intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình mô đun Máy điện (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Trình độ cao đẳng) – CĐ Kỹ thuật Công nghệ BR–VT

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:92

13
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình mô đun Máy điện gồm có 7 chương như sau: Khái niệm chung về máy điện và máy biến áp; cấu tạo và nguyên lý làm việc và bảo dưỡng, vận hành của động cơ không đồng bộ 3 pha; cấu tạo và nguyên lý làm việc và bảo dưỡng, vận hành của động cơ không đồng bộ 1 pha; sửa chữa quạt bàn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình mô đun Máy điện (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Trình độ cao đẳng) – CĐ Kỹ thuật Công nghệ BR–VT

  1. BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3 UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GIÁO TRÌNH MÔĐUN: MÁY ĐIỆN NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 297/QĐ-CĐKTCN ngày 24 tháng 08 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR – VT) Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2020
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Kỹ thuật Máy lạnh và điều hòa không khí trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu. Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu máy điện này. Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  3. LỜI GIỚI THIỆU Máy điện là một trong những mô đun chuyên ngành được biên soạn dựa trên chương trình khung và chương trình chi tiết của trường Cao đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành năm 2019 dành cho hệ cao đẳng nghề Kỹ thuật Máy lạnh và điều hòa không khí.Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất. Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo của nhà trường và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế. Nội dung của giáo trình gồm có : 1. Khái niệm chung về máy điện và máy biến áp. 2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc và bảo dưỡng, vận hành của động cơ không đồng bộ 3 pha. 3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc và bảo dưỡng, vận hành của động cơ không đồng bộ 1 pha. 4. Sửa chữa quạt bàn. Giáo trình cũng là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực Máy lạnh và điều hòa không khí ,điện dân dụng, điện tử công nghiệp, điện tử, cơ khí và cán bộ vận hành sửa chữa máy điện. Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiến thức mới cho phù hợp. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của quí Thầy, Cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày.......tháng...... năm 2020 Tham gia biên soạn Chủ biên: 1. Trần Quốc Anh 2.Võ Văn Giang 1
  4. MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU………………………………………………………………. 1 BÀI 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỂ MÁY ĐIỆN ............................................................... 5 1.1 Định nghĩa và phân loại .............................................................................. 5 1.1.1 Định nghĩa. ............................................................................................... 5 1.1.2 Phân loại. .................................................................................................. 5 1.1.3 Sơ đồ phân loại máy điện thường gặp: ................................................... 6 1.2. Phát nóng và làm mát máy điện ................................................................. 7 1.2.1 Phát nóng của máy điện ........................................................................... 7 1.2.2 Làm mát của máy điện ............................................................................. 7 BÀI 2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP. .................... 8 2.1. Cấu tạo của máy biến áp ............................................................................ 8 2.1.1. Lõi thép của máy biến áp. ....................................................................... 8 2.1.2 Dây quấn máy biến áp. ............................................................................... 8 2.1.3 .Vỏ máy .................................................................................................. 10 2.2. Nguyên lý làm việc của máy biến áp ....................................................... 11 2.3.Các chế độ làm việc của máy biến áp ....................................................... 12 2.3.1 Chế độ không tải .................................................................................. 12 2.3.2 Chế độ có tải........................................................................................... 13 2.3.3 Chế độ ngắn mạch .................................................................................. 15 BÀI CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ........................... 16 KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA ............................................................................... 16 3.1. Cấu tạo của động cơ không đồng bộ 3 pha. ............................................. 17 3.1.1 Phần tĩnh ( stato) ................................................................................... 17 3.1.2 Phần quay (rôto) ..................................................................................... 19 3.1.3 Khe hở: ................................................................................................... 21 3.2. Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 3 pha ........................... 22 BÀI 4 BẢO DƯỠNG, VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA ........... 24 4.1. Xác định hư hỏng trước khi tháo động cơ. .............................................. 24 4.2.Tháo lắp động cơ: ...................................................................................... 24 4.3. Kiểm tra xác định hư hỏng và sửa chữa. .................................................. 26 4.3. Sát cốt ..................................................................................................... 26 4.3. Hư hỏng ở cổ góp và vành trượt ............................................................. 28 4.3. Hư hỏng chổi than và giá đỡ chổi than .................................................... 29 4.3. Hư hỏng ở phần từ và điện của động cơ ................................................. 31 4.4. Vận hành động cơ: ................................................................................... 39 BÀI 5 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ........................... 51 KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA ............................................................................... 51 5.1. Cấu tạo của động cơ không đồng bộ 1 pha. .............................................. 51 2
  5. 5.2.Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 1 pha. ........................... 54 BÀI 6 BẢO DƯỠNG, VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA ........... 59 4.1. Xác định hư hỏng trước khi tháo động cơ. .............................................. 59 4.2.Tháo lắp động cơ: ...................................................................................... 59 4.3. Kiểm tra xác định hư hỏng và sửa chữa. .................................................. 61 6.4. Vận hành động cơ: ................................................................................... 74 6.4.3. Vận hành : ............................................................................................. 78 BÀI 7 SỬA CHỮA QUẠT BÀN................................................................................... 80 7.1.Tháo, vệ sinh quạt. .................................................................................... 80 7.2.Kiểm tra xác định hư hỏng và sửa chữa. ................................................... 82 7.3.Phân tích sơ đồ dây quấn quạt bàn. ........................................................... 86 7.4.Xác định các đầu dây quạt bàn: ................................................................ 88 7.5. Lắp ráp, vận hành. .................................................................................... 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 90 3
  6. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun:Máy Điện Mã mô đun: MĐ18 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun này học sau các môn học An toàn điện, Mạch điện, Vẽ điện và mô đun Đo lường điện. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề, thuộc mô đun đào tạo nghề bắt buộc. -Ý nghĩa và vai trò: Giáo trình là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực Kỹ thuật Máy lạnh và điều hòa không khí, điện tử công nghiệp, cơ khí và cán bộ vận hành sửa chữa máy điện. Mục tiêu của mô đun: Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có khả năng: - Về kiến thức: + Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp máy điện không đồng bộ thông dụng trong thực tiễn. + Phân tích được sơ đồ đấu dây của động cơ không đồng bộ 1 pha, 3 pha. - Về kỹ năng: + Bảo dưỡng được động cơ không đồng bộ 3 pha, 1 pha. + Đấu dây vận hành được động cơ không đồng bộ 3 pha, 1 pha. + Xử lý được một số hư hỏng nhỏ ở động cơ không đồng bộ 3 pha, 1 pha. + Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thực hiện. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Làm việc độc lập, làm việc nhóm, tự đánh giá được kết quả công việc theo yêu cầu giáo viên đưa ra. Nội dung : 4
  7. BÀI 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỂ MÁY ĐIỆN Giới thiệu: Trong công nghiệp và trong cuộc sống hàng ngày chúng ta tiếp xúc và làm việc với nhiều loại máy điện như máy phát điện, động cơ điện (máy bơm, máy quạt, máy khoan...) để hiểu biết, vận hành và sửa chữa, cải tiến nó ta sẽ nghiên cứu về máy điện, bài này sẽ trình bày các khái niệm chung, tính chất chung và phân loại máy điện. Mục tiêu: - Trình bày được định nghĩa và phân loại về máy điện. - Mô tả được các loại vật liệu sử dụng trong chế tạo máy điện. - Phân tích được nguyên lý hoạt động của máy phát và động cơ điện. - Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo và khoa học. Nội dung chính: 1.1 Định nghĩa và phân loại 1.1.1 Định nghĩa. Máy điện là thiết bị điện từ, nguyên lý làm việc dựa vào hiên tượng cảm ứng điện từ. Về cấu tạo máy điện gồm mạch từ (lõi thép) và mạch điện (các dây quấn), dùng để biến đổi dạng năng lượng như cơ năng thành điện năng (máy phát điện) hoặc ngược lại biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điện), hoặc dùng để biến đổi thông số điện như biến đổi điện áp, dòng điện,... 1.1.2 Phân loại. Máy điện có nhiều loại được phân loại theo nhiều cách khác nhau, ví dụ phân loại theo công suất, theo cấu tạo, theo chức nâng, theo loại dòng điện (xoay chiều, một chiều), theo nguyên lí làm việc vv…Trong giáo trình này ta phân loại đựa vào nguyên lý biến đổi năng lượng như sau: *Máy điện tĩnh 5
  8. Máy điện tĩnh thường gặp là máy biến áp. Máy điện tĩnh làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông giữa các cuộn dây không có chuyển động tương đối với nhau. Máy điện tĩnh thường dùng để biến đổi thông số điện năng. Do tính chất thuận nghịch của các quy luật cảm ứng điện từ, quá trình biến đổi có tính thuận nghịch, ví đụ máy biến áp biến đổi điện năng có thông số: U 1 , Il, f, thành điện năng có thông sô' U 2 , I2, f, hoặc ngược lại biến đổi hệ thống điện U 2 , I2, f, thành hệ thống điện U 1 , Il, f. *Máy điện quay Máy điện quay làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, lực điện từ, do từ trường và dòng điện của các cuộn dây có chuyển động tương đối với nhau gây ra. Loại máy điện này thường dùng để biến đổi dạng năng lượng, ví dụ biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điện) hoặc biến đổi cơ năng thành điện năng (máy phát điện). Quá trình biến đổi có tính thuận nghịch, nghĩa là máy điện có thể làm việc ở chế độ máy phát điện hoặc động cơ điện. 1.1.3 Sơ đồ phân loại máy điện thường gặp: Hình 1-1. Sơ đồ phân loại máy điện thông dụng thường gặp 6
  9. 1.2. Phát nóng và làm mát máy điện 1.2.1 Phát nóng của máy điện Trong quá trình làm việc có tổn hao công suất. Tổn hao năng lượng trong máy điện gồm tổn hao sắt từ (do hiện tượng từ trễ và dòng xoáy) trong thép, tổn hao đồng trong điện trở dây quấn và tổn hao do ma sát (ở máy điện quay). Tất cả tổn hao năng lượng đều biến thành nhiệt năng làm nóng máy điện. Khi đó do tác động của nhiệt độ, chấn động và các tác động lý hoá khác, lớp cách điện sẽ bị lão hoá, nghĩa là mất dần các tính bền về điện và cơ. Thực nghiệm cho thấy khi nhiệt độ tăng quá nhiệt độ cho phép 8÷100C thì tuổi thọ của vật liệu cách điện giảm đi một nửa. ở nhiệt độ làm việc cho phép, độ tăng nhiệt của các phần tử không vượt quá độ tăng nhiệt cho phép, tuổi thọ trung bình của vật liệu cách điện vào khoảng 10÷15 năm. Khi máy làm việc quá tải, độ tăng nhiệt độ sẽ vượt quá nhiệt độ cho phép. Vì vậy, khi sử dụng máy điện cần tránh để máy quá tải làm nhiệt độ tăng cao trong một thời gian dài. 1.2.2 Làm mát của máy điện Để làm mát máy điện phải có biện pháp tản nhiệt ra ngoài môi trường xung quanh. Sự tản nhiệt không những phụ thuộc vào bề mặt làm mát của mặt máy mà còn phụ thuộc vào sự đối lưu của không khí xung quanh hoặc của môi trường làm mát khác như dầu máy biến áp… Thông thường, vỏ máy điện được chế tạo có các cánh tản nhiệt và máy điện có hệ thống quạt gió để làm mát. CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1 1. Định nghĩa và phân loại máy điện? 2. Các bộ phận cơ bản của máy điện là gì? Chức năng của các bộ phận ấy? 3. Tại sao phải quan tâm đến phát nóng và làm mát của máy điện? 7
  10. BÀI 2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP. Giới thiệu Với những Máy biến áp được tính toán thiết kế chi tiết, đúng mục đích sử dụng sẽ mang đến hiệu quả tối ưu. Nội dung bài học cung cấp cho các bạn những kiến thức căn bản, hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp. Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp. Mục tiêu: Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng: - Mô tả được cấu tạo, phân tích được nguyên lý làm việc của máy biến áp. - Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo. Nội dung chính: 2.1. Cấu tạo của máy biến áp 2.1.1. Lõi thép của máy biến áp. Lõi thép máy biến áp dùng để dẫn từ thông chính của máy, được chế tạo từ những vật liệu dẫn từ tốt, thường là thép kỹ thuật điện. Lõi thép gổm hai bộ phận: Trụ là nơi để đặt dây quấn Gông là phần khép kín mạch từ giữa các trụ. Trụ và gông tạo thành mạch từ khép kín. Để giảm dòng điện xoáy trong lõi thép, người ta dùng thép lá kỹ thuật điện (dày 0,35 mm đến 0,5 mm, hai mặt có sơn cách điện) ghép lại với nhau thành lõi thép (hình 2.1a). 2.1.2 Dây quấn máy biến áp. 8
  11. Nhiệm vụ của dây quấn máy biến áp là nhận năng lượng vào và truyền năng lượng ra. Dây quấn máy biến áp thường làm bằng dây dẫn đồng hoặc nhôm, tiết diện tròn hay chữ nhật, bên ngoài dây dẫn có bọc cách điện. Dây quấn gồm nhiều vòng dây và lồng vào trụ thép. Giữa các vòng dây, giữa các dây quấn và giữa dây quấn và lõi thép đều có cách điện. Máy biến áp thường có hai hoặc nhiều dây quấn. Khi các dây quấn đặt trên cùng một trụ thì dây quấn điện áp thấp đặt sát trụ thép còn dây quấn điện áp cao đặt bên ngoài. Làm như vậy sẽ giảm được vật liệu cách điện. Hình 2.1 Lõi thép và dây quấn máy biến áp 1 pha 9
  12. Hình 2.2 cấu tạo máy biến áp 3 pha 2.1.3 .Vỏ máy Nắp có sứ cao áp, hạ áp(sứ cách điện thường hoặc loại có dầu (sứ 35KV trở lên có dầu). Dùng để che chắn, bảo vệ an toàn cho người và máy biến áp. Trên vỏ máy còn dùng để lắp các bộ phận khác như: bộ phận chuyển mạch để điều chỉnh điện áp ,rơle để bảo vệ, sứ... Đối với máy biến áp có công suất lớn hơn 10000KVA thì ngoài vỏ có sử dụng bộ tản nhiệt, thêm cánh quạt làm mát, máy biến áp dùng trong thủy điện dầu được bơm qua hệ thống ống nước để tăng cường làm mát. Hình 2.3. Vỏ máy biến áp điện lực 1 pha 10
  13. 2.2. Nguyên lý làm việc của máy biến áp Hình vẽ sơ đồ nguyên lý của MBA một pha hai dây quấn. Dây quấn 1 có N1 vòng dây được nối với nguồn điện áp xoay chiều U1, gọi là dây quấn sơ cấp. Ký hiệu các đại lượng phía dây quấn sơ cấp đều có con số 1 kèm theo như u1, i1, e1, .. Dây quấn 2 có N2 vòng dây cung cấp điện cho phụ tải Zt, gọi là dây quấn thứ cấp. Ký hiệu các đại lượng phía dây quấn thứ cấp đều có con số 2 kèm theo như u2, i2 , e2, .. Đặt điện áp xoay chiều u1 vào dây quấn sơ, trong dây quấn sơ sẽ có dòng i1. Trong lõi thép sẽ có từ thông Φ móc vòng với cả hai dây quấn sơ cấp và thứ cấp, cảm ứng ra các sđđ e1 và e2. Khi máy biến áp có tải, trong dây quấn thứ sẽ có dòng điện i2 đưa ra tải với điện áp là u2. Từ thông Φ móc vòng với cả hai dây quấn sơ cấp và thứ cấp gọi là từ thông chính. Giả sử điện áp u1 sin nên từ thông Φ cũng biến thiên sin, ta có:    m sin t Theo định luật cảm ứng điện từ, các sđđ cảm ứng e1, e2 sinh ra trong dây quấn sơ cấp và thứ cấp MBA là: d e1   N1  N1 m sin(t  90  )  2 E1 sin(t  90  ) dt d e2   N 2  N 2  m sin(t  90  )  2 E2 sin(t  90  ) dt Trong đó E1, E2 là trị số hiệu dụng của sđđ sơ cấp và thứ cấp, cho bởi:  N1 m E1    2 fN1 m  4, 44 fN1 m 2  N2 m E2    2 fN 2 m  4, 44 fN 2 m 2 Nếu giả thiết máy biến áp đã cho là máy biến áp lý tưởng, nghĩa là bỏ qua sụt áp gây ra do điện trở và từ thông tản của dây quấn thì E1 ≈ U1 va E2 ≈ U2 : U 1 E1 N1   k U 2 E2 N 2 11
  14. Hình 2.4. Nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha Nếu N2 > N1 thì U2 > U1 và I2 < I1 : MBA tăng áp. Nếu N2 < N1 thì U2 < U1 và I2 > I1 : MBA giảm áp 2.3.CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP 2.3.1 Chế độ không tải Là trạng thái mà điện áp đưa vào sơ cấp là điện mức và phía thứ cấp hở mạch. Có thể khái quát trạng thái như sau: U1 = U1đm; I2 = 0 Do không nối với tải (hở mạch phía thứ cấp) nên cuộn thứ cấp không tham gia trong mạch. Mặt khác, tổng trở mach từ rất lớn hơn tổng trở cuộn dây sơ cấp nên có thể xem như cuộn sơ cấp cũng không tồn tại, ta có các sơ đồ tương đương Dòng điện không tải (dòng điện từ hóa): U 1dm I0 = Im = = (3 –10)%. I1đm. Zm Tổn hao không tải (tổn hao từ hóa): P0 = I02. Rm = U1đm. I0. Cos0. (với: R0 R m Cos0 =  ). Z0 Zm 12
  15. Công suất phản kháng không tải Q0 rất lớn so với công suất tác dụng không tải P0. Hệ số công suất lúc không tải thấp. R0 P0 Cosφ0 =   0,1  0.3 R20  X 0 2 P 2 0  Q20 Từ những đặc điểm trên khi sử dụng không nên để máy ở tình trạng không tải hoặc non tải. Hình 2.5. Sơ đồ MBA không tải Kết luận: Khi MBA không tải vẫn tiêu thụ một lượng công suất tác dụng để từ hóa mạch từ và tồn tại dòng điện không tải trong cuộn sơ cấp. Tổn hao không tải thường gọi là tổn hao sắt từ: P0 = P0 = PFe ; ΔPst = p1,0/50B2(f/50)1,3G Trong đó : P1,0/50 là công suất tổn hao trong lá thép khi tần số 50Hz và từ cảm 1 T. Đối với lá thép kỹ thuật điện 3413 dày 1,35 mm, P1,0/50 = 0,6 W/kg. B từ cảm trong thép (T) G khối lượng trong thép (kg) 2.3.2 Chế độ có tải X1 R1 I2/ X2/ R2/ I1 Im Xm U1P U2/ ZTải Rm Hình 2.6.Sơ đồ thay thế của MBA 1 pha 13
  16. Khi MBA mang tải điện áp trên tải sẽ sụt một lượng U so với lúc không tải, lượng sụt áp này phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của tải. Đặc tính ngoài của MBA được biểu diễn như đồ thị (phần tham khảo thêm). Sin U2 Tải cảm kháng Sin >0 U2đm U U2 Cos = Const 2 >0 Cos 2 1  U tăng; U2 giảm. 14
  17.  Tính chất phụ tải được thể hiện qua góc lệch pha 2 . o Khi tải có tính cảm kháng: Sin > 0  U > 0  U2 < U2đm. o Khi tải có tính dung kháng: Sin < 0  U < 0  U2 > U2đm. 2.3.3 Chế độ ngắn mạch Khái niệm về hiện tượng: MBA đang vận hành với các thông số định mức mà phía thứ cấp bị ngắn mạch thì gọi là ngắn mạch sự cố hay ngắn mạch vận hành. Trường hợp này sẽ gây nguy hiểm cho máy bởi dòng điện ngắn mạch sinh ra cực lớn. Thông thường, người ta sử dụng các thiết bị tự động (CB, FCO, máy cắt) để cắt MBA ra khỏi mạch khi gặp sự cố nói trên. Ngoài ngắn mạch sự cố, khi chế tạo và vận hành MBA; Người ta tiến hành ngắn mạch thí nghiệm để kiểm nghiệm và xác định các thông số của máy. I2 = INM I1đm I2 = INM = I1đm U1 = U1đm U1 = UNM a. Ngắn mạch sự cố b. Ngắn mạch thí nghiệm Hình 2.8. Trạng thái ngắn mạch MBA Kết luận: Tổn hao ngắn mạch trong MBA chủ yếu là do 2 bộ dây quấn gây nên. Tổn hao này còn gọi là tổn hao đồng: Pn = PCu = PCu1 + PCu2 CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 2 1/Định nghĩa và công dụng của máy biến áp? 2/Các đại lượng định mức của MBA? 15
  18. BÀI 3 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA Giới thiệu: Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, có tốc độ quay cùa rôto n (tốc độ cùa máy) khác với tốc độ quay của từ trường n1. Máy điện không đồng bộ có hai dây quấn statọ (sơ cấp) nối với lưới điện tần số không đổi f, dây quấn rôto (thứ cấp) được nối tắt lại hoặc khép kín qua điện trở. Dòng điện trong dây quấn rôto được sinh ra nhờ sức điện động cảm ứng có tần số f2 phụ thuộc vào tốc độ rôto nghĩa là phụ thuộc vào tải ỏ trên trục của máy. Cũng như các máy điện quay khác, máy điện không đồng bộ có tính thuận nghịch, nghĩa là có thể làm việc ở chế độ động cơ điện, cũng như chế độ máy phát điện. Máy phát điện không đồng bộ có đặc tính làm việc không tốt lắm so với máy phát điện dồng bộ, nên ít được dùng. Động cơ điện không đồng bộ so với các loại động cơ khác có cấu tạo và vận hành không phức tạp, giá thành rẻ, làm việc tin cậy nên được sử dụng nhiều trong sản xuất và sinh hoạt. Dưới đây ta chỉ xét động cơ điện không đổng bộ. Động cơ diện khống đồng bộ có các loại: động cơ ba pha, hai pha và một pha. Động cơ điện không đồng bộ có công suất lớn trên 600W thường là loại ba pha có ba dầy quấn làm việc, trục các dây quấn lệch nhau trong không gian một góc 120° điên. Các động cơ công suất nhỏ dưới 600 w thường là động cơ hai pha hoặc một pha. Động cơ hai pha có 2 dây quấn làm việc, trục của 2 dây quấn đặt lệch nhau trong không gian một góc 90° điện. Động cơ điện một pha, chỉ có một dây quấn làm việc. Bài này sẽ nghiên cứu, về cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ. Mục tiêu: 16
  19. Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng: - Trình bày được cấu tạo của động cơ không đồng bộ 3 pha. - Phân tích được nguyên lý làm việc và từ trường quay của động cơ không đồng bộ 3 pha. - Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo và koa học. Nội dung chính: 3.1. Cấu tạo của động cơ không đồng bộ 3 pha. Gồm hai phần chính: • Phần tĩnh ( Stator: Stato, xtato) • Phần quay ( Rotor: Rôto) Hình 3-1. Cấu tạo động cơ KĐB 3 pha 3.1.1 Phần tĩnh ( stato) Phần tĩnh gồm các bộ phận là lõi thép và dây quấn, ngoài ra có vỏ máy và nắp máy (hình 3-1.a) 17
  20. Hình 3-1.a. Cấu tạo stato động cơ KĐB 3 pha *Lõi thép stato: Lõi thép stato hình trụ do các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh bên trong, ghép lại với nhau tạo thành các rãnh theo hướng trục. Lõi thép được ép vào trong vỏ máy (hình 3-1b) Hình 3-1b.Cấu tạo lõi thép stato động cơ KĐB 3 pha *Dây quấn ba pha: Dây quấn stato làm bằng dây dẫn điện được bọc cách điện (dây điện từ) được đặt trong các rãnh của lõi thép. Dòng điện xoay chiều ba pha chạy trong ba dây quấn ba pha stato sẽ tạo ra từ trường quay. Dây quấn ba pha có thể nối sao hoặc tam giác 18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2