intTypePromotion=3

Giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh (tái bản): Phần 1

Chia sẻ: Hấp Hấp | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:156

0
193
lượt xem
53
download

Giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh (tái bản): Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 1 cuốn giáo trình "Lý thuyết quản trị kinh doanh" NXB Khoa học kỹ thuật ấn hành cung cấp cho người học các kiến thức: Kinh doanh và quản trị kinh doanh, vận dụng các quy luật trong quản trị kinh doanh, các nguyên tắc và phương pháp quản trị kinh doanh; thông tin và quyết định trong quản trị kinh doanh. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh (tái bản): Phần 1

  1. TRUÔNG OẠI HỌC KINH TÊ QUỐC DÂN KHOA KHÒA họ c q u ả n lý
  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Q u ố c DÂN KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ C hủ b iê n : P G S .T S ẵM ai V ă n B ư u - P G S .T S .P h a n K im C h iế n GIÁO TRÌNH LỶ THUYẾT QUẢN TRỈ ■ KINH DOANH (Tá/ắbdn) NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
  3. LỜI NÓI ĐẦU G iáo trình "Lý thuyết quản trị kin h doanh" d o B ộ m ôn K h oa học quản lý nay là K h oa K h oa học quản lý - Đại học K in h tế quốc dẫn biên soạn, dược xuất bản làn đàu năm 1994, n hàm cung cáp cho sin h viên các trường d ạ i học kin h tế những nguyên lý ca bản, có hệ thống về các ván d ề quản trị kin h doan h, tạo diều kiện cho sinh viên nấm tốt hon các ngành quản trị kin h d oan h cụ thề. Thời g ian lên láp của g iáo trình này tại trường Đại học K inh tế quốc dàn từ 45 - 60 tiết. Trải qu a ba năm g iản g dạy và tổng kết kin h nghiệm, với sự m ong m uốn có m ột g iá o trình hoàn thiện hơn, năm 1997 g iá o trình "Lý thuyết quản trị kin h d o a n h " dược xuát bản lần thứ hai, có sự dổi mới cả về nội dung và kết cáu. Từ thảng 10 n ăm 1997 dến nay g iá o trình được tái bản nhiầu lăn đ ể p hụ c vụ dôn g d ả o sinh viên và bạn dọc. Thực hiện chủ trương năng cao ch át lượng học tập, trong d ó ch át lượng g iá o trình là m ột trong những nhân tố cơ bản, Đ ại học K in h tế quốc dản tổ chức thám đ ịn h hệ thống g iáo trình d an g dược g iản g dạy tại trường. N gày 24 tháng 7 năm 1998 H ội đ òn g d ã thẩm đ ịn h và kết luận g iá o trình "Lý thuyết quản trị kinh doanh" về cơ bản đ ả m bảo chát lượng, dược p h ép xuát bản d ề p h ụ c vụ sinh viên trong trường. Tiếp n hận những ý kiến dón g góp của H ội dòn g thầm d ịn h g iá o trình, K h oa K h oa học quản lý tổ chức hoàn thiện m ột lầ n nữa g iá o trình "Lý thuyết quản trị kin h doanh" do 3
  4. PG S.T S. M ai V ăn Bưu và P G S .T S. P h a n K im C h iến ch ủ biên. Việc h o à n thiện các chư ơng được p h ả n côn g cụ thê n hư sau : - P G S .T S. M ai V ăn Bưu, chư ơng 1 - G S.TS. Đ ỗ H oàn g Toàn, m ục I, I I chư ơn g I I - P G S .T S . L ê T hị A nh Văn, m ục I I I chư ơn g I I - TS. N guyễn V ăn Duệ, m ục I V và V chư ơn g I I - P G S .T S . P h a n K im C hiến, chư ơng I I I - TS. N guyễn T h ị H ồn g T hủy: C hư ơng r v - TS. H ồ T h ị B ích Vân, C hương V. - P G S .T S. Đ oàn T hị T hu H à, chư ơn g V I - PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, chương V II - TS. Vũ Đình Tích, chương V III Mặc dù đ ã có nhiều c ố g ắn g nhưng g iá o trình xuất bẳn lần này củng khó tránh khỏi những thiếu sót. K h oa K h oa học qu ản lý m ong nhận được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp, củ a an h ch ị em sin h viên và tất cả các bạn đọc. K hoa K hoa học quản lý xin chân thàn h cám ơn tất cả những a i đã giúp đỡ cho g iá o trình được xuất bản lần này. Trước h ết là lã n h đ ạo trường Đ ại học K inh t ế quốc dân, H ội đồng thẩm đ ịn h n hà trường, N hà xuất bản K h oa học và Kỹ thuật, các tác g iả củ a cá c tài liệu m à g iá o trình đ à tham kh ảo v ấ sử dụng. Thư góp ý xin g ử i về N hà xuất bản K h oa học và Kỹ thu ật h oặc K hoa K hoa học quần lý - Đ ại học K in h t ế quốc dân H à Nói K hoa K hoa h o c qu ản lv 4
  5. Chương I KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Để có cơ sở nghiên cứu các vấn đề quản trị kinh doanh, trước hết cần làm rõ các khái niệm : kinh doanh, doanh nghiệp, quản trị kinh doanh và lý thuyết quản trị kinh doanh. I. KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP 1. Kinh doanh Có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau vê kinh doanh. Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu, kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhầm mục tiêu sinh lờí của các chủ thể kinh doanh trên thị trường. Kinh doanh được phân biệt với các hoạt động khác bởi các đặc điểm chủ yếu sau : - Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kinh doanh. Chủ thể kinh doanh có thể là các cá nhân, các hộ gia đình, các doanh nghiệp. - Kinh doanh phải gắn với thị trường. T h ị1trường và kinh doanh đi liền với nhau như hình với bóng - khuông có thị trường, thì không có khái niệm kinh doanh. 5
  6. - Kinh doanh phải gắn với vận động của đồng vốn. Chủ thể kinh doanh không chỉ có vốn mà còn cần phải biết cách thực hiện vận động đồng vốn đtí không ngừng. Nếu gạt bỏ nguồn gốc bóc lột trong công thức tư bản của C.Mác, có thể xem công thức này là công thức kinh doanh : T - H - s x ... - H’ - T ’ : chủ thể kinh doanh dùng vốn của mình dưới hỉnh thủc tiền tệ (T) mua những tư liệu sản xuất (H) để sản xuất (SX) ra những hàng hóa (H’) theo nhu cẩu của thị trường rồi đem những hàng hóa này bán cho khách hàng trên thị trường nhằm thu được số lượng tiền tệ lớn hơn (T’). - Mục đích chủ yếu của kinh doanh là sinh lời - lợi nhuận ( T - T > 0). 2ể Doanh nghiệp 2ếi. Khái niệm Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh. Những nội dung chính của khái niệm doanh nghiệp bao gồm : - Doanh nghiệp là các tổ chức, các đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật để chủ yếu tiến hành các hoạt động kinh doanh. - Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn (vượt quy mô của các cá thể, các hộ gia đình ...) như hợp tác xã, công ty, xí nghiệp, tập đoàn v.vế.. Thuật ngữ doanh nghiệp có tính quy ước để phân biệt với lao động độc lập hoặc người lao động và hộ gia đình của họ. - Doanh nghiệp là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vòng đời của nó với các bước thãng trầm, suy giảm, tăng trưởng, phát triển hoặc bị diệt vong. 6
  7. Đặc điểm chung của khái niệm doanh nghiệp được mô tả trong sơ đổ l ệl ẽ Sơ đồ 1.1. Đặc điểm chung của các doanh nghiệp 2.2. Các b ạ i hình doanh nghiệp ờ nước ta hiện nay Loại hình doanh nghiệp là một phạm trù đa nghía, đượi dùng trong nhiều trường hợp : vể tổ chủc sản xuất, về hìnl thức sở hữu, về quy mô, về lĩnh vực hoạt động kinh doanh v.v. a. Theo quy m ô uề vốn, lao độn g và sản p h ẩm Theo tiêu thức này các doanh nghiệp được chia thành doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn. Tiê chuẩn để phân chia doanh nghiệp thành các loại hình doan nghiệp trên thay đổi theo thời gian và theo từng nước, ò Việ Nam hiện nay, loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm phẩ lớn ở tất cả các thành phẩn kinh tế - kinh tế Nhà nước, kin tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản Nhà nước.
  8. Mỗi loại hình doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ đếu có ưu và nhược điểm. Không có loại doanh nghiệp nào chỉ toàn ưu điểm (lợi thế) cho chủ doanh nghiệp đd (doanh nhân), cũng như không có loại doanh nghiệp nào toàn nhược điểm. Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp cụ thể nào phụ thuộc vào nhiều nhân tố, cả phía doanh nhân và môi trường. Đó là quy mô những yếu tố sản xuất mà doanh nhân có, đặc biệt là khả năng về vốn, vể trình độ tổ chức quản lý, vể quy mô thị trường sản phẩm đấu ra, về tính kinh tế của quy mô doanh nghiệp, cũng như về đặc điểm ngành nghé kinh doanh v.v... Vể doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ không có luật doanh nghiệp cho từng loại. Chúng được thành lập và hoạt động theo luật vể doanh nghiệp Nhà nước, luật công ty, luật doanh nghiệp tư nhân, luật hợp tác xã, luật đấu tư nước ngoài tại Việt Nam v.v... Tùy thuộc loại hình sở hữu của doanh nghiệp. b. Theo loại hìn h sỏ hữu của d oan h nghiệp Theo tiêu thức này các doanh nghiệp được chia thành : doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thuộc- tổ chức chính trị - xã hội. b .l. Doanh nghiệp N hà nước Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa IX (ngày 2 0 - 4-1 9 9 5 ) Quốc hội đã thông qua Luật doanh nghiệp Nhà nước thay cho tất cả các văn bản pháp quy từ trước đến nay của Chính phù đã ban hành. Theo luật này, doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhầm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao. 8
  9. Dựa trên mục đích yà đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp Nhà nước được chia thành doanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp công ích. - Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận. - Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích là doanh nghiệp hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của Nhà nước hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu không vì mục tiêu lợi nhuận. Các quy định về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích được ghi trong Luật doanh nghiệp Nhà nước ngày 2 0 -4-1995, Nghị định số 56-C P ngày 2-1 0 -1 9 9 6 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích ; Thông tư số 1-ĐKH/DN ngày 29-1-1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 56-C P ngày 2 -1 0 -1 9 9 6 của Chinh phủ vê doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích. * Theo phần vốn góp trong doanh nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước chia thành : - Doanh nghiệp 100% vốn của Nhà nước. Vốn Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng là vốn ngân sách Nhà nước cấp, vốn có nguồn gốc ngân sách Nhà nước và vốn của doanh nghiệp Nhà nước tự tích lũy. - Doanh nghiệp có cổ phần chi phối của Nhà nước. Cổ phần chi phối của Nhà nước bao gốm các loại cổ phần sau : + Cổ phẩn của Nhà nước chiếm trên 50% tổng số cổ phần của doanh nghiệp. + Cổ phẩn của Nhà nước ít nhấf cr?'r> hai lầr> cổ phần của cô’ đông lớn nhất khác trong doanh nghiẹp. 9
  10. 4- Cổ phần đặc biệt của Nhà nước là cổ phấn của Nhà nước- trong một doanh nghiệp mà Nhà nước không có cổ phần chi phối nhưng có quyển quyết định một số vấn đề quan trọng của doanh nghiệp theo, thỏa thuận trong điêu lệ doanh nghiệp, * Theo hình thức tổ chức quản lý, doanh nghiệp Nhà nước chia thành doanh nghiệp Nhà nước có hội đồng quản trị và doanh nghiệp Nhà nước không có hội đồng quản trị. - Doanh nghiệp Nhà nước có hội đồng quản trị là tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước độc lập, quy mô lớn có cơ cấu tổ chức quản lý như sau : + Hội đổng quản trị, Ban giám sát + Tổng giám đốc hoặc giám đốc và bộ máy giúp việc Quy định vể doanh nghiệp có hội đổng quản trị được ghi trong mục I chương V Luật doanh nghiệp Nhà nước ban hành ngày 20-4-1 9 9 5 . - Doanh nghiệp Nhà nước không có hội đồng quản trị là doanh nghiệp Nhà nước mà trong cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp không cđ hội đổng quản trị, chỉ có giám đốc và bộ máy giúp việc. Quy định vể doanh nghiệp Nhà nước không có hội đổng quản trị được thực hiện theo Luật doanh nghiệp Nhà nước ban hành ngày 2 0 -4 -1 9 9 5 tại mục II điễu 39, 40. * Theo hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp Nhà nước chia thành : các doanh nghiệp Nhà nước độc lập và các tổng công ty Nhà nước. - Các doanh nghiệp Nhà nước độc lập (công ty Nhà nước) là doanh nghiệp Nhà nước đơn nhất trực tiếp chịu sự quản lý của Nhà nước. Đây là loại hình doanh nghiệp truyền thống. - Các tổng công ty Nhà nước là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập và hoạt động trên cơ sở liên kết của nhiẽu đơn 10
  11. vị thành viên có mối quan hệ gán bó với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị ... hoạt động trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật chính, nhằm tăng cường khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của tổng công ty, đáp ứng nhu cẩu của nền kinh tế. Các đơn vị thành viên trong tổng công ty Nhà nước có thể có các loại : + Đơn vị hạch toán độc lập + Đơn vị hạch toán phụ thuộc + Đơn vị sự nghiệp Việc hình thành các tổng công ty Nhà nước nhàm tăng cường tích tụ và tập trung sản xuất, thúc đẩy quá trình phân công chuyên môn hóa, đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ, có hiệu quả giữa các đơn vị thành viên trong tổng công ty. Nhờ đó tạo ra sức mạnh của những tập đoàn lớn - một loại hình doanh nghiệp của thế giới đang có nhiểu ưu thế. Đổng thời, các tổng công ty nhà nước được hình thành còn nhằm thực hiện nguyên tác phân biệt quản lý Nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh. Các tổng công ty Nhà nước không làm chức năng quản lý Nhà nước mà chỉ làm chức năng quản lý sản xuất kinh doanh. Tổng công ty Nhà nước được hình thành trong quá trình tổ chức và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, giải thể các xí nghiệp liên hợp và liên hiệp các xí nghiệp. Tổng công ty Nhà nước được phân biệt thành hai loại : loại thành lập theo quyết định 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 6 -4 -1 9 9 4 và loại thành lập theo quyết định 91/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày7 -3 -1 9 9 4 . 11
  12. 6.2. D oanh nghiệp hợp tác xã Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cẩu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sủc lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhầm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để cải thiên đời sống, đổng thời góp phẩn phát triển kinh t ế - x ã hội của đất nước. Hợp tác xã là loại hình doanh nghiệp cơ bản thuộc thành phần kinh tế tập thể ở nước ta. Xét về quy mô, các hợp tác xã thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, các hợp tác xã được chia thành : Hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã công nghiệp và xây dựng, hợp tác xã thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã giao thông vận tải, hợp tác xã thuỷ sản. Loại hỉnh doanh nghiệp hợp tác xã hiện nay ở nước ta được hình thành, "hoạt động, sát nhập và giải thể theo những văn bản qụản lý sau : Luật hợp tác xã được thông qua tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa IX, ngày 20-3-1996; Nghị định số 02-CP ngày 2 -1 -1 9 9 7 của Chính phủ vể nhiệm vụ quyển hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp đối với hợp tác xã; Nghị định số 2 5 -C P ngày 2 1 - 2 - 1 9 9 7 của Chính phủ vể chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, xã ; Nghị định 16-CP ngày 2 1 -2 -1 9 9 7 của Chính phủ vê chuyển đổi, đăng ký hợp tác xã ; và tổ chức hoạt động của Liên hiệp hợp tác xã; Thông tư số 04/BKH-QLKT ngày 29-3-1997 của Bộ Kế hoach và : Mu tư hướng dẫn việc chuyển đổi và đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Nghị định số 12
  13. 16-CP ngày 2 1 -2 -1 9 9 7 ; Nghị định-số 41-C P ngày 2 9 - 4 -1 9 9 7 của Chính phủ ban hành Điểu lệ mẫu hợp tác xã thương mại ; Nghị định số 42-C P ngày 29-4-1997 của Chính phủ ban hành Điểu lệ mẫu Quỹ tín dụng Nhân dân ; Nghị định số 43-CP ngày 2 9 -4 -1 9 9 7 của Chính phủ ban hành Điểu lệ mẫu hợp tác xã nông nghiệp ; Nghị định số 44-CP ngày 29-4-1997 của Chính phủ ban hành Điều lệ mẫu hợp tác xã công nghiệp và xây dựng ; Nghị đính số 45-CP ngày 29-4-1997 của Chính phủ ban hành Điều lệ mẫu hợp tác xã giao thông vận tải ; Nghị định số 46-C P ngày 2 7 -4 -1 9 9 7 củạ Chính phủ ban hành Điểu lệ mẫu hợp tác xã thủy sản. b.3. Doanh nghiệp tư nhăn Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vể mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của doanh nghiệp tư nhân, thừa nhận sự bình đẳng trước pháp luật của doanh nghiệp tư nhân với các doanh nghiệp khác và tính sinh lợi hợp pháp của kinh doanh. Trong khuôn khổ pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tự do kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh. Quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, quyển thừa kế về vốn, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp được Nhà nước bảo hộ. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật. 13
  14. Người mất trí, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kết án tù mà chưa được xóa án, thì không được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân. Viên chức tại chức trong bộ máy Nhà nước, sĩ quan tại ngũ trong các lực lượng vũ trang nhân dân không được thành lập doanh nghiệp tư nhân. Việc thành lập, đăng ký doanh nghiệp, tổ chức hoạt động, giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp tư nhân hiện nay ở nước ta được thực hiện theo những văn bản quy phạm pháp luật sau : Luật doanh nghiệp tư nhân ngày 22-12-1990; Nghị định số 221-HĐBT ngày 23-7-1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy định vể cụ thể hóa một số điều trong Luật doanh nghiệp tư nhân ; Nghị định số 361-HĐBT ngày 1-10-1992 của Hội đổng Bộ trưởng vể việc bổ sung, sửa đổi một số điểm trong các quy định ban hành kèm theo Nghị định 221-H Đ BT và 222, HĐBT ngày 2 3 -7 -1 9 9 1 của Hội đổng Bộ trưởng. b.4. Công ty tư nhản Công ty là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chi chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, tổ chức kinh tế Việt Nam có tư cách pháp nhân thuộc các thành phẩn kinh tế, tổ chức xã hội có quyển góp vốn đầu tư hoặc tham gia thành lập công ty theo quy định của pháp luật. Công ty là một trong những loại hình doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư bản tư nhân được Nhà nước công nhận sự tổn tại lâu dài và phát triển. Nhà nước thừa nhận sự bình đẳng trước pháp luật của công ty với các doanh nghiệp khác và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh. 14
  15. Trong khuôn khổ pháp luật, công ty có quyển tự do kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh. Quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, quyển thừa kế vễ vốn, tài sản, các quyển và lợi ích hợp pháp khác của các thành viên công ty được Nhà nước bảo hộ. Cơ quan Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân không được sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để góp vốn vào công, ty hoặc tham gia thành lập công ty nhằm thu lợi riêng cho cơ quan đơn vị mình. Viên chức tại chức trong bộ máy Nhà nước, sĩ quan tại ngũ trong các lực lượng vũ trang nhân dân không được phép thành lập hoặc quản lý công ty. Người mất trí, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án tù mà chưa được xóa án thì không được phép tham gia thành lập hoặc quản lý công ty. Theo pháp luật hiện hành, công ty tư nhân được chia thành hai loại, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần c . Công ty trách nhiệm hữu hạn là công ty trong đó : - Phần đóng góp của tất cả các thanh niên phải được đóng góp đủ ngay khi thành lập công ty. Các phẩn vốn góp được ghi rõ trong điều lệ công ty. Công ty không được phép phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào. - Việc chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên thực hiện tự do. Nếu chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải là thành viên phải được sự nhất trí của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất ba phần tư số vốn điều lệ của công ty. Công ty cổ phần là công ty trong đó : - Số thành viên gọi là cổ đông mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là 7. 15
  16. - Vốn điéu lệ của công ty được chia thành nhiéu phẩn bàng nhau gọi là cổ phẩn. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu. Mỗi cổ đông cđ thể mua một hoậc nhiêu cổ phiếu. - Cổ phiếu được phát hành có thể có ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phiếu của sáng lập viên, của hội đồng quản trị phải là những cổ phiếu có ghi tên. - Cổ phiếu không ghi tên được tự do chuyển nhượng. Cổ phiếu có ghi tên được chuyển nhượng nếu được sự đổng ý của hội đồng quản trị. Cơ sở pháp lý của việc thành lập, hoạt động và giải thể công ty tư nhân nổi chung cũng như công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần ở Việt Nam hiện nay là Luật công ty ngày 21-12 -1 9 9 0 , Nghị định số 222-H Đ BT ngày 2 3 -7 -1 9 9 1 của Hội đổng Bộ trưởng. b.5. Doanh nghiệp thuộc tổ chức ch ín h t r ị - x ã hội Doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội là các doanh nghiệp do các tổ chức chính trị - xã hội (Đàng Cộng sản Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hổ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam) đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý theo luật định nhàm tăng thu nhập cho các tổ chức chính trị - xã hội. Các doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội hoạt động bình đẳng vể trách nhiệm, và quyền hạn trước pháp luật với các loại hình doanh nghiệp khác. Loại hình doanh nghiệp này hiện được điều chỉnh theo Luật doanh nghiệp Nhà nước. \ b. 6. D oanh nghiệp có vốn đàu tư nước ngoài Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hình thành ở Việt Nam cùng với việc ra đời và thực thi Luật đấu tư 16
  17. nước ngoài tại Việt Nam. Theo luật này, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích các nhà đẩu tư nước ngoài đấu tư vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyển và tuân thủ pháp luật của Việt Nam, bình đẳng và các bên cùng có lợi. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn đẩu tư và các quyền lợi hợp pháp khác của nhà đẩu tư nước ngoài, tạo điễu kiện thuận lợi và quy định thủ tục đơn giản, nhanh chóng cho các nhà đấu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo định nghĩa của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12-11-1996 gồm doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đẩu tư nước ngoài. - Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lậo tại Việt Nam trên cơ sở hợp đổng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp liên doanh họp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng .liên doanh. - Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam. "Nhà đầu tư nước ngoài” dtf6ữ tiể u là-tổ .chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Naỉm.; 'T ~ I Ị^ A c_ "Hai bên" là bên Việt Naọi ”vầ bèn ;nưởc ngoài. "Nhiểu bên” là bên Việt Nam va~cẩff~bêrr~nước ngoài hoặc bên nước ngoài và các bên Việt Nam hoặc các bên Việt Nam và các bên nước ngoài. "Bên Việt Nam" là một bên gốm một hoặc nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế. 2-LTQTKD 17
  18. "Bên nước ngoài" là một bên gổm một hoậc nhiễu nhà đẩu tư nước ngoài. Loại hình doanh nghiệp có vốn đấu tư nước ngoài theo định nghỉa như trên đang được điều chỉnh bởi luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 -1 1 -1 9 9 6 . c. Theo đ ịa điềm xăy dựng Các doanh nghiệp được chia thành doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp khu công nghiệp và các doanh nghiệp khác. - Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho hàng xuất khấu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập. Doanh nghiệp chế xuất được Nhà nước cho hưởng nhiều chế độ ưu đãi và tạo điễu kiện thuận lợi để hoạt động nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đẩy nhanh sản xuất hàng xuất khẩu. - Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp. Khu công nghiệp là khu chuyên sàn xuất hàng công nghiệp, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập. Doanh nghiệp khu công nghiệp được tạo nhiều điẽu kiện thuận lợi cho việc thành lập và hoạt động cũng như được hưởng những ưu đãi nhất định nhàm khuyến khích các nhà đâu tư. đặc biệt là các nhà đẩu tư nước ngoài vào hoạt động để đẩy nhanh sản xuất hàng công nghiệp cho nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu. 18
  19. - Các doanh nghiệp khác là các loại hình doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp khu công nghiệp. Các doanh nghiệp này không được hưởng những ưu đãi và thuận lợi mà Nhà nước giành cho như đối với các doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp khu công nghiệp. d. Theo lỉnh vực hoạt dộn g sản xuất - kinh doanh Theo tiêu thức này, doanh nghiệp bao gồm : doanh nghiệp cồng nghiệp, doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp giao thông vận tải, doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp thương mại, các ngân hàng thương mại v.v... 2.3. Sơ lược các loại hình doanh nghiệp nước ngoài Trên thế giới hiện tồn tại nhiểu loại hình doanh nghiệp: Công ty gia đình (như J.P.Morgan. Co của Mỹ ; Kuhne-Nagel. Co của Thụy Sĩ ...), công ty trách nhiệm hữu hạn (như : Malaysia Breweries Ltd ; Rothmans Industries, Ltd ; Central Properties, Ltd v.v...), công ty cổ phẩn (như : Nippon Steel Corp ỗ , Toshiba Corp ...), tập đoàn (như : Royal Dutch/Sheel Group ; Hawker Siddeley. Group ...), các công ty đa quốc gia mỗi nước có những loại hình doanh nghiệp thông dụng khác nhau. a. Theo dạn g chủ sở hữu và hình thức, mức độ vón a l. ở Pháp và một số nước Tây Âu. Bắc Âu - Doanh nghiệp cá thể : chi có một chủ sở hữu, không có tư cách pháp nhân, thường được coi là một người lao động độc lập với nguồn vốn từ nguồn thừa kế gia đình và huy động trong gia tộc bạn bè. Dạng doanh nghiệp này thường là nhỏ hoặc rất nhỏ và rất ít khi thuê thêm nhân công ngoài gia đình. 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản