Giáo trình mô đun Vận hành, bảo dưỡng tủ điện điều khiển cống

Chia sẻ: Bui Hieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:55

0
235
lượt xem
104
download

Giáo trình mô đun Vận hành, bảo dưỡng tủ điện điều khiển cống

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình mô đun "Vận hành, bảo dưỡng tủ điện điều khiển cống" thuộc nghề quản lý công trình thủy nông được xây dựng gồm 2 bài: bài 1 vận hành tủ điều khiển cống qua nút bấm và khởi động từ, bài 2 bảo dưỡng tủ điều khiển cống qua nút bấm và khởi động từ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình mô đun Vận hành, bảo dưỡng tủ điện điều khiển cống

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TÊN MÔ ĐUN : VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN CỐNG MÃ SỐ: MĐ 06 NGHỀ:QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY NÔNG Trình độ: Sơ cấp nghề
  2. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ cho nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MĐ 06
  3. 2 LỜI GIỚI THIỆU Nghề quản lí công trình thủy nông nhằm trang bị cho học viên học nghề tại các trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về quản lí nước, vật liệu xây dựng, một số kiến thức về điện...với các kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực sản xuất cũng như công việc tại các trạm thủy nông. Để xây dựng giáo trình này chúng tôi đã đi tham khảo tại các cơ sở : Cty TNHH nhà nước một thành viên quản lí khai thác công trình thủy lợi Bắc đuống, Cty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển Sông Đáy. Và đã trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực quản lí thủy nông kết hợp với kinh nghiệm thực tế chúng tôi xây dựng Mô đun gồm 2 bài : Bài 1 Vận hành tủ điều khiển cống qua nút bấm và khởi động từ Bài 2 Bảo dưỡng tủ điều khiển cống qua nút bấm và khởi động từ Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn ,nhưng giáo trình chắc không tránh khỏi những khiếm khuyết .Rất mong nhận được sự góp ý của người sử dụng và các đồng nghiệp Tham gia biên soạn Ban chủ nhiệm
  4. 3 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN ................................................................................. 1  Giới thiệu về Mô đun .......................................................................................... 1  CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO: ........................................................ 5  VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG TỦ ĐIỀU KHIỂN CỐNG ................................. 5  Bài 1. Vận hành tủ điều khiển cống qua nút bấm và khởi động từ ................ 5  1.1 Trang thiết bị trên tủ điện. ........................................................................... 5  1.1.1. Nút ấn ..................................................................................................... 5  1.1.2.Nút nhấn tự phục hồi (push button) ...................................................... 5  1.1.3.Nút dừng khẩn (emergency stop) – nút nhấn không tự phục hồi ........ 6  1.1.4.Công tắc (switch) ..................................................................................... 7  1.1.4.Rơle điện từ.............................................................................................. 7  1.1.6. Công tắc tơ (contactor)........................................................................... 8  1.1.7. Rơle thời gian (timer) ............................... Error! Bookmark not defined.  HÌNH 1.13: MỘT SÔ LOẠI RƠLE THỜI GIANError! Bookmark not defined.  a. Rơ le thời gian tương tự ................................. Error! Bookmark not defined.  b. Rơ le thời gian số ............................................ Error! Bookmark not defined.  1.1.8. Các thiết bị bảo vệ ................................................................................ 15  1.2 Nguyên lý mạch điện trên tủ điện. ............................................................. 17  1.2.1. Mạch điều khiển trực tiếp động cơ máy bơm dùng khởi động từ và nút bấm đơn . .................................................................................................. 17  1.3.Mạch đảo chiều gián tiếp (sử dụng nút bấm). .......................................... 22  1.3. Vẽ sơ đồ, lắp ráp và vận hành mạch đảo chiều quay gián tiếp ĐKB 1 pha....................................................................................................................... 27  1.4. Vẽ sơ đồ (nguyên lý, nối dây) mạch điều khiển chương trình đố vui cho 3 đội A, B, C hoạt động như sau: .............................................................. 27  1.5. Mạch đảo chiều trực tiếp (sử dụng nút bấm). ........................................ 28  1.6. Mạch khởi động động cơ KĐB 3 pha qua cuộn kháng........................... 31  1.7. Mở máy qua biến áp tự ngẫu. ................................................................... 37  Bài 2. Bảo dưỡng tủ điều khiển cống qua nút bấm và khởi động từ ........... 39  2.1.Mạch điều khiển động cơ KĐB 3 pha quay một chiều. ........................... 40  Chuẩn bị dụng cụ, vật tư .................................................................................. 41  Nghiên cứu sơ đồ mạch điện ............................................................................ 41 
  5. 4 Bản vẽ ................................................................................................................. 41  2.2. Mạch mở máy qua cuộn kháng ................................................................. 44  Chuẩn bị dụng cụ, vật tư .................................................................................. 45  Nghiên cứu sơ đồ mạch điện ............................................................................ 46  Bản vẽ ................................................................................................................. 46  2.3. Nội dung công tác bảo dưỡng động cơ ..................................................... 46  2.3.1 Sơ đồ tháo, lắp đông cơ không đồng bộ 3 pha ..................................... 48  2.3.2. Những thiết bị cần có để thực hiện công việc..................................... 48  2.3.3. Quy trình thực hiện công việc ............................................................ 48  Các bước tháo động cơ điện xoay chiều 3 pha ............................................... 48  2.3.4. Bảng hướng dẫn thực hiện công việc ................................................. 51   
  6. 5 MÔ ĐUN: VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG TỦ ĐIỀU KHIỂN CỐNG Mã mô đun: MĐ06 Giới thiệu mô đun Vận hành bảo dưỡng tủ điện cho cống có thời gian đào tạo là 60 giờ trong đó có 12 giờ lý thuyết, 44 giờ thực hành và 04 tiết kiểm tra với mục đích, vận hành được tủ điều khiển cống theo đúng quy trình đảm bảo cung cấp nước theo đúng thời vụ và đáp ứng đủ nhu cầu cần nước của khu vực, ngoài ra cần biết được cấu tạo các bộ phận để bảo dưỡng tủ điện đúng với yêu cầu kỹ thuật Bài 1. Vận hành tủ điều khiển cống qua nút bấm và khởi động từ Mục tiêu: - Nhận biết đúng các trang thiết bị điện trên tủ điện; - Thuyết minh đúng nguyên lý mạch điện; - Trình bày được đặc điểm về dòng điện và thời gian của quá trình khởi động; - Trình bày được quy trình vận hành mạch điện; - Thực hiện vận hành tủ điện đúng quy trình; - Tuân thủ nguyên tắc an toàn và vệ sinh công nghiệp trong vận hành. A. Nội dung: 1. Trang thiết bị trên tủ điện. 1.1. Nút ấn 1.2.Nút nhấn tự phục hồi (push button) 1 Cấu tạo 2 3 6 4 5 a. Cấu tạo nút nhấn b. Dạng thực tế của nút nhấn HÌNH 1.1: NÚT NHẤN TỰ PHỤC HỒI
  7. 6 1. Núm tác động; 4. Tiếp điểm thường mở (NO); 2. Hệ thống tiếp điểm; 5. Tiếp điểm thường đóng (NC) 3. Tiếp điểm chung (com); 6. Lò xo phục hồi. Công dụng Nút nhấn được dùng trong mạch điều khiển, để ra lệnh điều khiển mạch hoạt động. Nút nhấn thường được lắp ở mặt trước của các tủ điều khiển. Tín hiệu do nút nhấn tự phục hồi tạo ra có dạng xung như hình 1.2. 0 0 1 Nút nhấn thường mở Nhả Nhấn Nhả Nút nhấn thường đóng 1 0 1 Nhả Nhấn Nhả HÌNH 1.2: TÍN HIỆU DO NÚT NHẤN TẠO RA 1.3.Nút dừng khẩn (emergency stop) – nút nhấn không tự phục hồi Cấu tạo Nhẩn vào núm khi cấn chuyển trạng thái các tiếp điểm. Xoay núm theo chiều mũi tên khi muốn trả các tiếp điểm về trạng thái ban đầu HÌNH1.3: NÚT DỪNG KHẨN Công dụng Nút dừng khẩn được dùng để dừng nhanh hệ thống khi xảy ra sự cố. Thông thường người ta dùng tiếp điểm thường đóng để cấp điện cho toàn bộ
  8. 7 mạch điều khiển. Khi hệ thống xảy ra sự cố nhấn vào nút dừng khẩn làm mở tiếp điểm thường đóng ra cắt điện toàn bộ mạch điều khiển. 1.4.Công tắc (switch) Cấu tạo a. Công tắc 1 pha b. Công tắc 3 pha HÌNH 1.4: CÔNG TẮC 1 PHA VÀ 3 PHA Công dụng Công tắc thực tế thường được dùng làm các khoá chuyển mạch (chuyển chế độ làm việc trong mạch điều khiển), hoặc dùng làm các công tắc đóng mở nguồn (cầu dao). 0 1.5.Rơle điện từ Cấu tạo 6 1 5 0. Tiếp điểm chung (com); 2 1. Tiếp điểm thường đóng (NC); A 2. Tiếp điểm thường mở (NC); 3. Cuộn dây (phần cảm); 4 4. Mạch từ (phần cảm); B 5. Nắp (phần ứng); 3 6. Lò xo; HÌNH 1.9: CẤU TẠO RƠLE ĐIỆN TỪ A, B: Nguồn nuôi cho rơle.
  9. 8 HÌNH1.10: DẠNG THỰC TẾ MỘT SỐ LOẠI RƠLE ĐIỆN TỪ - Mạch từ: có tác dụng dẫn từ. Đối với rơle điện từ 1 chiều, gông từ được chế tạo từ thép khối thường có dạng hình trụ tròn (vì dòng điện một chiều không gây nên dòng điện xoáy do đó không phát nóng mạch từ). Đối với rơle điện từ xoay chiều, mạch từ thường được chế tạo từ các lá thép kỹ thuật điện ghép lại (để làm giảm dòng điện xoáy fuco gây phát nóng). - Cuộn dây: Khi đặt một điện áp đủ lớn vào hai đầu A và B, trong cuộn dây sẽ có dòng điện chạy qua, dòng điện này sinh ra từ trường trong lõi thép để rơle làm việc. - Lò xo: Dùng để giữ nắp. - Tiếp điểm: Thường có một hoặc nhiều cặp tiếp điểm, 0 - 1 là tiếp điểm thường mở, 0 - 2 là tiếp điểm thường đóng. Nguyên lý - Khi chưa cấp điện vào hai đầu A - B của cuộn dây, lực hút điện từ không sinh ra, trạng thái các chi tiết như Hình 1.9. - Khi đặt một điện áp đủ lớn vào A - B, dòng điện chạy trong cuộn dây sinh ra từ trường tạo ra lực hút điện từ. Nếu lực hút điện từ thắng được lực đàn hồi của lò xo thì nắp được hút xuống. Khi đó tiếp điểm 0 - 1 mở ra và 0 - 2 đóng lại. Khi mất nguồn cung cấp, lò xo sẽ kéo các tiếp điểm lại trở về trạng thái ban đầu. Công dụng Rơle điện từ được sử dụng rộng rãi trong hệ thống điều khiển có tiếp điểm. Nhiệm vụ chính là để cách ly tín hiệu điều khiển, nhằm đảm bảo cho mạch hoạt động tin cậy, đúng qui trình... 1.6. Công tắc tơ (contactor)
  10. 9 a. Loại 4 tiếp điểm HÌNH1.11 DẠNG THỰC TẾ MỘT SỐ LOẠI CÔNGTẮCTƠ Công dụng Côngtắctơ là phần tử chủ lực trong hệ thống điều khiển có tiếp điểm. Nó được dùng để đóng cắt, điều khiển... động cơ, máy sản xuất trong công nghiệp và dân dụng. a. Khái quát: Contactor là một loại khí cụ điện đóng cắt hạ áp dùng để khống chế tự động và điều khiển từ xa các thiết bị điện có điện áp 500V và dòng điện 600A. với sự hỗ trợ của nút ấn Contactor có 2 trạng thái: đóng và cắt, có số lần đóng cắt lớn, tần số đóng cắt cao có thể tới 1500 lần /giờ. Contactor có thể chia thành nhiều loại: - Theo nguyên lý truyền động có Contactor : điện từ, khí ép, thủy lực (thông dụng là kiểu điện từ). - Theo nguyên lý dòng điện có Contactor : một chiều, xoay chiều. Trong giáo trình này, chủ yếu trình bày Contactor kiểu điện từ. b. Cấu tạo, phân loại: - Cấu tạo:
  11. 10 Các cực đấu dây của các ế ể Các cực đấu dây của các tiếp điểm phụ thường mở Cực đấu dây của các tiếp điểm chính của công tắc tơ Hai đầu cuộn dây (cuộn hút) Hình 1.12 Cấu tạo contactor Vỏ nhựa Cuộn dây (cuộn Mạch từ phần Mạch từ phần Lò xo phản lực Các tiếp điểm Các tiếp điểm Hình 1.13: Các bộ phận chính của Contactor.
  12. 11 - Mạch từ: là các lõi thép có hình dạng EI hoặc chữ UI. Nó gồm những lá tôn silic, có chiều dầy 0,35mm hoặc 0,5mm ghép lại để tránh tổn hao dòng điện xoáy. Mạch từ thường chia làm hai phần, một phần được kẹp chặt cố định (phần tĩnh), phần còn lại là nắp (phần động) được nối với hệ thống tiếp điểm qua hệ thống tay đòn. - Cuộn dây: cuộn dây có điện trở rất bé so với điện kháng. Dòng điện trong cuộn dây phụ thuộc vào khe hở không khí giữa nắp và lõi thép cố định. Vì vậy, không được phép cho điện vào cuộn dây khi nắp mở. Cuộn dây có thể làm việc tin cậy (hút phần ứng) khi điện áp cung cấp cho nó nằm trong phạm vi (85-100)% Uđm . - Hệ thống tiếp điểm: a. Theo khả năng dòng tải: * Tiếp điểm chính: chỉ có ở Contactor chính, 100% là tiếp điểm thường mở, làm việc ở mạch động lực, vì thế dòng điện đi qua rất lớn (10 ÷ 2250)A. * Tiếp điểm phụ: có cả thường đóng và thường mở, dòng điện đi qua các tiếp điểm này nhỏ chỉ từ 1A đến khoảng 10A, làm việc ở mạch điều khiển. b. Theo nhiệm vụ làm việc: * Tiếp điểm thường đóng và tiếp điểm thường mở: (xem phần Rơle). - Cơ cấu truyền động: phải có kết cấu sao cho giảm được thời gian thao tác đóng ngắt tiếp điểm, nâng cao lực ép tiếp điểm và giảm được tiếng va dập. - Phân lọai: + Theo nguyên lý truyền động có: Contactor kiểu điện từ, kiểu hơi ép, kiểu thuỷ lực. Thường gặp Contactor kiểu điện từ. Contactor kiểu điện từ có hai lọai: - Contactor chính: có 3 tiếp điểm chính còn lại là tiếp điểm phụ. - Contactor phụ: Chỉ có tiếp điểm phụ (không có tiếp điểm chính). + Theo dạng dòng điện ta có: Contactor điện một chiều, Contactor điện xoay chiều
  13. 12 + Theo kết cấu ta có: Contactor dùng ở nơi hạn chế chiều cao (ở bảng điện gầm xe) và ở nơi hạn chế chiều rộng (buồng tàu điện). c. Các yêu cầu cơ bản + Điện áp định mức: Uđm là điện áp mạch điện tương ứng với tiếp điểm chính phải đóng cắt. Điện áp định mức có: 110v, 220v, 440v DC và 127v, 220v, 380v và 500v AC. Cuộn dây hút có thể làm việc bình thường ở điện áp giới hạn (85% -105%) điện áp định mức của cuộn dây. + Dòng điện định mức: là dòng điện định mức đi qua tiếp điêm chính. Thời gian công tắc tơ ở trạng thái đóng không quá 8 giờ. Dòng điện định mức Contactor hạ áp thông dụng có các cấp : 10, 20, 25, 40, 60, 75, 100, 150, 250, 300, 600A (nếu Contactor đặt trong tủ hoặc làm việc dài hạn dòng điện cho phép thấp hơn Iđm từ (10- 15)% vì làm mát kém. + Khả năng cắt đóng: là dòng điện định mức đi qua tiếp điêm chính khi cắt và khi đóng (4 - 7)Iđm động cơ rô to lồng sóc và 10*Iđm đối với phụ tải điện cảm. + Tuổi thọ Contactor: được tính bằng số lần đóng cắt, sau số lần đóng cắt đó công tắc tơ không dùng được nữa. - Độ bền cơ: số lần đóng cắt không tải (10 - 20) triệu lần thao tác. - Độ bền điện: số lần đóng cắt tiếp điểm có tải 1 triệu lần. + Tần số thao tác: số lần đóng cắt công tắc tơ trong một giờ có các cấp: 30, 100, 150, 300, 600, 1200 - 1500 lần / giờ. + Tính ổ định lực điện động: nghĩa là tiếp điểm chính của nó cho phép dòng điện lớn nhất đi qua mà không bị lực điện động làm tách rời tiếp điểm (dòng điện thử = 10* Iđm). + Tính ổ định nhiệt: nghĩa làkhi có dòng ngắn mạch chạy qua trong một thời gian cho phép, các tiếp điểm không bị cháy hoặc bị dính lại. d. Ký hiệu: a) Cuộn dây: b) Tiếp điểm chính: Thường được ký hiệu bởi 1 ký số: Các ký số đó là: 1 - 2; 3 - 4; 5 - 6.
  14. 13 Trong Contactor chính, 3 tiếp điểm đầu tiên bên tay trái luôn luôn là tiếp điểm chính, những tiếp điểm còn lại là tiếp điểm phụ. c) Tiếp điểm phụ: Thường được ký hiệu bởi 2 ký số: - Ký số thứ nhất: Chỉ vị trí tiếp điểm (số thứ tự, đánh từ trái sang). - Ký số thứ hai: Chỉ vai trò tiếp điểm: + 1 - 2 (NC): Thường đóng. + 3 - 4 (NO): Thường mở. e. Các đại lượng cơ bản: Điện áp định mức (điện áp đặt vào đầu tiếp điểm chính): đó là điện áp định mức của tải (mạch động lực). Điện áp định mức của cuộn dây (điện áp đặt vào 2 đầu cuộn dây): đó là điện áp làm việc định mức của cuộn dây Contactor, nó được thể hiện ngay trên Contactor. Giá trị điện áp này có thể giống và cũng có thể khác giá trị điện áp trên tiếp điểm chính. Dòng điện định mức: là giá trị dòng điện đi qua tiềp điểm chính trong chế độ làm việc lâu dài mà không phá hủy tiếp điềm. Các cấp dòng định mức thông dụng của Contactor như sau: (10, 20, 25, 40, 60, 75, 100, 150, 300, 600) Ampe. Khả năng đóng cắt: là giá trị dòng điện lớn nhất cho phép đi qua tiếp điểm chính khi đóng hoặc cắt Contactor.
  15. 14 Tuổi thọ của Contactor: là số lần đóng cắt tối đa mà sau đó Contactor không làm việc được nữa, thường tuổi thọ Contactor do độ bền cơ khí, độ bền điện quyết định. Tần số thao tác: là số lần đóng cắt trong một giờ. Tần số thao tác bị hạn chế bởi sự phát nóng của các tiếp điểm chính do hồ quang sinh ra. Các cấp tần số thao tác thông dụng: (30, 100, 120, 150, 300, 600, 1200, 1500) lần. f. Nguyên lý làm việc: Sự làm việc của Contactor điện từ dựa trên nguyên tắc lực điện từ, khi ta cung cấp một điện áp U = (85 ÷ 100)% Uđm vào cuộn dây, nó sẽ sinh ra từ trường, từ trường này sẽ tạo ra lực từ có lực lớn hơn lực kéo lò xo của hệ thống truyền động. Nó sẽ hút lõi sắt phần động để khép kín mạch từ. Hệ thống tiếp điểm sẽ thay đổi trạng thái. Nếu như ở điều kiện bình thường (khi cuộn dây chưa có điện), tiếp điểm là đóng thì khi cho điện vào cuộn dây, tiếp điểm sẽ mở ra. Ngược lại, nếu như ở điều kiện bình thường (khi cuộn dây chưa có điện), tiếp điểm là mở thì khi cho điện vào cuộn dây, tiếp điểm sẽ đóng lại. Hình 1.14. Quá trình chuyển động hệ thống tiếp điểm của Contactor trước và sau khi có điện g. Cách lựa chọn Dựa vào dòng điện định mức của tải và căn cứ vào tính chất của phụ tải làm việc gián đoạn hay liên tục và căn cứ vào dãy dòng điện, điện áp định mức của Contactor từ đó ta lựa chọn công tắc tơ cho thích hợp UCTT = Ulưới ; ICTT > Iđm h. Đặc tính kỹ thuật và phạm vi ứng dụng
  16. 15 Công tắc tơ có nhiều loại và rất đa dạng nhưng thường sử dụng là Contactor điện xoay chiều thường dùng ở tần số công nghiệp (50 Hz) Contactor có số lượng tiếp điểm chính (1 ÷ 5) tiếp điểm nhưng thông dụng hơn cả là Contactor có kết cấu 3 cực + Dòng điện định mức của các tiếp điểm chính là dòng điện dùng trong chế độ làm việc gián đoạn - liên tục với chu kỳ 8 giờ, thời gian đóng cắt rất bé. Thời gian đóng (0,08 ÷ 0,1 s), thơi gian nhả (0,03 ÷ 0,04s) + Phạm vi ứng dụng: tuỳ theo giá trị dòng điện mà Contactor phải làm việc trong lúc bình thường hay khi cắt mà người ta dùng các cở khác nhau, phạm vi sử dụng phụ thuộc và: loại hộ tiêu thụ cần được kiểm tra: động cơ rôto lồng sóc hay rôto dây quấn Những điều kiện thực hiện đóng mở, quá trình khởi động nặng, nhẹ, đảo chiều và hãm vv... Tóm lại Contactor có phạm vi sử dụng đa dạng, sử dụng với dòng điện xoay chiều, một chiều, sử dụng với động cơ có hệ số cos ϕ cao cho đến các loại động cơ có cosϕ nhỏ. Động cơ rôto lồng sóc cho đến động cơ rôto dây quấn. 1.7. Các thiết bị bảo vệ a. Cầu chì Cấu tạo 1. Nắp. 2. Võ; 3. Dây chảy 1 2 3 a. Cấu tạo cầu chì b. Một dạng cầu chì HÌNH 1.17: CẦU CHÌ
  17. 16 Công dụng Bản chất của cầu chì là một đoạn dây dẫn yếu nhất trong mạch, khi có sự cố đoạn dây này bị đứt ra đầu tiên. Cầu chì dùng bảo vệ thiết bị tránh khỏi dòng ngắn mạch. b. Aptomat (Current Breaker; CB) Cấu tạo Aptomat là một thiết bị bảo vệ đa năng, tuỳ theo cấu tạo aptomat có thể bảo vệ sự cố ngắn mạch, sự cố quá tải, sự cố dòng điện dò, sự cố quá áp... Trong thực tế người ta dùng phổ biến là aptomat bảo vệ sự cố ngắn mạch, trong công nghiệp để bảo vệ sự cố ngắn mạch và sự cố quá tải cho các động cơ điện người ta còn tích hợp thêm rơle nhiệt vào aptomat. Trong dân dụng, để tránh sự cố điện giật nguy hiểm cho tính mạng con người, người ta thường trang bị cho hệ thống điện trong nhà aptomat bảo vệ sự cố dòng điện dò (aptomat chống giật). Nguyên lý của aptomat bảo vệ sự cố ngắn mạch. Công dụng Aptomat dùng để đóng cắt và bảo vệ mạch điện. Với giá thành ngày càng rẻ, hiện nay nó thay thế hầu hết các vị trí của cầu dao và cầu chì. A 4 5 3 2 1 5 b. Dạng thực tế CB a. Cấu tạo B 1 pha HÌNH 1.18: CẤU TẠO VÀ DẠNG THỰC TẾ APTOMAT CB 1 PHA 1. Nam châm điện; 5. Lò xo; 2. Móc răng; A: Cực nối nguồn; 3. Thanh truyền động; B: Cực nối tải. 4. Tiếp điểm;
  18. 17 c. Rơle nhiệt 4 1 2 3 A B b. Dạng thực tế a. Cấu tạo rơle nhiệt 3 pha HÌNH 1.19: CẤU TẠO VÀ DẠNG THỰC TẾ RƠLE NHIỆT 3 PHA Cấu tạo 1. Thanh lưỡng kim; 4. Lò xo; 2. Phần tử đốt nóng; A: Cực nối nguồn; 3. Hệ thống tiếp điểm; B: Cực nối tải. Công dụng Rơle nhiệt dùng để bảo vệ sự cố quá tải. Trong thực tế người ta thường gắn rơle nhiệt phía sau công tắc tơ gọi là khởi động từ. 2 Nguyên lý mạch điện trên tủ điện. 2.1. Mạch điều khiển trực tiếp động cơ máy bơm dùng khởi động từ và nút bấm đơn . a. Sơ đồ nguyên lý
  19. 18 A B C N CD 1CC 2CC K M 2Đ D K 4 1 3 5 6 RN K RN RN 2 1Đ 8 ĐKB HÌNH 1.20: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH KHỞI ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐKB 3 PHA b. Bảng kê các thiết bị - khí cụ Bảng 1.1: TT Thiết bị - khí SL Chức năng Ghi chú cụ 1 CD 1 Cầu dao nguồn, đóng cắt không tải toàn bộ mạch. 2 1CC 3 Cầu chì, bảo vệ ngắn mạch ở mạch động lực. 3 RN 1 Rle nhiệt, bảo vệ quá tải cho động cơ (ĐKB). 4 K 1 Côngtắctơ, điều khiển động cơ làm việc. 5 2CC 2 Cầu chì, bảo vệ ngắn mạch ở mạch điều khiển. 6 M; D 1 Nút bấm thường mở; thường đóng điều khiển mở máy và dừng động cơ. 7 1Đ; 2Đ 1 Đèn tín hiệu trạng thái làm việc và quá tải của động cơ.
  20. 19 c. Sơ đồ nối dây CD 1CC 2CC OFF FWD K 1Đ 2Đ RN HÌNH 1.21 : SƠ ĐỒ NỐI DÂY MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐKB QUAY 1 CHIỀU d. Qui trình lắp ráp - kiểm tra - vận hành Lắp ráp - Chọn đúng chủng loại, số lượng các thiết bị khí cụ cần thiết. - Định vị các thiết bị lên bảng (giá) thực hành. - Đọc, phân tích sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây. - Lắp mạch theo sơ đồ: Lắp mạch điều khiển sau đó lắp mạch động lực. Kiểm tra - Mạch điều khiển: o Sơ đồ kiểm tra như Hình 1.20, nếu khi ấn nút M(3,5); quan sát kim của Ohm kế và kết luận: - Ohm kế chỉ một giá trị nào đó: mạch lắp ráp đúng; - Ohm kế chỉ 0Ω: cuộn K bị ngắn mạch; - Ohm kế không quay: hở mạch điều khiển. - Kiểm tra mạch tín hiệu - Kiểm tra mạch động lực:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản