intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình môn học Phân tích hoạt động kinh doanh - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ: Cao đẳng nghề (Phần 2)

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:55

101
lượt xem
15
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 2 giáo trình gồm các chương: Chương IV - Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm, chương V - Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chương VI - Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình môn học Phân tích hoạt động kinh doanh - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ: Cao đẳng nghề (Phần 2)

  1. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái Chương IV PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM 1. Ý NGHĨA, NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1. Ý nghĩa a. Khái niệm Chi phí sản xuất – kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ . Về thực chất, chi phí hoạt động kinh doanh chính là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất kinh doanh vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí) - Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia làm 7 yếu tố sau: + Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực). + Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). + Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lượng phải trả cho người lao động. + Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả lao động. + Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ. + Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh. 77
  2. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái + Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí). Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. + Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… + Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng đội sản xuất, chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau. - Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng và đội sản xuất. - Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất. - Chi phí dụng cụ: bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất. - Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý sử dụng. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất. - Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý và sản xuất ở phân xưởng sản xuất. 78
  3. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái + Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ loại chi phí này có: chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa… + Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp. - Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung toàn bộ doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí tiếp khách, hội nghị. Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. - Chỉ tiêu của doanh nghiệp là sự chi ra, sự giảm đi thuần túy của tài sản, không để các khoản đó dùng vào việc gì và dùng như thế nào? chỉ tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chỉ tiêu cho các quá trình mua hàng, quá trình sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu cho quá trình mua hàng làm tăng tài sản của doanh nghiệp, còn chỉ tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh làm cho các khoản tiêu dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh tăng lên. Chi phí trong kinh doanh bao gồm toàn bộ phận tài sản tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ, số chỉ tiêu dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ và số chỉ tiêu dùng cho quá trình sản xuất tính nhập hoặc phân bổ vào chi phí trong kỳ. Ngoài ra, khoản chi phí phải trả (chi phí trả trước) không phải là chỉ tiêu trong kỳ nhưng được tính vào chi phí trong kỳ. Như vậy, giữa chỉ tiêu và chi phí của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau, đồng thời có sự khác nhau về lượng và thời điểm phát sinh, mặt khác, chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên nó được tài trợ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ tiêu không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh nên có thể được tài trợ từ những nguồn khác nhau, có thể lấy từ quỹ phúc lợi, trợ cấp từ những nguồn khác nhau, có thể lấy từ quỹ phúc lợi trợ cấp của Nhà nước và không bù đắp từ thu nhập hoạt động kinh doanh. - Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định. Nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bao nhiêu. 79
  4. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái b. Khái niệm giá thành sản phẩm: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt có những mặt khác nhau: Thứ nhất: Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh ra chúng, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Thứ hai: Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp được phân thành các yếu tố chi phí, có cùng một nội dung kinh tế, chúng không nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí. Còn những chi phí nào phát sinh nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí đó thì chúng được tập hợp lại thành các khoản mục để tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ. Thứ ba: Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí đã trả trước của kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trước, nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế, nhưng không bao gồm chi phí phải trả kỳ này nhưng thực tế chưa phát sinh. Ngược lại giá thành sản phẩm lại chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ. Thứ tư: Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chí phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang. Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ rất mật thiết với nhau, vì nội dung cơ bản của chúng đều biểu hiện những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm/dịch vụ. Vì vậy, quản trị giá thành phải gắn liền với quản trị chi phí sản xuất kinh doanh. Các loại giá thành sản phẩm/dịch vụ Để phục vụ công tác quản trị, đáp ứng các yêu cầu về công tác kế hoạch và xây dựng giá cả sản phẩm và hạch toán kinh tế, trong các doanh nghiệp đã hình thành các loại giá thành sản phẩm khác nhau 80
  5. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái Giá thành sản xuất: bao gồm : - Chi phí nguyên liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung, tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất được sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành, nhập kho hoặc giao cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính toán giá trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và lãi gộp ở doanh nghiệp sản xuất. Giá thành phân xưởng, giá thành công xưởng và giá thành toàn bộ Giá thành phân xưởng là tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Đó cũng chính là giá thành sản xuất. Giá thành công xưởng là giá thành phân xưởng cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành công xưởng và chi phí tiêu thụ sản phẩm. Giá thành kế hoạch và giá thành thực tế Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế hoạch được doanh nghiệp tiến hành xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh , phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so sánh được. Giá thành thực tế là giá sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính toán giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm. Hệ thống tính giá thành theo định mức là hệ thống sử dụng các định mức cho chi phí và hệ thống này sẽ cho phép chúng ta kiểm soát chi tiết các biến động. 81
  6. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái Sử dụng các chi phí định mức sẽ cho chúng ta biết kết quả hoạt động sẽ đạt được như thế nào trong những hoàn cảnh nhất định. Từ đó, ta có thể xác định được những biến động và kiểm soát được hiệu quả hoạt động thực tế. Giá thành định mức là công cụ quản lý các định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế - kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình họat động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tính giá thành theo định mức : Giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế thực sự do đã suy tính từ trước các loại nguyên vật liệu hoặc phương pháp sản xuất tối ưu. Giúp doanh nghiệp chỉ tập trung vào những các biến động nào vượt quá một phạm vi nào đó thay vì phải tập trung vào nghiên cứu tất cả các biến động, dù là nhỏ. Giá thành đơn vị và tổng giá thành sản lượng hàng hóa. Giá thành đơn vị là giá thành tính cho một loại sản phẩm nhất định, theo một đơn vị nhất định. Giá thành đơn vị sản phẩm dùng để so sánh đối chiếu giữa giá thành của doanh nghiệp với giá thành sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác, hoặc đối chiếu giữa kỳ kế hoạch với kỳ báo cáo. Trên cơ sở đó, tiến hành phân tích, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc hạ giá thành sản phẩm. Tổng giá thành sản lượng hàng hóa là toàn bộ những chi phí bỏ ra để tiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tính cho toàn bộ sản lượng hàng hóa sản xuất kinh doanh trong kỳ. Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hóa cho biết toàn bộ chi phí bỏ ra trong kỳ và tỷ trọng của từng loại chi phí, có căn cứ để phân tích, tìm ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là: - Loại sản phẩm - Nhóm sản phẩm - Đơn đặt hàng 82
  7. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái - Giai đoạn sản xuất - Phân xưởng sản xuất Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh. Tùy theo địa điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là: - Chi tiết sản phẩm - Bán thành phẩm - Sản phẩm hoàn thành - Đơn đặt hàng - Hạng mục công trình. c. Ý nghĩa của việc phân tích chi phí và giá thành. - Phân tích chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động quản lý. Nó cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin cần thiết để đề ra các quyết định kinh doanh, nhất là các quyết định có liên quan đến lựa chọn mặt hàng kinh doanh hàng hóa xác định giá bán, số lượng sản xuất thu mua thị trường tiêu thụ.. - Phân tích chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm còn giúp các nhà quản lý nắm được các nguyên nhân, các nhân tố tác động đến tình hình chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm. Từ đó, có các quyết sách đúng đắn để hạ giá thành, tiết kiệm chi phí góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. 1.2. Nội dung - Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm. - Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa. - Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch trên một số yếu tố và khoản mục chi phí chủ yếu. - Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, giá thành với quyết định kinh doanh. 83
  8. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái 2. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH CỦA TOÀN BỘ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 2.1. Đánh giá tình hình biến động giá thành Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh sẽ cho các nhà quản lý biết được mức độ hoàn thành kế hoạch về tổng chi phí kinh doanh trong kỳ cũng như mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh. - Để đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh, các nhà phân tích tiến hành theo trình tự sau: - Xác định tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch về chi phí kinh doanh(TH) ∑ CPKD kế hoạch %TH = X 100 ∑ CPKD thực tế + Nếu %TH 100% doanh nghiệp đã không làm hoàn thành kế hoạch về chi phí kinh doanh - Xác định mức biến độ tuyệt đối về chi phí kinh doanh Mức biến động tăng (+) hoặc Tổng CPKD - Tổng CPKD = thực tế (-) CPKD thực tế so với kế kế hoạch hoạch Chỉ tiêu này cho biết, so với dự kiến kế hoạch, CPKD thực tế (+) tăng hoặc (-) một lượng là bao nhiêu. Qua đó, có căn cứ để điều chỉnh kế hoạch chi phí, kế hoạch kinh doanh trong kỳ tới. Liên hệ tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh với kết quả sản xuất. Tỷ lệ % hoàn thành ∑CPKD thựctế = X 1000 KHCPKD trong quan hệ với kết quả sản xuất ∑ CPKDKH x Tỷ lệ (Tsx) % hoàn thành KHSX Nếu %Tsx 100, doanh nghiệp quản lý chi phí kém, sử dụng lãng phí chi phí, kết quả sản xuất giảm - Xác định mức chi phí tiết kiệm (-) hoặc lãng phí (+) về sử dụng chi phí kinh doanh 84
  9. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái Chỉ tiêu này cho biết sử dụng chi phí hợp lý (hay không hợp lý) doanh nghiệp đã tiết kiệm (hay lãng phí) một lượng chi phí cụ thể là bao nhiêu) 2.2. Đánh giá tình hình biến động tổng giá thành Giúp các nhà quản lý biết được những thông tin tổng quát về tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ tiêu đánh giá: n Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch giá thành của toàn bộ sản q i 1 z 1i 1i phẩm hàng hóa (Tz)  x100 n q i 1 z 1i 0 i Trong đó: q1i : Số lượng sản phẩm i sản xuất kỳ thực tế z 0 i , z1i : Giá thành đơn vị công xưởng sản phẩm i kỳ KH, kỳ thực tế Nếu Tz 100% chứng tỏ doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch hạ giá thành sản phẩm đã đặt ra, do vậy đã lãng phí CPKD làm giảm kết quả kinh doanh một lượng bằng q z  q z 1i 1i 1i 0i 0 3. PHÂN TÍCH CHI PHÍ CHO 1000 ĐỒNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA 3.1. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chỉ tiêu chi phí 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa. a. Ý nghĩa và chỉ tiêu phân tích Phân tích chi phí trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa sẽ cung cấp cho các nhà quản lý biết được mức chi phí sản xuất hoặc chi phí sản xuất, bán hàng và quản lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra tính trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa. - Chỉ tiêu phân tích được tính cho cả kỳ kế hoạch và kỳ thực tế 85
  10. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái n q i 1 0i 0iz F0  n x1000 q i 1 0i p0 i n q i 1 1i 1iz F1  n x1000 q i 1 1i p1i Trong đó: + F0 , F1 : Lần lượt là chi phí trên 1000đ giá trị sản phẩm kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện. q q + 0i , 1i : lần lượt là số lượng sản phẩm hàng hóa I kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện z z + 0i , 1i : Lần lượt là giá thành đơn vị công xưởng (nếu phân tích chi phí sản xuất) hoặc giá thành đơn vị tiêu thụ (nếu phân tích chi phí sản xuất, quản lý bán hàng, sản phẩm hàng hóa i kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện. p p + 0i , 1i : Lần lượt là giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa i kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện. Chỉ tiêu này tính ra càng nhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng giảm. b. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch Để đánh giá chung, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số tương đối). Chỉ tiêu phân tích + Số tuyệt đối: Mức chi phí tiết kiệm (-) hoặc vượt chi (+). Tính tiền trên 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa ( F )  F1  F0 + Số tương đối Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí trên 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa F1 x100 = F0 86
  11. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái + Nếu F 0 phản ánh lượng chi phí mà doanh nghiệp lãng phí (vượt chi) so với kế hoạch. Mức chênh lệch trên 0 càng lớn, lượng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra tính trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng cao, lợi nhuận hoạt động trong kỳ giảm. + Nếu F = 0 phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không đổi tính trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa. 3.2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tính trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chỉ tiêu này là: Nhân tố cơ cấu sản phẩm, giá thành đơn vị sản phẩm và giá bán đơn vị sản phẩm Riêng nhân tố số lượng không ảnh hưởng vì số lượng sản phẩm nhân tố phản ánh quy mô mà quy mô đã giới hạn ở phạm vi 1000đ đơn vị sản phẩm, tức là quy mô không thay đổi => ảnh hưởng bằng 0. Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xét các nhân tố ảnh hưởng a. Nhân tố cơ cấu sản phẩm Do các loại sản phẩm khác nhau thì mức chi phí trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa khác nhau nên khi cơ cấu sản phẩm thay đổi, chi phí trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa sẽ thay đổi theo n n q i 1 1i 0iz q i 1 z 0i 0 i K  n x1000  n x1000 q i 1 1i p0i q i 1 z 0i 0 i K tăng so với kế hoạch, thay đổi cơ cấu sản lượng sản phẩm theo hướng tăng các sản phẩm cơ mức chi phí kế hoạch thấp, giảm sản phẩm có mức chi phí kế hoạch cao. K giảm so với kế hoạch, thay đổi cơ cấu sản lượng sản phẩm theo hướng giảm các sản phẩm có mức chi phí kế hoạch thấp, tăng các sản phẩm có mức chi phí cao. b. Nhân tố giá thành đơn vị sản phẩm - Giá thành đơn vị ở đây có thể là giá thành công xưởng: chỉ bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất sản phẩm. 87
  12. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái - Giá thành đơn vị ở đây có thể là giá thành tiêu thụ: Bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất, quản lý và tiêu thụ sản phẩm. n n  q1i z1i i 1 q z i 1 1i 0 i Z  n x1000  n x1000 q i 1 1i p0i q i 1 1i p0i + Nếu Z 0 doanh nghiệp lãng phí chi phí, lợi nhuận giảm c. Nhân tố giá bán đơn vị Giá bán đơn vị nói đến ở đây là giá bán đơn vị sử dụng đế xác định doanh thu (giá bán bao gồm cả thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng n n  q1i z1i i 1 qi 1 z 1i 0 i P  n x1000  n x1000 q i 1 1i p1i qi 1 1i p0i Nếu P 0 doanh nghiệp sẽ lãng phí chi phí, giảm lợi nhuận 3.3. Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, rút ra nhận xét và kiến nghị Trên cơ sở tính toán các nhân tố ảnh hưởng, các nhà phân tích sẽ tiến hành tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động chi phí trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa. F  K  Z  P Từ kết quả tính toán được đưa ra nhận xét Ví dụ: Có tài liệu tại một doanh nghiệp trong năm N như sau: Số lượng sản phẩm Giá thành sản xuất Giá bán đơn vị sản Sản phẩm sản xuất đơn vị sản phẩm phẩm Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện A 10.000 10.200 10 11 20 22 B 4.000 4.100 8 7 16 15 C 3.500 3.600 5 4 10 11 Yêu cầu: - Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản 88
  13. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái phẩm hàng hóa - Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ tiêu chi phí trên 1000đ giá trị sản lượng hàng hóa. Lời giải: 1. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa: Áp dụng công thức: n Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch giá thành q i 1 1i 1iz của toàn bộ sản phẩm  n x100 hàng hóa (Tz) q i 1 1i z0i 155300  x100  101 , 64 % 152800 Ta thấy Tz >100% chứng tỏ doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa. 2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ tiêu chi phí trên 1000đ giá trị sản lượng hàng hóa. Tổng giá thành sản phẩm Tổng giá bán sản phẩm Sản phẩm q 0z0 q 1z 0 q 1z 1 q0p0 q1p0 q1p1 A 100000 102000 112200 200000 204000 224400 B 32000 32800 28700 64000 65600 61500 C 17500 18000 14400 35000 36000 39600  149500 152800 155300 299000 305600 325500 *) Ta có: n q i 1 0i z0i F0  n x1000 149500 q i 1 0i p0i  299000 x1000  500 đ 89
  14. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái n q i 1 1i 1iz F1  n x1000 155300 q i 1 1i p1i  325500 x1000  477 ,11 đ => F )  F1  F0 = 477,11 – 500 = -22,89đ cơ cấu sản phẩm không đổi - Nhân tố giá thành sản phẩm ∆Z = 8,18đ => Giá thành sản phẩm thay đổi, ảnh hưởng của việc thay đổi giá thành làm cho chi phí tăng 8,18đ tính trên 1000đ giá trị sản lượng hàng hóa. - Nhân tố giá bán sản phẩm ∆P = -31,07đ => giá bán sản phẩm thay đổi, ảnh hưởng của việc thay đổi giá bán làm giảm 31,07đ tính trên 1000đ giá trị sản lượng hàng hóa. - Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: ∆F = ∆K + ∆Z + ∆P = 0 + 8,18 – 31,07 = -22,89đ 4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HẠ THẤP GIÁ THÀNH CỦA SẢN PHẨM SO SÁNH ĐƯỢC 4.1. Xác định nhiệm vụ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được - Khái niệm: Sản phẩm có thể so sánh là những sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiến hành sản xuât ở các kỳ trước, đã có tài liệu hạch toán giá thành. Với những sản phẩm này, doanh nghiệp thường lập kế hoạch hạ thấp giá thành nhằm xác định mục tiêu phấn đấu. - Chỉ tiêu đánh giá: + Mức hạ giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu phản ánh quy mô tiết kiệm chi phí giữa kế hoạch kỳ này so với thực tế kỳ trước. n M 0   q0i ( z0i  zTi ) i 1 M Trong đó: 0 : Mức hạ giá thành kế hoạch 90
  15. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái q 0i : Số lượng sản phẩm i sản xuất kế hoạch kỳ này z 0i : Giá thành đơn vị thi công xưởng kế hoạch kỳ này của sản phẩm i z Ti : Giá thành đơn vị công xưởng thực tế kỳ trước của sản phẩm i. + Tỷ lệ hạ giá thành kế hoạch : phản ánh tốc độ hạn giá thành giữa kế hoạch kỳ này so với thực tế kỳ trước. M0 T0 (%)  n x1000 q z i1 0i Ti T (%) Trong đó : 0 Tỷ lệ hạ giá thành kế hoạch sản phẩm so sánh + Mức hạ Z thực tế là chỉ tiêu phản ánh quy mô tiết kiệm hoặc lãng phí giữa thực tế kỳ này so với thực tế kỳ trước n M1  q1i (z1i  z Ti ) i1 Trong đó: M 1 : Mức hạ giá thành thực tế q 1i : Số lượng sản phẩm i sản xuất thực tế kỳ này z 1i : Z đơn vị công xưởng thực tế kỳ này của sản phẩm z Ti : Z đơn vị công xưởng thực tế kỳ trước của sản phẩm + Tỷ lệ hạ Z thực tế : là chỉ tiêu phản ánh độ hạ Z giữa thực tế kỳ này so với thực tế kỳ trước. M1 T0 (%)  n x1000 q i 1 z 1i Ti T (%) Trong đó: 0 tỷ lệ hạ Z thực tế của sản phẩm so sánh 4.2. Xác định tình hình thực tế hạ giá thành của những sản phẩm có thế so sánh được Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp Z của những sản phẩm có thể so sánh Chỉ tiêu đánh giá M  M1  M0 91
  16. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái T  T1  T0 Nếu M , T  0, doanh nghiệp đã hoàn thành một cách toàn diện kế hoạch hạ thấp Z sản phẩm so sánh. Nếu M, T 0, doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch hạ thấp Z của những sản phẩm có thể so sánh. 4.3. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so sánh được Căn cứ vào công thức tính mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành, ta thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chỉ tiêu mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành. Đó là các nhân tố: a. Nhân tố số lượng sản phẩm sản xuất ( Q )  Q  ( R p  1) xM 0 Trong đó n q i 1 1 T z Rp  n x q 0 zT i 1 (tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất) Q Tăng (số lượng sản phẩm sản xuất tăng) -> hạ mức giá thành tăng + Số lượng sản phẩm sản xuất giảm -> hạ mức giá thành giảm * Lưu ý: Do số lượng sản phẩm sản xuất phản ánh quy mô, trong khi tỷ lệ hạ giá thành phản ánh tốc độ hạ nên khi số lượng sản phẩm sản xuất thay đổi, tỷ lệ giá thành vẫn giữ nguyên như kế hoạch [ không cần tính % Tq] b. Nhân tố cơ cấu sản phẩm sản xuất ( K ) Cơ cấu sản phẩm thay đổi thì mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành cũng sẽ thay đổi K  (q1 q0)(z0  zT ) Q = qz p z q z q Z Q 1 0 1 0 0 0 0 T K %Tk  x100  1T q z 92
  17. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái c. Nhân tố giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm ( Z ) Là nhân tố quan trọng, có tính quyết định ảnh hưởng đến tình hình biến động cuả chỉ tiêu mức giá thành và tỷ lệ hạ giá thành Z   q (z  z 1 1 0 )   q1 z1   q1 z0 %Tz  qZz x100  11 Lưu ý: Lập bảng tính các chỉ tiêu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của những sản phẩm có thể so sánh (theo mẫu) ∑ giá thành Nhiệm vụ hạ Kết quả hạ Z Sản ∑ Z theo SLTT theo KLSP ZKH so với NT phẩm q z q z M0 T0 q 1z T Q 1z0 q 1z1 M1 T1 0 T 0 0 A 4.4. Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được Các nhà phân tích, phải sắp xếp thành 2 nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố ảnh hưởng làm tăng mức hạ giá thành tăng tỷ lệ hạ giá thành nhóm nhân tố tác động làm giảm mức hạ giá thành, giảm tỷ lệ hạ giá thành Trên cơ sở đó, kết hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp, sẽ rút ra những nhận xét và kết luận phù hợp về tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm so sánh. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến mức hạ giá thành A/h mức hạ A/h tỷ lệ hạ Nhân tố (1000 đ) (%) 1. Số lượng sản phẩm sản xuất 2. Cơ cấu sản lượng 3. Giá thành sản xuất sản phẩm CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG IV 1. Trình bày khái niệm chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm? 2. Trình bày nội dung phân tích chi phí trên 1000đ giá trị sản lượng hàng hóa? 3.Trình bày nội dung phân tích sản phẩm có thể so sánh được 93
  18. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái 4. Tài liệu tại một doanh nghiệp trong năm X như sau: Giá thành sản xuất Số lượng sản phẩm Giá bán đơn vị sản Đơn vị sản phẩm Sản Sản xuất (cái phẩm (1000đ) (1000đ) phẩm Kế Thực Kế Thực Kế Thực hoạch hiện hoạch hiện hoạch hiện A 500 600 5 6 11 10 B 100 80 5 6 9 10 C 1000 950 18 17 30 31 D 150 150 18 17 25 24 E 50 50 18 17 20 21 Yêu cầu: - Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa. - Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ tiêu “chi phí trên 1000đ giá trị sản lượng hàng hóa”. 5. Có tình hình về chi phí sản xuất, giá thành và giá bán sản phẩm của một doanh nghiệp sản xuất như sau: Giá thành Giá bán đơn vị Sản lượng (cái) Đơn vị sản phẩm sản phẩm (1000đ) Sản (1000đ) phẩm Kế Thực Năm Kế Thực Kế Thực hoạch hiện trước hoạch hiện hoạch hiện A 80 120 200 180 190 280 300 B 100 100 180 160 165 200 210 C 50 60 100 90 85 160 130 D 150 200 - 120 118 160 180 Yêu cầu: - Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa. - Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ tiêu “chi phí trên 1000đ giá trị sản lượng hàng hóa”. - Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được. 6. Tài liệu tại một doanh nghiệp trong năm N như sau: Sản Sản lượng (cái) Giá thành Giá bán đơn vị 94
  19. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái phẩm Đơn vị sản phẩm sản phẩm (1000đ) (1000đ) Kế Thực Năm Kế Thực Kế Thực hoạch hiện trước hoạch hiện hoạch hiện A 4000 4200 10 9 9 20 21 B 2000 2100 6 5 4 16 15 C 150 1600 - 4 3 10 11 Yêu cầu: - Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa. - Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được. - Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ tiêu “chi phí trên 1000đ giá trị sản lượng hàng hóa”. 95
  20. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Trường: Cao đẳng nghề Yên Bái Chương V PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐÔNG SẢN XUẤT KINH DOANH 1. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 Phân tích kết quả của khối lượng sản xuất a. Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu phản ánh Để đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng trong kỳ của doanh nghiệp, có thể dùng thước đo hiện vật. So sánh số lượng thực tế với số lượng kế hoạch của từng loại sản phẩm chủ yếu, nếu thấy các loại sản phẩm đều đạt hay vượt kế hoạch sản xuất sẽ kết luận doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng. Ngược lại nếu có một loại sản phẩm nào đó không hoàn thành kế hoạch sản xuất thì kết luận doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng. b. Phân tích quy mô của kết quả sản xuất Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất theo kiểu lắp ráp, sản phẩm bao gồm nhiều bộ phận, chi tiết được sản xuất tách rời ở nhiều phân xưởng và cuối cùng lắp ráp thành thành phẩm, ở đây được coi là sản phẩm trọn bộ. Khi tất cả các bộ phận chi tiết được sản xuất đúng kế hoạch về số lượng và yêu cầu kỹ thuật. Nếu sản xuất không trọn bộ doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch sản xuất về mặt hàng làm tăng khối lượng sản phẩm dở dang và ứ đọng vốn. Vì vậy để đảm bảo hoàn thành phải phân tích tình hình trọn bộ của sản xuất. 1.2 Phân tích tình hình đảm bảo chất lượng sản phẩm a. Phân tích thứ hạng sản phẩm Có những mặt hàng sản xuất được kế hoạch thừa nhận thứ hạng chất lượng khác nhau. Có kế hoạch như vậy là do chất lượng vật liệu hoặc trình độ kỹ thuật của công nhân chưa đáp ứng được yêu cầu, sản phẩm thứ hạng dưới kém sản phẩm thứ hạng trên về mặt công dụng, thẩm mỹ và về các tiêu chuẩn cơ, lý, hóa cho nên giá bán thấp hơn. Do đó làm giảm giá trị sản lượng và doanh lợi của doanh nghiệp. Khi phân tích thứ hạng chất lượng sản phẩm có thể sử dụng các chỉ tiêu sau: - Hệ số phẩm cấp bình quân: So sánh hệ số phẩm cấp bình quân thực tế với kế hoạch nếu tăng chứng tỏ chất lượng sản phẩm trong sản xuất đã được nâng cao, nếu giảm chúng tỏ chất lượng bị giảm thấp. 96
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2