intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình mô đun Trang bị điện 2 (Nghề Điện công nghiệp - Trình độ cao đẳng) – CĐ Kỹ thuật Công nghệ BR–VT

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:66

5
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình mô đun được biên soạn với 7 bài học, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản để phân tích được nguyên lý làm việc và yêu cầu về trang bị điện cho cơ cấu sản xuất (cầu trục, thang máy, lò điện...), các máy cắt gọt kim loại (máy khoan, máy tiện, máy mài, máy phay...). Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình mô đun Trang bị điện 2 (Nghề Điện công nghiệp - Trình độ cao đẳng) – CĐ Kỹ thuật Công nghệ BR–VT

  1. BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3 UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN 2 NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 297/QĐ-CĐKTCN ngày 24 tháng 08 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR VT) BÀ RỊA- VŨNG TÀU , năm 2020
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Điện công nghiệp. trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu. Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Trang bị điện 2 này. Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  3. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Trang bị điện 2 này được biên soạn theo chương trình chi tiết chuyên ngành Điện Công nghiệp, dùng cho hệ cao đẳng nghề. Tài liệu này là loại giáo trình nội bộ dùng trong nhà trường với mục đích làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên và tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên. Giáo trình trình bày những vấn đề cốt lõi nhất của mô đun Trang bị điện 2. Các bài học được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu. Các kiến thức trong giáo trình được tham khảo từ rất nhiều nguồn khác nhau. Chúng tôi mong rằng các sinh viên tự tìm hiểu trước mỗi vấn đề và kết hợp với bài giảng trên lớp của giáo viên để việc học môn này đạt hiệu quả. Trong quá trình giảng dạy và biên soạn giáo trình này, chúng tôi đã nhận được sự động viên của quý thầy, cô trong Ban Giám Hiệu nhà trường cũng như những ý kiến của các đồng nghiệp trong khoa Điện . Chúng tôi xin chân thành cảm ơn và hy vọng rằng giáo trình này sẽ giúp cho việc dạy và học môđun Trang bị điện 2 của trường chúng ta ngày càng tốt hơn. Mặc dù đã rất nỗ lực, song không thể không có thiếu sót. Do dó chúng tôi rất mong nhận được những góp ý sửa đổi bổ sung thêm để giáo trình ngày càng hoàn thiện. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 28 tháng 07 năm 2020 Tham gia biên soạn Lê Văn Mai 1
  4. MỤC LỤC Trang Bài 1: Trang bị điện cầu trục 5 1. Đặc điểm truyền động và trang bị điện cầu trục 5 2. Mạch điện cầu trục dùng hệ truyền động máy phát động cơ 6 Bài 2: Trang bị điện thang máy 10 1. Phân loại truyền động thang máy. 10 2. Hệ thống tự động khống chế thang máy tốc độ trung bình. 13 Bài 3:Trang bị điện lò điện 19 1. Khái niệm chung. 19 2. Sơ đồ một pha khống chế dịch cực lò hồ quang dùng hệ MĐKĐ-Đ 23 Bài 4: Trang bị điện máy tiện 26 1 Đặc điểm nhóm máy tiện. 26 2 Mạch điện máy tiện T616. 27 3. Lắp đặt mạch điện máy tiện T616 29 Bài 5: Trang bị điện máy phay P623 32 1. Đặc điểm nhóm máy phay. 32 2. Mạch điện máy phay P623. 33 3. Lắp đặt mạch điện máy phay P623. 35 Bài 6: Trang bị điện máy doa 37 1. Đặc điểm truyền động máy doa. 37 2. Mạch điện máy doa. 38 Bài 7: Trang bị điện máy mài 42 1. Đặc điểm nhóm máy mài. 42 2. Mạch điện máy mài tròn 44 3. Lắp đặt mạch điện máy mài tròn T18. 46 Bài 8: Tủ ATS 48 1.Sơ đồ nguyên lý 49 2
  5. 2. Lắp đặt mạch điện 50 Tài liệu tham khảo 62 3
  6. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Trang bị điện 2 Mã số mô đun: MĐ 23 Vị trí tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun này cần phải học sau khi đã học xong các mô-đun Truyền động điện, trang bị điện 1. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn bắt buộc cho hệ cao đẳng của nghề Điện Công Nghiệp. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: Phân tích được nguyên lý làm việc và yêu cầu về trang bị điện cho cơ cấu sản xuất (cầu trục, thang máy, lò điện...), các máy cắt gọt kim loại (máy khoan, máy tiện , máy mài, máy phay...). - Kỹ năng: Vận hành được mạch theo nguyên tắc, theo qui trình đã định. Từ đó sẽ vạch ra kế hoạch bảo trì hợp lý, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Người học có khả năng làm việc độc lập hoặc làm nhóm, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện, có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc. Nội dung mô đun: 4
  7. BÀI 1 TRANG BỊ ĐIỆN CẦU TRỤC Giới thiệu: Cầu trục gồm có gầm cầu di chuyển trên đường ray lắp đặt dọc theo chiều dài của nhà xưởng , cơ cấu nâng hạ hàng lắp trên xe con di chuyển dọc theo dầm cầu( theo chiều ngang của nhà xưởng) cơ cấu bốc hàng của cầu trục có thể dùng móc (đối với những cầu trục công suất lớn có hai móc hàng, cơ cấu móc hàng chính có tải trọng lớn và cơ cấu móc phụ có tải trọng bé) hoặc dùng gầu ngoạm. Trên mỗi cầu trục có ba hệ truyền động chính là di chuyển xe cầu, di chuyển xe con (xe trục) và nâng-hạ hàng. Trong phạm vi bài này chúng ta học về mạch điều khiển cơ cấu nâng hạ của cầu trục. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: - Phân tích được các đặc điểm truyền động của cầu trục - Trình bày được nguyên lý làm việc sơ đồ mạch điện - Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc Nội dung: 1. Đặc điểm truyền động và trang bị điện cầu trục. Chế độ làm việc các cầu trục được xác định từ các yêu cầu của quá trình công nghệ, chức năng cầu trục trong dây chuyền sản xuất. Cấu tạo và kết cấu của cầu trục rất đa dạng. Khi thiết kế và chế tạo hệ thống điều khiển và hệ thống truyền động điện phải phù hợp với từng loại cụ thể. 5
  8. Cầu trục trong phân xưởng luyện thép lò Mactanh, trong các phân xưởng nhiệt luyện phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật trong chế độ quá độ. Cầu trục trong các phân xưởng lắp ráp phải đảm bảo quá trình mở máy êm, dải điều chỉnh tốc độ rộng, dừng chính xác đúng nơi hạ hàng và lấy hàng… Cầu trục gồm có gầm cầu di chuyển trên đường ray lắp đặt dọc theo chiều dài của nhà xưởng , cơ cấu nâng hạ hàng lắp trên xe con di chuyển dọc theo dầm cầu( theo chiều ngang của nhà xưởng) cơ cấu bốc hàng của cầu trục có thể dùng móc (đối với những cầu trục công suất lớn có hai móc hàng, cơ cấu móc hàng chính có tải trọng lớn và cơ cấu móc phụ có tải trọng bé) hoặc dùng gầu ngoạm. Trên mỗi cầu trục có ba hệ truyền động chính là di chuyển xe cầu, di chuyển xe con (xe trục) và nâng-hạ hàng. Từ những đặc điểm trên có thể đưa ra những yêu cầu cơ bản đối với hệ truyền động và trang bị điện cho các cơ cấu của cầu trục: - Sơ đồ hệ điều khiển đơn giản. - Các phần tử cấu thành có độ tin cậy cao, đơn giản về cấu tạo, thay thế dễ dàng. - Trong sơ đồ điều khiển phải có mạch bảo vệ điện áp ‘không’ quá tải và ngắn mạch. - Quá trình mở máy diễn ra theo một luật định sẳn. - Sơ đồ điều khiển cho từng động cơ riêng biệt, độc lập. - Có công tắc hành trình hạn chế hành trình tiến, lùi cho xe cầu, xe con; hạn chế hành trình lên của cơ cấu nâng hạ. - Đảm bảo hạ hàng ở tốc độ thấp. - Tự động ngắt nguồn khi có người trên xe cầu. 6
  9. 2. Mạch điện cầu trục dùng hệ truyền động máy phát động cơ (hệ F-Đ). Đối với những cầu trục có trọng tải lớn, chế độ làm việc nặng nề, yêu cầu về điều chỉnh tốc độ cao hơn, đáp ứng các yêu cầu ngặt nghèo do công nghệ đặt ra, nếu dùng hệ truyền động với động cơ KĐB điều khiển bằng bộ khống chế động lực không đáp ứng thoã mãn các yêu cầu về truyền động và điều chỉnh tốc độ. Trong trường hợp này, thường dùng hệ truyền động F-Đ, T-Đ hoặc hệ truyền động với động cơ KĐB cấp nguồn từ bộ biến tần. Hình 1- 1 biểu diễn hệ truyền động cơ cấu nâng hạ dùng hệ F-Đ. Đây là hệ truyền động F-Đ có máy điện khuếch đại trung gian (MĐKĐ), chức năng của nó là tổng hợp và khuếch đại tín hiệu điều khiển. Hệ truyền động này được sử dụng phổ biến cho các cầu trục trong các xí nghiệp luyện kim, trong các nhà máy lắp ráp và sữa chữa. Động cơ truyền động cơ cấu nâng – hạ Đ được cấp từ nguồn máy phát F. Kích từ cho máy phát F là cuộn CKTF được cấp từ máy điện khuếch đại từ trường ngang MĐKĐ. Máy MĐKĐ có 4 cuộn kích từ: - Cuộn chủ đạo CCĐ(9) được cấp từ nguồn bên ngoài qua cầu tiếp điểm N,H (8) và N,H(10) nhằm đảo chiều dòng chủ đảo nghĩa là quyết định chiều quay (nâng hoặc hạ) cho động cơ, với điện trở hạn chế R6 - Cuộn phản hồi âm điện áp CFA(6) đấu song song với phần ứng của động cơ, gồm 2 chức năng: • Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi sức từ động sinh ra trong cuộn CFA bằng biến trở R4(6) trong trường hợp làm việc ở tốc độ thấp, tiếp điểm công tắc tơ gia tốc G(5) kín, sức từ động sinh ra trong cuộn CFA rất lớn làm giảm sức điện động tổng của máy điện khuếch đại, kết quả điện áp ra của máy phát F giảm dần đến tốc độ của động cơ giảm. 7
  10. • Khi dừng máy, cuộn CFA (6) được nối vào phần ứng của động cơ qua hai tiếp điểm thường kín N, H(7) và điện trở hạn chế R5(7). Do chiều của cuộn CFA ngược chiều với dòng trong cuộn CCĐ, giúp dừng nhanh động cơ truyền động. Hình 1-1: Sơ đồ mạch điện điều khiển cầu trục dùng F-Đ 8
  11. - Cuộn phản hồi âm dòng có ngắt CFD(2) hạn chế dòng khi mở máy hoặc đảo chiều. Khi động cơ chưa bị quá tải Iư < Ing, dòng ngắt Ing = (2,25 ÷ 2,5)Iđm, điện áp rơi trên điện trở shun nhỏ hơn điện áp so sánh U Rsh < Uss Trong đó: URsh = Iư.Rsh (tỉ lệ với dòng điện phần ứng); Uss đặt trên R2 hoặc R3. Khi đó các van 1V hoặc 2V khoá, dòng đi qua cuộn dây CFĐ(2) rất bé (qua R1). Ngược lại, khi dòng điện trong động cơ lớn hơn giá trị Ing làm cho các van 1V hoặc 2V thông (tuỳ theo cực tính của dòng điện) sinh ra dòng trong CFA khá lớn làm giảm sức từ động của máy điện khuếch đại và hạn chế được momen của động cơ. Để nâng cao chất lượng của hệ truyền động có cuộn ổn định CÔĐ. Thực chất là cuộn phản hồi mềm điện áp của máy điện khuếch đại. Cuộn dây sơ cấp của biến áp vi phân BA được nối với đầu ra của MĐKĐ, cuộn thứ cấp được nối với cuộn dây CÔĐ. Nguyên lý hoạt động của nó như sau: Khi điện áp phát ra của MĐKĐ ổn định, dòng trong cuộn CÔĐ bằng không; nếu điện áp phát ra của máy điện khuếch đại thay đổi, trong cuộn thứ cấp của biến áp sẽ xuất hiện một sức điện động cảm ứng, làm cho dòng trong cuộn CÔĐ khác 0, chiều của dòng trong cuộn CÔĐ cùng chiều với dòng trong cuộn CCĐ nếu điện áp phát ra giảm hoặc ngược chiều với cuộn CCĐ nếu điện áp phát ra tăng, tác dụng của dòng chạy trong cuộn CCĐ sẽ làm cho điện áp phát ra của MĐKĐ ổn định. Điều khiển hệ truyền động bằng bộ khống chế chỉ huy kiểu cam KC, có hai vị trí nâng và hạ hàng. Đầu tiên bộ khống chế KC được đặt vào giữa, nếu đủ điện áp cấp thì RĐA(13) tác động đóng RĐA(14) để duy trì và RĐA(14,15) đóng cấp điện cho các dòng 15 đến 22. Quay bộ khống chế KC sang phải, N(15) có điện, hàng được nâng lên với tốc độ thấp nếu ở vị trí 1, ở tốc độ cao nếu ở vị trí 2 lúc này có thêm G(17) có điện làm tiếp điểm G(5) mở ra để giảm phản hồi âm áp. Tương tự muốn hạ hàng, quay bộ khống chế KC sang trái, H(16) có điện, nếu hạ chậm thì KC ở vị trí 1, hạ nhanh ở vị trí 2. 9
  12. Khi khởi động, cần phải tăng mômen (để dễ đưa hàng ra khỏi vị trí ban đầu), ta tăng dòng kích từ của động cơ bằng cách nối tắt điện trở R7(12) nối tiếp với cuộn CKĐ và duy trì thời gian bằng các rơle thời gian RTh1 hoặc RTh2 tuỳ chế độ nâng hoặc hạ. Trong sơ đồ điều khiển có các khâu bảo vệ sau: -Bảo vệ quá dòng bằng rơle dòng điện cực đại RDC. -Bảo vệ quá điện áp bằng bằng rơle điện áp cao KĐA. -Bảo vệ điện áp “không” bằng rơle điện áp RĐA. -Bảo vệ mất từ thông bằng rơle dòng điện RTT. 10
  13. BÀI 2 TRANG BỊ ĐIỆN CHO THANG MÁY Giới thiệu: Thang máy (máy nâng) là thiết bị vận tải dùng để chở hàng và chở người theo phương thẳng đứng. Những loại thang máy hiện đại có kết cấu cơ khí phức tạp nhằm nâng cao năng suất, vận hành tin cậy, an toàn. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: - Phân loại được các loại thang máy. - Trình bày được nguyên lý làm việc sơ đồ mạch điện thang máy tốc độ trung bình. - Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc. Nội dung: 1. Phân loại truyền động thang máy. Tất cả các thiết bị điện được lắp đặt trong buồng thang và buồng máy. Buồng máy thường bố trí ở tầng trên cùng của giếng thang máy, kết cấu, sơ đồ của thang máy được giới thiệu ở hình 2 - 1. Hố giếng của thang máy 11 là khoảng không gian từ mặt bằng sàn tầng 1 cho đến đáy giếng. Nếu hố giếng có độ sâu hơn 2 mét thì phải làm thêm cửa ra vào. Để nâng hạ buồng thang sử dụng động cơ 6. Động cơ 6 được nối trực tiếp với cơ cấu nâng hạ hoặc qua hộp giảm tốc. Nếu nối trực tiếp, buồng thang được treo trên puli quấn cáp. Nếu nối gián tiếp thì giữa puli quấn cáp và động cơ có lắp hộp giảm tốc 5 với tỉ số truyền i = 18 ÷ 120. Khung của buồng thang máy 3 được treo lên puli quấn cáp bằng cáp kim loại 4 (thường dùng 1 đến 4 sợi cáp). Buồng thang máy luôn luôn được giữ theo phương thẳng đứng nhờ có giá treo 7 và những con trượt dẫn hướng (con trượt là loại puli trượt có bọc cao su bên ngoài). Buồng thang và đối trọng di chuyển dọc theo chiều cao của thành giếng theo các thanh dẫn hướng 9. Buồng thang có trang bị thanh bảo hiểm 11
  14. (phanh dù). Phanh bảo hiểm giữ buồng thang tại chỗ khi đứt cáp, mất điện và khi tốc độ di chuyển vượt quá (20 ÷ 40)% tốc độ định mức. Hình 2 – 1: Kết cấu và bố trí thiết bị của thang máy 12
  15. Phanh bảo hiểm thường chế tạo theo 3 kiểu: phanh bảo hiểm kiểu nêm, phanh bảo hiểm kiểu lệch tâm và phanh bảo hiểm kiểu kìm. Trong các loại phanh trên, phanh bảo hiểm kiểu kìm sử dụng rộng rãi hơn, nó đảm bảo cho buồng thang dừng êm hơn. Kết cấu của thanh bảo hiểm kìm được biểu diễn ở hình 2-2. Hình 2 – 2: Phanh bảo hiểm kiểu kìm Phanh bảo hiểm thường lắp phía dưới buồng thang, gọng kìm 2 trượt theo thanh dẫn hướng 1 khi tốc độ của buồng thang bình thường. Nằm giữa hai cánh tay của kìm có nêm 5 gắn với hệ truyền động bánh vít – trục vít 4. Hệ truyền động trục vít có hai loại: ren phải và ren trái. Cùng với kết cấu của phanh bảo hiểm, buồng thang có trang bị thêm cơ cấu hạn chế tốc độ kiểu ly tâm. Khi buồng thang di chuyển sẽ làm cho cơ cấu hạn chế tốc độ kiểu ly tâm quay. Khi tốc độ di chuyển của buồng thang tăng, cơ cấu đai truyền 3 sẽ làm cho tang 4 quay và kìm 5 sẽ ép chặt buồng thang vào thanh dẫn hướng và hạn chế tốc độ của buồng thang. Tuỳ theo chức năng, thang máy có thể phân loại theo các nhóm sau: Thang máy chở người trong các nhà cao tầng. Thang máy dùng trong các bệnh viện. Thang máy chở hàng có người điều khiển. Thang máy dùng trong nhà ăn và thư viện. Phân loại theo trọng tải: 13
  16. Thang máy loại nhỏ Q < 160 Kg Thang máy trung bình Q = (500 ÷ 2000) Kg. Thang máy loại lớn Q > 2000 Kg. Phân loại theo tốc độ di chuyển: Thang máy chạy chậm V < 5 m/s. Thang máy tốc độ trung bình V = (0,75 ÷ 1,5) m/s. Thang máy tốc độ cao V = ( 2,5 ÷ 5) m/s. 2. Hệ thống tự động khống chế thang máy tốc độ trung bình. Hệ thống truyền động điện dùng cho thang máy tốc độ trung bình thường là hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ 2 cấp tốc độ. Hệ này đảm bảo dừng chính xác cao, thực hiện bằng cách chuyển tốc độ của động cơ xuống thấp (Vo) trước khi buồng thang sắp đến sàn tầng. Cầu dao CD và áptômát Ap: Đóng nguồn cung cấp cho hệ truyền động. Đ: Động cơ di chuyển buồng thang. Khi các tiếp điểm của các công tắc tơ: N + C đóng: Buồng thang sẽ được nâng lên với tốc độ cao. N + T đóng: Buồng thang được nâng lên với tốc độ thấp. H + C đóng: Buồng thang được hạ với tốc độ cao. H + T đóng: Buồng thang được hạ với tốc độ thấp. NCH: Nam châm của phanh hãm điện từ. Khi công tắc tơ N hoặc H có điện sẽ làm cho NCH, phanh hãm giải phóng trục cho động cơ Đ kéo buồng thang di chuyển. Các đèn Đ1 ÷ Đ5 là 5 đèn ở các cửa tầng. Đ6 là đèn chiếu sáng ở trong buồng thang. 1CT ÷ 5CT là các công tắc ở các cửa tầng. Các công tắc chuyển đổi tầng 1CĐT ÷ 5CĐT có 3 vị trí, đây là các cảm 14
  17. biến dừng buồng thang và xác định vị trí thực của buồng thang so với các tầng. Khi buồng thang ở dưới một tầng nào thì công tắc CĐT tương ứng mà buồng thang đã đi qua được gạt về bên trái. Khi buồng thang ở trên tâng nào thì các công tắc CĐT tương ứng mà buồng thang đã đi qua được gạt về bên phải. Điều khiển hoạt động của thang máy được thực hiện từ hai vị trí: Tại cửa tầng bằng nút ấn gọi tầng 1GT÷5GT và trong buồng thang bằng các nút bấm đến tầng 1ĐT÷5ĐT. Để dừng buồng thang tại mỗi sàn tầng, trong sơ đồ dùng hãm cuối HC đặt trong buồng thang. HC có thể bị ấn hở ra do các chốt cơ khí đặt ở các sàn tầng hoặc khi cuộn dây NC 2 (17) sẽ hút tiếp điểm HC(14). Hãm cuối 1HC(1) và 2HC(1) liên động với sàn buồng thang. Nếu trong buồng thang có người, tiếp điểm của chúng mở ra. 1HC nối song song với công tắc cửa buồng thang CBT, nên dù 1HC mở nhưng mạch vẫn được nối liền qua CBT. Khi có người vào trong buồng thang thì 2HC (1), làm cho cuộn dây rơle trung gian RTr (1), tiếp điểm thường kín của nó RTr làm các đèn Đ1÷Đ6 sáng lên báo hiệu buồng thang đang làm việc và chiếu sáng buồng thang. 2HC (1) cũng sẽ làm các nút ấn gọi tầng 1GT÷5GT mất tác dụng. 2PK÷5PK: Các chốt then cài cửa tầng. 1PK: Được đóng bởi nam châm (cuộn dây) 1NC(16). FBH: Công tắc hành trình liên động với phanh hãm điện từ. Điều kiện làm việc: Thang máy chỉ được phép làm việc khi đã có đủ các điều kiện liên động: + 1D kín, 2D kín, 3D kín, CT kín, FBH kín. + 1CT ÷ 5CT kín (các cửa tầng đã đóng). + Cửa buồng thang đóng: CBT kín. Nguyên lý hoạt động: 15
  18. - Buồng thang đang ở tầng số 1, hiện có một khách ở tầng 1 muốn lên tầng 5: Khách vào buồng thang, các điều kiện làm việc đã đủ: tiếp điểm 2HC (9) mở làm cuộn dây RTr (9) mất điện, tiếp điểm thường kín RTr đóng lại, các đèn Đ1÷Đ6 sáng lên, các nút gọi tầng mất tác dụng. Khách ấn vào nút đến tầng 5ĐT trong buồng thang, tiếp điểm 5ĐT(10) kín, cuộn dây RT 5 (10) có điện, tiếp điểm RT 5 (11) đóng lại, cuộn dây C (20) có điện, tiếp điểm C (23) đóng lại, cuộn dây 2NC (25) hút tiếp điểm HC (22) (đặt ở trên buồng thang) hở ra để cho tiếp điểm HC (22) không bị gạt bởi các chốt cơ khí ở các sàn tầng 1,2,3,4. Đồng thời tiếp điểm C (15) đóng sẽ làm cho cuộn dây 1NC (24) có điện hút tiếp điểm cơ khí 1PK (20) nên cuộn dây N (21) có điện (do tiếp điểm RT 5 (4) + tiếp điểm 5CĐT đang nằm bên dưới). Kết quả ta có các công tắc tơ N và C có điện: Động cơ quay đưa buồng thang đi lên với tốc độ cao. Khi khách thả nút ấn 5ĐT(10) ra, cuộn dây của công tắc tơ nâng N(21) và C (20) được duy trì bởi tiếp điểm T (21) và N (21). Buồng thang di chuyển nhanh qua các tầng 1,2,3,4 làm các công tắc chuyển đổi tầng 1CĐT, 2CĐT, 3CĐT, 4CĐT bị gạt lên trên. Khi buồng thang chạy đến gần sàn tầng số 5, nó sẽ gạt 5CĐT lên trên, làm cho cuộn dây C (20) và cuộn dây RT 5 (10) mất điện, tiếp điểm C (23) mở ra cuộn dây 2NC (23) mất điện, tiếp điểm cơ khí HC (22) phục hồi để chuẩn bị cho HC gạt vào chốt cơ khí ở sàn tầng 5. Đồng thời lúc này tiếp điểm thường kín C (26) đóng cấp điện cho cuộn dây công tắc tơ T (26) . Kết quả các công tắc tơ N + T có điện: buồng thang được nâng lên với tốc độ thấp. Mạch duy trì lúc này là HC (22) + N (21). Khi động cơ chạy đến ngang sàn tầng 5, chốt cơ khí ở sàn tầng 5 gạt vào HC (22) làm HC (22) mở ra làm mạch duy trì bị mất, cuộn dây N (21) mất điện tiếp điểm N (21) mở ra, cuộn dây công tắc tơ T (26) mất điện. Cả 2 công tắc tơ N và T đều mất điện làm động cơ Đ mất điện và phanh hãm kẹp chặt trục động 16
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2