intTypePromotion=3

Giáo trình Mạch điện tử part 6

Chia sẻ: Ouiour Isihf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
139
lượt xem
49
download

Giáo trình Mạch điện tử part 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

7.2.3 Op-amp phân cực bằng nguồn đơn: Phần trên là các đặc tính và 2 mạch khuếch đại căn bản được khảo sát khi op-amp được phân cực bằng nguồn đối xứng. Thực tế, để tiện trong thiết kế mạch và sử dụng, khi không cần thiết thì op-amp được phân cực bằng nguồn đơn; Lúc bấy giờ chân nối với nguồn âm -VCC được nối mass. Hai dạng mạch khuếch đại căn bản như sau: Người ta phải phân cực một ngõ vào (thường là ngõ vào +) để điện thế phân cực ở hai ngõ vào lúc này là VCC...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Mạch điện tử part 6

  1. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng 7.2.3 Op-amp phân cực bằng nguồn đơn: Phần trên là các đặc tính và 2 mạch khuếch đại căn bản được khảo sát khi op-amp được phân cực bằng nguồn đối xứng. Thực tế, để tiện trong thiết kế mạch và sử dụng, khi không cần thiết thì op-amp được phân cực bằng nguồn đơn; Lúc bấy giờ chân nối với nguồn âm -VCC được nối mass. Hai dạng mạch khuếch đại căn bản như sau: Người ta phải phân cực một ngõ vào (thường là ngõ vào +) để điện thế phân cực ở hai ngõ vào lúc này là VCC /2 và điện thế phân cực ở ngõ ra cũng là VCC /2. Hai điện trở R phải được chọn khá lớn để tránh làm giảm tổng trở vào của op-amp. Khi đưa tín hiệu vào phải qua tụ liên lạc (C2 trong mạch) để không làm lệch điện thế phân cực. Như vậy, khi phân cực bằng nguồn đơn, op-amp mất tính chất khuếch đại tín hiệu một chiều. Trong hình a, mạch khuếch đại đảo, C1 là tụ lọc điện thế phân cực ở ngõ vào (+). Trong hình b, mạch khuếch đại không đảo, C1 dùng để tạo hồi tiếp xoay chiều cho mạch và giữ điện thế phân cực ở ngõ vào (-) là VCC /2. Ðộ khuếch đại của mạch vẫn không đổi. 7.3 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA OP-AMP: 7.3.1Mạch làm toán: Ðây là các mạch điện tử đặc biệt trong đó sự liên hệ giữa điện thế ngõ vào và ngõ ra là các phương trình toán học đơn giản. a/ Mạch cộng: Trương Văn Tám VII-8 Mạch Điện Tử
  2. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng Tín hiệu ngõ ra bằng tổng các tín hiệu ngõ vào nhưng ngược pha. Ta chú ý là vi là một điện thế bất kỳ có thể là một chiều hoặc xoay chiều. b/ Mạch trừ: Ta có 2 cách tạo mạch trừ. * Trừ bằng phương pháp đổi dấu: Ðể trừ một số, ta cộng với số đối của số đó. v2 đầu tiên được làm đảo rồi cộng với v1. Do đó theo mạch ta có: Như vậy tín hiệu ở ngõ ra là hiệu của 2 tín hiệu ngõ vào nhưng đổi dấu. * Trừ bằng mạch vi sai: Dạng cơ bản Thay trị số của vm vào biểu thức trên ta tìm được: Trương Văn Tám VII-9 Mạch Điện Tử
  3. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng c/ Mạch tích phân: Dạng mạch Dòng điện ngõ vào: * Hai vấn đề thực tế: - Ðiều kiện ban đầu hay hằng số tích phân: Dạng mạch căn bản Trương Văn Tám VII-10 Mạch Điện Tử
  4. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng số thấp. Như vậy khi có Rf, mạch chỉ có tính tích phân khi tần số của tín hiệu f thỏa: , Rf không được quá lớn vì sự hồI tiếp âm sẽ yếu. d/ Mạch vi phân: Dạng mạch Vấn đề thực tế: giảm tạp âm. Mạch đơn giản như trên ít được dùng trong thực tế vì có đặc tính khuếch đại tạp âm ở tần số cao, đây là do độ lợi của toàn mạchĠtăng theo tần số. Ðể khắc phục một phần nào, người ta mắc thêm một điện trở nối tiếp với tụ C ở ngõ vào như hình 7.19. Trương Văn Tám VII-11 Mạch Điện Tử
  5. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng 7.3.2 Mạch so sánh: a/ Ðiện thế ngõ ra bảo hòa: Ta xem mạch hình 7.20 Trong đó A là độ lợi vòng hở của op-amp. Vì A rất lớn nên theo công thức trên v0 rất lớn. Khi Ed nhỏ, v0 được xác định. Khi Ed vượt quá một trị số nào đó thì v0 đạt đến trị số bảo hòa và được gọi là VSat.. Trị số của Ed tùy thuộc vào mỗi op-amp và có trị số vào khoảng vài chục μV. - Khi Ed âm, mạch đảo pha nên v0=-VSat - Khi Ed dương, tức v1>v2 thì v0=+VSat. Ðiện thế ngõ ra bảo hòa thường nhỏ hơn điện thế nguồn từ 1 volt đến 2 volt. Ðể ý là |+VSat| có thể khác |-VSat|. Như vậy ta thấy điện thế Ed tối đa là: b/ Mạch so sánh mức 0: (tách mức zéro) * So sánh mức zéro không đảo Trương Văn Tám VII-12 Mạch Điện Tử
  6. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng * Mạch so sánh mức zéro đảo: c/Mạch so sánh với 2 ngõ vào có điện thế bất kỳ: * So sánh mức dương đảo và không đảo: - So sánh mức dương không đảo: Trương Văn Tám VII-13 Mạch Điện Tử
  7. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng - So sánh mức dương đảo: * So sánh mức âm đảo và không đảo: Trương Văn Tám VII-14 Mạch Điện Tử
  8. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng - So sánh mức âm đảo: d/ Mạch só sánh với hồi tiếp dương: * Mạch đảo: Trương Văn Tám VII-15 Mạch Điện Tử
  9. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng tiếp dương nên v0 luôn luôn ở trạng thái bảo hòa. Tùy theo mức tín hiệu vào mà v0 giao hoán ở một trong hai trạng thái +VSat và -VSat. Nếu ta tăng Ei từ từ, ta nhận thấy: Khi EiVref thì v0=-VSat Trị số của Ei=Vref =β.(+VSat) làm cho mạch bắt đầu đổi trạng thái được gọi là điểm nảy trên (upper trigger point) hay điểm thềm trên (upper threshold point). VUTP=β.(+VSat) (7.12) Bây giờ nếu ta giảm Ei từ từ, chú ý là lúc này v0=-VSat và Vref=β(-VSat), ta thấy khi Ei
  10. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng Tính VUTP và VLTP - Khi giảm Ei từ trị số dương dần xuống, lúc này v0=+VSat nên: e/ Mạch so sánh trong trường hợp 2 ngõ vào có điện thế bất kỳ với hồi tiếp dương: *Dùng mạch không đảo: Dạng mạch Trương Văn Tám VII-17 Mạch Điện Tử
  11. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng Khi VA=Vref thì mạch đổi trạng thái (v0 đổi thành +VSat), trị số của Ei lúc này gọi là điểm nảy trên VUTP. Từ (7.17) ta tìm được: bằng Vref thì mạch sẽ đổi trạng thái, trị số của Ei lúc này gọi là điểm nảy dưới VLTP. Tương tự như trên ta tìm được: nếu |+Vsat|=|-VSat| * Dùng mạch đảo: Dạng mạch căn bản như hình 7.38 Trương Văn Tám VII-18 Mạch Điện Tử
  12. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng đó, cũng là trị số của VA, gọi là điểm nảy trên VUTP. Nếu ta giảm Ei từ từ, đến khi Ei=VA mạch sẽ đổi trạng thái (v0= -VSat) và Ei=VA lúc đó có trị số là VLTP (điểm nảy dưới). 7.3.3 Mạch lọc tích cực: (Active filter) Có 4 loại mạch chính: - Mạch lọc hạ thông. - Mạch lọc thượng thông. - Mạch lọc dải thông. - Mạch lọc loại trừ (dải triệt). Trương Văn Tám VII-19 Mạch Điện Tử
  13. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng a/ Mạch lọc hạ thông(Low pass Filter-LPF) * Mạch lọc hạ thông căn bản: Dạng mạch Nếu ta chọn R2=R1 thì |AV0|=1 Ðáp tuyến tần số độ dốc -20dB/dec vì khi tần số tăng lên 10 lần thì độ khuếch đại giảm đi 10 lần tức -20dB. Người ta hay dùng mạch voltage follower để làm mạch lọc như hình 7.41. Ðây là mạch khuếch đại không đảo, nhưng do không có điện trở nối mass ở ngõ vào (-) nên độ lợi bằng +1. Người ta thường chọn Rf=R để giảm dòng offset. Trương Văn Tám VII-20 Mạch Điện Tử
  14. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng * Mạch lọc hạ thông -40dB/dec: Trong nhiều ứng dụng, ta cần phải giảm nhanh độ lợi của mạch khi tần số vượt quá tần số cắt, có nghĩa là độ dốc của băng tần phải lớn hơn nữa. Ðó là mục đích của các mạch lọc bậc cao. Dạng mạch Nếu chọn C2=2C1, ta có: Ở mạch này độ khuếch đại sẽ giảm đi 40dB khi tần số tăng lên 10 lần (độ lợi giảm đi 100 lần khi tần số tăng lên 10 lần). Trương Văn Tám VII-21 Mạch Điện Tử
  15. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng * Mạch lọc hạ thông -60dB/dec: Ðể đạt được độ dốc hơn nữa-gần với lý tưởng-người ta dùng mạch lọc -20dB/dec mắc nối tiếp với mạch lọc -40dB/dec để được độ dốc -60dB/dec (độ lợi giảm đi 60dB khi tần số tăng lên 10 lần-góc pha tại tần số cắt là -1350). Dạng mạch căn bản như hình 7.44 Trương Văn Tám VII-22 Mạch Điện Tử
  16. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng b/ Mạch lọc thượng thông (high-pass filter) Ðây là một mạch mà độ lợi của mạch rất nhỏ ở tần số thấp cho đến một tần số nào đó (gọi là tần số cắt) thì tín hiệu mới qua được hết. Như vậy tác dụng của mạch lọc thượng thông ngược với mạch lọc hạ thông. * Mạch lọc thượng thông 20dB/dec: Dạng mạch như hình 7.46 Ðây là mạch voltage follower nên AV=1. Do điện thế ngõ ra v0 bằng với điện thế 2 đầu điện trở R nên: Khi tần số cao, tổng trở của tụ điện không đáng kể nên AV0=v0/vi=1. Khi tần số giảm dần, đến lúc nào đó độ lợi bắt đầu giảm. Tần số mà tại đó độ lợi giảm còn 0.707 AV0 gọi là tần số cắt. Lúc đó ta có: Trương Văn Tám VII-23 Mạch Điện Tử
  17. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng Ta cũng có thể dùng mạch như hình 7.48 * Mạch lọc thượng thông 40dB/dec: Dạng mạch Do là mạch voltage follower nên điện thế 2 đầu R1 chính là v0. Ta có: Trương Văn Tám VII-24 Mạch Điện Tử
  18. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng * Mạch lọc thượng thông 60dB/dec Người ta dùng 2 mạch 40dB/dec và 20dB/dec nối tiếp nhau để đạt được độ dốc 60dB/dec. Trương Văn Tám VII-25 Mạch Điện Tử
  19. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng Chọn C1=C2=C3=C; Tại tần số cắt: c/ Mạch lọc dải thông: (band pass filter) Ðây là một mạch mà ở ngõ ra chỉ có một dải tần giới hạn nào đó trong toàn bộ dải tần của tín hiệu đưa vào ngõ vào. Trương Văn Tám VII-26 Mạch Điện Tử
  20. Chương 7: OP-AMP_Khuếch đại và ứng dụng Với mạch này điện thế ngõ ra v0max đạt đến trị số tối đa ở một tần số nào đó gọi là tần số cộng hưởng ωr. Khi tần số khác với tần số cộng hưởng, độ khuếch đại giảm dần. Tần số thấp hơn ωr làm độ lợi giảm đi còn 0.707v0max gọi là tần số ngắt thấp ωL và tần số cao hơn ωr làm độ lợi giảm còn 0.707v0max gọi là tần số ngắt cao ωh. B=ωH - ωL Băng thông được định nghĩa: Khi B0.1ωr được gọi là mạch lọc dải thông băng tần rộng. * Mạch lọc dải thông băng tần hẹp Dạng mạch Trương Văn Tám VII-27 Mạch Điện Tử

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản