intTypePromotion=1

Giáo trình Nguyên lý kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp) - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

Chia sẻ: Calliope09 Calliope09 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:78

0
17
lượt xem
1
download

Giáo trình Nguyên lý kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp) - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Nguyên lý kế toán cung cấp các kiến thức cơ bản như: Vai trò, chức năng, đối tượng và phương pháp hạch toán kế toán; Phương pháp chứng từ kế toán; Phương pháp tài khoản kế toán; Phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu; Phương pháp tổng hợp, cân đối kế toán; Sổ sách và hình thức kế toán; Tổ chức công tác hạch toán kế toán.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Nguyên lý kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp) - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số:     / QĐ­… ngày ….. tháng …. năm 2017 của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình Ninh Bình, năm 2017 1
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về  đào tạo và  tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2
  3. LỜI NÓI ĐẦU       Nguyên lý kế  toán là môn học thuộc nhóm các môn học cơ  sở, có vị  trí  quan trọng trong khoa học kinh tế quản lý nói chung và khoa học kế toán nói  riêng. Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản, nền tảng về kế toán làm  cơ sở cho học sinh học tốt các môn chuyên môn của nghề.      Môn học Nguyên lý kế  toán được biên soạn theo chương trình dạy nghề  trình độ Cao đẳng Kế toán doanh nghiệp của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh   Bình năm 2017, gồm 7 chương do tập thể giáo viên thuộc tổ môn Kinh tế biên  soạn. Chương 1: Vai trò, chức năng, đối tượng và phương pháp hạch toán kế  toán Chương 2: Phương pháp chứng từ kế toán Chương 3: Phương pháp tài khoản kế toán Chương 4: Phương pháp tính giá và kế  toán các quá trình kinh tế  chủ  yếu Chương 5: Phương pháp tổng hợp, cân đối kế toán Chương 6: Sổ sách và hình thức kế toán Chương 7: Tổ chức công tác hạch toán kế toán.      Để biên soạn tập bài giảng này, chúng tôi đã tham khảo các tài liệu: Giáo  trình Lý thuyết kế toán của Vụ trung học chuyên nghiệp, Giáo trình Nguyên lý   kế toán của Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Giáo trình Hạch toán kế toán  của Học viện tài chính.        Giáo trình Nguyên lý kế  toán đã được Hội đồng thẩm định Trường Cao  đẳng Cơ giới Ninh Bình xét duyệt. Tuy nhiên trong quá trình biên soạn không  tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự đóng góp quý báu chân thành của  bạn đọc. Trân trọng cảm ơn!                                                                  Nhóm biên soạn  1. Chủ biên : Lê Thị Hạnh 2. An Thị Hạnh 3. Cao Thị Kim Cúc 3
  4.  Tên môn học: Nguyên lý kế toán                                                                                                   ...............................................................................................     4  Nội dung của môn học:                                                                                                                  ..............................................................................................................     5  ....................................................................................................................................................                                                                                                                                                       5      ....................................................................................................................................................                                                                                                                                                       5      CHƯƠNG 1: VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG                                                             .........................................................     5  VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN                                                                          ......................................................................     5  1. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán                                                           ......................................................     6  1.1. Hạch toán kế toán và tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán                         .....................     6  CHƯƠNG 6 : SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN                                                      ..................................................       55  CHƯƠNG 7 : TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN                                            ........................................       67 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Nguyên lý kế toán Mã môn học: MH 14 Vị trí tính chất của môn học: ­ Vị  trí: Môn học được bố  trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn   học chung. ­ Tính chất: Là môn học cơ sở. Mục tiêu môn học: ­ Về kiến thức:  + Trình bày được những kiến thức cơ  bản của lĩnh vực kế  toán: Khái   niệm, đặc điểm, nhiệm vụ, yêu cầu, đối tượng của kế toán; + Trình bày được tài sản của đơn vị  kế toán và hệ  thống phương pháp  kế toán; + Trình bày được các hình thức kế  toán và xác định được các loại sổ  sách cần thiết cho từng hình thức kế toán. ­  Về kỹ năng: + Sử  dụng được các phương pháp kế  toán để  thực hành ghi chép các  hoạt động chủ yếu trong đơn vị kế toán; + Vận dụng được những kiến thức đã được học vào nghiên cứu môn  học chuyên môn cuả nghề và ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động thực tiễn   4
  5. sau này. ­ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập;  + Tuân thủ  những yêu cầu về  phẩm chất của nghề  kế  toán là trung  thực, chính xác, khoa học. Nội dung của môn học: CHƯƠNG 1: VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN Giới thiệu: Chương 1 nhằm trang bị  cho người học những kiến thức về  vai trò,  chức năng, nhiệm vụ  của hạch toán kế  toán, giới thiệu phương pháp hạch  toán kế  toán để  thực hành ghi chép vào hoạt động chủ  yếu trong đơn vị  kế  toán. Mục tiêu: ­ Trình bày được khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ  và yêu cầu của kế  toán; ­ Trình bày được các nguyên tắc kế toán; ­ Xác định được đối tượng của hạch toán kế toán; ­ Phân loại được toàn bộ tài sản của đơn vị kế toán; ­   Phân   tích   được   khái   niệm   của   từng   phương   pháp   trong   hệ   thống  phương pháp kế toán; ­ Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập. Nội dung chính: 5
  6. 1. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán  1.1. Hạch toán kế toán và tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán 1.1.1. Định nghĩa: Kế toán là công việc tính toán, ghi chép bằng con số  dưới   hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị  để  phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và   kết quả  hoạt động sản xuất kinh doanh, sử  dụng vốn và kinh phí của Nhà   nước cũng như của từng tổ chức, xí nghiệp. ­ Về  góc độ  khoa học: Là khoa học về  thông tin, về  việc phản ánh và  kiểm tra các hoạt động kinh tế  thông qua các phương pháp: Phương pháp  chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá,... ­ Về  góc độ  nghề  nghiệp: Công việc tính toán, ghi chép bằng con số  mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh tại một tổ chức nhất định để  cung   cấp thông tin (đầy đủ, kịp thời, trung thực và hợp lý về tài sản, kết quả hoạt  động sản xuất kinh doanh,,..) 1.1.2. Tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán ­ Khi tiến hành các hoạt động sản xuất, con người luôn có ý thức quan  tâm đến hao phí cần thiết cho sản xuất, kết quả  sản xuất và cách thức tổ  chức quản lý nhằm thực hiện hoạt động sản xuất ngày càng đem lại hiệu   quả cao hơn. + Trong thời kỳ nguyên thuỷ, sản xuất chưa phát triển, nhu cầu và khả  năng   thu   nhận   thông   tin   chưa   nhiều,   hạch   toán   được   tiến   hành   bằng   các  phương thức hết sức giản đơn; đánh dấu lên thân cây, buộc nút dây, bỏ  hạt  đậu,.. + Khi xã hội chuyển sang chiếm hữu nô lệ: Hạch toán được sử  dụng  trong các trang trại để theo dõi sử dụng nô lệ và chiếm dụng lao động của nô  lệ, để vơ vét nhiều sản phẩm thặng dư, đổi tiền…để  theo dõi các nghiệp vụ  về giao dịch, thanh toán và buôn bán, sổ sách kế toán xuất hiện thay cho cách   ghi và đánh dấu của thời nguyên thuỷ. +   Đến   thời   phong   kiến:   Sự   phát   triển   kinh   tế   mạnh   mẽ   của   nông  nghiệp với qui mô lớn gắn liền với sự ra đời của địa chủ  và nông dân, ra đời   địa tô phong kiến, chế  độ  cho vay nặng lãi…hình thành hệ  thống sổ  sách  phong phú và chi tiết hơn. + Thời kỳ  tư  bản chủ  nghĩa: Sự  phát triển nhanh chóng của thương  nghiệp…quan hệ, trao đổi buôn bán được mở rộng, sự xuất hiện của các đối  tượng mới này là nguồn gốc cho sự  ra đời của các phương pháp đối ứng tài  khoản kế  toán, hạch toán hình thành được  ứng dụng rộng rãi với hệ  thống  hoàn chỉnh: chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối kế toán. 1.2. Vai trò của hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trường ­ Là công cụ đắc lực cho quản lý tài chính, để cho các nhà quản lý định  ra các kế hoạch, dự án và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, các dự án đặt ra.  Qua   phân   tích   thông   tin   kế   toán   quyết   định:   nên   sản   xuất   mặt   hàng   nào,  nguyên liệu từ đâu, đầu tư đổi mới cái gì,… ­ Thu nhận và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính  của đơn vị  từ  khâu mua hàng đến bán hàng, khắc phục kịp thời những thiếu  sót, đề ra biện pháp quản lý hữu hiệu hơn. 6
  7. ­ Thu nhận và cung cấp thông tin để đánh giá việc thực hiện các nguyên   tắc hạch toán kinh doanh trong đơn vị. ­ Cung cấp tài liệu để  thực hiện việc kiểm tra nội bộ, cũng như  kiểm  tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền đối với đơn vị nhằm đảm bảo   kinh doanh đúng pháp luật, cạnh tranh lành mạnh… ­ Giúp Nhà nước theo dõi, tổng hợp số liệu các thành phần kinh tế, các  đơn vị, các ngành sản xuất…Qua đó đánh giá sự  phát triển của từng ngành  kinh tế cụ thể cũng như sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. 1.3. Chức năng và nhiệm vụ của HTKT 1.3.1. Chức năng ­ Chức năng thông tin (thu nhận và cung cấp) + Đo lường các hoạt động kinh tế  bằng cách kế  toán theo dõi toàn bộ  các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị  và tiến hành ghi chép các dữ liệu thu được vào chứng từ. + Xử lý các dữ liệu thu nhận được thành các thông tin có ích cho người   sử dụng, thông qua phân loại, sắp xếp, hệ thống hoá và tổng hợp dữ liệu (sổ  sách kế toán). + Sau cùng thông tin được xử lý, được truyền qua hệ thống báo cáo tài   chính. ­ Chức năng kiểm tra: Thông qua việc ghi chép, tính toán sẽ nắm được  một cách có hệ thống toàn bộ tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị. Qua  đó kiểm tra việc tính toán, ghi chép phản ánh kế  toán về  các mặt kịp thời,   chính xác, trung thực, chấp hành chế độ, thể lệ kế toán…. 1.3.2. Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán 1.3.2.1. Nhiệm vụ ­ Ghi chép, tính toán, phản ánh số  hiện có, tình hình luân chuyển và sử  dụng TS vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động SXKD. ­ Kiểm tra tình hình thực hiện kế  hoạch SXKD, kế  hoạch thu chi tài   chính, kỷ  luật thu nộp, thanh toán…nhằm ngăn chặn hành động tham ô, lãng  phí… ­ Cung cấp các số  liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động SXKD,  kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính… 1.3.2.2. Yêu cầu ­ Tính nhất quán: Cung cấp phải đảm bảo tính thông nhất về nội dung   và phương pháp tính toán với các tài liệu kế  hoạch, với tài liệu kế  toán kỳ  trước, với tài liệu kế toán cùng ngành, đảm bảo cho kế toán kiểm tra và phản  ánh tình hình thực hiện các chỉ  tiêu kế  hoạch cũng như  xu hướng phát triển  của kinh tế của đơn vị. ­ Tính trung thực: Tài liệu cung cấp phải phản ánh chính xác, trung thực  và khách quan tình hình thực tế hoạt động, quản lý kinh tế của đơn vị. ­ Tình kịp  thời: Tài liệu kế toán phải phản ánh kịp thời các hoạt động  kinh tế của đơn vị. ­ Tính đầy đủ: Tài liệu kế  toán phải phản ánh đầy đủ  các hoạt động,   các hiện tượng kinh tế xảy ra trong đơn vị. 7
  8. ­ Tính rõ ràng: Tài liệu kế toán phải cung cấp rõ ràng, dễ hiểu. ­ Tính tiết kiệm: Công tác kế  toán ở đơn vị phải quán triệt nguyên tắc  tiết kiệm, nhằm đảm bảo công tác kết toán có hiệu suất cao, nâng cao hiệu   quả hoạt động của đơn vị. 1.4. Phân loại hạch toán kế toán 1.4.1. Hạch toán nghiệp vụ ­ Hạch toán nghiệp vụ  là sự  quan sát, phản ánh và giám đốc trực tiếp  từng nghiệp vụ  kinh tế  cụ  thể,  để  chỉ  đạo thường xuyên và kịp thời các  nghiệp vụ đó. ­ Đối tượng: Là các nghiệp vụ kinh tế hoặc kỹ thuật sản xuất như tiến   độ  thực hiện các hoạt động cung cấp, sản xuất, tiêu thụ  và tình hình biến   động và sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, các nghiệp vụ cụ thể về  kết quả sản xuất kinh doanh. ­ Đặc điểm: Không dùng một loại thước đo nào cả, mà căn cứ vào tính  chất của từng nghiệp vụ và yêu cầu quản lý mà sử dụng một trong ba thước   đo phù hợp. + Thường sử  dụng các phương tiện thu thập, truyền tin đơn giản như  chứng từ ban đầu, điện thoại điện báo, hoặc truyền miệng. + Với đối tượng rất chung và phương pháp rất đơn giản nên hạch toán   nghiệp vụ chưa trở thành môn khoa học độc lập. 1.4.2. Hạch toán thống kê ­ Là một môn khoa học, nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ  mật   thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số  lớn trong điều kiện  thời gian và địa điểm cụ  thể  nhằm rút ra bản chất và tính qui luật trong sự  phát triển của các hiện tượng đó. ­ Đặc điểm + Hạch toán thống kê không chỉ  nghiên cứu hoạt động kinh tế, mà còn  nghiên cứu các hiện tượng khác, thuộc về quan hệ sản xuất và các tình hình   khác thuộc về sinh hoạt xã hội. Đối với các hiện tượng trên, thống kê không nghiên cứu và giám đốc   một cách toàn diện và liên tục, mà chỉ nghiên cứu và giám đốc trong điều kiện   thời gian cụ thể, địa điểm cụ thể. + Phạm vi nghiên cứu của hạch toán thống kê rất rộng: cả  nước, các  cấp hành chính của Trung ương (Bộ) và địa phương (tỉnh, huyện). Nhiệm vụ  chủ  yếu của thống kê là nghiên cứu hiện tượng số lớn nhưng không chỉ  hạn   chế trong phạm vi đó mà còn nghiên cứu các hiện tượng cá biệt. 1.4.3. Hạch toán kế toán ­ Là môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế tài  chính ở tất cả các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và các cơ quan.  ­ Đặc điểm + Hạch toán kế toán phản ánh và giám đốc một cách liên tục, toàn diện  và có hệ thống tất cả các loại vật tư tiền vốn và mọi hoạt động kinh tế + Hạch toán kế  toán sử  dụng 3 loại thước đo, nhưng thước đo tiền tệ  là chủ yếu 8
  9. +  Các   phương  pháp  nghiên  cứu  như   chứng  từ  kế   toán,  đối   ứng  tài   khoản, tính giá, tổng hợp – cân đối kế toán. 2. Đối tượng của hạch toán kế toán 2.1. Đối tượng chung của hạch toán kế toán Tài sản và sự  vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn  vị. 2.2. Đối tượng cụ thể của đối tượng hạch toán kế toán trong đơn vị 2.2.1. Tài sản của đơn vị sản xuất  Tài sản là biểu hiện bằng dạng vật chất hoặc phi vật chất và được đo bằng  tiền. 2.2.1.1. Tài sản lưu động (TSLĐ) và đầu tư ngắn hạn * Khái niệm: TSLĐ là toàn bộ giá trị tài sản (vô hình, hữu hình) của đơn  vị  có thời gian luân chuyển ngắn (thường là một chu kỳ  kinh doanh hoặc 1   năm) như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu,… * Theo lĩnh vực luân chuyển của TSLĐ ­ TSLĐ trong lĩnh vực sản xuất;  + TSLĐ dự trữ trong sản xuất: NVL, CCDC… + TSLĐ trong sản xuất là giá trị  các loại tài sản đang nằm trong quá  trình sản xuất. Ví dụ như: Nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang,… ­ TSLĐ trong lĩnh vực lưu thông: là những TS đã và đang chuẩn bị tham   gia vào quá trình lưu thông. + TSLĐ dự trữ cho lưu thông: Thành phẩm, hàng gửi bán, hàng hoá,… + TSLĐ trong quá trình lưu thông: Bao gồm vốn bằng tiền, các khoản   phải thu khách hàng, tiền tạm ứng và các khoản phải thu khác trong nội bộ… ­ TSLĐ đầu tư tài chính: đầu tư chứng khoán ngắn hạn * Phân loại theo mức độ khả thanh ­ Tiền: Là tài sản của doanh nghiệp tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá   trị: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ngân phiếu… ­ Các khoản đầu tư  tài chính ngắn hạn: Là những khoản đầu tư  vốn   nhằm mục đích kiếm lời có thời hạn thu hồi trong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ  kinh doanh: Cổ phiếu,  trái phiếu…. ­ Các khoản phải thu là số  tài sản của đơn vị  đang bị  các tổ  chức cá  nhân khác chiếm dụng mà đơn vị có trách nhiệm phải thu hồi, thu của người  mua, đặt trước cho người bán, các khoản phải thu nội bộ… ­ Hàng tồn kho là TSLĐ tồn tại dưới hình thái vật chất có thể  cân đo  đong đếm được: Ví dụ như vật liệu, thành phẩm, hàng mua đang đi đường… ­ Tài sản lưu động khác là những TSLĐ còn lại ngoài những thứ đã kể  ở trên, như các khoản tạm ứng cho công nhân viên chức, chi phí trả trước, ký   cược ký quỹ ngắn hạn… 2.2.1.2. Tài sản cố định (TSCĐ) * Khái niệm: Là những tài sản của đơn vị có thời gian luân chuyển dài   (Thường trên một năm hay lớn hơn 1 chu kỳ kinh doanh) * Theo hình thái biểu hiện ­ TSCĐ hữu hình: Là những TLLĐ có giá trị  lớn và thời gian sử  dụng   9
  10. lâu dài: Nhà cửa, máy móc, thiết bị… ­ TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất, phản ánh   một lượng giá trị  mà đơn vị  đã thực sự  đầu tư, xuất phát từ  lợi ích hay đặc   quyền, đặc lợi của đơn vị gồm có: chi phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát  minh sáng chế… 2.2.1.3. Phân loại tài sản theo nguồn hình thành   Vốn của doanh nghiệp  được hình thành từ  nhiều nguồn khác nhau  được gọi là nguồn vốn * Vốn đầu tư chủ sở hữu: Là nguồn vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư  đóng góp khi mới thành lập  đơn vị  và được bổ  sung trong quá trình kinh  doanh. ­ Nguồn vốn kinh doanh: Là số  vốn đơn vị  dùng vào mục đích kinh   doanh do các đơn vị thành viên tham gia thành lập đơn vị đóng góp. ­ Lợi nhuận chưa phân phối: Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa một  bên là toàn bộ doanh thu của hoạt động kinh doanh với một bên là toàn bộ chi   phí của HĐKD. ­ Nguồn vốn chuyên dùng: Là nguồn vốn được qui định cho mục đích  chuyên dùng nhất định như XDCB, khen thưởng phúc lợi… ­ Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Là nguồn vốn có nguồn gốc hình thành  từ TS của đơn vị trong quá trình kinh doanh do nguyên nhân khách quan tạo ra  như chênh lệch tỷ giá… * Nợ phải trả là: Là số tiền vốn đơn vị đi vay, chiếm dụng của các đơn vị tổ  chức khác. ­ Nợ  ngắn hạn: Là khoản nợ  đơn vị  có trách nhiệm thanh toán trong  thời hạn 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. + Nợ tín dụng: Là khoản nợ phải trả cả vốn lẫn lãi. + Nợ chiếm dụng: Là khoản nợ đơn vị chiếm dụng của người khác. ­ Nợ  dài hạn: Là khoản nợ  mà đơn vị  phải có trách nhiệm thanh toán  trên 1 năm hay hơn 1 chu kỳ kinh doanh. + Nợ tín dụng: Vay dài hạn, trung hạn, Nợ dài hạn. + Nợ chiếm dụng: Là các khoản nhận ký cược, ký quỹ dài hạn… Phương trình cơ bản: Giá trị Tài sản = Giá trị Nguồn vốn  =  vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả 2.2.2. Sự vận động của tài sản ­ Giai đoạn mua hàng:  Đơn vị bỏ tiền ra mua sắm vật tư, hàng hoá để chuẩn   bị cho sản xuất do đó tài sản của đơn vị chuyển từ hình thái tiền tệ sang hiện  vật. ­ Giai đoạn sản xuất: Đơn vị sử dụng các loại NVL, TLLĐ, sức lao động để  tạo ra theo mục đích đã định. ­ Giai đoạn bán hàng: giai đoạn này đơn vị  xuất kho thành phẩm hàng hoá   chuyển cho người mua để thu về lượng tiền tương ứng. 3. Phương pháp hạch toán kế toán 3.1. Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán phản ánh các  10
  11. nghiệp vụ  kinh tế tài chính phát sinh và thật sự  hoàn thành theo thời gian và  địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó. 3.2. Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp kế toán phân loại các  loại kế  toán để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên liên tục, có hệ  thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán riêng biệt. 3.3. Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế  toán sử  dụng thước đo tiền  tệ  để  tính toán, xác định giá trị  của từng loại và tổng số  tài sản của đơn vị  thông qua mua vào, SX ra theo những nguyên tắc nhất định. 3.4. Phương pháp tổng hợp ­ cân đối:  Là phương pháp kế  toán mà việc  thiết kế và sử  dụng các bảng tổng hợp cân đối được dựa trên cơ  sở  các mối  quan hệ  cân đối vốn có của kế  toán để  tổng hợp số  liệu từ  các sổ  sách kế  toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết nhằm cung cấp thông tin cho   việc điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế của đơn vị và những người có   lợi ích nằm ngoài đơn vị BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài 1 Tình hình tài sản của công ty X vào ngày 01/01/200x như  sau:  (Đvt:  1.000đ) 1.Trái phiếu ngắn hạn       50.000 2. Máy móc thiết bị  1.250.000 3. Nguồn vốn kinh doanh  4.550.000 4. Góp vốn liên doanh     210.000 5. Vay ngắn hạn     200.000 6. Phải thu của khách hàng     120.000 11
  12. 7. Phải trả cho người bán              650.000 8. Tạm ứng cho công nhân viên             20.000 9. Vật liệu phụ       90.000 10. Thuế phải nộp cho nhà nước     150.000 11. Công cụ dụng cụ       30.000 12. Sản phẩm dở dang       60.000 13. Tiền mặt       20.000 14. Phải trả công nhân viên     150.000 15. Nhà xưởng  2.500.000 16. Vay dài hạn  1.400.000 17. Thiết bị văn phòng     270.000 18. Phần mềm vi tính  1.100.000 19. Tiền gửi ngân hàng  1.150.000 20. Nguyên vật liệu chính     500.000 21. Bản quyền sáng chế     250.000 22. Lợi nhuận chưa phân phối     600.000 23. Thành phẩm     240.000 24. Quỹ đầu tư phát triển               100.000 25. Quyền phát hành       70.000 26. Cổ phiếu dài hạn     170.000 27. Nguồn vốn đầu tư XDCB  1.700.000 28. Giá trị quyền sử dụng đất lâu dài  1.200.000 29. Câu lạc bộ nhà văn hoá     200.000 Yêu cầu 1. Hãy sắp xếp số liệu trên theo Tài sản và Nguồn vốn? 2. Cho biết tổng giá trị tài sản và từng loại tài sản? (TSNH và TSDH),  tổng số  nguồn vốn và từng loại nguồn vốn? (Nợ  phải trả  và Vốn chủ  sở   hữu). Bài 2: Hãy phân loại tài sản và nguồn hình thành tài sản tại DN Y vào ngày  31/01/200x theo số liệu sau: (Đvt: triệu đồng) Nguồn vốn kinh doanh  1500 Tạm ứng cho công nhân viên 10 Quỹ đầu tư phát triển  100 Vay ngắn hạn  230 Quỹ khen thưởng phúc lợi 50 Thành phẩm tồn kho 100 Lợi nhuận chưa phân phối  90 Nguyên liệu vật liệu  50 Nguồn vốn xây dựng cơ  bản dở  dang  100 Công cụ, dụng cụ  30 Tồn quỹ Tiền mặt  230 Sản phẩm đang chế tạo 20 Tiền gửi ngân hàng  100 Lương phải trả công nhân viên  20 Phải trả người  bán  80 Ứng trước cho người bán  90 Phải thu của khách hàng  150 Người mua ứng trước 10 Tài sản cố định hữu hình  1400 Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn  40 Thuế chưa nộp  120 Thế   chấp,   ký   cược,   ký   quỹ  160 12
  13. ngắn hạn  Bài 3: Hãy phân loại tài sản và nguồn hình thành tài sản tại DN A vào ngày  31/01/200x theo số liệu sau: (Đvt: triệu đồng) Nguồn vốn kinh doanh  8.895 Tạm ứng cho công nhân viên 35 Quỹ đầu tư phát triển  185 Vay ngắn hạn  190 Quyền sử dụng đất 1.650 Vay dài hạn  370 Nhà cửa, vật kiến trúc 1.900 Máy móc thiết bị 4.500 Quỹ khen thưởng phúc lợi 120 Thành phẩm tồn kho 310 Lợi nhuận chưa phân phối  150 Nguyên liệu vật liệu  370 Tiền mặt tồn quỹ 435 Công cụ, dụng cụ  120 Tiền gửi ngân hàng  640 Sản phẩm dở dang 90 Phải trả người  bán  195 Lương phải trả công nhân viên  60 Phải thu của khách hàng  255 ứng trước cho người bán  140 Thuế phải nộp nhà nước 120 Khách hàng ứng trước 160 CHƯƠNG 2 :  PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Giới thiệu: Chương 2 nhằm trang bị cho người học những kiến thức về chứng từ  kế toán. Các loại chứng từ kế toán và các yếu tố  cơ bản của chứng từ, trình  tự luân chuyển chứng từ kế toán. Mục tiêu: ­ Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phương pháp chứng từ  kế  toán;  ­ Trình bày được nội dung cụ thể và tác dụng của từng cách phân loại   chứng từ kế toán; 13
  14. ­ Xác định được một chứng từ hợp pháp, hợp lệ; ­ Vận dụng đúng trình tự luân chuyển chứng từ kế toán; ­ Phân loại được các loại chứng từ kế toán, các loại kiểm kê; ­ Lập được các chứng từ  kế  toán theo đúng mẫu quy định của chế  độ  kế toán hiện hành; ­ Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập. Nội dung chính: 1. Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán 1.1. Khái niệm: Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán phản   ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự  hoàn thành theo thời  gian và địa điểm phát sinh của nghiệp vụ  đó vào các chứng từ  phục vụ  cho   công tác kế toán và công tác quản lý. 1.2. Ý nghĩa ­ Thu được thông tin một cách kịp thời, nhanh chóng phục vụ  cho việc   quản lý, điều hành từng nghiệp vụ một cách có hiệu quả. ­ Cung cấp số liệu để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế. ­ Kế toán thực hiện chức năng kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính. 2. Các loại chứng từ kế toán 2.1. Khái niệm và ý nghĩa của chứng từ kế toán 2.1.1. Khái niệm: Chứng từ kế toán là những vật mang tin về các nghiệp vụ  kinh tế tài chính phát sinh, nó chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh   và thực sự hoàn thành. 2.1.2. Ý nghĩa ­ Bằng chứng để chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ  kinh tế phát sinh ở đơn vị. ­ Căn cứ pháp lý cho mọi số liệu, thông tin kinh tế và là cơ  sở  số  liệu   để ghi sổ kế toán. ­ Căn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành chế độ và quản lý kinh tế  tài chính ở đơn vị, kiểm tra tình hình bảo quản và sử dụng tài sản ­ Bằng chứng để  kiểm tra kế  toán, giải quyết các vụ  kiện tụng, tranh   chấp về kinh tế, kiểm tra kinh tế, kiểm toán trong đơn vị. 2.2. Các loại chứng từ kế toán 2.2.1. Phân loại chứng từ theo công dụng ­ Chứng từ mệnh lệnh: Là loại chứng từ mang quyết định của chủ thể  quản lý như  lệnh chi tiền, lệnh xuất kho, chỉ  thể  hiện lệnh chưa phản ánh  nghiệp vụ kinh tế phát sinh nên chưa phải là căn cứ để ghi sổ kế toán. ­ Chứng từ thực hiện: Là loại chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế  phát sinh và thực sự  hoàn thành, là căn cứ để  ghi sổ  kế  toán. VD: Phiếu thu,   phiếu chi…Thông qua  chứng từ có thể thấy mức độ thực hiện các quyết định   đồng thời biểu thị  các trách nhiệm vật chất trong khi sảy ra nghiệp vụ kinh   tế. ­ Chứng từ  liên hợp: Là loại chứng từ  kết hợp 2 nội dung của 2 loại   chứng từ trên. Ví dụ: Lệnh kiêm phiếu chi… * Tác dụng: 14
  15. ­ Là căn cứ phân biệt loại chứng từ nào để ghi sổ và loại chứng từ nào  là cơ sở để thực hiện. ­ Giúp cho người quản lý biết cách làm thế nào để  tăng loại chứng từ  liên hợp để giảm bớt số lượng chứng từ. 2.2.2. Phân loại chứng từ theo địa điểm lập ­ Chứng từ bên trong: Là loại chứng từ do các bộ phận nội bộ của đơn  vị  lập như: phiếu xuất kho, nhập kho, bảng kê thanh toán tiền lương, bảo  hiểm xã hội, biên bản kiểm kê nội bộ… ­ Chứng từ  bên ngoài: Là loại chứng từ  phản ánh các loại nghiệp vụ  kinh tế tài chính có liên quan đến đơn vị và được lập từ các đơn vị bên ngoài;   hoá đơn mua hàng, giấy báo nợ  của ngân hàng, hợp đồng vận chuyển thuê  ngoài… * Tác dụng: Xác định được trọng tâm của việc kiểm tra. 2.2.3. Phân loại chứng từ theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên   chứng từ. ­ Chứng từ tiền mặt. ­ Chứng từ tiền gửi ngân hàng. ­ Chứng từ vật tư hàng hoá. ­ Chứng từ TSCĐ. * Tác dụng: Là cơ  sở  phân loại, tổng hợp số  liệu, định khoản kế  toán  để ghi sổ kế toán. 2.2.4. Phân loại chứng từ  theo mức độ  khái quát và số  hiệu phản ánh trên   chứng từ ­ Chứng từ gốc: Là loại chứng từ phản ánh trực tiếp tại chỗ các nghiệp  vụ kinh tế phát sinh như phiếu thu, phiếu chi… ­ Chứng từ tổng hợp: Là loại chứng từ  được dùng để  tổng hợp các số  liệu chứng từ gốc (chứng từ ban đầu) theo từng nghiệp vụ kinh tế (nội dung   kinh tế) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán. VD: chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chứng từ… * Tác dụng ­ Giảm bớt số lần ghi sổ ­ Xác định tầm quan trọng của chứng từ  mà có cách sử  dụng và bảo  quản thích hợp. 2.3. Các yếu tố cơ bản của chứng từ ­ Tên gọi chứng từ: Thường khái quát nội dung kinh tế của các nghiệp   vụ kinh tế ghi trong chứng từ; phiếu xuất, phiếu thu,… Yếu tố này là căn cứ,   là cơ sở để phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu của các chứng từ cùng loại   để ghi sổ kế toán. ­ Số và ngày ghi chứng từ: Phản ánh số thứ tự, thời gian của các nghiệp  vụ kinh tế phát sinh ghi trong chứng từ, giúp cho việc ghi sổ, đối chiếu, kiểm   tra số liệu theo thứ tự thời gian đảm bảo tính khoa học của công tác kế toán. ­ Nội dung tóm tắt nghiệp vụ kinh tế: Ghi tóm tắt nội dung kinh tế phát  15
  16. sinh giúp cho việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ đó, là căn cứ  xác định mối quan hệ đối ứng để định khoản ghi sổ kế toán. ­ Các đơn vị  đo lường cần thiết: Thể hiện qui mô của nghiệp vụ  kinh  tế phát sinh về số lượng, giá trị, là căn cứ  để  kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp   của nghiệp vụ, là cơ sở để ghi sổ kế toán… ­ Tên, địa chỉ và chữ ký của những người có trách nhiệm liên quan đến  nghiệp vụ  kinh tế  ghi trong chứng từ, yếu tố  này nhằm đảm bảo tính hợp   pháp của chứng từ, là cơ  sở  để  xác định trách nhiệm vật chất của những   người có liên quan đến nghiệp vụ ghi trên chứng từ kế toán. ­ Ngoài ra trên một số  chứng từ  còn các yếu tố  bổ  sung như: Phương   thức bán hàng, phương thức thanh toán, định khoản kế toán… 3. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán 3.1. Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ ­ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, việc ghi chép, tính toán   trên chứng từ  là đúng hay sai. Có ghi đầy đủ  các yếu  tố  nội dung qui định,   chế độ tài chính hay không. ­ Đồng thời kiểm tra việc chấp hành các qui chế  quản lý nội bộ  của   người lập và xét duyệt với từng loại nghiệp vụ kinh tế. ­ Trong kiểm tra nếu có gì sai sót hoặc gian lận của người thực hiện   nghiệp vụ, người lập chứng từ phải tiến hành hoàn chỉnh chứng từ hoặc biện  pháp xử lý phù hợp. 3.2. Tổ chức luân chuyển chứng từ để ghi sổ kế toán  Căn cứ vào nội dung kinh tế mà chứng từ phản ánh, kế toán tiến hành   phân loại chứng từ  theo từng loại nghiệp vụ, tính chất các khoản chi phí… tổng hợp số liệu rồi định khoản ghi vào sổ kế toán có liên quan. 3.3. Lưu trữ chứng từ  Chứng từ kế toán vừa là căn cứ  pháp lý để  ghi sổ  kế  toán, vừa là căn  cứ  pháp lý của mọi thông tin, vừa là tài liệu lịch sử  của đơn vị. Cần phải tổ  chức lưu trữ, bảo quản một cách khoa học, hợp lý nhằm đảm bảo an toàn,   tránh mất mát và tiện kiểm tra khi cần thiết. 4. Kiểm kê 4.1. Khái niệm:  Kiểm kê là phương pháp kiểm tra tại chỗ  các loại tài sản  hiện có nhằm xác định chính xác số  lượng, chất lượng các loại tài sản hiện   có, phát hiện các khoản chênh lệch giữa số liệu thực tế và số liệu ghi trên sổ  sách kế toán. 4.2. Các loại kiểm kê 4.2.1. Theo phạm vi tiến hành kiểm kê ­ Kiểm kê đầy đủ: áp dụng kiểm tra mặt số  lượng hiện vật, hiện có  của tài sản. ­ Kiểm kê điển hình (chọn mẫu): áp dụng để kiểm mặt chất lượng của   vật tư hàng hoá. ­ Kiểm kê toàn bộ: Là kiểm kê toàn bộ các loại TS của đơn vị; TSCĐ,  vật tư  tiền vốn, thành phẩm…loại kiểm kê này mỗi năm tiến hành ít nhất 1  16
  17. lần trước khi lập bảng cân đối kế toán cuối năm. ­ Kiểm kê từng phần: là kiểm kê từng loại tài sản nhất định hoặc kiểm  kê ở từng kho, từng bộ phận trong đơn vị nhằm phục vụ yêu cầu của quản lý. 4.2.2. Theo thời gian tiến hành kiểm kê ­ Kiểm kê định kỳ: là kiểm kê theo thời hạn qui định, tuỳ theo từng loại  tài sản mà định kỳ  kiểm kê khác nhau. VD: TM kiểm kê hàng ngày, vật tư,   thành phẩm kiểm kê theo tháng, quý; TSCĐ kiểm kê theo năm. ­ Kiểm kê bất thường: Là kiểm kê đột suất ngoài kỳ  hạn qui định.   Kiểm kê bất thường được tiến hành trong trường hợp thay đổi người quản  lý, hoặc khi có sự cố phát sinh, tổn thất tài sản bất thường… 4.3. Phương pháp kiểm kê. 4.3.1. Kiểm kê hiện vật ­ Đối với tài sản cố định, công cụ dụng cụ, vật tư, hàng hoá,... thường  được đo lường bằng thước đo hiện vật thì phương pháp kiểm kê là: cân, đo,  đong, đếm cụ thể các loại vật tư. ­ Trước khi kiểm kê cần phải sắp xếp các hiện vật theo thứ  tự, ngăn  nắp, chuẩn bị đủ phương tiện cân đo cần thiết. ­ Khi kiểm kê phải có mặt của người phụ trách vật chất trực tiếp bảo   quản, quản lý tài sản cần tham gia kiểm kê. + Phải kiểm kê theo một trình tự hợp lý, tránh trùng lặp hoặc thiếu sót. + Ngoài việc cân đo, đong đếm số  lượng cần quan tâm đánh giá chất   lượng của hiện vật, phát hiện vật tư hư hỏng, kém phẩm chất. ­ Kết quả  kiểm kê phải ghi vào các mẫu biểu kiểm kê và phải đối  chiếu kết quả  kiểm kê với số  liệu trên sổ  kế  toán, nếu có sai lệch thì phải  lập biên bản. 4.3.2. Kiểm kê tiền mặt và các chứng khoán có giá trị  ­ Tiền mặt tại quỹ  phải phân loại tiền theo từng loại và đếm số  tiền   từng loại để ghi vào mẫu biểu kiểm kê để tính tổng số tiền mặt còn tại quỹ. ­ Vàng bạc đá quý phải kiểm kê cụ  thể  từng loại về mặt khối lượng,  chất lượng và giá trị bằng tiền. ­ Các chứng khoán cũng phải kiểm kê riêng từng loại về  chỉ  tiêu số  lượng và giá trị để đối chiếu số liệu tương ứng trong sổ kế toán. 4.3.3. Kiểm kê tiền gửi ngân hàng và các khoản thanh toán ­ Phương pháp kiểm kê đối chiếu số  dư  của tài khoản tiền gửi ngân  hàng với số dư tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng. Các khoản thanh toán phải   kê chi tiết theo từng khách hàng và đối chiếu số  dư  công nợ  trực tiếp với   khách hàng khi cần thiết. ­ Sau khi kiểm kê, các biên bản phải được gửi cho phòng kế  toán để  đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán. BÀI TẬP THỰC HÀNH Doanh nghiệp A bán cho công ty B một số  sản phẩm, thanh toán bằng   chuyển khoản. Hàng hóa hai bên đã giao xong bao gồm: ­ Ti vi: 50 chiếc, giá vốn 4 triệu, giá bán cả  thuế  GTGT 10% là 4,73  17
  18. triệu; ­ Cassette: 100 chiếc, giá vốn 1 triệu, giá bán cả thuế GTGT 10% là 1,32  triệu; ­ Tủ  lạnh: 80 chiếc, giá vốn 3 triệu, giá bán cả  thuế  GTGT 10% là 3,74   triệu. Yêu cầu: 1. Lập “Hóa đơn GTGT” tại doanh nghiệp A. 2. Lập “Phiếu xuất kho” tại công ty B; 3. Chỉ rõ các yếu tố bổ sung và bắt buộc của mỗi chứng từ.   CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN Giới thiệu: Chương 3 nhằm trang bị cho người học những kiến thức về tài khoản  kế toán, mô tả kết cấu chung, mô tả hệ thống của tài khoản kế toán. Trên cơ  sở  đó, người học có thể  phân loại được kết cấu chung của một số  loại tài  khoản chủ yếu, lập được định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh   18
  19. chủ yếu. Mục tiêu: ­ Trình bày được khái niệm phương pháp tài khoản kế  toán, tài khoản  kế toán, định khoản kế toán; ­ Mô tả được kết cấu chung của tài khoản kế toán; ­ Mô tả được hệ thống tài khoản kế toán; ­ Vận dụng được cách ghi chép vào tài khoản kế toán trên các tài khoản   kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán; ­ Phân loại được kết cấu chung của một số loại tài khoản kế toán chủ  yếu; ­ Lập được định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; ­ Thực hiện được việc kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán  chi tiết và tài khoản kế toán tổng hợp; ­ Phân loại được các tài khoản phản  ảnh trong hệ  thống tài khoản kế  toán; ­ Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập. Nội dung chính: 1. Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán 1.1. Khái niệm: Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán phân  loại các đối tượng kế toán để  phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên,   liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng  kế toán riêng biệt. 1.2. Ý nghĩa: Nó thể  hiện được tính hai mặt là tính vận động và tính quan hệ  chặt   chẽ với nhau thông qua các tài khoản kế toán sử dụng và cách ghi chép trên tài  khoản kế toán. 2. Tài khoản kế toán (TKKT) 2.1. Khái niệm: TKKT là một nội dung của phương pháp tài khoản kế  toán,  dùng để phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ  thống các nghiệp vụ  kinh  tế tài chính phát sinh theo từng đối tượng kế toán cụ thể. 2.2. Kết cấu chung của TKKT. ­ Tài khoản được dùng để  phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ  thống số hiện có và tình hình vận động của từng đối tượng kế toán riêng biệt. ­ Bất kỳ đối tượng kế toán cụ thể nào cũng luôn vận động theo hai mặt  đối lập đó là tăng và giảm. ­ Trong thực tế công tác kế toán, tài khoản được thể  hiện trong các tờ  sổ bao gồm 2 cột chủ yếu là Nợ  và Có và các cột khác có liên quan như: cột   số hiệu và ngày tháng của chứng từ, cột diễn giải. ­ Trong học tập và nghiên cứu người ta sơ đồ hoá TK theo hình chữ T                    Nợ       TK...     Có + Bên trái gọi là Nợ + Bên phải gọi là Có + Nợ và Có chỉ mang tính qui ước không có hàm ý về mặt kinh tế ­ Nguyên tắc ghi: 19
  20. + Các nghiệp vụ gây nên sự vận động tăng tập hợp 1 bên và bên còn lại   tập hợp các nghiệp vụ gây nên sự vận động giảm. + Ghi Nợ một TK là ghi một số tiền vào bên Nợ của TK đó + Ghi Có một TK là ghi một số tiền vào bên Có của TK đó 2.3. Nội dung và kết cấu chung một số loại TKKT chủ yếu 2.3.1. Tài khoản phản ánh các giá trị tài sản (TS) ­ Kết cấu chung + Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị TS + Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị TS  + Dư  cuối kỳ  bên Nợ  = DĐK  (bên Nợ) + PS tăng (bên Nợ) ­ PS giảm   (bên Có) Nợ         TK phản ánh giá trị tài sản           Có Dư đầu kỳ Phát sinh tăng Phát sinh giảm Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm Dư cuối kỳ ­ Thuộc loại này bao gồm các TK: Tiền mặt, TGNH, NVL, Thành phẩm,   Hàng hoá, TSCĐ…. ­ Ví dụ minh họa: Tại DN X ngày 1/1/N có số dư TK tiền mặt 50.000.000đ Trong tháng 1 có các nghiệp vụ phát sinh như sau: 1. Rút TGNH về quỹ tiền mặt : 10.000.000đ 2. Mua NVL bằng tiền mặt: 30.000.000đ 3. Trả lương cho CNV bằng TM: 10.000.000đ Yêu cầu: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào sơ đồ chữ T TK tiền mặt   và tính số dư cuối kỳ. Nợ                TK Tiền mặt     Có DĐK: 50.000.000 (1) 10.000.000 30.000.000 (2) 2.3.2.   Tài   khoản   10.000.000 (3) phản   ánh   nguồn   10.000.000 40.000.000 hình thành tài sản   DCK: 20.000.000 ­   Kết   cấu  chung: + Bên Nợ: Phản ánh các ngiệp vụ làm giảm nguồn hình thành tài sản + Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn hình thành tài sản + Dư có = DĐK(bên Có) + PS tăng (bên Có) ­ PS giảm (bên Nợ)                Nợ                     TK Nguồn hình thành tài sản            Có  Số dư đầu kỳ: XXX Số phát sinh giảm Số phát sinh trong tăng Tổng số phát sinh giảm Tổng số phát sinh tăng Dư cuối kỳ: XXX 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2