Giáo trình Luật hải quan thuế xuất nhập khẩu - TS Vũ Thúy Hòa

Chia sẻ: Fvdx Fvdx | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

0
268
lượt xem
107
download

Giáo trình Luật hải quan thuế xuất nhập khẩu - TS Vũ Thúy Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Luật hải quan thuế xuất nhập khẩu trình bày những nội dung chính: Chương 1 : Tổng quan về thuế. Chương 2 : Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Chương 3 : Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Phần 2 : Luật hải quan và thủ tục hải quan. Chương 1 : Một số nét cơ bản về hải quan Việt Nam. Chương 2 : Luật hải quan và một số nội dung cơ bản. của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật hải quan Chương 3 : Thủ tục hải quan

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Luật hải quan thuế xuất nhập khẩu - TS Vũ Thúy Hòa

  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET PHẦN 1 LUẬT VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁO TRÌNH LUẬT HẢI QUAN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA THUẾ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU Thuế ra đời tồn tại và phát triển là một tất yếu khách quan, nó gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước. Trong chế độ phong kiến phân quyền ý niệm về thuế rất đơn giản chỉ mang ThS. VŨ THÚY HÒA tính tượng trưng, nhưng trong chế độ phong kiến tập quyền thuế là sự đóng góp tiền bạc của dân chúng nhằm cung cấp lương bổng cho bộ máy cai trị. Khi giai cấp tư sản lên nắm chính quyền và thực hiện mô hình nhà nước không can thiệp vào kinh tế, thuế chỉ đóng vai trò huy động nguồn lực tài chính tối thiểu để nuôi sống bộ máy nhà nước và đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho quốc phòng an ninh. Sau khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 mô hình này không đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội do đó mô hình kinh tế mới ra đời, đó là nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của nhà nước, thuế được nhà nước tư bản sử dụng như là công cụ sắc bén để điều tiết nền kinh tế C. Mác định nghĩa về thuế như sau: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn giản tiện cho kho bạc thu tiền” (22, tr. 493), luận bàn về thuế Ph. Ăng Ghen viết “đặc trưng thứ hai của nhà nước là sự thiết lập một trật tự công cộng… để duy trì quyền lực công cộng đó cần có sự đóng góp của công dân, của nhà nước, đó là thuế má…” (23, tr.262). Lênin lại cho rằng “thuế là cái nhà nước thu của dân mà không bù lại…” (21, tr.177). In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  2. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET  Có ý kiến cho rằng thuế có 2 chức năng: Ở nước ta có một số khái niệm về thuế như sau:  Chức năng phân phối  Chức năng kiểm tra, giám đốc;  “Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của  Hoặc có ý kiến cho rằng thuế có 4 chức năng, đó là: nhà nước; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại”  Tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước.  “Thuế là khoản nộp mang tính chất bắt buộc, được nhà nước quy định thành  Điều tiết vĩ mô nền kinh tế luật để mọi thành viên trong xã hội phải thực hiện trong từng thời kỳ nhất  Điều hoà thu nhập định nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của ngân sách nhà nước”.  Hướng dẫn tiêu dùng…  Theo Từ điển Tiếng Việt “Thuế là một khoản tiền hay hiện vật mà người Ở góc độ tổng quát nhất có thể nhận thấy rằng chức năng quan trọng nhất dân hoặc các tổ chức kinh doanh tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… của thuế là chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập để hình thành quỹ tập buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định” trung của nhà nước và chức năng Điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Từ các khái niệm trên ta thấy thuế có 3 đặc trưng cơ bản sau: 1.3.1 Chức năng phân phối và phân phối lại  Tính cưỡng chế: người nộp thuế phải nộp một khoản thuế theo quy định của Thuế chỉ phát sinh khi có “thu nhập”. Vậy, thu nhập do đâu mà có? Xét pháp luật. tổng thể trong quy trình sản xuất vật chất (từ sản xuất, phân phối, trao đổi đến  Tính không hoàn lại: thuế là một khoản thu của nhà nước không hoàn lại tiêu dùng) thì thuế tác động vào quá trình phân phối. Phân phối ở đây được hiểu trực tiếp cho người nộp. là phân chia thu nhập ra cho các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất đó là nhà nước, tập thể và người lao động.  Tính ổn định: số thuế phải nộp được giữ ổn định một thời gian. Đây là chức năng cơ bản, đặc thù nhất của thuế mà tất cả các nước đều phải 1.2. BẢN CHẤT CỦA THUẾ sử dụng. Thông qua chức năng này của thuế, các quỹ tiền tệ của nhà nước được  Nhìn nhận từ góc độ kinh tế: thuế có tính chất kinh tế bởi vì nó được xây hình thành và trên cơ sở đó tạo nguồn lực cho sự hoạt động và tồn tại của nhà dựng dựa trên cơ sở giá trị hàng hoá, dịch vụ đã được tiêu thụ, hoặc tính nước. Chính chức năng phân phối và phân phối lại của thuế đã tạo tiền đề cho trên cơ sở doanh thu của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc tính trên cơ sở nhà nước thực hiện phân phối lại một bộ phận GDP, GNP nhằm huy động nguồn quy mô và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh. thu vào ngân sách nhà nước.  Nhìn từ góc độ pháp luật: Thuế là một đạo luật do cơ quan quyền lực cao 1.3.2 Chức năng Điều tiết vĩ mô nền kinh tế nhất của nhà nước ban hành. Nó thể hiện quyền lực của nhà nước trong lĩnh vực tài chính được hiến pháp quy định. Phạm vi ảnh hưởng của thuế liên quan trực tiếp đến tổng thể nền kinh tế, liên quan trực tiếp đến SX và tiêu dùng, nó luôn có mối quan hệ hữu cơ với  Nhìn trên giác độ chính trị - xã hội: xét về bản chất, thuế ra đời là do sự đòi nhau. Sản xuất là tiền đề của tiêu dùng, tiêu dùng là mục tiêu của SX, sản xuất - hỏi của nhà nước. Nhà nước đại diện cho quyền lợi giai cấp thống trị xã hội, tiêu dùng được kết nối với nhau thông qua quan hệ phân phối và trao đổi. Nếu do đó bản chất của nhà nước quyết định bản chất của thuế. Nhà nước mang mục đích bên ngoài của SX là phục vụ tiêu dùng thi mục đích bên trong của sản bản chất giai cấp nào thì thuế cũng mang bản chất giai cấp đó. xuất là thu lợi nhuận. 1.3. CHỨC NĂNG CỦA THUẾ Thuế có vị trí quan trọng trong việc hướng dẫn và khuyến khích sản xuất Khi nói đến chức năng của thuế là nói đến công dụng vốn có của nó đối với phát triển, góp phần Điều chỉnh các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân (giữa đời sống kinh tế - xã hội, có nhiều ý kiến bàn về các chức năng của thuế: tích lũy và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa cung và cầu). In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET nhập khẩu là một công cụ trong chính sách thương mại quốc tế của một quốc Thông qua việc thu thuế, nhà nước định hướng luồng đầu tư vào những hoạt gia. động SX kinh doanh có hiệu quả, có lợi thế cạnh tranh và ngược lại. 2.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG CỦA THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU Thuế có khả năng làm thay đổi quan hệ cung - cầu hàng hoá trên thị trường, Khác với các loại thuế khác và với phí, lệ phí, thuế xuất nhập khẩu có một từ đó làm thay đổi cả sản xuất và tiêu dùng. Thuế góp phần đảm bảo sự công số đặc điểm cơ bản sau: bằng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, thông qua việc áp dụng một hệ thống thuế được thống nhất.  Thứ nhất: thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu, có nghĩa là người tiêu dùng hàng hoá xuất nhập khẩu phải gánh chịu loại thuế này. Người nộp thuế 1.4. CÁC SẮC THUẾ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY xuất nhập khẩu nếu không đồng thời là người tiêu dùng hàng hoá xuất nhập khẩu thì không phải gánh chịu mà chỉ nộp thuế thay cho người tiêu dùng 1.4.1 Nhóm thuế gián thu bao gồm hàng hoá xuất nhập khẩu đó.  Thuế giá trị gia tăng  Thứ hai: thuế nhập khẩu chỉ thu vào ở khâu nhập khẩu, không thu vào hàng  Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoá sản xuất hoặc hàng lưu thông trong nước (thuế giá trị gia tăng cũng là thuế gián thu, nhưng là một loại thuế đánh vào các loại hàng hoá, dịch vụ  Thuế tài nguyên trong quá trình lưu thông cho đến khi tới tay người tiêu dùng cuối cùng).  Thuế môn bài Thuế xuất khẩu chỉ thu vào hàng hoá xuất khẩu, không thu vào hàng hoá tiêu dùng trong nước.  Thuế sử dụng đất nông nghiệp  Thứ ba: thuế xuất nhập khẩu gắn chặt với hoạt động xuất nhập khẩu, do đó 1.4.2 Nhóm thuế trực thu cũng là bộ phận không thể tách rời đối với hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ.  Thuế thu nhập doanh nghiệp  Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Thuế xuất nhập khẩu luôn vận động và gắn chặt với hoạt động đối ngoại và thay đổi theo các mối quan hệ đối ngoại giữa các quốc gia.  Thuế nhà đất  Thứ tư: thuế xuất nhập khẩu chỉ do cơ quan Hải quan thu và quản lý ở khâu  Thuế trước bạ đối với tài sản. xuất khẩu, nhập khẩu đầu tiên (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt vừa do cơ quan Hải quan thu vừa do cơ quan thuế thu ở khâu lưu thông.) 2. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 2.1. KHÁI NIỆM Thuế xuất nhập khẩu có tác dụng là một nguồn thu quan trọng cho NSNN chiếm khoảng từ 13% đến 20% trên tổng số thu ngân sách của nhà nước hàng Thuế xuất nhập khẩu là một loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành nên giá năm (năm 1988 chiếm 6,1%; năm 1991 là 12,7%; nắm 1993 lên đến 22,35% cả hàng hoá, áp dụng cho tất cả hàng hoá đươc phép xuất khẩu, nhập khẩu qua năm 2006 chiếm tỷ trọng khoảng 13%.) cửa khẩu, biên giới của một quốc gia hoặc từ thị trường nội địa vào khu phi thuế Thuế xuất nhập khẩu còn góp phần quan trọng trong việc quản lý và hướng quan, khu chế xuất hoặc ngược lại. dẫn hoạt động xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho sự phát triển kinh tế đất nước, ngoài ra nó còn góp phần bảo vệ, kích thích nền sản xuất trong nước phát Những điểm khác biệt của thuế xuất nhập khẩu với các loại thuế khác “nó” triển, đồng thời tham gia hướng dẫn SX, hướng dẫn tiêu dùng phù hợp với Điều không áp dụng đối với hàng hoá sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ ở thị trường kiện kinh tế trong từng thời kỳ. trong nước mà chỉ đánh vào hàng hoá xuất nhập khẩu và luôn luôn gắn với hoạt động xuất nhập khẩu, để quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, do vậy thuế xuất In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  4. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET 2.3. PHÂN LOẠI THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 2.3.2 Phân loại thuế xuất nhập khẩu dựa trên mục đích đánh thuế 2.3.1 Phân loại thuế theo xu hướng vận động của hàng hoá Theo cách phân loại này có thể có các loại thuế XNK sau: Hiện nay thường được phổ biến dưới ba hình thức đó là: xuất khẩu, nhập  Thuế xuất nhập khẩu để tạo nguồn thu: loại thuế này thường dựa trên nhu khẩu, quá cảnh, chuyển khẩu. Gắn liền với 3 hình thức này có 3 loại thuế: thuế cầu của xã hội và mức cung của sản xuất để đánh thuế. Thông thường người xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế quá cảnh, mượn đường, thuế chuyển khẩu. ta thường đánh với mức thuế suất cao đối với các mặt hàng nhập khẩu mà Trong đó: trong nước có nhu cầu cao hoặc các mặt hàng xuất khẩu mà thế giới có nhu cầu cao nhưng lượng cung còn thấp để tạo nguồn thu cho ngân sách nhà  Thuế xuất khẩu: là loại thuế đánh vào hàng hoá được phép xuất khẩu từ thị nước. trường trong nước ra nước ngoài hoặc vào khu chế xuất.  Thuế xuất nhập khẩu để bảo hộ: loại này thường được quy định có lựa chọn  Thuế nhập khẩu: là loại thuế đánh vào hàng hoá được phép nhập khẩu từ theo khả năng, định hướng phát triển sản xuất theo hướng có lợi cho mỗi nước ngoài vào thị trường trong nước hoặc từ khu chế xuất vào thị trường quốc gia. Bảo hộ tạm thời bằng thuế quan để cho các “ngành sản xuất non nội địa, khu phi thuế quan. trẻ” có đủ Điều kiện và tiềm năng để phát triển, đủ sức cạnh tranh với hàng  Thuế quá cảnh, mượn đường, chuyển khẩu: là loại thuế đánh vào hàng hoá hoá nhập khẩu. đươc phép đi qua một vùng lãnh thổ, hoặc một khu vực thương mại tự do  Thuế xuất nhập khẩu để tự vệ: biện pháp này được áp dụng đối với một loại này tới một quốc gia, một vùng lãnh thổ hoặc một khu vực thương mại tự hàng hoá nhất định được nhập khẩu quá mức vào thị trường nội địa nhằm do khác (ở nước ta theo quy định tại khoản 1, khoản 3 – Điều 3 – luật thuế ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong xuất khẩu, thuế nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế) nước 2.3.3 Phân loại dựa trên cách thức đánh thuế Để đánh thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, chúng ta có thể căn cứ vào trị giá hoặc dựa vào đơn vị tính của hàng hoá. Trên cơ sở này có các loại thuế xuất nhập khẩu sau:  Thuế xuất nhập khẩu tuyệt đối: loại thuế này ghi rõ một số tiền thuế nhất định cho mỗi đơn vị tính của hàng hoá xuất nhập khẩu, không phân biệt chủng loại, giá trị của hàng hoá.  Thuế xuất nhập khẩu theo tỷ lệ %: đây là loại thuế tính theo tỷ lệ % trên trị giá hàng hoá xuất nhập khẩu thực tế của mỗi đơn vị hàng hoá xuất nhập khẩu. Ví dụ: quy định thuế nhập khẩu cho mặt hàng lúa mì là 10%, ngược lại với thuế tuyệt đối, số thuế nhập khẩu theo tỷ lệ % sẽ thay đổi tuỳ theo giá trị của hàng hoá thực tế nhập khẩu.  Thuế xuất nhập khẩu hỗn hợp: là trường hợp áp dụng kết hợp đồng thời cả hai loaị thuế xuất nhập khẩu tuyệt đối và thuế xuất nhập khẩu theo tỷ lệ % đối với cùng một chủng loại hàng hoá. In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  5. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET Ví dụ: quy định thuế nhập khẩu lúa mì là 10%; thuế tuyệt đối là 50USD/tấn.  Đối với những loại hàng hoá khác, tuỳ vào nhu cầu, đối tượng sử dụng, thuế nhập khẩu có tác dụng khuyến khích hay hạn chế tiêu dùng vì: Giả sử 1 tấn lúa mì có gía nhập khẩu là 300USD, thì người nhập khẩu 1 tấn  Khi đánh thuế hàng nhập khẩu cao thì giá cả hàng nhập khẩu cao, sẽ hạn lúa mì phải nộp: 300USD x 10% + 50USD = 80USD chế tiêu dùng hàng nhập khẩu và khuyến khích tiêu dùng sản phẩm trong nước  Thuế xuất nhập khẩu theo lượng thay thế: là trường hợp một mặt hàng được  Khi đánh thuế hàng nhập khẩu thấp, tức là khuyến khích nhập khẩu quy định đồng thời theo tỷ lệ % và thuế theo một số tiền tuyệt đối, nhưng những mặt hàng đó, Điều này trực tiếp thúc đẩy các doanh nghiệp phải khi tính và nộp thuế phải tính và nộp theo số thuế nào cao hơn. cải tiến kỹ thuật, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành, để nâng cao năng lực Ví dụ: quy định thuế nhập khẩu ngô (bắp) là 20% hoặc 30 USD/tấn. Giả sử cạnh tranh với hàng nhập khẩu. 1 tấn ngô hạt (bắp hạt) có giá 100 USD, thì người nhập khẩu một tấn ngô sẽ phải Tuy nhiên, trong Điều kiện hội nhập KTQT và khu vực, vai trò bảo hộ của nộp 30 USD (vì 20% x 100 USD thấp hơn 30 USD/tấn). thuế nhập khẩu sẽ bị hạn chế, do việc phải thực hiện các cam kết quốc tế và khu vực.  Thuế xuất nhập khẩu biến thiên: sắc thuế này thường được ấn định ở một mức, nhằm triệt tiêu ưu thế về giá cả của nước xuất khẩu đối với hàng hoá Hơn nữa, trong thực tế, nếu quá nhấn mạnh đến vai trò bảo hộ của thuế sản xuất trong nước. Loại thuế nhập khẩu kiểu này được các nước trong nội nhập khẩu đối với các ngành sản xuất trong nước, không những không thực hiện bộ liên minh Châu Âu (EU) áp dụng đối với các sản phẩm nông nghiệp được chính sách đối ngoại trong bối cảnh mới, mà còn làm cho sản xuất trong nước trở nên trì trệ, kém phát triển. 3. VAI TRÒ CỦA THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 3.4. TẠO NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3.1. KIỂM SOÁT HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Khi thực hiện chức năng quản lý, Điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo hộ nền Thông qua việc kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu để nhà nước có chính sản xuất trong nước, thuế xuất nhập khẩu góp phần quan trọng trong việc hình sách phù hợp trong việc hoạch định cơ chế Điều hành hàng hoá xuất nhập khẩu thành nguồn thu cho ngân sách nhà nước. trong từng giai đoạn nhằm kiểm soát lượng hàng hoá nhập khẩu vào thị trường Khi thu thuế nhập khẩu ở mức cao vừa bảo hộ sản xuất trong nước, vừa nội địa. đóng góp nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, mức thuế suất thuế nhập khẩu thấp, sẽ khuyến khích nhập khẩu, song nguồn thu có thể bị giảm 3.2. KIỂM SOÁT HÀNG XUẤT KHẨU đi do giảm mức thuế suất. Cũng như đối với hàng nhập khẩu, trong một số trường hợp nhất định các nước có thể sử dụng thuế như một biện pháp kiểm soát xuất khẩu, nhằm bảo hộ Nhưng xét trong tổng thể, thì thu ngân sách sẽ tăng lên ở khâu tiêu thụ sản sản xuất trong nước, như việc áp dụng chính sách giá cả đối với hàng xuất khẩu. phẩm thông qua các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt. 3.3. BẢO HỘ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC Thuế nhập khẩu tác động trực tiếp vào "đầu vào" của quá trình SX thông qua việc đánh thuế trên hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất Cụ thể:  Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, nếu thuế nhập khẩu thấp sẽ giảm chi phí đầu vào In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  6. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET CHƯƠNG 2 Ngày 31 tháng 3 năm 1992 hội đồng Bộ Trưởng đã ban hành nghị định LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 110/HĐBT qui định chi tiết thi hành luật thuế xuất nhập khẩu để áp dụng từ ngày 01/4/1992. Lần sửa đổi này đã thay đổi nhiều nội dung quan trọng như: 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ HOÀN THIỆN LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU  Thống nhất giữa thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch và hàng phi mậu dịch. 1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH  Danh mục biểu thuế xuất nhập khẩu dựa trên danh mục HS, không áp dụng cho danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của hội đồng tương trợ kinh tế như Thuế xuất nhập khẩu đã hình thành rất lâu ở Việt Nam từ Thế kỷ Thứ XI trước đây. Triều đại Nhà Lý đến thời vua Gia Long việc thu thuế xuất nhập khẩu đã được quy định tại Bộ Luật ”Hoàng triều Luật lệ” nhưng Bộ luật này đơn giản, sơ sài Ngày 15/7/1993 Quốc hội đã ban hành luật sửa đổi bổ sung một số Điều của và chưa phải là chế định pháp luật độc lập. luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Ngày 20/5/1998 Quốc hội đã thông qua luật sửa đổi bổ sung một số Điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Quá trình phát triển của đất nước trải qua nhiều giai đoạn việc hình thành và phát triển của chính sách thuế xuất nhập khẩu có thể chia thành 6 giai đoạn sau:  Luật thuế xuất nhập khẩu được xây dựng theo các nguyên tắc chủ đạo sau:  Bảo vệ nguồn tài nguyên khan hiếm, hạn chế xuất khẩu những mặt hàng  Giai đoạn cách mạng tháng 8 đến 1954 chiến lược  Giai đoạn 1954 đến 1975  Bảo hộ thích đáng các ngành sản xuất trong nước  Bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước  Giai đoạn từ 1975 đến 1987 (thực hiện luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu  Điều tiết tiêu dùng đối với các mặt hàng xa xỉ hoặc có ảnh hưởng đến các hàng mậu dịch) khía cạnh xã hội, văn hoá, an ninh quốc gia.  Giai đoạn từ đổi mới đến 1992  Giai đoạn 1992 đến năm 1996;  Giai đoạn từ năm 1996 đến nay. Trình bày khái quát hai giai đoạn từ khi có luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu  Giai đoạn 1992 đến năm 1996;  Giai đoạn từ năm 1996 đến nay. 1.1.1 Giai đoạn từ 1992 đến năm 1996 Để phù hợp với đường lối đổi mới trong quan hệ kinh tế đối ngoại về việc đa dạng hoá thị trường, đa phương hoá quan hệ kinh tế quốc tế và để khắc phục những bất cập trong chính sách thuế xuất nhập khẩu, ngày 26 tháng 12 năm 1991 Quốc hội khoá VIII kỳ họp thứ X đã thông qua luật thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch và chính sách thu thuế đối với hàng nhập khẩu phi mậu dịch. In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  7. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET  Về thuế suất hàng hoá xuất khẩu:  Thông qua thuế nhập khẩu, tạo Điều kiện để các doanh nghiệp sản xuất trong nước đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. Chỉ có một cột thuế chung cho các đối tượng xuất khẩu (có 58 nhóm mặt hàng). Đại đa số các mặt hàng xuất khẩu chịu mức thuế suất từ 0% - 5%. Mức  Hạn chế nhu cầu tiêu dùng hàng hoá nhập khẩu, đặc biệt đối với những thuế xuất khẩu bình quân là 14% và chỉ có mặt hàng phế liệu kim loại chịu mức hàng hoá mà trong nước đã sản xuất được. thuế suất là 45%.  Tạo Điều kiện thuận lợi để hội nhập nền kinh tế nước ta vào kinh tế khu vực và thế giới. Thực hiện các cam kết song phương và đa phương.  Về thuế suất hàng hoá nhập khẩu:  Cùng với việc ban hành luật sửa đổi bổ sung một số Điều và biểu thuế xuất Thuế nhập khẩu có 28 mức từ 0% đến 100% áp dụng cho gần 3500 nhóm khẩu, thuế nhập khẩu, được thực hiện từ ngày 01/01/1999 gồm 97 chương hàng (phân loại ở cấp độ 4 chữ số và 6 chữ số). và 3280 nhóm mặt hàng. Mức thuế nhập khẩu cao nhất là 60% và thấp nhất Chỉ trong vòng 4 năm khi luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ra đời thuế là 0%. xuất nhập khẩu đã thu vào ngân sách nhà nước từ chỗ chiếm tỷ trọng 6,1% năm 1988 lên 12,7% năm 1991 trong tổng thu ngân sách nhà nước (tăng bình quân Biểu thuế đã được xây dựng lại theo hướng đơn giản mức thuế suất, chi tiết 1,65%/năm) hơn dịng hàng, thực hiện chế độ hồi tố năm năm đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu... Hướng đến chính sách thuế nhập khẩu dần dần thích ứng với Điều  Chính sách thuế xuất nhập khẩu giai đoạn này chủ yếu là: kiện hội nhập.  Thống nhất chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng mậu dịch và phi mậu dịch bằng việc ban hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 1991; Biểu thuế nhập khẩu từ chỗ bao gồm 29 mức thuế suất, với mức thuế suất  Biểu thuế xây dựng trên nguyên tắc nặng về bảo hộ sản xuất trong nước, danh nghĩa bình quân là 40,66% trước năm 1998 xuống còn 18% mức thuế suất tăng thu ngân sách, ổn định giá cả, khuyến khích đầu tư nước ngoài. danh nghĩa là 16,20%, nhưng trên thực tế, thuế suất bình quân thực tế giảm từ  Thuế suất rất cao và thường xuyên thay đổi theo sự biến động của thị 16,11% xuống còn 5,74% vào năm 2000 và mức thuế bình quân được duy trì trường; cho đến nay.  Thuế nhập khẩu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt một số nhóm mặt hàng 1.2. MỤC TIÊU HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ XUẤT NHẬP nhập khẩu cho nên thuế suất rất cao, có những mặt hàng thuế suất lên đến KHẨU 200% (xe ô tô, rượu...).  Thuế nhập khẩu thu được so với tổng thu ngân sách từ thuế rất cao (năm  Vừa bảo hộ, vừa khuyến khích phát triển sản xuất 1993 lên đến 22,35%).  Xây dựng trên cơ sở danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu năm 1996 1.1.2 Giai đoạn từ năm 1996 đến nay  Thể hiện rõ quan điểm hội nhập bằng các mức thuế suất (thông thường, ưu đãi và ưu đãi đặc biệt). Từ ngày 01/01/1996, thực hiện chương trình cải cách chính sách thuế giai đoạn hai, cũng như cam kết với quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) (International  Tách biệt thuế tiêu thụ đặc biệt ra khỏi thuế nhập khẩu Monetary Fund), Việt Nam đã tiến hành cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng có mức thuế suất trên 60%.  Chú trọng đến khuyến khích đầu tư cho giáo dục, đào tạo khoa học công nghệ, đầu tư trong và ngoài nước. Trong giai đoạn này, mục tiêu của thuế nhập khẩu cần đạt được là:  Chính sách thuế nhập khẩu thể hiện rõ trách nhiệm pháp lý trong việc khai  Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực hoạt động xuất nhập báo, tính thuế và nộp thuế nhập khẩu. khẩu, bảo đảm Điều hành toàn bộ hoạt động nhập khẩu một cách linh hoạt, có hiệu quả. In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  8. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET CHƯƠNG 3 LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU (tt) 1. LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI SỬA ĐỔI LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU HIỆN HÀNH Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ban hành ngày 26/12/1991, có hiệu lực thi hành từ tháng 01/3/1992 thay thế luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch. luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi bổ sung hai lần vào năm 1993 và năm 1998. Mục đích của các lần sửa đổi nhằm đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đảm bảo chủ động thực hiện các cam kết trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đồng bộ với quá trình cải cách hệ thống pháp luật về thuế. Qua 13 năm thực hiện, luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã phát huy mặt tích cực, góp phần bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước, bảo đảm nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước, góp phần thực hiện có kết quả đường lối chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có lợi cho sự phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên trước yêu cầu hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy mạnh cải cách hành chính, khuyến khích tối đa xuất khẩu, luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã bộc lộ một số điểm còn hạn chế cần phải được bổ sung sửa đổi cho phù hợp với tình hình mới:  Thứ nhất: luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành chưa phù hợp với những nội dung đã cam kết trong đàm phán quốc tế cụ thể;  Quy định về giá tính thuế nhập khẩu  Quy định về thuế suất và thẩm quyền ban hành biểu thuế  Quy định về thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử.  Quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.  Quy định về ưu đãi thuế nhập khẩu.  Thứ hai: một số quy định trong luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý nhà nước trong chống gian lận thương mại, chống thất thu cho ngân sách như:  Quy định về thông báo thuế  Quy định về truy thu, truy hoàn thuế  Quy định về thẩm quyền ban hành biểu thuế và thuế suất In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  9. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET 2.1.2 Chương 2 - Căn cứ tính thuế và Biểu thuế (có 5 Điều từ Điều 8 1.2. MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN SỬA ĐỔI đến Điều 12)  Thứ nhất: những vấn đề sửa đổi để đảm bảo tính minh bạch, phù hợp với Quy định căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và đồng tiền nộp thuế; giá nguyên tắc WTO và các cam kết quốc tế để tạo Điều kiện thuận lợi cho việc tính thuế và tỷ giá tính thuế; thuế suất, biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán thực hiện các cam kết này bao gồm: phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hoá, thẩm  Giá tính thuế quyền ban hành biểu thuế, thuế suất.  Thuế tự vệ  Thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất 2.1.3 Chương 3 - Kê khai nộp thuế (có 3 Điều từ Điều 13 đến Điều  Thẩm quyền ban hành mức thuế suất 15)  Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Quy định trách nhiệm của đối tượng nộp thuế, thời điểm tính thuế và thời  Mức thuế và soát mức thuế hạn nộp thuế.  Thứ hai: những vấn đề sửa đổi để khuyến khích xuất khẩu, hạn chế gian lận 2.1.4 Chương 4 - Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và truy thu thuế (có thương mại 6 Điều từ Điều 16 đến Điều 21)  Thời hạn nộp thuế  Giảm thuế Quy định về miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và trách nhiệm và thời hạn hoàn thuế, truy thu thuế.  Thứ ba: những vấn đề cần sửa đổi để phù hợp với cải cách hành chính cụ 2.1.5 Chương 5 - Khiếu nại và xử lý vi phạm (có 3 Điều từ Điều 22 thể: đến Điều 24)  Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế  Hoàn thuế và trách nhiệm hoàn thuế Quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm về thuế đối với  Công tác xử lý vi phạm đối tượng nộp thuế.  Tổ chức thực hiện  Hiệu lực thi hành 2.1.6 Chương 6 - Tổ chức thực hiện (có 3 Điều từ Điều 25 đến Điều 27) 2. THUẾ NHẬP KHẨU VÀ NHỮNG NỘI DUNG SỬA ĐỔI CƠ BẢN CỦA Quy định về thẩm quyền của chính phủ, trách nhiệm của Bộ Trưởng Bộ Tài LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU Chính và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương, trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong quản lý nhà nước về công tác thu thuế xuất 2.1. BỐ CỤC CỦA LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU khẩu, thuế nhập khẩu. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có 7 chương và 29 Điều: 2.1.7 Chương 7 - Điều khoản thi hành (có 2 Điều, đó là Điều 28 và 2.1.1 Chương 1 - Những quy định chung (có 7 Điều từ Điều 1 đến Điều 29) Điều 7) Quy định về hiệu lực thi hành luật thuế, thuế nhập khẩu, quy định chi tiết Quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng chịu thuế; đối tượng không chịu hướng dẫn thi hành luật này. thuế; đối tượng nộp thuế; thuế đối với việc mua bán, trao đổi của cư dân biên giới; việc áp dụng các Điều ước quốc tế, giải thích từ ngữ để thống nhất cách 2.2. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ hiểu khi áp dụng Luật. NHẬP KHẨU 2.2.1 Phạm vi điều chỉnh In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  10. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập c. Về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam; trong nhập khẩu hàng hoá (Điều 11) hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hoá mua bán trao đổi Luật thuế xuất nhập khẩu hiện hành quy định thu thuế bổ sung đối với các khác được coi là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. trường hợp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam mà có bán phá giá, có sự trợ cấp của nước xuất khẩu, có xuất xứ từ nước mà ở nước đó có sự phân biệt đối xử đối 2.2.2 Đối tượng áp dụng với hàng hoá của Việt Nam. Đây là các công cụ cần thiết để tự vệ, nhằm hạn chế Tổ chức cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu các tiêu cực từ bên ngoài đối với sản xuất trong nước. Nhưng do trong luật ghi là thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Điều 2 của luật thuế xuất khẩu, “thuế bổ sung” nên dễ bị các đối tác nước ngoài cho rằng đây là khoản thu thêm, thuế nhập khẩu là đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu. không phải là một loại thuế theo đúng quy định của hiệp định về thuế chống bán 2.3. NHỮNG NỘI DUNG SỬA ĐỔI CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử. XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU Để đảm bảo phù hợp với các quy định của WTO và phù hợp với các hệ 2.3.1 Những nội dung sửa đổi để đảm bảo tính minh bạch, phù hợp thống pháp luật hiện hành, sửa đổi cụm từ “thuế bổ sung” thành biện pháp về với các nguyên tắc của WTO và các các cam kết quốc tế nhằm thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong tạo Điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán gia nhập WTO (Điều nhập khẩu hàng hoá. 8, Điều 9, Điều 11 và Điều 22) a. Bổ sung phương pháp tính thuế tuyệt đối (Điều 8) Ngoài việc chịu thuế theo quy định tại khoản 2 – Điều 10 của luật này, hàng hoá nhập khẩu còn phải áp dụng một trong các biện pháp sau đây: Ngoài việc áp dụng tính thuế theo tỷ lệ % theo quy định hiện hành thì, khoản 2 Điều 8 của luật thuế xuất nhập khẩu bổ sung phương pháp tính thuế  Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt theo hình thức thuế tuyệt đối. Nam theo quy định của pháp luật về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam. Theo hình thức tính thuế này thì căn cứ tính thuế là: số lượng từng đơn vị  Thuế chống bán phá giá đối với hàng hoá bán phá giá nhập khẩu vào Việt mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai Hải quan (x) với mức Nam theo quy định của pháp luật về chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu thuế tuyệt đối quy định cho từng loại hàng hoá tại thời điểm tính thuế. vào Việt Nam; Ví dụ: quy định tiền thuế phải nộp cho một chiếc xe ôtô đã qua sử dụng loại  Thuế chống trợ cấp đối với hàng hoá được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam 5 chỗ ngồi kể cả người lái xe có dung tích xi lanh dưới 1000 CC có mức thuế theo quy định của pháp luật về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt tuyệt đối là 3000 USD/cái Nam;  Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam có Hình thức tính thuế này được áp dụng đối với các loại hàng hoá có khả năng xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước hoặc vùng, lãnh thổ mà ở đó có sự phân gian lận cao về giá tính thuế. biệt đối xử về thuế nhập khẩu hoặc có biện pháp phân biệt đối xử khác theo quy định của pháp luật về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong b. Về giá tính thuế (Điều 9) thương mại quốc tế.” Để thực hiện cam kết quốc tế và đảm bảo tính công bằng, minh bạch về giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu, khoản 2 – Điều 9 của luật quy định về giá tính d. Về khiếu nại và giải quyết khiếu nại (Điều 22) thuế như sau: “giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến Để phù hợp với quy định của WTO, quyền của đối tượng nộp thuế được lựa cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng phù hợp với các cam kết quốc tế”. chọn quyền khiếu nại với cơ quan Hải quan hoặc toà hành chính luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại như sau: In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  11. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET “trong trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định của cơ quan học công nghệ và môi trường, luật dầu khí và một số nghị định của chính phủ, Hải quan về số tiền thuế, tiền phạt, hình thức xử phạt thì vẫn phải nộp đủ tiền quyết định của thủ tướng. thuế, tiền phạt chấp hành hình thức xử phạt đồng thời có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo”. Do đó để đảm bảo sự công bằng và minh bạch về chính sách, không phân biệt đối xử theo đúng quy định của WTO. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2.3.2 Những nội dung sửa đổi nhằm khuyến khích tối đa xuất khẩu, quy định cụ thể tại Điều 16 và Điều 17 về miễn thuế, xét miễn thuế trên cơ sở đồng thời hạn chế những sơ hở dễ bị lợi dụng để trốn thuế, nợ thống nhất giữa ưu đãi khuyến khích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; thuế (Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18) tập hợp, hệ thống hoá các quy định hiện hành về miễn thuế, xét miễn thuế đang quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác vào luật này. Về nguyên tắc, a. Về thời hạn nộp thuế (Điều 15) tập hợp lại các quy định về miễn thuế nhập khẩu là: chọn những quy định miễn Về thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá nhập khẩu cơ bản tiếp tục giữ như thuế ở mức cao nhất cho từng đối tượng đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, hiện hành; đối với hàng hoá xuất khẩu nâng thời hạn từ 15 ngày lên thành 30 để áp dụng chung cho các dự án đầu tư, đồng thời bác bỏ các quy định không ngày để khuyến khích xuất khẩu. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định khả thi, khó có căn cứ để thực hiện. cụ thể thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng phải nộp thuế ngay trước khi nhận hàng; trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp, c. Về giảm thuế (Điều 18) thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh nhưng không quá 3 ngày kể từ ngày Để đảm bảo việc xét giảm thuế được chính xác, phù hợp với quy trình thủ đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai Hải quan. tục Hải quan, sửa đổi Điều kiện để được xét giảm thuế đó là: Đối với hàng hoá là vật tư nguyên liệu để SX hàng xuất khẩu thì thời hạn “Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan; trường hợp đặc biệt Hải quan, nếu bị hư hỏng hoặc mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có thể kéo dài hơn cho phù hợp với chu kỳ SX (chính phủ quy định). giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế. Hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá”. tái nhập thời hạn nộp thuế là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập. 2.3.3 Những nội dung sửa đổi nhằm đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính về thuế và Hải quan (Điều Để được hưởng thời hạn nộp thuế nêu trên luật quy định đối tượng nộp thuế 2, Điều 3, Điều 7, Điều 12, Điều 13, Điều 19, Điều 20 Điều 23 phải có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế và pháp luật về Hải quan, quy và từ Điều 25 đến Điều 28) định này khắc phục tình trạng nợ đọng thuế, trốn thuế. a. Về đối tượng chịu thuế (Điều 2) b. Về miễn thuế, xét miễn thuế (Điều 16 và Điều 17) Để bao quát hết các đối tượng chịu thuế, bổ sung trường hợp “hàng hoá Quy định hiện hành của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có sự phân biệt được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, việc xét miễn thuế miễn thuế đối quan vào thị trường trong nước” vào đối tượng chịu thuế. với đầu tư trong nước kém ưu đãi hơn so với đầu tư nước ngoài. b. Về đối tượng không chịu thuế (Điều 3) Ngoài các quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì việc xét Ngoài các đối tượng theo quy định hiện hành bổ sung trường hợp: miễn thuế, miễn thuế còn bị Điều chỉnh bởi các luật và các văn bản pháp quy khác như luật đầu tư nước ngoài, luật khuyến khích đầu tư trong nước, luật khoa In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  12. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET  Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng thuế xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế đầy đủ, chính xác, minh trong khu phi thuế quan, hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan này sang khu bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai; nộp tờ khai Hải phí thuế quan khác vào đối tượng không chịu thuế. quan cho cơ quan Hải quan, tính thuế và nộp vào ngân sách nhà nước”.  Hàng viện trợ không hoàn lại f. Về hoàn thuế, trách nhiệm và thời hạn hoàn thuế (Điều 19 và Điều 20)  Hàng hoá là phần tài nguyên của dầu khí thuộc thuế tài nguyên của nhà Để bảo đảm công bằng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế của đối nước khi xuất khẩu. tượng nộp thuế, đồng thời đảm bảo quản lý chặt chẽ các trường hợp hoàn thuế, luật bổ sung thêm các trường hợp hoàn thuế đó là: c. Về thuế xuất, thuế nhập khẩu đối với hàng hoá mua bán trao đổi của cư dân biên giới (Điều 7)  Hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập; Xuất phát từ quan hệ mua bán, trao đổi của cư dân biên giới là quan hệ có  Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái xuất; tính đặc thù, do đó để góp phần phát triển sản xuất, giao lưu kinh tế, thương mại  Hàng hoá nhập khẩu là máy móc thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của cư dân biên giới có chung đường biên giới với Việt Nam, Điều 7 của luật của tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án đầu quy định “chính phủ quy định việc áp dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới phù hợp với từng thời kỳ”. khác đã nộp thuế nhập khẩu; d. Về thẩm quyền ban hành mức thuế suất (Điều 12)  Trường hợp có nhầm lẫn trong kê khai tính thuế thì được hoàn trả số tiền nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn 365 ngày trở về trước, kể Trong hội nhập kinh tế quốc tế, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có vị trí từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn. quan trọng được các đối tác tham gia đàm phán quan tâm hàng đầu và là một trong những nội dung đàm phán hội nhập. Đối với sản xuất trong nước phụ  Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định rõ thời hạn hoàn thuế. Trong thuộc nhiều vào nguồn vật tư, nguyên liệu nhập khẩu nên chịu tác động lớn của thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu hoàn thuế, cơ quan nhà sự biến động giá cả thị trường thế giới. Để chủ động trong việc Điều hành và nước có thẩm quyền xét hoàn thuế có trách nhiệm hoàn thuế cho đối tượng thực hiện cam kết quốc tế, luật giao thẩm quyền cho Bộ Trưởng Bộ Tài Chính được hoàn thuế; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hoặc hồ sơ không đúng quy định áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với từng quy định của pháp luật để được hoàn thuế, trong thời hạn 5 ngày làm việc mặt hàng theo thủ tục do chính phủ quy định, đảm bảo các nguyên tắc sau: kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu của đối tượng được hoàn thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét hoàn thuế phải có văn bản yêu cầu bổ sung hồ  “Phù hợp với danh mục nhóm hàng chịu thuế do trong phạm vi khung thuế sơ; suất do ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành.  Đồng thời luật cũng quy định rõ trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm  Góp phần bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và bình ổn thị trường quyền xét hoàn thuế và đối tượng được hoàn thuế: “... Nếu việc chậm hoàn  Bảo hộ sản xuất trong nước có chọn lọc, có Điều kiện, có thời hạn phù hợp thuế do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét hoàn thuế thì ngoài số với Điều ước quốc tế mà cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành tiền thuế phải hoàn còn phải trả tiền lãi kể từ ngày chậm hoàn thuế cho đến viên”. ngày được hoàn thuế theo mức lãi suất vay ngân hàng thương mại tại thời điểm phải hoàn thuế” e. Về trách nhiệm của đối tượng nộp thuế (Điều 13). g. Về xử lý vi phạm 9 Điều 23) Để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc chấp hành Để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Điều 13 của luật quy định trách luật thuế xuất nhập khẩu quy định cụ thể việc xử lý các đối tượng nộp thuế có nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc kê khai thuế, nộp thuế: “Đối tượng nộp hành vi vi phạm như: In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  13. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET  Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày cuối cùng trong thời hạn quy định Những nội dung sửa đổi cơ bản của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên phải nộp hoặc ngày cuối cùng trong thời hạn được ghi trong quyết định xử đây đã thể hiện đầy đủ mục tiêu, yêu cầu cải cách hệ thống chính sách thuế theo lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ tiền thuế, tiền phạt, mỗi ngày nộp chương trình cải cách thuế từ nay đến năm 2010 và đáp ứng kịp thời yêu cầu cải chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% số tiền chậm nộp; nếu thời hạn chậm cách thể chế gia nhập WTO của Việt Nam. nộp là quá 90 ngày thì bị cưỡng chế thi hành. 2.4. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP  Không thực hiện kê khai thuế, nộp thuế theo đúng quy định của luật này thì KHẨU ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính vế thuế. Những nội dung sửa đổi cơ bản của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như  Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ tiền thuế theo quy định đã trình bày trên đã được Quốc hội thông qua để thay thế luật thuế xuất khẩu, của luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một thuế nhập khẩu hiện hành, luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi đã thể đến 5 lần số tiền thuế gian lận hiện đầy đủ mục tiêu, yêu cầu cải cách hệ thống chính sách thuế theo chương  Không nộp thuế, nộp phạt theo quyết định xử lý về thuế thì bị cưỡng chế thi trình cải cách thuế đến năm 2010, đáp ứng yêu cầu của tổ chức thương mại thế hành bằng các biện pháp sau: giới.  Trích tiền gửi của đối tượng nộp thuế tại ngân hàng, tổ chức tín dụng  Đảm bảo tính minh bạch, thống nhất chính sách ưu đãi đầu tư, góp phần khác, kho bạc nhà nước để nộp thuế, nộp phạt phát huy nội lực để phát triển sản xuất ; các quy định của luật phù hợp với  Cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai Hải quan được quyền tạm giữ các cam kết quốc tế, đặc biệt là các nội dung có liên quan đến quy định của hàng hoá hoặc kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu WTO. đủ thuế, đủ tiền phạt còn thiếu. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan Hải quan có quyết định tạm giữ hàng hoá hoặc quyết định kê biên tài sản  Thông qua việc quy định Điều kiện để áp dụng thời hạn nộp thuế sẽ góp mà đối tượng nộp thuế vẫn chưa nộp đủ tiền thuế, tiền phạt thì cơ quan phần khắc phục tình trạng nợ đọng thuế, trốn thuế. Hải quan được bán đấu giá hàng hoá, tài sản theo quy định của pháp luật  Nâng cao tính chủ động của đối tượng nộp thuế trong việc tự kê khai, tự nộp để thu đủ tiền thuế, tiền phạt; thuế; tăng cường vai trò quản lý của cơ quan Hải quan; đảm bảo bình đẳng  Cơ quan Hải quan không làm thủ tục nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp giữa đối tượng nộp thuế và cơ quan Hải quan. theo cho đến khi đối tượng đó nộp đủ tiền thuế, tiền phạt.  Các quy định của luật đảm bảo tính thống nhất giữa các luật có liên  Người có hành vi trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm quan….luật Hải quan, luật đầu tư… góp phần thúc đẩy cải cách thủ tục hành hành chính về hành vi trốn thuế mà còn vi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm chính và hiện đại hoá thủ tục Hải quan. Việc sửa đổi và ban hành luật thuế hình sự theo quy định của pháp luật. xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã góp phần vào thành công trong đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam. h. Về thẩm quyền và trách nhiệm của chính phủ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 25, Điều 26 và Điều 27) Để đảm bảo quản lý tập trung thống nhất, phân công, phân cấp trách nhiệm cụ thể rõ ràng trong việc tổ chức thực hiện luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Điều 25 của luật quy định thẩm quyền và trách nhiệm của chính phủ; Điều 26 quy định về trách nhiệm của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính và chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Điều 27 quy định về trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong quản lý nhà nước về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  14. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET PHẦN 2  “Thu các quan thuế nhập cảng và xuất cảng; LUẬT HẢI QUAN VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN  Thu các thuế gián thu có biên vào số tổng dự toán; CHƯƠNG 1  Thu các món tiền do sự kinh doanh các độc quyền mà có; MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ HẢI QUAN VIỆT NAM  Thu hộ các thuế lặt vặt cho quỹ địa phương, quỹ Thành phố hay quỹ các phòng thương mại”. 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM Theo đề nghị của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ thay mặt Chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà ký sắc lệnh số 28/SL, bổ nhiệm 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH Ông Trịnh Văn Bính làm Tổng giám đốc Sở thuế quan và thuế gián thu. Các sắc lệnh trên là cơ sở pháp lý ban đầu cho các hoạt động của Sở thuế quan và thuế Hoạt động thuế quan ở nước ta xuất hiện từ thời Nhà Lý (thế kỷ thứ XI) và gián thu trong những ngày đầu thành lập. Trong thời kỳ này mô hình tổ chức của trở thành bộ phận hữu cơ của nền ngoại thươmg. sở theo mô hình bộ máy thương chính (thuộc Bộ Tài Chính). Năm 1858 Thực dân Pháp xâm lược nước ta và năm 1884 bằng hiệp ước Để giúp cho việc quản lý và kiểm soát việc thu thuế có hiệu quả trong tình Patơnốt, Thực dân Pháp đã đặt ách cai trị lên toàn đất nước ta. Song song với hình mới, hệ thống tổ chức của Sở thuế quan và thuế gián thu thường xuyên có việc lập nên bộ máy cai trị các cấp, để đảm bảo quyền lợi kinh tế trong lĩnh vực sự Điều chỉnh, nhất là các cơ sở thuế quan ở các địa phương. ngoại thương, Thực dân Pháp đã thiết lập bộ máy thuế quan khá hoàn chỉnh từ Trung ương xuống đến các địa phương, hệ thống này được duy trì cho đến cách Tổ chức của các ty chính thuế quan ở các địa phương ngoài bộ phận hành mạng 8/1945. chính văn phòng, còn có ban kiểm nã lưu động và các trạm kiểm soát thuế quan. Tại các thương cảng lớn như Hải Phòng, Đà Nẵng còn có thêm bộ phận thanh tra Ngay sau khi giành được chính quyền, nhằm phục vụ tốt chính sách thu thường trú để quản lý và thu thuế xuất nhập cảng. Riêng ở Sài Gòn không triển thuế và kiểm soát việc thu thuế có hiệu quả, ngày 10/9/1945 theo đề nghị của Bộ khai được do tình hình chiến tranh. Trưởng Bộ Tài Chính, thay mặt chính phủ lâm thời Việt Nam, Bộ Trưởng Bộ nội vụ Võ Nguyên Giáp ký sắc lệnh số 27/SL thành lập sở thuế quan và thuế gián thu “để đảm nhiệm công việc của sở tổng thanh tra độc quyền muối và Để phù hợp với sự quản lý theo từng bộ ngày 20/02/1946 Bộ Trưởng Bộ Tài thuốc phiện và các sở thương chính bắc, Trung và Nam Bộ”. Đây là tổ chức tiền Chính Phạm Văn Đồng ký nghị định chuyển ba tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hoá thuộc quyền quản lý của nha thuế quan Trung Bộ. Cùng với việc tổ chức lại thân của ngành Hải quan Việt Nam ngày nay. Trụ sở của sở thuế quan và thuế một số cơ sở thuế quan, Bộ Tài Chính căn cứ tình hình thực tế trên từng địa bàn gián thu (1945 – 1946) nay là bảo tàng cách mạng Việt Nam. để thành lập các cơ sở thuế quan mới. 1.2. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM VÀ SỰ Đến giữa năm 1946 hệ thống các tổ chức các cơ sở thuế quan và thuế gián RA ĐỜI CỦA LUẬT HẢI QUAN thu ở khu vực Bắc Bộ có 01 tổng thu sở, 28 chánh thu sở và 29 phụ thu sở; còn ở Quá trình hình thành và phát triển của Hải quan Việt Nam có thể chia làm khu vực Trung Bộ có 01 tổng thu sở, 15 chánh thu sở, 54 phụ thu sở, ở Nam Bộ 05 giai đoạn sau: không triển khai được do chiến tranh. 1.2.1 Giai đoạn 1: từ tháng 5/1945 – tháng 7/1954 Nhiệm vụ chủ yếu của các cơ sở thuế quan lúc này là quản lý việc xuất cảng, nhập cảng liên quan đến thuế quan, cùng với các bộ ngành khác, sự phối Nhiệm vụ của sở thuế quan và thuế gián thu được quy định tại Điều 2 của hợp giữa các địa phương, các lực lượng hữu quan, đấu tranh với Thực dân Pháp sắc lệnh số 27/SL là: để bảo vệ chủ quyền về ngoại thương và thuế quan. In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  15. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET Trong đó công tác giám sát chống buôn lậu được coi là nhiệm vụ then chốt. 1.2.2 Giai đoạn 2: từ 1954 –1960 Điều lệ Hải quan đã hoàn chỉnh thêm một bước chuyển biến quan trọng của hoạt động Hải quan, từ hoạt động phân tán, thiếu sự chỉ đạo thống nhất sang hoạt Kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc hoàn toàn giải phóng và đi lên động chính quy. chủ nghĩa xã hội, còn miền Nam tạm thời bị Đế Quốc Mỹ và lực lượng tay sai thống trị. Mặc dù nền kinh tế của ta bị chiến tranh tàn phá nặng nề, các ngành Để phù hợp cơ cấu tổ chức chung của bộ, ngày 17/06/1962 Bộ Ngoại tiểu thủ công nghiệp chưa được hồi phục, nhưng chính phủ đã có chủ trương mở Thương ban hành quyết định số 490/BNT - QĐ đổi tên Sở Hải quan thành Cục rộng buôn bán với các nước, do đó cần phải có lực lượng chức năng có khả năng Hải quan Trung Ương. Trên danh nghĩa là một đơn vị hành chính sự nghiệp hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo chính sách độc quyền ngoại thương của nhà nước, nhưng trên thực tế thời kỳ này Hải quan đã được xác định là công cụ chuyên trong tình hình mới này Sở Hải quan trung ương ra đời trực thuộc Bộ Công chính có nhiệm vụ bảo vệ chính sách nhà nước độc quyền về ngoại thương. Thương (Bộ Ngoại Thương). Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, nhà nước thực hiện chế độ “thu bù chênh lệch ngoại thương”, do đó Hải quan chỉ tập trung vào một số công việc như: làm thủ Nhiệm vụ trong giai đoạn này là: giám sát, quản lý, đôn đốc việc thi hành tục và phát hiện sai sót, tổn thất hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, thu thuế hàng chính sách, thể lệ thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá, tích cực xây dựng ngành Hải xuất nhập khẩu phi mậu dịch và đấu tranh chống buôn lậu qua biên giới. quan XHCN, để bảo vệ kinh tế quốc gia, bảo vệ chính trị, bảo vệ thực hiện kế hoạch ngoại thương và tăng thêm tích lũy vốn cho ngân sách nhà nước. 1.2.4 Giai đoạn 4: từ 1975 – 1987 Một đặc điểm nổi bật của công tác Hải quan trong thời kỳ này là: vận động Sau chiến thắng mùa xuân năm 1975 Tổ Quốc Việt Nam đã được thống đồng bào ở vùng biên giới xoá bỏ tập quán trồng và tiêu thụ cây thuốc phiện, nhất về mặt lãnh thổ. Song trên phương diện thể chế chính trị, đất nước lúc này đồng thời phối hợp với các lực lượng khác tham gia công tác cải cách dân chủ ở vẫn còn chưa có một nhà nước thống nhất với Quốc hội chung do nhân dân bầu miền núi. ra qua phổ thông đầu phiếu. Trước yêu cầu cấp thiết đó vào ngày 22/04/1975, hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ của 1.2.3 Giai đoạn 3: từ 1960 – 1975 cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới là tập trung mọi nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân tộc để hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Ngày 27/02/1960 Chính Phủ ban hành Điều lệ Hải quan kèm theo nghị định số 03/CP: Để đáp ứng với đòi hỏi khách quan của thực tiễn ngày 12/08/1976 Bộ Ngoại Đây là giai đoạn đánh dấu sự phát triển mới của Hải quan Việt Nam. Tại Thương đã tổ chức hội nghị Hải quan toàn quốc lần thứ nhất tại Thành Phố Hồ chương II của Điều lệ Hải quan quy định nhiệm vụ của cơ quan Hải quan được Chí Minh. Hội nghị đã chú trọng đến mục tiêu thống nhất tổ chức ngành Hải quy định như sau: quan trên phạm vi cả nước và đưa ra những nguyên tắc cơ bản cho hoạt động của ngành. Như vậy có thể nói rằng từ thời điểm này tổ chức và hoạt động của  “ Giám sát quản lý hàng hoá, hành lý, tiền tệ, kim khí quý, đá quý, ngọc trai, Hải quan trên cả nước được thống nhất vào một đầu mối, đặt dưới sự chỉ đạo bưu phẩm, bưu kiện, công cụ vận tải xuất hay nhập; trực tiếp của Bộ Ngoại Thương và Cục Hải quan Trung Ương.  Thi hành chính sách thuế xuất nhập khẩu và thu các loại thuế khác đối với hàng hoá xuất nhập khẩu; Để tăng cường hiệu quả quản lý, giúp chính phủ quản lý công tác Hải quan đạt hiệu quả nhất, ngày 30/08/1984 hội đồng nhà nước ra nghị quyết số  Ngăn ngừa và chống những hành vi vi phạm luật lệ Hải quan; 547/HĐNN phê chuẩn việc thành lập tổng cục Hải quan, cơ quan thuộc Hội  Phát hiện và ngăn ngừa các thiếu sót trong xếp dỡ, vận chuyển, sắp xếp, bảo Đồng Bộ Trưởng, ngày 20/10/1984 hội đồng Bộ Trưởng ban hành nghị định quản hàng hoá xuất nhập khẩu...” 139/HĐBT quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của TCHQ (gồm 11 Điều) In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  16. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET Nghị định nêu rõ: “Tổng cục Hải quan, cơ quan thuộc Hội Đồng Bộ Sự phát triển và hiệu quả hoạt động của Hải quan Việt Nam từ ngày thành Trưởng, là công cụ chuyên chính nửa vũ trang của Đảng và nhà nước có chức lập nước đến nay, được gắn liền với sự phát triển của hệ thống pháp luật về Hải năng: quan mà nòng cốt là pháp lệnh Hải quan (1990). Với tư cách là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất Điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh  Kiểm tra và quản lý hàng hoá, hành lý, ngoại hối và các loại công cụ vận tải vực HQ từ những năm 1990, tuy nhiên để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập qua biên giới nước cộng hoà XHCN Việt Nam; xuất nhập khẩu, tạo cơ sở pháp lý cho việc củng cố tổ chức và hoạt động của Hải  Thi hành chính sách thuế xuất, thuế nhập khẩu; quan theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, hoạt động có thực quyền, phù hợp với tính chất và đặc điểm hoạt động của HQ, cần thiết phải xây dựng luật Hải  Ngăn ngừa và chống các vi phạm luật lệ Hải quan và các luật lệ khác liên quan nhằm công khai hoá, minh bạch hoá các văn bản trong hệ thống pháp luật quan đến việc xuất nhập khẩu; HQ, đáp ứng yêu cầu Điều chỉnh các mối quan hệ pháp luật ngày càng phong  Chống các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua phú, đa dạng, chuyên sâu trong lĩnh vực Hải quan. biên giới” Việc ban hành nghị định đã có những ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, đánh dấu một bước phát triển mới của HQ Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi của đất nước, tạo ra một bước ngoặt mới và những Điều kiện thuận lợi cho lực lượng HQ phát huy nội lực nhằm thực hiện đúng đắn chính sách của nhà nước về độc quyền ngọai thương, góp phần đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống buôn lậu CHƯƠNG 2 và lập lại trật tự kỷ cương trong quản lý xuất nhập khẩu. LUẬT HẢI QUAN VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA 1.2.5 Giai đoạn 5: từ 1987 đến nay và sự ra đời của Luật Hải quan LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HẢI Đường lối đổi mới kinh tế được khởi xướng từ Đại hội Đảng VI đã tiếp tục QUAN được khẳng định và hoàn thiện qua các kỳ đại hội Đảng tiếp theo, chủ trương 1. LUẬT HẢI QUAN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI SỬA ĐỔI phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, trên cơ sở nền kinh tế nhiều thành phần. Vì vậy tư duy chỉ đạo nghiệp vụ HQ cũng phải được chuyển 1.1. NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA LUẬT HẢI QUAN đổi theo hướng cân bằng, giữa nhiệm vụ quản lý nhà nước về Hải quan theo Trong thập niên 80 cho tới Đại hội VI Đảng Cộng Sản Việt Nam, nền kinh đúng pháp luật và nhiệm vụ phục vụ, tạo Điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất tế Việt Nam giai đoạn này là nền kinh tế tập trung, bao cấp mà một trong những nhập khẩu. đặc trưng của nó là chế độ nhà nước độc quyền về ngoại thương do đó Điều lệ Hải quan chỉ phù hợp với hoạt động xuất nhập khẩu trong giai đoạn này. Sự ra đời của pháp lệnh Hải quan được hội đồng nhà nước thông qua ngày 20/02/1990 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/1990 gồm 51 Điều chia làm 8 chương, pháp lệnh HQ thể hiện quan điểm đổi mới của Đảng và sự kế thừa kinh Sau Đại hội VI của Đảng, đường lối đổi mới của Đảng được tiếp tục phát nghiệm hoạt động, xây dựng HQ Việt Nam gần nửa thế kỷ qua, pháp lệnh quy triển qua các kỳ đại hội tiếp theo với chủ trương phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN trên cơ sở kinh tế nhiều thành phần, công tác Hải quan định chế độ quản lý nhà nước về HQ nhằm “đảm bảo thực hiện chính sách của liên quan đến nhiều lĩnh vực như: kinh tế, chính trị, an ninh, ngoại giao... do vậy nhà nước về phát triển quan hệ kinh tế, văn hoá với nước ngoài, góp phần tăng đòi hỏi phải có văn bản pháp lý mang tính chuyên ngành. cường sự giao lưu và hợp tác quốc tế, bảo vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh quốc gia”. Sự ra đời của pháp lệnh Hải quan ngày 20/02/1990 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/1990) đánh dấu một giai đoạn phát triển quan trọng về chất của ngành HQVN cả về quy mô, phương thức và hiệu quả hoạt động. Những tư In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  17. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET tưởng cơ bản của pháp lệnh là sự thể hiện các quan điểm đổi mới của Đảng và chỉnh các quan hệ kinh tế - xã hội liên quan đến hoạt động HQ, phù hợp với cơ nhà nước về quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác giao lưu quốc tế. chế quản lý kinh tế thời kỳ đổi mới, thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho hội nhập quốc tế, đồng thời tham gia bảo vệ lợi ích và chủ quyền Tuy nhiên, pháp lệnh Hải quan được xây dựng và ban hành theo hiến pháp an ninh quốc gia, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 1980, do đó phải xây dựng luật cho phù hợp với hiến pháp 1992. 1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA Nhiều nội dung của pháp lệnh không thống nhất và không còn phù hợp với LUẬT HẢI QUAN các đạo luật được ban hành sau năm 1990 và không đáp ứng các đòi hỏi của các Sau 4 năm triển khai thực hiện luật Hải quan đã thể hiện rõ những mặt tích cam kết quốc tế liên quan đến hoạt động HQ mà Việt Nam tham gia hoặc có cực nghĩa vụ phải thực hiện.  Tạo thuận lợi cho quy trình thủ tục Hải quan Xuất phát từ thực tế đó, ngày 04/02/1993 Quốc hội ban hành nghị quyết số  Tạo được môi trường pháp lý kinh doanh bình đẳng 18/NQ-UBTVQH về công tác xây dựng pháp luật, giữa năm 1993 thủ tướng chính phủ đã giao cho TCHQ chịu trách nhiệm soạn thảo dự án luật Hải quan.  Nâng cao được hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực Hải quan Dưới sự chỉ đạo của ủy ban thường vụ Quốc hội và chính phủ, TCHQ đã  Phù hợp với các chuẩn mực và cam kết quốc tế phối hợp xin ý kiến tham gia của các bộ, ngành, một số doanh nghiệp và tham khảo kinh nghiệm xây dựng luật HQ của một số nước, cũng như tổ chức các hội Tuy nhiên trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế có một số thảo. sau 16 lần dự thảo ngày 03/01/2001 TCHQ đã chuyển bộ tư pháp dự án quy định trong luật HQ hiện hành chưa đáp ứng yêu cầu quản lý Hải quan hiện luật Hải quan để thẩm định. đại, chưa đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, lãnh thổ Hải quan chưa được cụ thể hoá vào luật, vì lãnh thổ Hải quan không chỉ nhằm khảng định lãnh Dự án luật dự thảo gồm lời nói đầu, 9 chương với 92 Điều. Trên cơ sở thẩm thổ quốc gia, mà còn khẳng định quyền chủ quyền của nhà nước về Hải quan tại định của bộ tư pháp và ý kiến tham gia của các bộ, ngành cùng hai lần hội thảo các khu vực thuộc quyền tài phán nằm ngoài lãnh thổ quốc gia như vùng đặc tiếp theo, dự án luật Hải quan được trình lên ủy ban thường vụ Quốc hội. Sau quyền kinh tế, thềm lục địa.... khi chỉnh lý dự án luật Hải quan còn 8 chương 82 Điều và ngày 29/06/2001, tại kỳ họp thứ 9 – Quốc hội khoá X toàn văn luật Hải quan đã được Quốc hội thông Sự cần thiết phải bổ sung sửa đổi luật cho phù hợp với các thông lệ quốc tế, qua, với 83,8% đại biểu Quốc hội tán thành (gồm 364 đại biểu có 8 đại biểu cũng như đảm bảo công khai, minh bạch hoá đơn giản hoá thủ tục Hải quan, không tán thành và 6 đại biểu không biểu quyết). đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp, nâng cao trách nhiệm và phẩm chất của công chức Hải quan. Luật HQ ra đời trên nguyên tắc kế thừa và phát triển các quy định tại pháp lệnh HQ và một số văn bản pháp luật liên quan khác. sự ra đời của luật HQ là Sự cần thiết phải bổ sung, sửa đổi một số Điều của luật Hải quan cho tương một bước hoàn thiện hệ thống pháp luật HQ với mục tiêu thể chế hoá đường lối thích với các đạo luật khác như: luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, luật đầu tư đổi mới kinh tế của Đảng và nhà nước, cụ thể hoá các quy định của hiến pháp nước ngoài, luật khiếu nại, tố cáo, luật sở hữu trí tuệ,....và các Điều ước quốc tế 1992 về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội trong lĩnh vực công tác HQ. Tạo mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu góp phần tăng cường hợp tác giao lưu quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, góp phần thúc đẩy sản xuất 2. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ HƯỚNG BỔ SUNG SỬA ĐỔI MỘT SỐ trong nước. ĐIỀU CỦA LUẬT HẢI QUAN Thực hiện nghị quyết của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 6 về chương trình Nội luật hoá các quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội năm 2005, chính phủ đã giao Bộ Tài hoặc tham gia, nhằm tạo ra khuôn khổ pháp lý thống nhất, đồng bộ để Điều In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  18. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET Chính nghiên cứu xây dựng dự án luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của luật Hải quan (dự án luật). Ngày 25/05/2005, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá XI, dự án luật đã được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam biểu quyết Từ tháng 09/2004, dự án luật đã được Bộ Tài Chính chỉ đạo chuẩn bị xây thông qua với: 364 đại biểu có mặt tán thành đạt 74,49%, chỉ có 02 đại biểu dựng đề cương soạn thảo các nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung với quan điểm không biểu quyết, không có đại biểu nào không tán thành. chỉ đạo là: Có thể khẳng định, dự án luật được thông qua là một bước phát triển  Sửa đổi, bổ sung những quy định của luật nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập mới về cơ sở pháp lý để ngành Hải quan thực hiện nhiệm vụ của mình trong kinh tế quốc tế nói chung và yêu cầu hội nhập của Hải quan nói riêng; giai đoạn cải cách, phát triển và hiện đại hoá Hải quan.  Nội luật hoá những chuẩn mực, cam kết quốc tế trong lĩnh vực Hải quan bảo đảm tính công khai, minh bạch trong luật; 3. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG LUẬT HẢI QUAN  Đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá ngành Hải quan; Luật được sửa đổi, bổ sung gồm 24 Điều có thể chia làm 3 nhóm sau:  Khắc phục những hạn chế trong quá trình thực hiện luật hiện hành nhằm đẩy mạnh hơn nữa yêu cầu cải cách hành chính về thủ tục Hải quan, tạo  Nhóm 1: bao gồm các Điều (Điều 2; Điều 4; Điều 5; từ Điều 11 đến Điều thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh; 23; Điều 25; Điều 57; Điều 69; Điều 71; Điều 74) nhóm này bao gồm các Điều cần phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định khác liên Quá trình triển khai quan.  Tổng cục HQ đã tổ chức tổng kết 03 năm thực hiện luật Hải quan trong  Nhóm 2: bao gồm các Điều (Điều 8; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 20; phạm vi toàn ngành, đánh giá những mặt tích cực, những hạn chế của luật Điều 22; Điều 23; Điều 27) mà trọng tâm là Điều 8 hiện đại hoá Hải quan – hiện hành để rút ra những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung; thực hiện thủ tục Hải quan điện tử.  Rà soát tổng thể luật Hải quan hiện hành, đối chiếu với các Điều ước quốc  Nhóm 3: bao gồm các Điều (Điều 15; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 32). tế mà chủ yếu tập trung vào: công ước Kyoto, hiệp định Trips, hiệp định trị Trọng tâm sửa đổi là Điều 15, thay đổi phương thức quản lý thủ công sang giá GATT, công ước HS... Nội luật hoá. phương pháp quản lý Hải quan hiện đại. (Phương pháp quản lý rủi ro. Mở rộng phạm vi cho việc thực hiện kiểm tra sau thông quan).  Tổ chức hội thảo lấy ý kiến các cục trưởng Hải quan toàn ngành, lấy ý kiến cộng đồng doanh nghiệp 2 khu vực phía Bắc và phía Nam, ý kiến chuyên 3.1. MỘT SỐ NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHI TIẾT CỦA NHÓM gia của ngân hàng thế giới về các nội dung sửa đổi, bổ sung... 1  Dự thảo luật được uỷ ban thường vụ Quốc hội 03 lần cho ý kiến, được uỷ 3.1.1 Bổ sung phạm vi Điều chỉnh (Điều 2) ban kinh tế ngân sách của Quốc hội thẩm tra 03 lần; Quá trình xây dựng luật Hải quan trước đây, ban soạn thảo đã nhiều lần đề nghị đưa khái niệm lãnh thổ Hải quan vào luật; tuy nhiên, đều không được chấp nhận vì có nhiều ý kiến khác nhau và phần lớn đều cho rằng: Chỉ có khái niệm lãnh thổ quốc gia, không thể có khái niệm lãnh thổ Hải quan; đồng thời có ý kiến cho rằng nếu đưa khái niệm này vào quyền hạn của cơ quan Hải quan sẽ bao trùm rộng khắp như vậy sẽ chồng chéo. In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  19. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET Luật sửa đổi lần này đã bổ sung khái niệm lãnh thổ Hải quan vào Điều 2 và Tài Chính, vì vậy, luật cũng đã sửa đổi điểm A khoản 1 Điều này cho phù hợp giải thích thuật ngữ này tại Điều 4; với thực tế. Quy định này có ý nghĩa khẳng định chủ quyền và quyền chủ quyền của nhà 3.1.5 Công chức Hải quan (Điều 14) nước về Hải quan, còn địa bàn hoạt động của Hải quan đã được quy định cụ thể Khi đề cập đến vấn đề nghiệp vụ có liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm trong luật hiện hành. của công chức Hải quan, các đại biểu Quốc hội luôn đặt ra vấn đề về tiêu chuẩn Với quy định mới này khẳng định: luật Hải quan có phạm vi Điều chỉnh đặc thù của công chức Hải quan là gì? phải có Điều luật cấm công chức Hải những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về Hải quan, không chỉ trong quan không được thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật gắn liền với môi phạm vi lãnh thổ Việt Nam, mà còn “trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa trường hoạt động đặc thù này. của Việt Nam nơi luật Hải quan được áp dụng”. Quy định này tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước trong phạm vi thẩm quyền thực hiện quản lý Dự án luật đã bổ sung khoản 3 – Điều 14 về những việc cấm công chức Hải nhà nước về Hải quan; quan không được thực hiện. Trong quy định này vừa thể hiện những yêu cầu chung theo pháp lệnh công chức, nhưng cũng có những nội dung mang tính Điều luật này được biểu quyết với 360/363 đại biểu có mặt, đạt: 72,87%, chỉ riêng cho phù hợp với môi trường hoạt động đặc thù của công chức Hải quan. có: 02 đại biểu không tán thành và 01 đại biểu không biểu quyết. Quy định như vậy thể hiện rõ thái độ của nhà nước đối với những hành vi vi 3.1.2 Bổ sung Điều 5a sau Điều 5 về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phạm pháp luật của công chức Hải quan, thể hiện tính răn đe, phòng ngừa của Hải quan pháp luật, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm, tính tuân thủ pháp luật của Điều này được hình thành trên cơ sở ý kiến đề nghị của hội nghị đại biểu công chức Hải quan. Quốc hội chuyên trách và ý kiến tham gia của cơ quan thẩm tra dự án luật. Vì cho rằng: Hải quan là lực lượng đặc thù, mặc dù trong tổ chức bộ máy nhà nước, 3.1.6 Thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải (Điều 25) tổng cục Hải quan không phải là cơ quan quản lý nhà nước, nhưng Hải quan Khoản 4 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung thành 2 trường hợp: Việt Nam là thành viên của tổ chức Hải quan thế giới, trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa vụ với tư cách là thành viên của tổ chức này;  Đối với hàng hoá phải chờ giám định để xác định có đủ Điều kiện nhập khẩu hay không thì cơ quan Hải quan có thể chấp nhận cho chủ hàng đưa Do vậy, cần ghi nhận tính đặc thù này trong luật, nhưng phải bảo đảm đúng hàng về bảo quản trong trường hợp có yêu cầu và phải bảo đảm yêu cầu quy định về chức năng và phân cấp theo quy định của pháp luật. Vì vậy, dự án giám sát của Hải quan. luật đã bổ sung thêm Điều 5a và được Quốc hội thông qua.  Trường hợp cơ quan Hải quan đã có cơ sở xác định hàng hoá đủ Điều kiện 3.1.3 Nhiệm vụ của Hải quan (Điều 11) để được xuất khẩu, hoặc nhập khẩu, nhưng còn phải chờ kết quả giám định, kết quả phân tích phân loại hoặc chờ xác định giá để xác định số thuế phải Bổ sung thêm nhiệm vụ thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vào Điều nộp. Thì căn cứ kết quả tự kê khai, tự tính thuế của chủ hàng, đáp ứng các 11. Như vậy, đây sẽ là một trong năm nhiệm vụ chủ yếu của Hải quan. Điều kiện khác quy định tại điểm b - Khoản 2, khoản 3 Điều này thì cơ quan Bổ sung nhiệm vụ này nhằm khẳng định giá trị pháp lý và tầm quan trọng Hải quan cho thông quan trước khi có kết quả giám định, kết quả phân tích, của số liệu thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan. phân loại, kết quả xác định giá. 3.1.4 Hệ thống tổ chức Hải quan (Điều 13) Quy định này xuất phát từ thực tiễn quá trình thực hiện luật hiện hành, đòi hỏi phải có sự phân tách các trường hợp giám định để tạo thuận lợi hơn cho hoạt Căn cứ quy định của luật tổ chức chính phủ và chương trình tổng thể cải động xuất khẩu, nhập khẩu cũng như giảm ách tắc hàng hoá tại cửa khẩu; đồng cách hành chính, chính phủ đã thực hiện việc sát nhập tổng cục Hải quan vào Bộ thời nội luật hoá chuẩn mực 3.42 của công ước Kyoto. In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.
  20. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET Cho phù hợp với luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và phân cấp của Bộ Nội dung này, quá trình thảo luận được sự đồng tình rất cao của cộng đồng Tài Chính trong việc thực hiện trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong lĩnh vực doanh nghiệp (thông qua hội thảo do Phòng Thương Mại Việt Nam tổ chức) và này. của các vị đại biểu Quốc hội. Ngoài ra trong nhóm này luật sửa đổi, bổ sung Điều 71 về trị giá Hải quan nhằm phục vụ cho công tác tính thuế và thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập 3.1.7 Sửa đổi bổ sung Đ57 về “tạm dừng thủ tục Hải quan: khẩu. Luật Hải quan hiện hành quy định nguyên tắc tạm dừng thủ tục Hải quan Sửa đổi về cơ quan quản lý nhà nước về Hải quan cho phù hợp với việc gồm hai khoản, khoản 1 quy định quyền bảo hộ của “tài sản trí tuệ”; khoản 2 Tổng Cục Hải quan là cơ quan thuộc Bộ Tài Chính (Điều 74). quy định thủ tục tạm dừng làm thủ tục Hải quan. 3.2. MỘT SỐ NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHI TIẾT CỦA NHÓM Tuy nhiên việc tạm dừng làm thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, 2 nhập khẩu có yêu cầu được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, là một quy định hoàn toàn mới trong hệ thống pháp luật HQ. Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung một số Điều cho phù hợp với phương thức Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại bộ luật dân sự, nhưng việc quản lý Hải quan hiện đại bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới thì lần đầu tiên được quy định tại luật này. Hải quan chỉ ra quyết định tạm dừng làm thủ tục Hải quan trong Điều kiện: 3.2.1 Về hiện đại hoá quản lý Hải quan (Điều 8)  Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ phải có đơn đề nghị với Hải quan, phải Đây là một trong những vấn đề trọng tâm trong sửa đổi, bổ sung luật lần cung cấp những bằng chứng quyền sở hữu hợp pháp quyền sở hữu trí tuệ. này. Quá trình thảo luận tại nhiều hội nghị đều có ý kiến khác nhau, đặc biệt trong Điều kiện Quốc hội chưa thông qua luật giao dịch điện tử tạo cơ sở pháp lý  Phải có những bằng chứng người nhập khẩu, người xuất khẩu vi phạm chung cho các lĩnh vực thực hiện. quyền sở hữu trí tuệ của mình.  Phải nộp một khoản tiền tạm ứng hoặc chứng từ bảo lãnh theo quy định của Tuy nhiên, nghiên cứu một cách tổng thể thấy rằng: Điều 8 luật hiện hành pháp luật thì Hải quan mới dừng làm thủ tục Hải quan. chưa quy định việc khuyến khích tổ chức, cá nhân có đủ Điều kiện được quyền tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp Những quy định của luật hiện hành đã tạo Điều kiện thuận lợi cho việc bảo dụng phương pháp quản lý Hải quan hiện đại và đặc biệt là chưa ghi nhận chế hộ tài sản trí tuệ, tuy nhiên để phù hợp với Hiệp định Trip mà Việt Nam tham định pháp lý về thủ tục Hải quan điện tử. Đây chính là điểm thiếu của luật hiện gia, cũng như tăng cường tính hiệu quả cho người được bảo hộ quyền sở hữu trí hành trong Điều kiện hiện tại Hải quan Việt Nam đang nỗ lực hiện đại hoá quản tuệ, luật sửa đổi, bổ sung một số Điều bổ sung thêm cụm từ “chủ sở hữu quyền lý Hải quan theo phương pháp này. sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam có quyền đề nghị dài hạn hoặc trong từng trường hợp cụ thể để cơ quan Hải quan tạm dừng Do vậy, Điều 8 đó được bổ sung thêm 2 nội dung cơ bản nêu trên và luật làm thủ tục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền sở trí tuệ”. cũng quy định giao chính phủ quy định cụ thể để phù hợp với lộ trình thực hiện trong Điều kiện thực tế của Việt Nam. Để khẳng định vai trò của con người và tổ Điều này tạo Điều kiện cho chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ không phải mất chức đối với sự phát triển ngành Hải quan nói chung và hiện đại hoá quan lý Hải thời gian đi lại khi có yêu cầu được bảo hộ. quan nói riêng. Điều 8 của luật hiện hành đã quy định những nội dung cơ bản về hiện đại hoá quản lý Hải quan, Điều này được coi là bước đột phá của cải cách 3.1.8 Bổ sung quy định về tổ chức thu thuế và các khoản thu khác thủ tục hành chính trong hoạt động Hải quan. luật sửa đổi bổ sung một số Điều (Điều 69) đã bổ sung “thực hiện giao dịch điện tử và thủ tục Hải quan điện tử”, công nhận giá trị pháp lý của chứng từ điện tử cho phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu In .000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm. Tái bản lần , ngày tháng năm 2007. Lưu hành nội bộ. hành nội bộ.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản