intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Nguyên lý kế toán: Phần 2 - Trường ĐH Thủ Dầu Một

Chia sẻ: Vũ Huyền Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:69

3
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình "Nguyên lý kế toán" nhằm cung cấp cho người đọc những vấn đề cơ bản về nguyên tắc kế toán, phương pháp ghi chép kế toán và cung cấp thông tin tài chính. Giáo trình được chia thành 2 phần, phần 2 tiếp tục trình bày những nội dung về: chứng từ và kiểm kê; kế toán các quá trình chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất; sổ kế toán và hình thức sổ kế toán;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Nguyên lý kế toán: Phần 2 - Trường ĐH Thủ Dầu Một

  1. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 67 CHƯƠNG 5 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ Mục tiêu của chương: Chứng từ kế toán và kiểm kê là vật mang tin, sao chụp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, là căn cứ để ghi sổ kế toán. Thông qua chứng từ kế toán và tài liệu kiểm kê là tài liệu kế toán quan trọng trong kiểm tra, thanh tra về kinh tế, tài chính của các đơn vị kế toán. Phương pháp chứng từ và kiểm kê là phương pháp thông tin ban đầu về nghiệp vụ kinh tế nhằm đảm bảo tính pháp lý của việc hình thành các nghiệp vụ kinh tế. Chương này nhằm cung cấp nội dung cơ bản của phương pháp chứng từ và kiểm kê cũng như những vấn đề về chứng từ được qui định trong Luật kế toán và chế độ kế toán hiện hành. 5.1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 5.1.1 Khái niệm: Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. 5.1.2 Tính chất pháp lý của chứng từ kế toán. - Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán. - Chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền ký duyệt nhằm kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phát hiện những sai phạm. - Chứng từ kế toán làm cơ sở cho việc xác định trách nhiệm đối với nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, giải quyết mọi tranh chấp khiếu tố. 5.1.3 Phân loại chứng từ kế toán Chứng từ kế toán cách phân loại theo nhiều cách. 5.1.3.1. Căn cứ hình thức biểu hiện - Chứng từ bằng giấy: là chứng từ mà nội dung được thể hiện dưới dạng giấy tờ theo những mẫu biểu quy định. Ví dụ như phiếu thu tiền, phiếu chi tiền, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… - Chứng từ điện tử: là chứng từ mà nội dung được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán. Ví dụ: hóa đơn điện tử. 5.1.3.2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý và kiểm tra của chứng từ kế toán:
  2. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 68 - Chứng từ kế toán bắt buộc: Những chứng từ Nhà nước quy định bắt buộc về quy cách mẫu biểu, chỉ tiêu phản ảnh, phương pháp lập. Các doanh nghiệp sử dụng thống nhất mẫu chứng từ bắt buộc, không được sửa đổi mẫu biểu, nội dung. - Chứng từ kế toán hướng dẫn: Những chứng từ Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng, đơn vị có thể thêm, bớt theo đặc thù quản lý của mình, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của của chứng từ. Danh mục chứng từ kế toán do Bộ Tài chính ban hành như sau: TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU TÍNH CHẤT Bắt Hướng buộc dẫn I/ Lao động tiền lương 1 Bảng chấm công 01a-LĐTL x 2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL x 3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL x 4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL x 5 Giấy đi đường 04-LĐTL x 6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL x 7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL x 8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL x 9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL x 10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL x 11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL x 12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL x II/ Hàng tồn kho 1 Phiếu nhập kho 01-VT x 2 Phiếu xuất kho 02-VT x 3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, 03-VT x hàng hóa 4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT x 5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 05-VT x 6 Bảng kê mua hàng 06-VT x 7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT x III/ Bán hàng 1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH x 2 Thẻ quầy hàng 02-BH x IV/ Tiền tệ 1 Phiếu thu 01-TT x 2 Phiếu chi 02-TT x 3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT x
  3. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 69 4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT x 5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT x 6 Biên lai thu tiền 06-TT x 7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT x 8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT x 9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc...) 08b-TT x 10 Bảng kê chi tiền 09-TT x V/ Tài sản cố định (TSCĐ) 1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ x 2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ x 3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ x 4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ x 5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ x 6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ x VI. Chứng từ khác 1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH x 2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản x 3 Hóa đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL x 4 Hóa đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3LL x 5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL x 6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL x 7 Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC-LL x 5.1.3.3. Căn cứ vào trình tự xử lý và công dụng của chứng từ: - Chứng từ gốc: Là chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc vừa hoàn thành. - Chứng từ dùng để ghi sổ: Là loại chứng từ kế toán dùng để ghi trực tiếp vào sổ sách kế toán theo số hiệu và ngày phát sinh của chứng từ. 5.1.4 Các yếu tố cơ bản của chứng từ. 5.1.4.1. Các yếu tố cơ bản Chứng từ kế toán sử dụng đa dạng trong doanh nghiệp nhưng bất kỳ chứng từ kế toán nào cũng phải đảm bảo có các yếu tố sau: - Tên gọi chứng từ: yếu tố này có tác dụng phân loại nghiệp vụ kinh tế để phục vụ cho yêu cầu ghi sổ và kiểm tra. - Số và ngày lập chứng từ: Nhằm xác định thứ tự và thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời là điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu.
  4. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 70 - Tên, chữ ký, địa chỉ của những người có trách nhiệm và có liên quan: Có tác dụng tạo nên sự ràng buộc pháp lý giữa các đối tượng có liên quan và qua đó tạo nên tính pháp lý cho chứng từ. - Nội dung của nghiệp vụ phát sinh: là căn cứ để định khoản và có tác dụng kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế. - Đơn vị đo lường: nhằm làm thước đo để thực hiện việc tính toán ghi chép, tổng hợp và kiểm tra. 5.1.4.2. Một số mẫu chứng từ Một số mẫu chứng từ thường sử dụng như sau: 5.1.4.2.1. Phiếu thu tiền Phiếu thu tiền là căn cứ xác định việc thu tiền đã hoàn thành. Phiếu thu tiền để thủ quỹ thu tiền, ghi vào sổ quỹ và các sổ kế toán có liên quan.
  5. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 71 5.1.4.2.2. Phiếu chi tiền Phiếu chi tiền là căn cứ xác định việc chi tiền đã hoàn thành. Phiếu chi tiền để thủ quỹ xuất quỹ, ghi vào sổ quỹ và các sổ kế toán có liên quan. 5.1.4.2.3. Phiếu nhập kho Phiếu nhập kho xác định là căn cứ xác định số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa đã nhập kho. Phiếu nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho và các sổ kế toán có liên quan. Đơn vị:............................ Địa chỉ:.......................... PHIẾU NHẬP KHO Ngày.....tháng.....năm ...... Nợ ......................... Số: ......................... Có ......................... - Họ tên người nhận hàng: ........................... Địa chỉ (bộ phận)............................. - Lý do xuất kho: .................................................................................................... - Nhập tại kho (ngăn lô): ................................Địa điểm ......................................... Tên, nhãn hiệu, quy cách, Số lượng Số Mã Đơn vị Đơn Thành phẩm chất vật tư, dụng cụ Thực TT số tính Yêu cầu giá tiền sản phẩm, hàng hóa xuất A B C D 1 2 3 4 Cộng x x x x x Tổng số tiền (viết bằng chữ):........................................................................ Số chứng từ kèm theo:..........................................................................
  6. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 72 Ngày... tháng ... năm ... Người lập Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc phụ trách bộ phận) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) 5.1.4.2.4. Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho xác định là căn cứ xác định số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa đã xuất ra khỏi kho. Phiếu xuất kho làm căn cứ ghi thẻ kho và các sổ kế toán có liên quan. Đơn vị:............................ Địa chỉ:.......................... PHIẾU XUẤT KHO Ngày.....tháng.....năm ...... Nợ ......................... Số: ......................... Có ......................... - Họ tên người nhận hàng: ........................... Địa chỉ (bộ phận)............................. - Lý do xuất kho: .................................................................................................... - Xuất tại kho (ngăn lô): ................................Địa điểm ......................................... Tên, nhãn hiệu, quy cách, Số lượng Số Mã Đơn vị Đơn Thành phẩm chất vật tư, dụng cụ Thực TT số tính Yêu cầu giá tiền sản phẩm, hàng hóa xuất A B C D 1 2 3 4 Cộng x x x x x Tổng số tiền (viết bằng chữ):........................................................................ Số chứng từ kèm theo:.......................................................................... Ngày... tháng ... năm ... Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc phụ trách bộ phận) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) 5.1.4.2.5. Bảng chấm công Bảng chấm công nhằm mục đích xác nhận và tổng hợp ngày công làm việc của người lao động. Bảng chấm công là cơ sở để tính toán tiền lương, tiền công theo quy định tại doanh nghiệp.
  7. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 73 Đơn vị: ............................ Bộ phận: ......................... BẢNG CHẤM CÔNG Tháng ...... năm ........... Ngày trong tháng Quy ra công Số Số công công Ngạch bậc Số Số nghỉ nghỉ lương hoặc công công Số STT Họ và tên việc, việc, cấp bậc chức hưởng hưởng công 1 2 … ngừng ngừng vụ lương lương hưởng việc việc sản thời BHXH hưởng hưởng phẩm gian 100% ....% lương lương A B C 1 2 3 32 33 34 35 36 Cộng 0 0 0 0 0 0 0 0 Ngày ............. tháng .............. năm ............... Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 5.1.4.2.6. Bảng thanh toán lương Bảng thanh toán là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động. Bảng thanh toán lương là cơ sở để hạch toán và ghi sổ kế toán có liên quan.
  8. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 74 Đơn vị: ............................ Bộ phận: ......................... BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng ...... năm ........... Nghỉ việc, ngừng việc Các khoản phải Lương sản phẩm Lương thời gian Tạm Kỳ II được lĩnh hưởng ......% lương Phụ cấp khấu trừ vào STT Họ và tên Bậc lương Hệ số Tổng số ứng kỳ Số … Số SP Số tiền Số tiền Số công Số tiền I ......... Cộng Số tiền Ký nhận công A B 1 2 3 4 5 6 9 10 12 13 14 16 18 19 C Cộng Tổng số tiền (Viết bằng chữ): ................................................................................................................................................................................................................................. Ngày ......... tháng.......... năm............. Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 5.1.4.2.7. Biên bản giao nhận tài sản cố định (TSCĐ) Biên bản giao nhận TSCĐ nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành từ quá trình xây dựng hoặc mua sắm, được cấp, biếu tặng. Biên bản giao nhận là căn cứ ghi sổ kế toán, thẻ TSCĐ và các sổ kế toán khác có liên quan. Đơn vị : ………………….. Địa chỉ : …………………… BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ Ngày …. Tháng …. Năm ….. Số :………….. Nợ :…………. Có : ………… Căn cứ Quyết định số : ………….. ngày …… tháng …… năm …… của …………………………………......... về việc bàn giao TSCĐ. Ban giao nhận TSCĐ gồm : - Ông / Bà: ………………………. Chức vụ ………….. Đại diện bên giao - Ông / Bà: ………………………. Chức vụ ………….. Đại diện bên nhận - Ông / Bà: ………………………. Chức vụ ………….. Đại diện Địa điểm giao nhận TSCĐ: .......................................................................... Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau :
  9. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 75 T Tên, Số Nước Năm Năm Công Tính nguyên giá TSCĐ Tài T ký hiệu sản sản đưa suất liệu hiệu xuất xuất vào sử (diện kỹ quy (XD) dụng tích thuậ cách thiết t ( cấp kế) kèm hạng theo TSCĐ Gía Chi phí Chi Nguyên ) mua vận phí giá (ZS chuyển chạy TSCĐ X) thử A B C D 1 2 3 4 5 6 7 E Cộng DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEO Số thứ Tên, quy cách dụng Đơn vị tính Số lượng Gía trị tự cụ, phụ tùng A B C 1 2 Thủ trưởng bên Kế toán trưởng bên nhận Người nhận Người giao nhận (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 5.1.4.2.8. Hóa đơn giá trị gia tăng Hóa đơn là chứng từ xác nhận bên bán đã bán sản phẩm, hàng hóa bán cho người mua. Hóa đơn là cơ sở ghi nhận doanh thu và ghi sổ kế toán có liên quan.
  10. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 76 5.1.5 Tổ chức và trình tự xử lý chứng từ kế toán: Bao gồm các bước. 5.1.5.1 Tổ chức lập chứng từ kế toán Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lập chứng từ kế toán ở tất cả các bộ phận của đơn vị và quy định trình tự, thời gian luân chuyển từ trên cơ sở quy định của Nhà nước. Trình tự luân chuyển chứng từ bao gồm các bước: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán; - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt; - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán; - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. 5.1.5.2 Trình tự xử lý chứng từ kế toán Trình tự xử lý chứng từ qua các bước sau đây: - Lập chứng từ kế toán: Chứng từ được lập đảm bảo đầy đủ các yếu tố quy định, rõ ràng. Gạch bỏ phần để trống. Không được tẩy xóa trên chứng từ. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ, không xé rời ra khỏi cuốn.
  11. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 77 Việc lập chứng từ phải đảm bảo yêu cầu theo quy định của chế độ kế toán như sau: + Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị đều phải được lập chứng từ; + Mỗi nghiệp vụ phát sinh chỉ được lập chứng từ một lần: + Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; + Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số; + Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ; + Chứng từ kế toán phải đủ các chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. - Kiểm tra chứng từ: nhằm đảm bảo tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ; tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ phát sinh; tính chính xác số liệu, thông tin trên chứng từ và việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực, đồng thời báo ngay cho người chịu trách nhiệm biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ. - Ghi sổ: Sau khi chứng từ được lập đúng quy định thì được ghi vào các sổ kế toán có liên quan. Việc ghi sổ đảm bảo tuân thủ một trong các hình thức sổ kế toán: hình thức Nhật ký chung, hình thức chứng từ ghi sổ, hình thức nhật ký - sổ cái, hình thức nhật ký – chứng từ, hình thức kế toán trên máy vi tính (trình bày ở chương 7). - Lưu trữ tài liệu kế toán: thời gian lưu trữ tương ứng các loại chứng từ kế toán như sau: + Tối thiểu 5 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. + Tối thiểu 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. + Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng. 5.2 KIỂM KÊ 5.2.1 Khái niệm Kiểm kê là việc cân, đo, đong, đếm số lượng; xác định và đánh giá chất lượng, giá trị tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu trong sổ sách kế toán và số liệu thực tế. Đơn vị kế toán (doanh nghiệp) phải kiểm kê trong các trường hợp sau:
  12. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 78 + Cuối kỳ kế toán (cuối tháng, cuối quý, cuối năm tài chính). + Chia, tách, hợp nhất, giải thể, chất dứt hoạt động, phá sản, bán cho thuê doanh nghiệp. + Kiểm kê theo yêu cầu quản lý nội bộ. 5.2.2 Phân loại kiểm kê Có 2 cách phân loại kiểm kê như sau: - Phân loại căn cứ vào thời điểm kiểm kê người ta phân thành: Kiểm kê định kỳ và Kiểm kê đột xuất. + Kiểm kê định kỳ là kiểm kê vào thời điểm thống nhất của doanh nghiệp. + Kiểm kê đột xuất là loại kiểm kê được thực hiện vào một thời điểm bất kỳ theo yêu cầu của doanh nghiệp hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. - Phân loại theo căn cứ vào phạm vi và đối tượng được kiểm kê thì kiểm kê được chia thành 02 loại: Kiểm kê toàn bộ và kiểm kê từng phần. + Kiểm kê toàn bộ: kiểm kê đối với tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp. + Kiểm kê từng phần: kiểm kê trong phạm vi một hoặc một số loại tài sản nào đó. 5.2.3 Phương pháp kiểm kê: Tùy theo đối tượng được kiểm kê mà sử dụng phương pháp cho phù hợp. 5.2.3.1. Các tài sản thuộc vốn bằng tiền: - Đếm trực tiếp từng loại tiền đối với tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý,… và lập Biên bản kiểm kê. - So sánh kết quả kiểm kê với Sổ Quỹ tiền mặt và Sổ kế toán chi tiết tiền mặt các loại. - Mẫu biểu: Đơn vị:................................. Địa chỉ:............................... BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ (Dùng cho đồng Việt Nam) Số:............ Hôm nay, vào........ giờ.........ngày.........tháng......... năm ....... Chúng tôi gồm: - Ông/Bà:........................................đại diện kế toán - Ông/Bà:........................................đại diện thủ quỹ - Ông/Bà:........................................đại diện .............
  13. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 79 Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt, kết quả như sau: Số Diễn giải Số lượng ( tờ ) Số tiền TT A B 1 2 I Số dư theo sổ quỹ X ..... II Số kiểm kê thực tế: X ..... 1 - Loại ................ ................ ..... 2 - Loại ............... ................ ..... 3 - Loại ............... ................ ..... 4 - Loại ............... ................ ..... 5 - ... ................ ..... Cộng số tiền đã kiểm kê thực tế ................ ..... III Chênh lệch: (III = I – II) x - Lý do: + Thừa:.......................................................................................... + Thiếu:.......................................................................................... - Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: .................................................................... ........................................................................................................................ Kế toán trưởng Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị:.................................. Địa chỉ:................................ BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ (Dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quí) Số:................ Vào ........giờ .........ngày .........tháng ..........năm.... ..... Chúng tôi gồm: - Ông/Bà:........................................đại diện kế toán - Ông/Bà:........................................đại diện thủ quỹ - Ông/Bà:........................................đại diện ............. Cùng tiến hành kiểm kê quỹ (ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quí), kết quả như sau: Đơn Số Tính ra tiền VN Ghi STT Diễn giải lượng Đơn giá vị tính Tỷ giá Tiền VN chú A B C 1 2 3 4 D
  14. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 80 I Số dư theo sổ quỹ x x II Số kiểm kê thực tế x x 1 - Loại 2 - Loại ...... III Chênh lệch x x (III = I – II) - Lý do : + Thừa : .................................................................................... + Thiếu :.................................................................................... - Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: .................................................................. ..................................................................................................................... Thủ quỹ Kế toán trưởng Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 5.2.3.2. Hàng tồn kho - Thực hiện kiểm kê toàn bộ hoặc chọn mẫu hàng tồn kho. - Xác định hàng tồn kho hư hỏng, lỗi thời. - So sánh kết quả kiểm kê vật chất với sổ chi tiết. - Xem xét chất lượng hàng tồn kho. - Mẫu biểu:
  15. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 81 5.2.3.3. Tài sản cố định - Thực hiện kiểm kê toàn bộ tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp. - Dán nhãn tài sản cố định sau khi kiểm kê. - Đối chiếu giữa số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê Đơn vị :................................ Bộ phận:............................... Mã đơn vị QHNS:................. BIÊN BẢN KIỂM KÊ TSCĐ Số:............ Thời điểm kiểm kê..........................giờ.........ngày.......tháng........năm ..... Ban kiểm kê gồm: - Ông /Bà .............................chức vụ .........................................đại diện.....................................................Trưởng ban - Ông /Bà ............................ chức vụ ..........................................đại diện.................................................... Ủy viên - Ông/Bà...............................chức vụ...........................................đại diện.................................................... Ủy viên Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau: S Tên Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch T tài Nơi Giá Mã số T sản sử Số Giá trị Số Giá trị Số trị 49 TSCĐ Nguyên Nguyên Nguyên Ghi cố dụng lượng giá còn lại lượng giá còn lại lượng giá còn chú định lại A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 E Cộn x x x x x x g Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Trưởng Ban kiểm kê (Ý kiến giải quyết số chênh lệch) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 5.2.4 Vai trò của kế toán trong việc kiểm kê. - Trước khi tiến hành kiểm kê: phải lập Ban kiểm kê do thủ trưởng đơn vị chỉ định trong đó có sự tham gia của kế toán. - Trong khi kiểm kê kế toán đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với biên bản kiểm kê để phát hiện chênh lệch. - Sau khi kiểm kê hoàn thành, kế toán phải căn cứ vào kết quả kiểm kê và ý kiến giải quyết khoản chênh lệch mà tiến hành điều chỉnh sổ kế toán.
  16. Chương 5. Chứng từ và kiểm kê Trang 82 BÀI TẬP 1. Nêu sự cần thiết của chứng từ kế toán? Các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán? 2. Số liệu tại một doanh nghiệp sản xuất gỗ như sau: - Ngày 01/01/20X4, Thu tiền góp vốn kinh doanh bằng tiền mặt của ông H: 80.000.000 đồng. - Ngày 03/01/20X4, Chi trả tiền cước điện thoại bằng tiền mặt theo hóa đơn 809307 ngày 02/01/20X4, số tiền chưa thuế 135.092, thuế GTGT 13.509 đồng. - Ngày 10/01/20X4, Nhập kho gỗ tròn nguyên liệu chưa trả tiền của ông X, số lượng 60 ster, đơn giá (không có thuế gtgt) 200.000 đồng/ster. - Ngày 15/01/20X4, nhập kho gỗ thanh nguyên liệu chưa trả tiền của công ty Y, số lượng 20 m3, đơn giá (chưa thuế gtgt) 1.100.000 đồng/m3, thuế gtgt 10%. - Ngày 20/01/20X4, xuất kho 20 ster gỗ tròn nguyên liệu và 10 m3 gỗ thanh nguyên liệu để sản xuất thành phẩm. Yêu cầu: Lập chứng từ các nghiệp vụ nêu trên.
  17. Chương 6. Kế toán các quá trình chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 83 CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Mục tiêu của chương: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu từ khâu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định để chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinh doanh; tiến hành sản xuất sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. Sau một thời kỳ hoạt động, doanh nghiệp sẽ xác định kết quả lãi lỗ. Chương này giúp người học hiểu được quy trình kế toán của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Đồng thời người học hiểu được nguyên tắc, phương pháp kế toán để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các giai đoạn: mua hàng, sản xuất, kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh. 6.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình bằng cách mua nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, thuê lao động của con người … để tiến hành sản xuất tạo ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm đó. Qua việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó doanh nghiệp xác định được kết quả lãi lỗ của một thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp sản xuất bao gồm các quá trình: Mua và cung cấp nguyên vật liệu; sản xuất và tiêu thụ. Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp thực hiện quá trình kinh doanh của mình bằng quá trình lưu chuyển hàng hóa. Quá trình lưu chuyển hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua hình thức mua và bán. Vì vậy, hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp thương mại bao gồm quá trình mua hàng hóa và bán hàng hóa. 6.2. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA 6.2.1. Khái niệm: Mua vào là quá trình đầu tiên của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, đây là hoạt động trao đổi tiền hàng giữa người mua và người bán. Quá trình mua hàng nói chung là quá trình tài sản của doanh nghiệp được biến đổi từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định… 6.2.2. Nhiệm vụ kế toán quá trình mua:
  18. Chương 6. Kế toán các quá trình chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 84 - Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình mua vào các loại tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hóa… theo số lượng, chất lượng, giá cả, qui cách…; đồng thời tính chính xác giá thực tế các loại tài sản mua vào. - Phản ánh và giám đốc chặt chẽ tình hình bảo quản và sử dụng các loại tài sản theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh. 6.2.3. Tài khoản chủ yếu: Kế toán quá trình mua hàng nói chung sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: + Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” + Tài khoản 152 “Nguyên liệu vật liệu” + Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” + Tài khoản 156 “Hàng hóa” + Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” + Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” + Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” + Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định” Kết cấu của các tài khoản này như sau: NỢ Tài khoản “ Hàng mua đang đi đường” CÓ - Trị giá hàng hóa, nguyên vật liệu… mua vào - Trị giá hàng mua đi thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đường về nhập kho đang đi đường. hoặc đã chuyển bán SỐ DƯ: Trị giá hàng mua còn đang đi thẳng. đường. NỢ Tài khoản “ Nguyên liệu, vật liệu” CÓ - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập - Trị giá thực tế của kho. nguyên liệu, vật liệu SỐ DƯ: Trị giá hàng mua còn đang đi xuất kho. đường. NỢ Tài khoản “ Công cụ, dụng cụ” CÓ - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập - Trị giá thực tế của kho. công cụ, dụng cụ xuất SỐ DƯ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng kho. cụ tồn kho.
  19. Chương 6. Kế toán các quá trình chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 85 NỢ Tài khoản “ Hàng hóa” CÓ - Trị giá mua của hàng - Trị giá mua của hàng hóa nhập kho. hóa xuất kho. - Chi phí mua hàng hóa phát sinh trong kỳ. - Chi phí mua hàng phân SỐ DƯ: Trị giá mua thực tế của hàng hóa tồn NỢ Tài khoản “ Tài sản bổ cho hàng bán ra. kho. NỢ TS cố định hữu hình” CÓ - Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng - Nguyên giá tài sản cố trong kỳ. định hữu hình giảm SỐ DƯ: Nguyên giá tài sản cố định hữu trong kỳ. hình hiện còn. NỢ Tài khoản “ Tài sản cố định vô hình” CÓ - Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng - Nguyên giá tài sản cố định trong kỳ. vô hình giảm trong kỳ. SỐ DƯ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện còn. NỢ Tài khoản “ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” CÓ - Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được - Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ. khấu trừ. SỐ DƯ: Số thuế GTGT đầu vào còn - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, số thuế GTGT đầu không được khấu trừ. vào được hoàn lại nhưng ngân sách - Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại. nhà nước chưa hoàn trả.
  20. Chương 6. Kế toán các quá trình chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 86 NỢ Tài khoản “ Hao mòn tài sản cố định” CÓ - Giá trị hao mòn tài sản cố - Trị Giá trị hao mòn tài sản cố định tăng trong kỳ. định giảm trong kỳ. SỐ DƯ: Giá trị hao mòn tài sản cố định giảm. 6.2.4. Ví dụ và sơ đồ kế toán: 6.2.4.1. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: * Mua trả tiền ngay: Ví dụ 1: Doanh nghiệp mua một số nguyên vật liệu về nhập kho, đã trả ngay bằng tiền mặt theo giá mua chưa có thuế 20.000.000 đồng, thuế GTGT 5% trên giá mua, chi phí bốc xếp 500.000 đồng. Kế toán lập định khoản. Nợ TK 152 20.500.000 Nợ TK 133 1.000.000 Có TK 111 21.500.000  Mua thanh toán bằng tiền tạm ứng: Ví dụ 2: Doanh nghiệp nhập kho một số công cụ, dụng cụ theo phiếu thanh toán tạm ứng của nhân viên mua hàng: trị giá mua chưa thuế 5.000.000 đồng, thuế GTGT 10% trên giá mua, chi phí vận chuyển bốc xếp 200.000 đồng. Kế toán lập định khoản. Nợ TK 153 5.200.000 Nợ TK 133 500.000 Có TK 141 5.700.000  Mua chưa trả tiền cho người bán: Ví dụ 3: Doanh nghiệp mua một số hàng hóa về nhập kho: Trị giá mua chưa có thuế 35.000.000 đồng, thuế GTGT 10% trên giá mua, tiền chưa trả cho người bán. Kế toán lập định khoản. Nợ TK 156 35.000.000 Nợ TK 133 3.500.000
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2