intTypePromotion=1

Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1

Chia sẻ: Vu Dinh Hiep | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

0
157
lượt xem
37
download

Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

cứng dạng lông chim (fearthered setae). - Chân đuôi (Uropod): nhánh ngoài và nhánh trong dài bằng nhau và dài ngang đỉnh Telson. Loài 2 : Macrobrachium esculentum (Thallwitz, 1891) – Tép ma + Synonyms : - Palaemon esculentum Thallwitz , 1891. - Palaemon dulcis Thallwitz, 1891. + Tên theo F.A.O : Sweet river prawn. + Tên địa phương : + Phân bố : - Trên thế giới : Celebes, Indonesia, Philippines và Việt Nam. + Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ nhạt. + Mô tả : - Vỏ giáp nhẵn, có nhiều...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1

  1. cứng dạng lông chim (fearthered setae). - Chân đuôi (Uropod): nhánh ngoài và nhánh trong dài bằng nhau và dài ngang đỉnh Telson. Loài 2 : Macrobrachium esculentum (Thallwitz, 1891) – Tép ma + Synonyms : - Palaemon esculentum Thallwitz , 1891. - Palaemon dulcis Thallwitz, 1891. + Tên theo F.A.O : Sweet river prawn. + Tên địa phương : + Phân bố : - Trên thế giới : Celebes, Indonesia, Philippines và Việt Nam. + Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ nhạt. + Mô tả : - Vỏ giáp nhẵn, có nhiều nốt nhỏ. - Chủy hình mủi mác thẳng, ngắn kéo tới đầu cuống râu 1. Răng chủy rất khít, giữa các răng có lông tơ vượt khỏi đỉnh răng. 4-5 /12 - 17 - Công thức răng chủy : CR = -------------- 2-3 - Giáp đầu ngực: nhám ở con đực, có chiều dài gấp 2 lần chiều dài chủy. Gai râu nằm sau hốc mắt, gai gan nhỏ nằm ngay dưới gốc gai râu, cả 2 đều hướng thẳng về phía trước. - Vẩy râu (Scaphocerite) : phần gốc hơi phình rộng hơn phần ngọn, đầu vẩy bằng. - Chân ngực1 (Periopod1): mảnh, dài vượt khỏi vảy râu một đoạn bằng 2/3 đốt Carpus. Carpus dài gấp 1.4-1.8 lần đốt Propodus. Phần ngón (finger) ngắn hơn phần phần bàn (Palm). - Chân ngực 2 (Periopod 2) : Phát triển không đều ở con đợc và con cái. Ở con đực, các đốt của chân ngực 2 phình rộng ở giữa, có nhiều gai mịn phân bố .Lông tơ dày bao phủ ở phần bàn (Palm) nhiều hơn ở phần ngón (finger). Phía trong mép kẹp có nhiều răng nhỏ phân bố đều từ gốc đến ngọn của mép kẹp (bờ cắt). Ở càng lớn có đốt Carpus nhỏ hơn Merus và bằng 0.4-0.6 lần Merus; Propodus gấp 1.7-2 lần Merus, phần bàn (Palm) ngắn hơn phần ngón (Finger). - Chân bụng (Pleopod): Nhánh trong chân bụng 1 ở con đực hình hạt đậu, mép trong có vết lõm ở khoảng 1/3 kể từì gốc. Gốc nhánh trong của chân này có túm lông tơ. - Gai đuôi (Telson): Trên lưng có 2 đôi gai, đỉnh Telson ngắn, hơi tù không thon nhọn. Rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi trong dài hơn đôi ngoài và dài hơn đỉnh Telson, giữa có 4 đôi lông tơ dạng lông chim. - Chân đuôi (Uropod) : Có 2 nhánh dài bằng nhau và dài ngang đỉnh Telson. Loài 3 : Macrobrachium idae ( Heller , 1862 ) Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 104 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  2. + Synonyms : - Palaemon idae Heller , 1862. - Palaemon (Exopalaemon) idae De Man, 1897. - Palaemon (Exopalaemon) ritsemae De Man , 1897. - Palaemon (Exopalaemon) idae subinermis Nobili , 1899. - Palaemon (Exopalaemon) mariae Coutière, 1900. - Palaemon (Exopalaemon) robustus De Man ,1902. + Tên theo F.A.O : Orana river prawn + Tên địa phương : Tôm trấu , tép càng. + Phân bố : * Trên thế giới: Từì Madagascar tới Philippines, Indonesia, đảo Admiralty và Nam Viêt Nam. + Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ nhạt. + Mô tả : - Vỏ giáp nhám. - Chủy hình mũi mác, thẳng, không vượt qua đầu vảy râu. Gốc chủy không có mào nhô cao. 3/10 - 11 - Công thức răng chủy : CR = --------------- (4 - 5 ) - Giáp đầu ngực : Chiều dài giáp đầu ngực dài hơn chiều dài chủy, nhám. Gai râu và gai gan cứng hướng thẳng về phía trước, gai gan nằm sát gốc gai râu. Rãnh mang sâu, vượt qua gai gan. - Vẩy râu (Scaphocerite) : có đầu hơi tròn lệch về phía trong, thon dài, hơi phình ở gốc, mép ngoài hơi lồi. - Chân ngực1 (Periopod 1) : mảnh, vượt qua vảy râu một khoảng bằng 1/2 Carpus, phần bàn (Palm) dài bằng phần ngón; Carpus dài gấp 1.3 lần Merus và gấp 2.4 lần Propodus. - Chân ngưc 2 (Periopod 2) : rất phát triển ở con đực, thường không đồng dạng. Chân lớn có chiều dài hơn chiều dài cơ thể (LPr2 > LT ). Trên các đốt có phủ nhiều gai mịn, Carpus dài hơn Merus và gấp 1.3-1.5 lần Propodus. Dọc theo hai bờ cắt của mép kẹp có phủ lông tơ dày mịn. Phần gốc của đốt ngón cố định (Fixed finger) có 3-4 răng nhỏ dính liền nhau rồi đến 1 răng lớn. Phần gốc của đốt ngón di động (mobile finger) có 2 răng rời nhau. Ở con cái, chân ngực 2 (Pr2) có kích thước nhỏ hơn. - Ba đôi chân ngực còn lại đồng dạng, dài vượt qua vảy râu, trên có nhiều gai mịn phân bố. - Phần bụng (Abdomen) : Vòng vỏ (Pleura) ở cuối đốt bụng thứ 6 nhọn có dạng gai. Đốt bụng 6 dài hơn đốt bụng 5 và ngắn hơn Telson. - Chân bụng (Pleopod): Ở con đực nhánh trong chân bụng 1 có dạng hình hạt đậu, vết lõm khá rõ và ở gần giữa. Ở con cái, chân bụng 1 có dạng bình thường. Chân bụng 2 của con đực có nhánh trong (Endopod) cao bằng 1/2 phần phụ đực (Appendix masculina) - Gai đuôi (Telson): Có mặt lưng nhám, có 2 đôi gai, đôi trong dài hơn đôi ngoài, giữa có 3 đôi lông tơ dạng lông chim. Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 105 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  3. Loài 4 : Macrobrachium javanicum (Heller , 1862) + Synonyms : - Palaemon javanicus Heller , 1860. - Palaemon ( Exopalaemon) javanicus De Man, 1892. - Palaemon ( Exopalaemon ) negletus De Man , 1905. - Macrobrachium negletus Suvatti, 1937. + Tên theo F.A.O : Java river prawn + Phân bố : - Trên thế giới : Ấn độ, Thái Lan, Mã Lai, Indonexia (Sumatra, Java,Celebes) + Môi trường : Sống ở thủy vực nước ngọt. Gặp ở suối Bãi chén thuộc đảo Kiên Hải (Kiên Giang). + Mô tả : - Vỏ giáp nhám. - Chủy dài xấp xỉ cuống râu 1, hơi ngắn hơn vảy râu, không có mào, thẳng, phần ngọn chủy hơi uốn cong. 3-4/11 - 13 - Công thức răng chủy : CR = ----------------- (3 - 4) - Giáp đầu ngực : nhám, dài hơn chiều dài chủy. Gai râu cứng, gai gan nhỏ nằm sát gốc gai râu, nhưng hai gai không cùng nằm trên một đường thẳng. - Vẩy râu (Scaphocerite) : dài vượt ngọn chủy, mép trong ở phần trước của đầu tấm hơi nhô ra. - Chân ngực 1 (Periopod1) : mảnh, nhỏ, phần ngón (Finger) dài xấp xỉ phần bàn (Palm). Carpus gấp 1.8-2.0 lần propodus và gấp 1.2-1.4 lần Merus. Ở con đực trưởng thành, đốt Ischium có mang những lông cứng, nhỏ. - Chân ngực 2 (Periopod 2) : không cân xứng, có nhiều gai nhỏ phân bố rậm trên các đốt, nhất là ở đốt ngón (Dactylus). Carpus hơi ngắn hơn và dài khoảng 4/5 đốt Merus; Propodus dài gấp 2.3 -2.4 lần Carpus và gấp 2.1-2.3 lần Merus. Phần bàn (Palm) dài hăn phần ngón (finger). Mép kẹp không có lông tơ mịn dày bao phủ. Đoạn 1/3 đốt ngón kể từì gốc, có 2 răng ở mỗi bên bờ cắt và khi 2 bờ cắt khép lại các răng sẽ sắp xếp theo dạng cài răng lược, 2/3 còn lại của đốt ngón có tấm kitin ở bờ cắt và có ít tơ cứng phân bố. Ở chân ngực 2 nhỏ, cấu tạo cũng giống chân ngực 2 lớn nhưng hơi mảnh hơn. Về tỷ lệ thì có đốt Carpus bằng khoảng 4/5 đốt Merus; phần bàn (Palm) dài gấp 1.8 lần phần ngón (Finger). - Ba đôi chân ngực sau đều thô và nhám hơn chân ngực 1, có lông cứng phân bố rải rác. - Phần bụng (Abdomen): có đốt bụng 6 dài gấp 1.5 lần đốt bụng 5 và bằng 2/3 Telson. - Gai đuôi (Telson): Có đỉnh tù, ngắn, rìa có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn và đôi trong dài gấp 3 lần đôi ngoài, giữa có 4 đôi lông tơ dạng lông chim. Mặt lưng Telson có 2 đôi gai. - Chân đuôi (Uropod): Có nhánh trong và nhánh ngoài dài bằng nhau và dài hơn Telson. Loài 5 : Macrobrachium lanchesteri ( De Man, 1911) –Tép rong Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 106 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  4. + Synonyms: - Palaemon (Exopalaemon) lanchesteri De Man, 1911 - Palaemon paucidens Lanchesteri, 1911. - Palaemon lanchesteri Kemp, 1918. + Tên theo F.A.O : Riceland prawn + Tên địa phương : Tép trấu, Tép bò. + Phân bố : * Trên thế giới : Thái Lan, Mã Lai, Ấn Độ và Nam Việt Nam. + Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ. + Mô tả : - Vỏ giáp trơn nhẵn. - Chủy thẳng, ngắn hơn hoặc dài bằng vảy râu, đầu ngọn thường không có răng. 1- 2/6 - 10 - Công thức răng chủy : CR = ------------------ (3 - 5) - Giáp đầu ngực : dài hơn chiều dài chủy. Gai râu thẳng, gai gan hơi nghiêng xuống. - Vẩy râu (Scaphocerite) : dạng chữ nhựt, đầu ngọn hơi tròn. - Chân ngực 1 (Periopod1): mảnh, Carpus thường gấp 2- 2.5 lần Propodus. Phần ngón (Finger) xấp xỉ hoặc hơi ngắn hơn phần bàn (Palm). Carpus gấp 1.3 lần Merus. - Chân ngực 2 (Periopod 2) : dài hơn vảy râu một đoạn bằng Propodus, kém phát triển, trơn láng. Carpus gấp 1.5 lần Merus ; Propodus ngắn hơn và bằng 0.8 lần Carpus. Mép trong kẹp ở đốt ngón cố định gần phần gốc có 2-3 răng nhỏ liền nhau, đốt ngón di động có 2 răng rời rạc. Dọc theo phần ngón có ít lông tơ phân bố rải rác. - Ba đôi chân ngực còn lại đồng dạng, bờ sau của đốt Propodus có một ít lông tơ phân bố. - Phần bụng (Abdomen) : Ở đốt bụng sau rất hẹp, đốt bụng 6 hẹp nhất, dài gấp 2 lần đốt bụng 5, và dài gần bằng Telson. - Gai đuôi (Telson): Mặt lưng có 2 đôi gai, đỉnh nhọn, dài, rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi trong dài hơn đỉnh Telson và gấp 4 lần đôi ngoài, giữa có 3 đôi lông tơ dạng lông chim. - Chân đuôi (Uropod) : Có nhánh trong dài ngang bằng đỉnh Telson và ngắn hơn nhánh ngoài, cả 2 đều thon dài. Loài 6 : Macrobrachium mammillodactylus (Thallwitz, 1891) – Tép hột mít + Synonyms : - Palaemon ( Eupalaemon) wolterstorfii Nobili, 1900. - Palaemon philippinensis Cowles, 1914. - Palaemon (Eupalaemon) philippinensis) J.Roux, 1921. - Palaemon talaverace Blanco, 1939. + Tên theo F.A.O : Knobtooth prawn + Tên địa phương : Tép hột mít. Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 107 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  5. + Phân bố : * Trên thế giới : Philippines, Indonesia, New Guinea và Nam Việt Nam. + Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ. + Mô tả : - Vỏ giáp trơn nhẵn. - Chủy rộng bản, gốc chủy thẳng hơi uốn cong ở 2/3 kể từ gốc. Chiều dài chủy xấp xỉ hoặc dài hơn vảy râu một chút. 2- 3/10 - 12 - Công thức răng chủy : CR = -------------- (3 - 5) - Giáp đầu ngực : dài hơn chiều dài chủy. Gai râu lớn, gai gan nhỏ nằm sát gốc gai râu, đỉnh hơi hướng lên. - Vẩy râu (Scaphocerite) : phần gốc hơi phình to và thuôn dần về phiá ngọn, phần đầu hơi tù. - Chân ngực 1 (Periopod1) : mảnh dài vượt qua vảy. Carpus dài hơn Merus và gấp 2 lần Propodus. Phần ngón (Finger) dài bằng phần bàn (Palm). - Chân ngực 2 (Periopod 2) : có phát triển nhưng không dài hơn chiều dài cơ thể. Phần kẹp (Chela) có lông tơ bao phủ một đoạn bằng 1/2 kể từ gốc, phần bàn (Palm) dài hơn phần ngón (Finger). Propodus gấp 1.2-1.3 lần Carpus, Carpus dài hơn Merus. Trên chân ngực Pr2 có những gai mịn phân bố, có 2 răng nhỏ trong mép kẹp ở đốt ngón di động và 1 răng nhỏ trong mép kẹp của đốt ngón cố định. - Chân ngực 3 và chân ngực 4 tương đương và dài hơn Pr5. Ở chân ngực 3 một phần nhỏ của Propodus vượt qua vảy râu, Propodus gấp 2 lần Carpus, Merus tương đương Propodus. - Chân bụng (Pleopod) : Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hình hạt đậu, các đôi chân bụng còn lại có dạng thông thường. - Phần bụng (Abdomen) : Tổng chiều dài đốt bụng 5 và 6 bằng chiều dài Telson. - Gai đuôi (Telson): Có đỉnh nhọn, dạng tam giác, rìa có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn hơn đỉnh Telson, đôi trong dài hơn đỉnh Telson và dài gấp 2 gai ngoài. Giữa 2 đôi gai này có có 3 đôi lông tơ dạng lông chim. Mặt lưng Telson có 2 đôi gai. - Chân đuôi (Uropod): Có nhánh trong và nhánh ngoài dài tương đương nhau và dài hơn Telson. Loài 7 : Macrobrachium mirabile ( Kemp, 1917 ) – Tép mồng sen + Synonyms : - Palaemon mirabilis Kemp, 1917. - Palaemon mirabilis Sewell, 1934. - Macrobrachium mirabilis Suvatti, 1937. - Palaemon talaverace Blanco, 1939. +Tên theo F.A.O : Shortleg river prawn. +Tên địa phương : Tép mồng , tép gạo. + Phân bố : Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 108 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  6. * Trên thế giới : Đông Ấn độ, Thái Lan, Mã Lai, Bangladesh, Borneo và Nam Việt Nam. + Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ nhạt. + Mô tả : - Vỏ giáp trơn láng. - Chủy dài vừa tới cuống râu 1, có mào nhô cao, mủi chủy thẳng, giữa các răng có lông tơ phân bố. 3- 4/11 - 15 - Công thức răng chủy : CR = --------------- 1 - Giáp đầu ngực : láng, dài hơn chiều dài chủy. Gai râu cứïng hướng lên trên, gai gan nhỏ nằm sát gốc gai râu, mủi thẳng hướng về phía trước. - Vẩy râu (Scaphocerite) : dài vượt qua ngọn chủy, đầu ngọn hơi tù về phía mép trong. - Chân ngực 1 (Periopod1): mảnh, nhỏ. Carpus xấp xỉ hoặc dài hơn Merus một ít ; Propodus gần bằng 1/2 Carpus ; Dactylus gần bằng 1/2 Propodus. - Chân ngực 2 (Periopod 2): mảnh, Carpus ngắn hơn và bằng 0.6-0.9 lần Merus; Propodus gấp khoảng 2 lần Dactylus, gấp 1.3-1.6 lần carpus và gấp 1.2 - 1.4 lần Merus. Các đốt trơn nhẵn, chỉ có vài túm lông tơ phân bố ở phần bàn (Palm) và phần ngón (Finger). - Chân ngực 3 ngắn hơn chân ngực 4 và chân ngực 5. - Chân bụng (Pleopod) : Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hình hạt đậu, ở con cái có túm lông tơ ở đầu. - Gai đuôi (Telson): Thon dài, đỉnh hơi nhọn, rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn, đôi trong dài, vượt qua đỉnh Telson, giữa có một đôi lông tơ dạng lông chim. - Chân đuôi (Uropod) : Có 2 nhánh dài xấp xỉ nhau và dài hơn Telson. Loài 8 : Macrobrachium rosenbergii (De Man, 1879) – Tôm càng xanh, càng lửa + Synonyms : - Palaemon carcinus rosenbergii Ortmann, 1891. - Palaemon (Exopalaemon) rosenbergii Nobili, 1899. - Palaemon spinipes Schenkel, 1902. - Palaemon daqueti Sunier,1925. - Cryphiops ( Macrobrachium ) rosenbergii Jhonson, 1966. + Tên theo F.A.O : Giant river prawn. + Tên địa phương : Tép càng xanh , tôm càng lửa. + Phân bố : - Trên thế giới : Đông bắc Ấn Độ tới Việt Nam, Philippines, bắc Úc châu, New Guinea. + Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ cửa sông. + Mô tả : - Cá thể trưởng thành có kích thước lớn, màu xanh dương đậm, xen kẻ màu trắng Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 109 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  7. trong. Vỏ giáp con đực hơi nhám, con cái trơn láng. - Chủy dài vượt qua vảy râu, gốc có mào nhô cao, bản chủy mỏng, uốn cong ở 1/2 kể từì gốc. Có 3 răng sau hốc mắt. 2- 3/11 - 16 - Công thức răng chủy : CR = -------------- (10 - 15) - Giáp đầu ngực : có gai mịn, gai râu và gai gan cứng. Gai râu chếch lên và gai gan nằm dưới gốc gai râu, hướng xuống. Rãnh mang (Branchiostegal groove) rõ, vượt qua gai râu. - Vẩy râu (Scaphocerite) : hình chữ nhựt, đầu ngọn nhọn, hơi lệch về phía ngoài. - Chân ngực 1 (Periopod1): mảnh, ngắn hơn nhiều so với chiều dài cơ thể. Carpus thường vượt quá vảy râu (Ở những cá thể còn non, chỉ có một phần Propodus vượt qua vảy râu). Carpus gấp khoảng 2 lần Propodus, phần bàn (Palm) tương đương phần ngón (Finger). - Chân ngực 2 (Periopod 2) : Ở con đực rất phát triển, có màu xanh dương đậm, từ đốt Carpus trở ra có pha sắc tố cam, có nhiều gai cứng bao phủ. Carpus dài bằng 1/2 Propodus, phần bàn (Palm) dài hơn phần ngón (Finger). Trên đốt ngón di động có đám lông mịn bao phủ rất dày, mép trong của đốt ngón cố định có 4-5 răng, có 1 răng ở gần giữa, 3-4 răng liền nhau ở phần gốc. Ở con cái, chân ngực 2 nhỏ hơn hoặc xấp xỉ chiều dài cơ thể, các gai phân bố trên chân ngực 2 thì nhỏ, màu sắc giống ở con đực. - Ba đôi chân ngực còn lại mảnh hơn nhiều, tương đương nhau. Propodus dài gấp 2 lần Carpus. Merus tương đương Propodus nhưng chắc, khoẻ hơn. Các đốt đều hơi nhám và có hàng lông tơ cứng phân bố rải rác. - Chân bụng (Pleopod) : Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hạt đậu cao khoảng gần 1/2 nhánh ngoài (Exopod), vết lõm ở vị trí dưới 1/2 kể từ gốc. Ở con cái nhánh trong có túm lông tơ ở đầu nhánh. Chân bụng 2 ở con đực có phần phụ đực (Appendix masculina) dạng hình que cứng, có lông tơ bao phủ. - Gai đuôi (Telson): Thon dài, đỉnh nhọn, rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn hơn đỉnh Telson, đôi trong dài giữa có 4 đôi lông tơ dạng lông chim. - Chân đuôi (Uropod) : Có 2 nhánh dài bằng nhau và hơi dài hơn Telson. + Nhận xét và đối chiếu : Qua nghiên cứu, đã phát hiện có hai kiểu hình (Phenotype) của loài Macrobrachium rosenbergii, thường được gọi là tôm càng xanh và tôm càng lửa. Để phân biệt 2 dạng này qua quan sát hình thái bên ngòai, có những điểm khác biệt sau : - Về màu sắc : Tôm càng xanh có màu xanh dương đậm pha trắng trong, chỉ có một ít sắc tố cam ở chân ngực 2. Tôm càng lửa có màu cam, hơi có chút ít sắc tố ở sóng lưng và trên chân ngựüc 2. - Về hình dạng và kích thước tổng quát : Nhìn chung 2 dạng này rất giống nhau về đặc điểm hình dạng, công thức răng chủy, về cấu tạo Telson, chân đuôi, vảy râu...... Ở tôm càng xanh thì gốc chủy có mào nhô cao hơn, vỏ giáp ở con đực nhám hơn so với tôm càng lửa. Những đặc điểm hình thái còn lại rất giống nhau giữa 2 dạng này. Điều lưu ý là ở tôm càng lửa dù con đực hay con cái cũng đều có nét mảnh mai, mềm yếu hơn so với tôm càng xanh. Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 110 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  8. - Về cấu tạo của chân ngực : Ở cả 2 dạng có chân ngực 1 khá giống nhau, chân ngực 2 lại khác nhau rất nhiều. * Ở tôm càng xanh : chân ngực 2 rất phát triển, có màu xanh dương đậm và dài gấp 1.3 - 1.4 lần chiều dài cơ thể. Trên chân ngực 2 có các gai lớn và cứng, phần bàn (Palm) dài hơn phần ngón (Finger) (gấp khoảng 1.3-1.5 lần). Trên 2/3 đốt ngón di động có đám lông mịn dày bao phủ rậm mượt, ở đốt ngón cố định có 4-5 răng, 1 răng tách rời ở gần giữa, 2-3 răng phân bố liền nhau ở phần gốc. * Ở tôm càng lửa : chân ngợc 2 có màu đỏ cam, kém phát triển, ngắn hơn và bằng 2/3- 3/4 chiều dài cơ thể, gai trên càng rất mịn, phần bàn (Palm) dài bằng phần ngón (Finger) hoặc chỉ dài hơn một ít (1.1 lần). Trên đốt ngón di động cũng có lông tơ phân bố ở 2/3 đốt kể từì gốc nhưng rất ngắn và thưa, mép trong kẹp có 2 răng cách khoảng. Trên đốt ngón cố định, trong mép kẹp chỉ có 1 răng mà khi hai mép kẹp khép lại, 1 răng này nằm giữa 2 răng kia. Tất cả 3 răng chỉ phân bố trong giới hạn 1/3 đốt ngón kể từ gốc. - Về quan hệ tỷ lệ giữa các chiều dài giáp đầu ngực, chiều dài chủy với chiều dài tổng cộng, chiều dài chuẩn.... cũng tương tự trong một giới hạn biến động nhất định. Loài 9 : Macrobrachium sintangense (De Man, 1898) – Tép thợ rèn + Synonyms : - Palaemon ( Exopalaemon) sintangense De Man, 1898. - Palaemon (Exopalaemon) elegans De Man, 1892. - Bithynis ( Eupalaemon ) elegans M.J.Rathbun, 1910. - Macrobrachium elegans Suvatti,1937. + Tên theo F.A.O : Sunda river prawn. + Tên địa phương : Tép thợ Rèn, tôm bần. + Phân bố : * Trên thế giới : Nam Thái lan, Mã Lai, Indonesia (Sumatra , Java, Borneo) + Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ. + Mô tả : - Vỏ giáp nhám, ở giáp đầu ngực và dọc theo mép của các vòng vỏ (Pleura). - Chủy dài xấp xỉ vảy râu, hơi cong lên ở 1/3 kể từ ngọn. Giữa các răng có những túm lông tơ vượt khỏi đỉnh răng. 2- 4/ 8 - 14 - Công thức răng chủy : CR = --------------- (3 - 5) - Giáp đầu ngực : nhám ở con đực và có thể nhám hoặc trơn láng ở con cái. Có gai râu hơi hướng lên trên, gai gan nhỏ hướng thẳng về phía trước, nằm sau và hơi dưới gai râu. - Vẩy râu (Scaphocerite) : có đầu tấm tròn, dưới phình to thuôn dần về phía ngọn, dài gấp 2.5 lần rộng. - Chân ngực1 (Periopod1): nhỏ, Merus bằng 4/5 Carpus; Propodus gấp 2 lần Dactylus, phần ngón hơi dài hơn phần bàn. - Chân ngực 2 (Periopod 2) : rất phát triển ở con đực, có thể đồng hình hoặc bất đối xứng. Carpus dài gấp 1.2-1.5 lần Merus và bằng 0.7- 0.8 lần Propodus, phần bàn gấp 1.2- Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 111 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  9. 1.3 lần phần ngón. Từì gốc đến 2/3 của phần kẹp được bao phủ bởi lông tơ dày. Mép trong của đốt ngón cố định có 1 răng, đốt ngón di động có 2 răng ở gốc. Ở con cái, chân ngực 2 kém phát triển và phần kẹp không có lông tơ. - Ba đôi chân ngực còn lại dài vượt qua vảy râu. - Chân bụng (Pleopod) : Ở con đực, chân bụng 1 có nhánh trong dạng hạt đậu, các đôi còn lại có dạng thông thường. - Gai đuôi (Telson): Dài xấp xỉ bằng 2 lần đốt bụng 6. Đỉnh Telson ngắn, không nhọn, rìa đỉnh có 2 đôi gai, giữa có 3 đôi lông tơ cứng dạng lông chim. III.2. GIỐNG EXOPALAEMON Fabricius , 1798 Trước đây giống này được xếp trong giống Palaemon. Holthuis (1980) đã tách ra thành các giống như sau : - Nematopalaemon : Không có rãnh mang. - Exopalaemon : Có rãnh mang. - Palaemon : Chủy có mào nhô cao, ngọn chủy dài. - Palaemonetes : Chủy không có mào nhô cao, rộng bản, chủy ngắn. Trên thế giới có 6 loài đã được phát hiện thuộc giống Exopalaemon, tất cả tập trung ở vùng Ấn độ-Tây Thái bình Dương (Holthuis,1980). * Đặc điểm của giống Exopalaemon : -Trên Carapace có gai râu và gai mang. - Cá thể có kích thước nhỏ, chủy rất dài, có màu đỏ hồng. - Sống chủ yếu ở vùng cửa sông, đầm nước lợ ven biển. - Mang trứng ở phần bụng, trứng có màu hồng. - Không có giá trị kinh tế. * Thành phần loài : Ở khu vực đồng bằng sông Cửu long, thường gặp loài Exopalaemon styliferus (còn gọi là tôm Gai, vác dáo), hiện diện ở các đầm nước lợ, là nguồn thức ăn quan trọng cho cá, tôm trong thủy vực tự nhiên. Loài 10 : Exopalaemon styliferus ( H.Milne Edward, 1840) – Tôm Gai. + Synonyms : - Palaemon longirostris H.Milne Edwards, 1837. - Leander styliferus Kemp, 1915. + Tên theo FAO : Roshna prawn , Bouquet rosna + Tên địa phương : Tôm Gai, Vác dáo. + Phân bố : Indo-West Pacific : Pakistan, India đến Thái lan và Indonesia. + Môi trường sống : Ở thủy vực ven biển, đầm nước lợ. + Mô tả : 1/ 9-11 - Công thức răng chủy : CR = ----------- 11-14 - Lúc còn sống có màu trắng trong. Trên mặt lưng có những vạch sắc tố màu vàng Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 112 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  10. cam. Kích thước tương đối lớn, mẫu vật lớn nhất thu được dài 110 mm, cơ thể hơi dẹp. - Chủy rất dài, gốc chủy nhô cao, chủy thường có màu đỏ. Mặt trên chủy có 9-11 răng (thường là 12 răng), có 1 răng nằm sau hốc mắt, gốc chủy có 5 -7 răng phân bố đều và dày, các răng sau cách xa nhau. Mặt dưới chủy có 11-14 răng. - Chủy vượt xa vảy râu và thường gần bằng chiều dài của chân ngực 2. - Giáp đầu ngực láng, rãnh mang thấy rõ. Có gai râu và gai mang, gai râu nhỏ nằm ở mép trước của vỏ giáp, dưới gốc uốn tròn của hốc mắt. Gai mang lớn nằm bên dưới và phía sau gốc vảy râu. Giáp đầu ngực luôn ngắn hơn chiều dài chuỷ. -Vảy râu rộng và vượt xa cuống râu, đầu trên hơi nhọn. Chiều dài khoảng 2,6 lần chiều rộng. - Hàm trên có xúc biện, xúc biện có 3 đốt. Thùy cắt có 3 răng. - Hàm dưới 1 có thùy trong mảnh mai, thùy trên có một hàng răng ở cạnh ngoài. Xúc biện rất phát triển có dạng thùy đôi. - Hàm dưới 2 có xúc biện cũng phát triển, tấm quạt nước lớn nhưng không rộng. Tất cả các chân hàm có nhánh ngoài rất phát triển. - Chân hàm 1 có Basis và Coxa được chia bởi một vết nứt, xúc biện rất phát triển, Epipod rộng và cũng có dạng thùy đôi. - Chân hàm 2 có dạng chân rõ hơn, Epipod dài hơn Endopod. Epipod có Podobranchia rất phát triển ở phần gốc. - Chân hàm 3 có 2 nhánh rõ, dài hơn nhiều so với chân hàm 1 và chân hàm 2. Endopod dài hơn Exopod, ở phần gốc chân hàm có Arthrobranchia và Pleurobranchia. - Chân ngực 1 : mảnh mai , Carpus dài hơn finger. - Chân ngực 2 : phát triển nhưng ngắn hơn chiều dài cơ thể. Trên các đốt không có gai cũng như không có lông tơ. Trong mép kẹp không có răng mà chỉ có một tấm kitin nằm ở trung tâm bờ cắt chạy từ gốc đến ngọn. Carpus ngắn hơn Merus. Chân ngực 3 ngắn hơn chân ngực 4-5, mặt sau có những mấu gai nhỏ. - Nhánh trong chân bụng 1 ở cá thể đực có dạng hình đế giày, đỉnh trên hơi nhọn. Ở chân bụng 2 có phần phụ trong (Appendix interna) lớn hơn và dài hơn phần phụ đực một chút. - Telson dài, đỉnh Telson ngang với nhánh trong. Đỉnh ngọn không có gai đuôi cũng như lông tơ. Trên mặt lưng không có các đôi gai. Ở đồng bằng sông Cửu long chỉ gặp loài này ở vùng nước lợ ven biển và trong các đầm nước lợ. III.3. GIỐNG LEPTOCARPUS Holthuis, 1950 * Đặc điểm : -Trên Carapace chỉ có gai râu. - Cá thể có kích thước nhỏ, chủy tương đối dài. - Sống chủ yếu ở vùng cửa sông, giáp nước. - Không có giá trị kinh tế. * Thành phần loài : Ở Đồng bằng sông Cửu long chỉ phát hiện 1 loài : Leptocarpus potamiscus Loài 11 : Leptocarpus potamiscus ( Kemp, 1917). Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 113 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  11. + Các đồng danh : - Palaemon potamiscus Suvatti, 1937. + Tên theo FAO : Bombay prawn , Bouquet bombay + Tên địa phương : Tép mồng ghim, Tép muối. + Phân bố : Indo-West Pacific : Bombay, India đến Thái lan và Indonesia. + Môi trường sống : Ở thủy vực cửa sông, vùng giáp nước. + Mô tả : 1-2/ 8-10 - Công thức răng chủy : CR = ----------- 7- 9 - Lúc còn sống có màu trắng trong, thân hơi dẹp, ở ngọn chủy thường có một vệt màu đỏ hoặc nâu đen. Tôm có kích thước nhỏ, chiều dài thường không quá 50 mm, con cái mang trứng màu xanh lá cây. - Gốc chủy có mào hơi nhô cao, ngọn chủy vượt quá vẩy râu và cong lên rõ rệt, mặt trên có 8-10 răng, có 1- 2 răng sau hốc mắt. Ở gốc chủy thường có 6 - 7 răng rồi cách xa một đoạn đến gần cuối mới có 1 -2 răng (đôi khi trong khoảng cách ấy có 1 răng ở giữa). Mặt dưới chủy có 7 - 9 răng, giữa các răng chủy có lông tơ. - Giáp đầu ngực láng ở cả con đực lẫn con cái, giáp đầu ngực luôn ngắn hơn chiều dài chủy. Chỉ có gai râu nhỏ nằm ở phần gốc uốn tròn của hốc mắt, không có gai gan và gai mang. - Vảy râu thon dài, gần giống dạng chữ nhật, đầu hơi nhọn và hơi lệch vào trong. - Hàm trên có xúc biện chia làm 3 đốt, thùy cắt có 3 răng, thùy nghiền có những răng nghiền, ở rìa ngoài hơi nhô ra. - Hàm dưới I có thùy trong dạng mảnh mai, thùy trên có vài gai cứng. - Hàm dưới II có một rãnh sâu rất rõ. - Chân hàm III mảnh mai, có mang khớp (Arthrobranch) và mang bên (Pleurobranch) - Chân ngực I mảnh mai, Carpus dài hơn Propodus. - Chân ngực II mảnh mai ở cả con đực lẫn con cái, hình dạng và kích thước tương đương nhau, luôn ngắn hơn chiều dài toàn thân, các đốt trơn láng, phần bàn (Palm) dài hơn phần ngón (Finger). Trong mép kẹp không có các mấu gai ở phần gốc, chỉ có một tấm Kitin chạy dài từ gốc đến ngọn, đầu kẹp có các lông tơ. - Chân ngực V dài hơn chân ngực III và IV. - Phần bụng láng, đốt bụng VI dài hơn đốt bụng V rõ rệt. - Telson dài tương đương đốt bụng VI, có dạng tam giác, mặt lưng có 2 đôi gai. Đỉnh Telson có 2 đôi gai ở hai bên, đôi ngoài ngắn, đôi trong dài hơn Telson, ở giữa 2 đôi gai này có 1 đôi lông tơ. - Chân đuôi dài hơn Telson, nhánh trong dạng trứng, nhánh ngoài dài hơn nhánh trong, mặt ngoài có 1 gai cứng. Giống Leptocarpus trên thế giới chỉ thấy xuất hiện 2 loài : Leptocarpus fluminicola và Leptocarpus potamiscus chủ yếu phân bố ở thủy vực nước ngọt và nước lợ thuộc vùng Ấn Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 114 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  12. độ - Tây Thái Bình Dương. III.4. GIỐNG PALAEMONETES Heller * Đặc điểm nhận dạng : - Có gai râu và gai mang trên Carapace. - Chủy ngắn, gốc chủy không có mào nhô cao - Phân bố chủ yếu ở vùng giáp nước, nồng độ muối lợ nhạt. * Thành phần loài : Ở thủy vực tự nhiên thuộc đồng bằng sông Cửu long, hiện nay thu được 2 loài thuộc giống Palaemonetes. Tuy nhiên các lòai này chưa được định danh chính xác. IV. MỘT SỐ HÌNH ẢNH GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHẦN LÒAI TÔM THUỘC HỌ PALAEMONIDAE Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. IV.1. Giống Macrobrachium ( Hình 36) IV.2. Giống Exopalaemon ( Hình 37) IV.3. Giống Leptocarpus ( Hình 38) IV.4. Giống Palaemonetes ( Hình 39) V- CÁC HỌ TÔM KHÁC TRONG TỔNG HỌ PALAEMONOIDEA. V.1. Họ Atyidae (Tép gạo) : Cá thể có kích thước nhỏ, đa phần phân bố ở các thủy vực nước lợ bị nhiễm phèn. Đây là nhóm thức ăn tự nhiên trong thủy vực đối cho các loài thuỷ sản ăn động vật. Có các giống phổ biến như : Atya, Caridina và Paratya, Ở đồng bằng sông Cửu long đã phát hiện các loài : - Caridina acuminata Stimpson ( 1860) : phát hiện ở suối nước ngọt thuộc đảo Hòn tre-Kiên giang. - Caridina weberi sumatrensis DeMan (1892) : hiện diện trong thủy vực nước lợ nhiễm phèn. - Caridina nilotica typica DeMan (1908) : hiện diện trong thủy vực bị nhiễm phèn. - Caridina nilotica bengalensis DeMan (1908) : hiện diện trong thủy vực nước lợ bị nhiễm phèn. V.2. Họ Alpheidae (Họ tôm gõ mõ) Còn gọi là tôm bắp, hiện diện nhiều ở vùng nước lợ, cửa sông và trong đầm nước lợ. Trên cơ thể tôm có nhiều màu sắc xám nâu, xanh,vàng. Kích thước cơ thể nhỏ, không có giá trị kinh tế. Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 115 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  13. V.3. Họ Pandalidae. Kích thước cơ thể nhỏ không có giá trị kinh tế, chỉ có ý nghĩa về mặt phân loại học. Hình 36a : Loài Macrobrachium idae Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 116 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  14. Hình 36b : Lòai Macrobrachium javanicum Hình 36c : Loài Macrobrachium esculentum Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 117 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  15. Hình 36d : Loài Macrobrachium equidens Hình 36e : Loài Macrobrachium mammillodactylus Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 118 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  16. Hình 36f : Loài Macrobrachium mirabile Hình 36g : Loài Macrobrachium sintangense Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 119 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  17. Hình 36h : Loài Macrobrachium rosenbergii Hình 37 : Loài Exopalaemon syiliferus Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 120 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  18. Hình 38 : Loài Leptocarpus potamiscus Hình 39 : Loài Palaemonetes sp Câu hỏi ôn tập : 1) Trình bày đặc điểm phân bố của tôm Caridea trên thế giới ? 2) Nêu các họ tôm thuộc nhóm Caridea ? Ở thủy vực Đồng bằng sông Cửu Long có các họ tôm nào ? Nêu đặc tính phân bố của chúng. 3) Đặc điểm hình thái phân biệt các giống tôm : Macrobrachium, Exopalaemon, Palaemonetes và Leptocarpus. 4) Cách phân biệt giữa tôm càng xanh và tôm càng lửa ? 5) Đặc điểm nhận dạng loài tép rong (Macrobrachium lanchesteri) 6) Đặc điểm phân loại và phân bố của tôm trứng (Macrobrachium equidens) ? 7) Đặc điểm phân loại và phân bố của tép thợ rèn (Macrobrachium sintangense) ? 8) Đặc điểm phân loại và phân bố của tép mồng sen (Macrobrachium mirabile) ? 9) Hãy kể một số loài tôm thuộc họ Palaemonidae có vai trò quan trọng đối với nghề nuôi và khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long. 10) Vai trò của họ tép gạo Atyidae trong thủy vực tự nhiên ? 11) Đặc điểm phân loại và phân bố của tôm họ Alpheidae (tôm gõ mõ) ? Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 121 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  19. 12) Hãy kể một số loài tôm thuộc nhóm Caridea chỉ phân bố ở vùng nước lợ ? TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1) Bộ Thủy sản, 1996. Nguồn lợi Thủy sản Việt Nam. Nxb. Nông nghiệp. 616 trang 2) Donald L. Lovett., 1981.A Guide to the Shrimps, prawns, lobsters, and crabs of Malaysia and Singapore.Faculty of Fisheries and Marine Science. University Pertanian Malaysia. Occasional Publication No.2, August 1981. 150 pp. 3) Holthuis, L.B.,1980. FAO Species catalogue.Vol.1.Shrimps and Prawns of the world. An annotated catalogue of species of interest to fisheries.FAO.Fish.Synop.,(125).Vol.1, 1980, 261 pp. 4) http://www-biol.paisley.ac.uk/courses/Tatner/biomedia/units/moll1.htm 5) http://www.crustacean.com 6) http://www.itis.gov 7) http://www.sealifebase.gov 8) Jan A. Pechenik, 2000. Biology of the Invertebrates. McGraw Hill, 203-276. 578p. 9) Nguyễn Văn Thường & Trương Quốc Phú, 2003.Giáo trình Ngư Loại II. Khoa Thủy sản- Đại học Cần Thơ, 169 trang. ________________________________________________________________________ Giáo trình : NGƯ LOẠI II (Giáp xác & Nhuyễn thể) -02/2009. 122 Chương IV- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ TÔM CARIDEA
  20. MỤC LỤC: PHẦN II PHẦN II: ĐỘNG VẬT THÂN MỀM (MOLLUSCA)....................................................133 CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO NGÀNH ĐỘNG VẬT THÂN MỀM ................133 I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH MOLLUSCA ...........................................133 II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VỀ CẤU TRÚC CƠ THỂ ............................................134 III. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC ........................................................................................136 3.1 Sinh sản và phát triển .........................................................................................136 3.2 Hệ tuần hoàn, sắc tố máu và trao đổi khí ...........................................................140 3.3 Hoạt động của hệ thần kinh ................................................................................141 3.4 Hoạt động của hệ tiêu hóa ..................................................................................143 3.5 Hoạt động của hệ bài tiết ....................................................................................143 CHƯƠNG II: LỚP CAUDOFOVEATA (CHAETODERMOMORPHA) .....................144 CHƯƠNG III:LỚP SOLENGASTRES (NEOMENIOMORPHA).................................146 CHƯƠNG IV:LỚP MONOPLACOPHORA ..................................................................148 CHƯƠNG V:LỚP POLYPLACOPHORA .....................................................................151 CHƯƠNG VI:LỚP GASTROPODA ..............................................................................154 I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, CẤU TẠO CHUNG CỦA GASTROPODA ..................155 1.1 Cấu tạo vỏ của Gastropoda .................................................................................155 1.2 Hiện tượng xoắn ở Gastropoda...........................................................................156 II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA PROSOBRANCHIA (MANG TRƯỚC) .................157 III. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA OPISTHOBRANCHIA (MANG SAU) ..................159 IV ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA PULMONATA (ỐC PHỔI).....................................160 CHƯƠNGVII: LỚP BIVALVIA (PELECYPODA) .......................................................163 I.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA PROTOBRANCHIA (MANG SƠ KHAI) .................163 II.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA LAMELLIBRANCHIA (MANG TẤM) ....................167 III.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA SEPTIBRANCHIA (MANG VÁCH) ......................172 CHƯƠNG VIII:LỚP SCAPHOPODA.............................................................................174 CHƯƠNG IX: LỚP CEPHALOPODA ...........................................................................176 CHƯƠNG X: PHÂN LOẠI TỔNG QUÁT NGÀNH ĐỘNG VẬT THÂN MỀM ........182 I. NGÀNH PHỤ ACULIFERA (TRÊN THÂN CÓ GAI)............................................185 1.1 Lớp Polyplacophora ...........................................................................................185 1.2 Lớp Solenogastres (= Neomeniomorpha) ..........................................................185 1.3 Lớp Caudofoveata (= Chaetodermomorpha)......................................................185 II. NGÀNH PHỤ CONCHIFERA (VỎ LIỀN) ............................................................185 2.1 Lớp Monoplacophora (Vỏ một tấm) .................................................................185 2.2 Lớp Gastropoda (Chân bụng) .............................................................................186 2.3 Lớp Bivalvia (Hai mảnh vỏ)...............................................................................195 2.4 Lớp Scaphopoda (chân búa) ...............................................................................199 2.5 Lớp Cephalopoda (chân đầu) .............................................................................199 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................202 132
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2