậ m trả cho bên nh n thầu theo m c lãi su t tín d ng mà các bên tho t huậ n ghi ậ ứ ấ ụ ả t rong hợp đồ ng t ính trên giá tr ị c hậ m thanh toán. Hồ sơ thanh toán: – Biên bản xác nhậ n khố i lượ ng thự c hiệ n t heo thờ i gian hoặc theo giai đo ạn có chữ kỹ của đạ i diệ n bên giao t hầu, tư vấn giám sát (trường hợp thuê tư vấn giám sát ) và bên nhận thầu: – Bảng t ính giá trị k hố i lượ ng được t hanh toán theo loại giá hai bên đã thống nhất t rong hợp đồ ng (không áp dụng đố i vớ i hợp đồ ng theo giá trọ n gói). Phương thức thanh toán: nêu đ iều kiệ n và phương t hức thanh toán (ti n mặt, sẽ ề ho ặc vật tư hàng hoá) đố i v ới các sả n ph ẩm xây d ựng t heo quy đ ịnh của Nhà nước. Trong quá trình thanh toán c n quy đ ịnh rõ trách nhi m, quyền hạn của m i bên ầ ệ ỗ khi không thực hiệ n đúng lịch tr ình, đ iều kiệ n và phươ ng t hức t hanh toán ghi t rong h p ợ đồ ng kinh t ế. (6) Tạm dừng, hu ỷ bỏ hợp đồng xây d ựng Tạm dừng thực hiện h ợp đồng Các trường hợp tạm dừng t hực hiệ n hợp đồ ng – Do lỗ i của Bên giao thầu ho ặc bên nhậ n t hầu gây ra – Các trường hợp bất khả kháng, – Các trường hợp khác do hai bên t hoả t huận. Một bên có quy n quyết định tạm dừ ng hợp đồ ng do lỗ i của bên kia gây ra nh ng ề ư phải báo cho bên kia bi t bằng vă n bả n và cùng bàn bạc giải quyết để t iếp tục thực hiệ n ế đúng hợp đồ ng xây dự ng đã ký kết, trường hợp bên tạ m dừ ng không t hông báo mà tạ m dừng gây t hiệt hạ i cho bên kia thì phả i bồ i thườ ng cho bên thiệt hạ i. Thời gian và mức đề n bù thiệt hạ i do tạm d ừ ng hợ p đồ ng do hai bên thoả t huận đ ể khắc phục. Hủy bỏ hợp đồng: a – Một bên có quyề n hu ỷ bỏ hợp đồ ng và không phả i bồ i t hường t hiệt hạ i khi bê n k ia vi ph m hợp đồ ng là đ iều kiệ n huỷ bỏ mà các bên đã thoả t huận hoặc pháp luật có ạ quy đ ịnh. Bên vi phạ m h ợp đồ ng phả i bồ i thườ ng thiệt hại. 148
  2. b – Bên huỷ b ỏ hợp đồ ng phải thông báo ngay cho bên kia bi t về vi c huỷ b , ế ệ ỏ nếu không t hông báo mà gây thit h i cho bên kia, thì bên hu b ệ ạ ỷ ỏ hợp đồ ng phải bồ i t hường cho bên bị t hiệt hạ i; c – Khi hợp đồ ng bị huỷ bỏ , t hì h p đồ ng không có hi u lực từ t hời đ iể m bị huỷ ợ ệ bỏ và các bên phả i hoàn trả cho nhau tài sả n ho ặc tiề n; Tranh chấp trong xử lý: Trường hợp không đạt được t hoả t huận giữa các bên, vi c gi i quyết tranh ch p ệ ả ấ qua hoà giả i, Trọ ng tài ho ặc Toà án giả i quyết theo quy đ ịnh của pháp lu ật . (7) quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng: Quyền và nghĩa vụ của các bên t ham gia h p đồ ng phả i đư ợc quy đ ịnh rất cụ t hể ợ và rõ ràng. Những quy đ ịnh này là đ iều kiệ n ràng buộc các bên trong việc thực hiện hợp đồ ng và là c ơ s ở g iả i quyết những bất đồ ng và tranh chấp. (8) Hiệu lực của hợp đồng: H iệu lực của hợp đồ ng do hai bên tho ả t huận và xác đ ịnh rõ trong hợp đồng. 10.4. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 10.4.1. NGUYÊN T ẮC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG Thực hiện hợp đồng là hành vi của các ch t hể t ham gia quan h hợp đồ ng nhằ m ủ ệ làm cho các điều kho ản mà hai bên đã cam kết trong hợp đồ ng trở t hành hiệ n thực. Nguyên tắc chấp hành là nguyên t ắc cơ bản trong thực hiện hợp đồ ng. Trong chấp hành hợp đồ ng xây dự ng các bên phả i t uân theo những nguyên tắc cụ t hể sau: Chấp hành hiện thực. – Chấp hành đúng. – Chấp hành t rên tinh t hần hợp tác XHCN. – Trong xây dự ng chấp hành hiện thực là thực hiệ n đúng nghĩa vụ hợp đồ ng về mặt đố i tượng, không t hay t h việc thực hiệ n đó bằng việc t rả mộ t khoản t iền nào đó. Chấp ế hành đúng là chấp hành hiệ n thực và đầ y đủ tất cả các khoản đã cam kết giữa bên giao t hầu và bên nh n th u. Ch ấp hành t rên tinh th n hợp tác XHCN là do b n chất kinh ậ ầ ầ ả doanh XHCN mà có. 10.4.2. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HI ỆN HỢP ĐỒNG Pháp lu ật cho phép áp dụng các biện pháp sau đây: a – Thế chấp tài sản: Thế c hấp tài sản là dùng số độ ng sản, bất độ ng sản hoặc giá trị t ài sản khác thuộ c quyề n s ở hữu của mình để bảo đảm tài sả n cho việ c thực hiện hợp đồ ng đã ký k ết. b – Cầm cố tài sản: Cầm cố t ài s n là trao độ ng sả n thuộ c quy n sở h u của mình cho ng ời cùng ả ề ữ ư quan hệ hợp đồ ng g iữ để làm t in và bảo đả m tài sả n t rong t rường h ợp vi phạm hợp đồ ng đã ký k ết . 149
  3. c – Bảo lãnh tài sản: Bảo lãnh tài s n là s ả ự đảm bảo bằ ng tài s n thuộ c quyề n sở hữu của ngườ i nhậ n ả bảo lãnh để chịu t rách nhi m tài s n thay cho ng ờ i được b o lãnh khi ng ời này vi ệ ả ư ả ư phạm hợp đồ ng đã ký kết. 10.4.3. NỘI DUNG THỰC HI ỆN HỢP ĐỒNG Thực hi n hợp đồ ng đã ký k t là ngh a vụ của các bên. Các bên ph i thực hiệ n ệ ế ĩ ả nghiêm chỉnh nhữ ng đ iều đã cam kết trong hợp đồng, bao gồ m các nộ i dung sau: a. Thực hiệ n đúng điều kho ản số lượng b. Thực hiệ n đúng đ iều kho ản về chất lượ ng sả n phẩ m ho ặc công việc. c. Thực hiệ n đúng điều kho ản về t hờ i gian giao nhận sả n phẩ m. d. Thực hiệ n đúng đ iều kho ản về đ ịa đ iể m, phương thức giao nhậ n sả n phẩ m. e. Thực hiệ n nhữ ng đ iều kho ản giá cả, t hanh toán. 10.4.4. THAY ĐỔI VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG Trong quá trình th c hiệ n hợp đồ ng việc thay đổ i, huỷ bỏ mộ t số khoản của hợ p ự đồ ng kinh tế đã có hi u lực pháp lý là m t sự cần thiết khách quan và được pháp lu t ệ ộ ậ cho phép nếu nhữ ng thay đổ i, hu ỷ bỏ đó được t iến hành t heo đúng trình t ự pháp luật. Thay đổi hợp đồng là việc t hay đổ i mộ t số nộ i dung t rong các đ iều khoản của hợp đồ ng đã t ho ả t huận. Hai bên phả i ký ngay biên bản bổ sung h ợp đồ ng kinh t ế đã ký. Nếu vì nh ng thay đổ i này d n đế n m t bên b t hi t h i, thì bên k ia có t rách nhi m b i ữ ẫ ộ ị ệ ạ ệ ồ t hường cho bên bị t hiệt hạ i. Thanh lý hợp đồng là hành vi cu i cùng củ a các bên nh m kết thúc m t quan hệ ố ằ ộ hợp đồ ng Thanh lý hợp đồ ng được tiế n hành t rong các t rường hợp sau: – Hợp đồ ng đã được thực hiệ n; – Thờ i h ạn có hiệu lực của hợp đồ ng đã hết. – Hợp đồ ng b ị đ ình chỉ t hực hiệ n ho ặc hu ỷ bỏ . – Hợp đồ ng không được t iếp tục thực hiện khi t hay đổ i chủ t hể mà không có s ự chuyển giao t hực hiệ n hợp đồ ng kinh t ế cho chủ t hể mớ i. – Chủ t hể HĐKT là doanh nghiệp bị g iả i thể. V iệc t hanh lý hợp đồ ng phải được làm t hành vă n bản. 10.4.5. TRÁCH NHI ỆM VẬT CHẤT TRONG QUAN HỆ HỢP ĐỒNG 10.4.5.1. Khái niệm Trách nhiệm vật chất t rong quan hệ hợp đồ ng là biện pháp pháp lý đ iều chỉnh mộ t ệ xã h i gi a các ch ộ ữ ủ th ể c a h p đồ ng phát sinh do vi ph ủ ợ ạ m ch độ ế nhó m quan h hợp đồ ng. Nộ i dung của t rách nhiệ m vật chất thể hiệ n ở hậu quả vật chất bất lợi mà pháp luật quy đ ịnh cho bên vi phạ m phả i gánh chịu. 150
  4. Trách nhiệm vật chất còn được hiểu là s ự gánh ch u hậu qủa vật chất bất l i củ a ị ợ bên có hành vi vi phạ m h ợp đồ ng Pháp luật quy đ ịnh chế độ trách nhiệm vật chất t rong hợp đồ ng là nhằ m bảo đả m ổ n đ ịnh các quan h hợp đồ ng, đảm bảo trật tự t rong quản lý kinh tế, khô i phục lợi íc h ệ của bên bị vi phạ m, giáo dục t ư t ưởng ý t hức pháp luật và phòng ngừa các vi phạm pháp luật về hợp đồ ng. Căn cứ xác định trách nhiệm vật ch t trong quan h h p đồ ng kinh tế bao g m: ấ ệ ợ ồ Có hành vi vi phạ m hợp đồ ng ; có thiệt hại thực tế xảy ra; có mố i quan hệ nhân quả g iữ a hành vi vi phạ m và t hiệt hại thực t ế; có lỗ i c ủa bên vi phạm. Ở đây hành vi vi ph m là hành vi c a một bên đã xử sự t rái v i nhữ ng quy đ ịnh ạ ủ ớ của pháp lu ật hoặc trái với nộ i dung đã cam kết. Thiệt hại thực t ế là nhữ ng t hiệt hạ i vật chất có t hể tính toán được Mối quan hệ nhân quả g iữa hành vi vi phạ m thiệt hại thực tế chính là t ính tất yếu t hiệt hạ i phát sinh ra do kết quả t ất nhiên của sự vi phạ m mang lại. Lỗ i để áp dụ ng chế độ t rách nhi m vật chất khi vi ph m hợp đồ ng kinh tế là l i ệ ạ ỗ suy đoán, nghĩa là, khi m t bên không ch p hành ho c chấp hàn ộ ấ ặ h không đ ầy đủ hợp đồ ng t hì đươ ng nhiên bị co i là có lỗ i. Bên vi ph m h p đồ ng được xét gi m hoặc miễn hoàn toàn trách nhi m t ài s n ạ ợ ả ệ ả t rong nhữ ng t rường h ợp có lý do chính đáng như Pháp lệ nh hợp đồ ng kinh t ế quy đ ịnh. 10.4.5.2. Các hình thức trách nhiệm vật chất Có hai hình thức t rách nhiệ m v ật chất, đó là: a – Phạt hợ p đồng: Phạt hợp đồ ng là ch độ t i n tệ được áp d ng nhằm củ ng cố ế ề ụ quan h hợp đồ ng ệ k inh tế, nâng cao ý t h c tôn tr ng hợp đồ ng kinh tế và phòng ng a ứ ọ ừ vi ph m hợp đồ ng ạ k inh t ế. Do đặc đ iểm của sả n xuất và sả n phẩ m xây dựng, mức phạt khi vi phạm hợp đồng trong xây d ng được quy đ ịnh r iêng và được t h c hi n theo các ự ự ệ ă ả v n b n pháp qu y hiệ n hành. b – Bồi thường thiệt hại: Bồ i t hường thiệt h i cũ ng là m t chế t ài ti n tệ dùng để bù đắp những t hi t h i ạ ộ ề ệ ạ t hực tế cho bên bị t hiệt hạ i với chức nă ng chủ yế u là bồ i hoàn, bù đắp, khôi phục lợi íc h vật chất bị t hiệt hạ i cho bên bị vi phạm. Theo quy đ ịnh của Pháp l nh hợp đồ ng kinh tế, bên có hành vi vi ph m chỉ p hả i ệ ạ bồ i thườ ng nhữ ng thiệt hạ i thực t ế đã xảy ra, đó là nhữ ng thiệt hạ i có thể t ính toán được như g iá trị t ài sản, chi phí, lãi vay ngân hàng;… do thiệt hạ i gây ra. 10.5. CÁC ĐỊNH CHẾ VỀ TÀI PHÁN TRONG KINH DOANH XÂY DỰNG 10.5.1. CÁC VI PHẠM VÀ TRANH CH ẤP TRONG XÂY DỰNG Ho ạt độ ng đầu tư và xây dự ng là m t hoạt động phức tạp, đa dạng, có liên qua n ộ đến nhiều đố i t ượng, nhiều chủ t hể pháp lý khác nhau. Các quan hệ k inh doanh di n ra trong lĩnh vực này đư ợc đ iều chỉnh bằ ng các qu y ễ phạm pháp luật như ng lại không t ránh khỏ i những vi phạ m và tranh chấp trong các quan 151
  5. hệ mua bán, v n chuy n, dịch vụ tư vấ n, xây l p, trong t h c hi n các quy đ ịnh về sử ậ ể ắ ự ệ dụng đất đai, mô i tr ờng, quy n tác gi , d ch quy n dân s ư ề ả ị ề ự và d ch quy n công ích ị ề v.v… Nhữ ng vi phạ m và tranh chấp này có thể chia t hành các lo ại sau: – Những t ranh ch p dân s ấ ự và kinh doanh bao g m: Nhữ ng tranh ch p có liên ồ ấ , quan đến t hực hiệ n hợp đồ ng giao nh n t hầu xây d ng, nhữ ng t ranh ch p có liên quan ậ ự ấ đến d ịch quyề n dân sự ; tranh chấp về bản quyề n tác phẩm kiến trúc. – Những vi ph m về mặt hành chính, bao gồm: Nhữ ng vi ph m v ạ ạ ề sử dụ ng đất xây dự ng ; vi phạ m về giấ y phép xây dự ng ; vi phạ m liên quan đ ến dịch quyền công ích; vi phạm liên quan đến nghề nghiệ p xây dự ng. – Những vi phạm về mặt hình sự, bao gồm: Các vi phạm về quả n lý và bảo vệ đất đai, cả n trở giao t hông, an toàn lao độ ng , vi phạ m về t iêu chuẩn kỹ t huật xây dự ng gâ y hậu quả nghiêm t rọ ng v.v… Ứ Ử Ạ Ấ 10.5.2. CÁC HÌNH TH C X LÝ VI PH M VÀ TRANH CH P TRONG XÂY DỰNG Về nguyên tắc m i vi phạm đều phả i đ ược xử lý, m i tranh ch p đều phả i được ọ ọ ấ g iả i quyết. Các vi phạm về hành chính: được xử lý theo các biện pháp hành chính thích hợp. Các vi phạm mang tính chất hình sự: được xử lý t heo luật hình sự. Các tranh chấp có tính chất dân sự và kinh tế: t hường đư ợc giả i quyết theo hướ ng hoà giải, nếu không xong thì đ ưa r a Toà kinh tế hoặc Trọ ng tài kinh tế để p hân xử t heo pháp luật. Tính chất không t hể t ránh khỏ i c ủa việc phát sinh các tranh chấp trong kinh doanh dẫn đế n t ính t ất yếu phả i giải quyết các tranh chấp ấ y. Về bả n chất , giải quyết tranh ch p trong kinh doanh, t rong hoạt độ ng đầu tư và ấ xây dự ng là dựa vào pháp lu t tìm ra c ậ ơ chế, áp dụng các cách th c, các ph ơng pháp ứ ư và t ổ chức các hoạt độ ng để lo ạ i t rừ các tranh chấ p đã phát sinh t rong quan hệ mua bán, t rao đổ i hàng hoá, cung c p dịch vụ và các giao d ch khác g iữa các chủ t hể k inh doanh ấ ị vớ i nhau trong l nh vực này nh m khô i ph c t ình tr ng ban đầu t rước khi x y ra tranh ĩ ằ ụ ạ ả chấp, bảo vệ c ác quy n và l i ích chính đáng, hợ p pháp của các bên, làm cho quan h ề ợ ệ k inh doanh được ổ n đ ịnh, t hông suốt , lành mạ nh và ngày càng phát triể n. Trên thế giớ i, ở nhiều nước, người ta thường tổ chức nhiều cơ quan tài phán khác nhau, như ng thông th ờng là tổ chức ra các c ư ơ q uan t rọng tài th ơ ng mại hay toà án ư thương mại do phòng t hương mại và công nghiệ p tổ chức. Toà án th ơ ng mại: nói chung đư ợc t hành l p ph c v ư ậ ụ ụ c ho yêu c u gi i quy t ầ ả ế t ranh chấp trong kinh doanh và th ờng không nhất thiết ở cấp nào cũng có. Thủ tục tố ư t ụng của hoạt độ ng tài phán trong toà án th ơng mạ i nó i chung th ng nhất với tố tụng ư ố dân sự. Trọng tài th ơ ng mại: là hình th c giải quyết t ranh ch p t rong kinh doanh gi a ư ứ ấ ữ các doanh nghiệp đang liên doanh, liên kết với nhau t ự t hiết lập mộ t cơ quan tài phát phi Nhà nước tồ n tại bên c nh cơ quan Nhà n ớc có ch c nă ng là t oà án t h ơng mạ i. T ố ạ ư ứ ư 152
  6. tụng trọng tài khác v i tố tụng toà án ở điểm cơ bản là nó không nhân danh quy n lực ớ ề tư pháp của nhà nước mà nhân danh ý chí tối cao của các bên đươ ng sự. Trong điều kiện của Việt Nam để hoạt độ ng đầu tư và xây d ng di n ra bình ự ễ , t hường đồ ng thờ i để bảo vệ lợ i ích hợp pháp của các ch t hể t ham gia kinh doanh xâ y ủ dựng ,trong các th i kỳ k hác nhau, Nhà n ớc đã tổ chức nhiều hình th c tài phán thíc h ờ ư ứ hợp để g iải quyết các tranh chấp diễ n ra trong ho ạt độ ng k inh doanh ở lĩnh vự c này. H iệ n nay đ i đô i vớ i hệ t hố ng t oà án kinh t , mộ t loại hình t rọ ng t ài kinh tế mang ế sắc thái của t rọ ng t ài t hương mại ra đời, đó là các Trung tâm trọng tài kinh tế. Ế VÀ TRÌNH TỰ TỐ TỤNG TRONG GIẢI QUYẾT CÁC 10.5.3. TOÀ ÁN KINH T VỤ ÁN KINH T Ế a – Nội dung những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án kinh tế. Toà án có quyề n giả i quyết các vụ án thu ộ c các dạng sau đây: – Các t ranh chấp về hợp đồ ng kinh tế giữa pháp nhân v i pháp nhân, gi a pháp ớ ữ nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh. – Các tranh chấp giữa công t y với các thành viên của công ty, giữ a các thành viên của công t y vớ i nhau liên quan đế n việc thành lập, ho ạt động, giải thể công t y. – Các tranh chấp liên quan đế n việc mua bán cổ phiếu, t rái phiếu. – Các tranh chấp kinh tế khác theo quy đ ịnh của pháp lu ật. Toà án có thẩm quyền xét xử sơ t hẩ m các vụ á n kinh t ế là Toà án nơi bị đ ơ n có trụ sở hoặc cư t rú, trong t rường hợp vụ á n chỉ liên quan đến bất độ ng sản, t hì t oà án nơi có bất độ ng sản giải quyết. Nguyên đơ n có quy n lựa ch n t oà án theo lãnh th để yêu c u giả i quyết vụ á n ề ọ ổ ầ k inh t ế t heo quy đ ịnh cuả pháp luật. b – Nguyên tắc giải quyết các vụ án kinh tế: V iệc gi i quy t các v ả ế ụ án kinh ế p h i t uân t h ả ủ t heo nh ng nguyên t c chung ữ ắ t sau đây: – Đương sự có quyề n yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, không a i có quy n cả n trở và xâm phạ m quyền và l i ích của ngườ i khởi kiệ n; có quy n tự đ ịnh ề ợ ề đo ạt ; có quyền cung cấp chứ ng c ứ và chứ ng minh cho lý lẽ của mình. – Toà án phải thu t h p đầ y đủ các tài li u chứ ng cứ, xác minh và c ng cố g iá t rị ậ ệ ủ chân t hực củ a các ch ng từ t rước khi s ứ ử dụng vào vi c quyết đ ịnh hoặc ra b n án c a ệ ả ủ m ình; có trách nhiệ m t iến hành hoà gi i; đả m bảo bình đẳ ng về quyề n và nghĩa vụ g iữ a ả các đươ ng sự; giả i quyết công khai các vụ á n kinh tế (t rừ t rường hợp cầ n giữ bí mật). Tiế ng nó i và ch ữ vi t dùng trong quá trìn giả i quyết v ế ụ án kinh t là ti ng ế ế – h V iệt. Người tham gia tố tụng có quy n dùng t i ng nói, ch ề ế ữ viết của dân tộ c mình. Toà án có nghĩa vụ t rưng cầu phiên dịch đ ảm bảo chính xác, khách quan cho ho t độ ng xét ạ xử. – Các đư ơng sự có th uỷ quyề n cho luật sư hoặc ngư ời khác đ ạ i diện cho mình ể t ham gia tố t ụng. 153
  7. – Bản án hoặc quyết đ ịnh về g iả i quyết vụ á n kinh t của toà án đã có hi u lự c ế ệ pháp luật phả i đư ợc mọ i ng ườ i tôn t rọ ng và có nghĩa vụ c hấp hành bả n án và quyết đ ịnh của toà án mộ t cách nghiêm c hỉnh. – Việ n kiể m sát nhân dân có quyề n kiể m soát và giám sát việc t uân theo pháp lu ật t rong tất c ả các giai đo ạn kh i ki n, đ iều t ra, xét x và thi hành theo quy ịnh c a ở ệ ử đ ủ pháp luật. c – Những người tham gia tố tụng án kinh tế: Nhữ ng ng ư ời tham gia tố t ụng án kinh t ế bao gồ m: các đươ ng sự, ngư ời bào chữa, ng ư ời đư ợc uỷ quy n, giám đ ịnh viên, ng ờ i làm ch ng, người phiên d ch, người kế ề ư ứ ị t hừa th m quyề n và ngh a v ẩ ĩ ụ tố tụng, đạ i di n Vi n kiểm sát nhân dân v.v ệ ệ ữ … N h ng ng ư ời t ham gia tố tụng kinh tế có nhữ ng đ iều kiệ n nhất đ ịnh và đượ c hưởng các quyề n và phả i làm các nghĩa vụ nhất định do pháp lu ật quy đ ịnh. d – Trình tự tố tụng trong gi ải quyết các vụ án kinh tế: Tố tụng kinh tế là t ất cả các hình th c và thủ tục được pháp luật quy đ ịnh về việ c ứ g iả i quyết các t ranh chấp kinh t ế t rước Toà án. Toà kinh tế của Toà án nhân dân là t chức nhân danh Nhà n ớc thực hiệ n chứ c ổ ư nă ng giả i quyết các tranh ch p đó bằ ng các t h tục, trình tự do pháp luật quy đ ịnh mộ t ấ ủ cách chặt ch , khách quan, công b ng đ ảm bảo đoàn kết ổ n đ ịnh trật tự xã h i có tác ẽ ằ ộ dụng t húc đẩ y sự p hát triể n sả n xu ất kinh doanh trong các t hành phầ n kinh t ế. ụ á n kinh t bao gi ế ờ cũ ng phả i đ ược gi i quy t thao m t trình tự pháp lý ả ế ộ Các v chặt chẽ gồ m nhữ ng bư ớc, nhữ ng khâu từ khâu khở i kiệ n, thụ lý, đ iều tra xác minh tà i liệu chứ ng cứ, tiế n hành hoà giải, mở p hiên toà sơ t hẩm, phúc thẩ m đ ế n giám đố c thẩ m v.v… Thứ tự pháp lý ấ y tạo nên trình t ự tố tụng trong gi i quyết các v ả ụ án kinh t và ế t hường bao gồ m nhữ ng khâu sâu đây: Khở i kiện vụ án kinh tế: – Ngườ i khởi kiệ n làm đơn yêu cầu Toà án giả i quyết vụ án kinh t ế: – Toà tiếp nhậ n đơn kiệ n và chu ẩn bị xét xử Mở phiên toà sơ thẩm Khi đ ã có đầ y đủ c ác thành ph n cầ n thiết, chủ tọa phiên toà có th bắt đầu phiê n ầ ể toà theo đúng thủ tục quy đ ịnh. Vi c xét h i, tranh luậ n, hoãn, t m đ ình chỉ, đ ình chỉ ệ ỏ ạ phiên toà, việc nghị á n, tuyên án v. v… phải t heo đúng quy đ ịnh của pháp luật. Phúc thẩm vụ án kinh tế: Đươ ng sự ho ặc ngư ời đạ i diệ n của đương sự có quyền kháng cáo bản án. V iệ n trưởng Viện kiểm sát cùng c p hoặc t rên một cấp có quy n kháng nghị bả n ấ ề án, quyết đ ịnh của Toà án cấp sơ t hẩ m. Thủ tục giả i quyết kháng cáo, kháng nghị, thủ tục ra bả n án hoặc quyết định phúc t hẩm do lu ật định. Khi phúc thẩ m quyết định c ủa toà án cấp sơ t hẩm bị k háng cáo, kháng nghị, toà án phúc thẩ m phả i mở p hiên toà phúc thẩ m. Giám đốc thẩm vụ án kinh tế: 154
  8. Khi phát hiệ n có vi phạm nghiêm trọ ng thủ t ục tố t ụng, kết luận của bản án không phù hợp ho ặc có sai lầm trong việc áp dụ ng luật , thì chánh toà và phó t oà Vi n kiể m sát ệ có quyền kháng nghị t heo thủ t ục giám đố c thẩ m. Tại phiên toà giám đố c thẩm k hông phải tr i u tập đươ ng sự và nh ng người có ệ ữ quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan đế n kháng ngh , trừ t rường hợp Toà án xét x t h y cầ n ị ử ấ phải nghe ý kiến của họ trước khi quyết định. Tái thẩm vụ án kinh tế: Khi p hát hiệ n t hêm nh ng t ình ti t quan tr ng của vụ án, nh ng chỉnh lý, nh ng ữ ế ọ ữ ữ việc làm sai trái của nhữ ng người t ham gia tố t ụng án kinh tế t hì chánh án T AND, Vi nệ t rưởng Viện kiểm sát nhân dân có quyề n kháng ngh ị t heo thủ t ục t ái t hẩm. Nhữ ng quy đ ịnh v ề t h i h n kháng ngh, th i h n xét x ờ ạ ị ờ ạ ử t ái th m v. v ẩ … do luật định. 10.5.4. NHỮNG ĐỊNH CHẾ CƠ BẢN VỀ TRUNG TÂM TRỌNG TÀI KINH TẾ a – Quy định chung: Trung t âm tr ng tài kinh t là tổ chức xã h i – nghề nghiệp có th m quyề n giả i ọ ế ộ ẩ quyết các tranh ch p về h p đồ ng kinh t , các tranh ch p gi a công ty v i các thành ấ ợ ế ấ ữ ớ viên của công t y, gi a cá nhân của công t y v i nhau, liên quan đế n việc thành lập, hoạt ữ ớ độ ng, giải thể công ty; các t ranh chấp liên quan đến việ c mua bán cổ phiếu, trái phiếu. Khi có tranh ch p, các bên có quy n lựa chọ n Trung t âm tr ng tài kinh tế để g iả i ấ ề ọ quyết tranh ch p cho mình, không ph t huộ c vào n i đặt tr ấ ụ ơ ụs ở hoặc n i c ơ ư t rú c a ủ các bên. Trung tâm t rọ ng t ài kinh tế chỉ nhận đ ơ n yêu cầu giả i quyết các tranh ch p ở t rên ấ nếu t rước ho ặc sau khi xả y ra t ranh chấp, các bên đã có t hoả t hu ận bằ ng văn bả n về việ c đưa vụ t ranh chấp ra giả i quyết tại chính Trung t âm tr ọ ng tài kinh t ế đó. V iệc giải quyết tranh chấp kinh t ế có t hể do mộ t hộ i đồ ng t rọ ng tài g ồm 3 t rọng tài viên ho ặc do mộ t trọ ng t ài viên thực hiện. Quyết đ ịnh giả i quyết tranh chấp kinh tế của Trung t âm Trọ ng tài kinh tế (sau đ â y gọ i là quyết định trọ ng tài) có hiệu lực t hi hành, không bị k háng cáo. Trọng tài viên giải quyết tranh chấp kinh tế p hả i t ôn trọ ng sự t hật khách quan, vô t ư và đúng pháp lu ật . b – Tổ chức Trung tâm trọng tài kinh tế: ọ ế chỉ đượ c phép t hành l p khi đượ c phép có ít nh t 5 ậ ấ Trung t âm tr ng tài kinh t t rọ ng tài viên là sáng l p viên. Tiêu chuẩ n của t rọng tài viên được quy đ ịnh trong Nghị ậ đ ịnh 116/CP ngày 5/9/1994 của Chính phủ về t ổ chức và ho ạt độ ng của trọ ng tài kinh t ế. Bộ trưởng Bộ tư pháp quy t đ ịnh thành l p Hộ i đồ ng xét ch n trọ ng tài viên và qu y ế ậ ọ đ ịnh thủ tục xét chọ n trọng tài viên và cấp thẻ t rọng tài viên t heo đề nghị của Hộ i đồ ng xét chọ n trọ ng t ài viên. Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ t hực hiện chức nă ng quản lý Nhà nư ớc đố i vớ i ho ạt độ ng của các Trung tâm t rọ ng t ài kinh t ế. Sở Tư pháp giúp Ch tịch UBND cấp tỉnh quả n lý tổ chức hoạt độ ng của Trung ủ t âm trọ ng t ài kinh t ế t ại đ ịa phươ ng. 155
  9. Chủ t ịch UBND c p tỉnh xem xét và quy t định cấp hoặc từ chố i cấp gi y phép ấ ế ấ t hành lập Trung tâm trọ ng t ài kinh t ế, sau khi đã t hố ng nhất ý kiến với Bộ tr ưởng Bộ Tư pháp. Trong trường hợp từ chố i, phả i t hông báo và nói rõ lý do cho đương sự. Khi cấp giấ y phép thành lập, Chủ tịch UBND cấp tỉnh đồ ng thời chuẩ n y đ iều lệ của Trung tâm trọ ng tài kinh t ế. c – Tố tụng trọng tài kinh tế: Thứ tự gi i quy t các công vi c khi có đơn yêu c u gi i quy t tranh ch p đư ợc ả ế ệ ầ ả ế ấ quy đ ịnh như sau: – Gửi đơn yêu cầu giả i quyết tranh chấp: Khi yêu cầu giả i quyết tranh ch p, nguyên đơ n phải gử i cho Trung tâm tr ng tài ấ ọ k inh t ế văn bản thoả t huận của các bên về việc đưa vụ t ranh chấp ra giả i quyết t ại Trung t âm tr ng tài kinh t đó kèm theo các tài liu cần t hi t để ch ng minh cho yêu c u ọ ế ệ ế ứ ầ của mình. Xử lý đ ơn: – Trong thời hạ n 7 ngày, k ể từ ngày nhậ n được đơn yêu cầu, t hư ký Trung t âm trọ ng t ài kinh t ế phải gử i vă n bả n đơn yêu cầu củ a nguyên đơn và danh sách trọ ng tài viên của Trung tâm trọ ng t ài kinh t ế cho bị đơn. Bị đơn phả i g ử i vă n b ản trả lờ i cho Trung tâm và cho nguyên đơn. Bị đơn có th gửi kèm theo các t ài liu c n t hiết khác cho Trung t âm tr ng tài ể ệ ầ ọ k inh t ế. Trong trường hợp vụ t ranh chấp do mộ t Hộ i đồ ng trọ ng t ài giải quyết, t hì mỗ i bê n chọ n mộ t trọ ng tài viên, hai trọ ng t ài viên đư ợc các bên chọ n sẽ c họ n trọng tài viên thứ ủ tịch Hộ i đồ ng trọ ng tài. Chủ tịch Trung t âm tr ng tài kinh tế có quy n chỉ ọ ề ba làm Ch đ ịnh trọ ng t ài viên thứ ba làm chủ t ịch hộ i đồ ng trọng tài khi cầ n thiết. Trọng tài viên phải khước t ừ hoặc bị c ác bên yêu cầu khư ớc từ nếu có că n cứ c ho t hấy t rọ ng tài viên có thể không vô t ư t rong việ c giả i quyết t ranh chấp. – Nghiên cứu hồ sơ: Trong nghiên cứu hồ sơ hoặc trưng cầu giám đ ịnh hay t ìm hi u sự việc từ nhữ ng ể ng ư ời khác với sự có mặt của các bên ho ặc sau khi đã báo cho các bên biết. – Giả i quyết t ranh chấp: Trung tâm trọ ng tài kinh t ế mở phiên họ p để giải quyết tranh chấp. Các bên có thể tự mình ho ặc thông qua người đạ i diệ n hợp pháp tham gia vào việ c g iả i quyết tranh chấp. Các bên có t hể mờ i lu ật sư để bảo vệ quyề n và lợi ích hợp pháp của mình. V iệc giả i quyết tranh ch p đ ược tiế n hành că n cứ vào nh ng đ iều khoản của hợ p ấ ữ đồ ng và pháp lu ật hiệ n hành. Khi quyết định, Hộ i đồ ng trọ ng t ài biểu quyết theo đa số. Mọ i diễ n biến của phiên h p gi i quyết tranh ch p phả i đượ c thư k ý Trung t â m ọ ả ấ t rọ ng tài kinh t ế ghi thành biên bả n. 156
  10. – Giả i quyết của Trọ ng t ài: Hộ i đồ ng t rọ ng tài hoặc trọ ng tài viên có th ra quy t đ ịnh gi i quyết từng phầ n ể ế ả của vụ t ranh chấp, nếu thấ y đ iều đó là hợp lý. Quyết đ ịnh trọ ng tài ph i có ch ả ữ ký của tất cả t rọng t ài viên và ph i gử i cho các ả bên liên quan. Trong trường hợp quyết đ ịnh trọ ng tài không đư ợ c mộ t bên chấp hành thì bên kia có quyề n yêu cầu Toà án nhân dân có t h m quyề n xét xử t heo thủ t ục giả i quyết các vụ ẩ án kinh t ế. Các bên có nghĩa vụ nộ p đủ trọ ng tài phí và các phí t ổ n khác do lu ật định. 10.5.5. NHỮNG ĐỊNH CH ẾC Ơ BẢN V Ề TRUNG TÂM TR NG TÀI QU C T Ọ Ố Ế VI ỆT NAM a – Quy định chung: Trung tâm tr ng tài qu c tế Việt Nam là mộ t tổ chức phi Chính ph được thành ọ ố ủ lập bên cạ nh phò ng Thư ơ ng mại và Công nghiệp Việt Nam. Trung t âm trọ ng tài quố c tế có thẩ m quyề n giải quyết tranh chấp phát sinh từ các quan hệ k inh t ế quố c t ế. Trung tâm t r ng tài qu c tế Vi t Nam có th m quy n gi i quyết các tranh ch p ọ ố ệ ẩ ề ả ấ t rong trường hợp: – Khi mộ t bên hay các bên đươ ng sự là thể nhân hay pháp nhân nư ớc ngoài. – Nếu trước hay sau khi x y r a tranh ch p, các bên đươ ng sự t hoả t huận đưa vụ ả ấ việc ra trước Trung tâm t r ng tài quố c tế tại Việt Nam hoặc nếu có m t đ iều ước quố c ọ ộ t ế r àng buộ c các bên ph i đưa vụ t ranh chấp ra tr ớc Trung tâm t r ng tài kinh t V iệt ả ư ọ ế Nam. b – Tổ chức Trung tâm trọng tải quốc t ế Việt Nam: Trung tâm tr ng t ài quố c tế V i t Nam gồ m các tr ng tài viên là nh ng ngườ i có ọ ệ ọ ữ k iế n thức và kinh nghi m t rong các l nh vực pháp luật , ngoại thương, đầu tư, tài chính, ệ ĩ ngân hàng, v n tả i, bảo hi m v.v ậ ể … do Ban t h ờ ng trực phòng Th ơng m i và Công ư ư ạ nghiệp Việt Nam c họ n. Các chuyên gia n ớc ngoài có th được m i làm tr ng tài viên c a Trung t â m ư ể ờ ọ ủ t rọ ng tài qu ố c t ế Việt Nam. Trung tâm tr ng t ài qu c tế V i t Nam có Ch ọ ố ệ ủ tịch và hai P hó ch tịch do các ủ t rọ ng tài viên c a Trung tâm b u ra. Ch ủ ầ ủ tịch ch đ ịnh m t t h ỉ ộ ư k ý th ờ ng trực c a ư ủ Trung tâm. c – Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam: – Đơn kiệ n: Thủ tục t ố t ụng bắt đầu bằng mộ t đơn kiệ n do nguyên đơn nộ p cho Trung tâm. Ngày nộ p đơn là ngày trao đơn ấ y cho thư k ý củ a Trung tâm hoặc ngày đóng dấu của bưu đ iệ n trên phong bì t ạ i nơi gử i. – Chọ n và chỉ đ ịnh trọ ng tài viên: Sau khi nh n đư ợc đ ơn kiệ n, Thư ký c a Trung tâm báo cho b đơ n biết và g i ậ ủ ị ử cho bị đơ n bả n sao đơn kiệ n và các tài liệu kèm t heo cùng vớ i danh sách t rọ ng tài viên. 157
  11. Bị đơn chọ n trọ ng tài viên và báo cáo cho Tru ng tâm biết, hoặc yêu cầu Chủ tịc h Trung t âm chỉ đ ịnh t rọ ng tài viên cho mình. Nếu bị đơn không chọ n t rọ ng t ài viên, Chủ t ịch Trung tâm sẽ chỉ định t rọ ng t ài viên cho bị đơn. Các trọ ng tài viên đượ c các bên chọ n ho ặc được chỉ đ ịnh sẽ bầu mộ t trọ ng t ài viê n t hứ ba có tên trong danh sách tr ng tài viên củ a Trung tâm là Ch t ịch Uỷ ban trọ ng tài ọ ủ phụ t rách giả i quyết vụ k iệ n. Nếu các trọ ng tài viên không ch n đượ c t rọ ng tài viên t h ọ ứ ba để lập uỷ ban trọ ng t ài t hì trong thờ i hạ n 15 ngày kể t ừ ngày chọ n trọ ng tài viên thứ hai. Chủ tịch Trung tâm sẽ chỉ định Chủ t ịch U ỷ ban trọ ng tài. Các bên có quyền khước từ trọ ng t ài viên. – Điều t ra trước khi xét xử: Sau khi đ ược ch n hoặc chỉ đ ịnh, tr ng t ài viên nghiên c u h ọ ọ ứ ồ sơ và t i n hành ế công t ác điều tra bằng mọ i biệ n pháp t hích hợp, kể cả mời giám đ ịnh viên. – Xét xử: Ngày xét xử do Chủ t ịch Uỷ ban trọ ng t ài quyết định. Địa đ iểm xét xử được t iế n hành t ại Hà Nộ i, C hủ tịch U ỷ ban trọng tài có t hể quyết đ ịnh việc xét xử t iế n hành ở mộ t địa đ iể m khác t rên lãnh thổ V iệt Nam. Các bên có th t rực tiếp t ham gia vào quá trình xét x hoặc uỷ quyền cho ngườ i ể ử khác thay mặt, như ng phả i có giấy u ỷ quyền hợp lệ. Các bên có t hể mờ i lu ật sư để bảo vệ quyề n lợi cho mình. Trường h ợp có các bên vắ ng mặt, xử lý t heo luật định Các vụ k iệ n được xét xử không công khai. Khi quyết đ ịnh, Uỷ ban Trọ ng t ài biểu quyết t heo đa số. Trong trường hợp không đạt được biểu quyết t heo đa số t hì Chủ tịch Uỷ ban Trọ ng tài sẽ đưa ra quy t đ ịnh như ế Trọ ng tài viên duy nhất. Biên bả n phiên họ p xét xử do Thư k ý phiên họ p ghi và do Chủ t ịch Trọ ng tài ho ặc Trọ ng tài viên duy nhất ký. – Kết thúc xét xử: V iệc xét x đư ợc k t thúc b ng m t phán quy t hoặc quy t đ ịnh c a U ử ế ằ ộ ế ế ủ ỷ ba n t rọ ng tài. Phán quyết của Uỷ ban Trọ ng tài là quy t định chung t hẩm, không thể kháng cáo ế t rước bất kỳ toà án ho c tổ chức nào. Các bên ph i tự nguyệ n thi hành trong th i hạ n ặ ả ờ quy đ ịnh t rong phán quyết, nếu không sẽ cưỡ ng ch ế. Các bên có nghĩa vụ nộ p đủ trọ ng tài phí và phí t ổn khác theo luật định. T ÀI LIỆU THAM KHẢO Nghiêm Văn Dĩnh: Luật đầu t ư và xây d ự ng [1] Nxb GTVT, Hà Nộ i, 2001 Lương Xuân Hùng: G iáo trình Lu ật xây dự ng [2] 158
  12. Nxb Tp Hồ Chí M inh, 2000. Lê Thế Thọ : Nhữ ng nguyên lý cơ bả n của Luật xây dự ng [3] Nxb Thố ng kê, Hà Nộ i, 2000. Luật xây dựng (2003) [4] Luật doanh nghiệp Nhà nư ớc (2003) [5] Luật doanh nghiệp (2005) [6] Luật Đầu t ư (2005) [7] Luật Đấu thầu (2005) [8] Các vă n bả n pháp quy h ớng dẫ n t hi hành các v n bả n ư ă [9] lu ật có liên quan. 159
  13. M Ụ C LỤ C PHẦN THỨ N HẤT Q UẢ N L Ý NH À N Ớ C Đ Ố I V Ớ I H OẠ T Đ Ộ NG Đ Ầ U TƯ V À XÂ Y D N G Ư Ự Chư ơ ng I ĐỐI T ỢNG Ư PH ƠNG Ư PHÁP ĐIỀU Ỉ Ủ Ậ VÀ CH NH CA LU T XÂY 5 DỰNG Bả n chất và chức nă ng của pháp lu ật xã hộ i chủ nghĩa 1.1 - N hững nguyên lý c ơ bả n của Luật xâ y d ự ng 1.2 7 Chư ơ ng II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU T Ư VÀ XÂY D ỰNG 13 Bả n chất của quản lý Nhà nước 2.1 - Chứ c nă ng của quả n lý Nhà nước 2.2 14 N guyên t ắc và nộ i dung qu ản lý nhà nước về đầu tư và xây d ựng 2.3 15 T rách nhiệm của các cơ quan nhà n ớc t rong qu n lý đầu tư và ư ả 2.4 xâ y dựng 17 PH ẦN THỨ HAI Q U Y P HẠ M P H ÁP L U T VỀ Đ Ầ U TƯ V À Ậ D Ự Á N Đ Ầ U T Ư X Â Y DỰ NG CÔ NG T RÌ N H Chư ơ ng III ĐỊNH CHẾCƠBN Ả Ề ĐẦU Ư TRÌNH ĐẦU Ư V T VÀ QUÁ T XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 21 K hái niệm đầu tư và hình t hức đầu tư 3.1 - Chính sách đầu t ư, bảo đảm đầu tư, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư. 3.2 23 Q uyề n và nghĩa vụ của nhà đầu tư 3.3 26 H o ạt độ ng đầu t ư t rực tiếp 3.4 27 Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước 3.5 31 Đầu tư ra nước ngoài. 3.6 33 Đầu tư xây d ự ng công trình. 3.7 34 Q uản lý nhà nước về đầu tư 3.8 38 Chư ơ ng IV HOẠT ĐỘNG XÂY D NG, QUY HO CH Ự Ạ Ự Ự XÂY D NG VÀ D ÁN 40 ĐẦU T Ư XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH 160
  14. H o ạt độ ng xây d ựng 4.1 - Q uy ho ạch xây dự ng 4.2 41 Dự án đầu tư xây d ựng công t rình 4.3 46 PHẦN THỨ BA Q UY P HẠ M P H ÁP L U T CHỦ YẾ U VỀ T HỰ C HIỆ N DỰ Á N Đ Ầ U T Ư Ậ X ÂY DỰ NG CÔ NG T R Ì NH Chươ ng V T HIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 60 Ý nghĩa của hoạt độ ng thiết kế và yêu c u đố i với thiết kế xây dự ng ầ 5.1 công trình - Các bước thiết kế và nộ i dung thiết kế xây dự ng công trình 5.2 61 Thẩm đ ịnh và phê duyệt thiết kế 5.3 64 Điều kiệ n nă ng lực của tổ chức, cá nhân hành nghề KSTK 5.4 66 Chươ ng VI QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 70 H ình thức quản lý dự á n đầu tư xây d ựng công t rình 6.1 - G iấ y phép xây d ựng 6.2 72 Thuê, giao đất và giả i phóng mặt bằng 6.3 74 Thi công xây d ự ng công trình 6.4 76 Tạm ứn thanh toán quy ết toán v ốn đầu t ư thu ộc ngu ồn vốn ngân sách 6.5 g, , , . 84 Chươ ng VII LỰ A CHỌN NHÀ THẦU VÀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY D Ự NG 86 Lựa chọ n nhà thầu trong ho ạt độ ng xây d ự ng 7.1 - Định chế c hung về hoạt độ ng đấu t hầu 7.2 90 Trình t ự tổ chức đấu thầu 7.3 97 Quản lý ho ạt độ ng đấu thầu. 7.4 102 Chươ ng VIII QUẢN LÝ K Ỹ T HUẬT VÀ CHẤT LƯ ỢNG CÔNG TRÌNH XÂY D ỰNG 105 Quản lý t iêu chu ẩ n xây d ự ng 8.1 - Quản lý ch ất lượ ng công trình xây d ự ng 8.2 108 Bảo hành công trình xây d ự ng và bảo trì công t rình xây dự ng 8.3 114 161
  15. Sự cố công trình xây d ự ng 8.4 117 PHẦN THỨ TƯ C HẾ Đ Ộ P H Á P L Ý VỀ D O A NH NG H I P V À H OẠ T Đ Ộ N G Ệ K I NH DO A NH C A DO ANH NG H I P X ÂY DỰ N G Ủ Ệ Chươ ng IX CHẾ ĐỘ P HÁP LÝ CH Ủ YẾ U VỀ DOANH NGHIỆP 119 Doanh nghiệp và đ ịa vị p háp lý của doanh nghiệp 9.1 - ệ ữ ạ ổ ph n, ầ ợ 9.2 Công ty trách nhi m h u h n, công t y c công t y h p danh, doanh nghiệp tư nhân và nhó m công ty. 122 Doanh nghiệp Nhà nư ớc. 9.3 128 Tổ chức lại, giải thể, phá sả n doanh nghiệp 9.4 134 Quản lý Nhà nước đố i vớ i doanh nghiệp 9.5 136 Chươ ng X CHẾ ĐỘ P HÁP LÝ V Ề H P ĐỒNG Ợ Ự XÂY D NG VÀ TÀI PHÁN T RONG KINH DOANH XÂY D Ự NG 137 Khái niệ m và phân lo ại hợp đồ ng trong ho ạt động xây d ự ng 10.1 - Ký k ết hợp đồ ng xây d ự ng 10.2 138 Hồ sơ hợp đồ ng và nộ i dung c ủa hợp đồng xây dự ng 10.3 140 Thực hiệ n hợp đồ ng xây d ự ng 10.4 146 Các định chế về t ài phán trong kinh doanh xây dự ng 10.5 148 Tài liệu t ham khảo 155 Mục lục 156 162
  16. C hÞu tr¸ch nhiÖm xuÊt b¶n Lª Tö Giang Biªn tËp lª thuý hång C hÕ b¶n vµ söa bµi X­ëng In Tr­êng ®¹i häc GTVT Nhµ xuÊt b¶n Giao th«ng vËn t¶ i 80B TrÇn H­ng §¹o – Hµ Néi §T: 04. 9423345 – F ax: 04. 8224784 163
  17. Chịu trách nhi ệm xuấ t bả n LÊ T Ử GIANG Biên t ậ p LÊ THUÝ H ỒNG Chế bả n và s ửa bài XƯỞNG IN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢI 80B Trầ n Hưng Đạ o – Hà Nội ĐT: 04. 9423345 – Fax: 04. 8224784 I n 1520 c uốn, khổ 19 x 27c m, t i Xưở ng in Trườ ng Đạ i học GTVT. Quy t ạ ế định ấ ả ố xu t b n s : 163 –2007/CXB/07–31 2–05/GTVT, ngày 2/3/2007 In . 164
  18. xong và nộ p lư u chiể u quý IV nă m 2007. Gi¸ néi 165
  19. Mã LOẠI CÔNG TRÌNH CẤP CÔNG TRÌNH số III Công trình giao thông Cấp đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV a) Đường ô tô cao tốc các Đường cao t ốc với Lưu lượng xe từ Lưu lượng xe từ Lưu lượng xe từ 300 – Lưu lượng xe từ loại lưu lượng xe > 3.000 xe quy đổi/ ngày < 300 xe quy đổi 10.000 – 30.000 3000 – 10.000 xe Đường 30.000 xe quy đổi xe quy đổi/ ngày quy đổi/ ngày đêm hoặc đường giao / ngày đêm hoặc III–1 b) Đường ô tô, đường trong bộ /ngày đêm hoặc đêm hoặc tốc độ đêm hoặc tốc độ thông nông thôn loại A đường giao đô thị tốc độ > 100km/h > 80km/h > 60km/h thông nông thôn loại B c) Đường nôn gthôn Đường tầu điện Đường sắt chuyên dụng Đường Đường sắt quốc Đường sắt cao tốc ngầm; đường sắt và đường sắt địa III–2 sắt gia thông thường phương trên cao Nhịp từ 100 – a) Cầu đường bộ 200m hoặc sử Nhịp từ 50 – Cầ u Nhịp > 200m dụng công nghệ Nhịp từ 25 – 50m Nhip từ < 25m III–3 100m b) Cầu đường sắt thi công mới , kiến trúc đặc biệt Chiều dài từ 1000 a) Hầm đường ôt ô Chiều dài – 3000m, tối Hầm tầ u điện >3000m, tối thiểu Chiều dài b) Hầm đường sắt Hầm thiểu 2 làn xe ô Chiều dài từ 100-1000m III–4 ngầm 2 làn xe ô tô, 1 làn < 100m tô, 1 làn đường c) Hầm cho người đi bộ đường sắt sắt Bến, ụ III–5 cho Bến, ụ cho tầu Bến, ụ cho tầu Bến, ụ cho tầu a) Bến, ụ nâng tầu cảng biển tầu 30.000 – >50.000DWT 10.000 – 30.000DWT 5.000T 3.000 – 5.000T 1.500 – 3.000T 750 – 1.500T < 750T nhà máy đóng sửa chữa Công c) Âu thuyền cho tầu > 3.000T 1.500 – 3.000T 750 – 1.500T 200 – 750T < 200T trình d) Đường thuỷ có bệ rộng đường  B = 90 (B) và độ sâu (H) nước chạy B >120m B < 50m thuỷ B = 70  < 90m B = 50  < 70m < 120m tầu – Trên sông H > 5m H < 2m H = 4  < 5m H = 3  < 4m H = 2  < 3m B > 70 m B < 30m B = 50  < 70m B = 40  < 50m B = 30  < 40m – Trên kênh đào H > 6m H < 3m H = 5  < 6m H = 4  < 5m H = 2  < 4m 91 0 Đường băng cất hạ cánh III – Sân IVE IVD IIIC IIB IA 110
  20. (phân cấp theo tiêu chuẩn 6 bay của tổ chức ICAO) 111

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản