intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Giáo trình Nguyên lý kế toán - TS Nguyễn Khắc Hùng

Chia sẻ: Fvdx Fvdx | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:126

0
269
lượt xem
105
download

Giáo trình Nguyên lý kế toán - TS Nguyễn Khắc Hùng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Nguyên lý kế toán do TS Nguyễn Khắc Hùng biên soạn trang bị những kiến thức căn bản về kế toán, giúp cho người học hiểu được các thông tin do kế toán cung cấp, các phương pháp mà kế toán thực hiện để có được những thông tin đó. Nếu thông tin kế toán là cần thiết cho mọi nhà quản lý kinh tế thì môn học này là không thể thiếu được đối với sinh viên khối ngành kinh tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Nguyên lý kế toán - TS Nguyễn Khắc Hùng

  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET GIÁO TRÌNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN TS. NGUYỄN KHẮC HÙNG TS. NGUYỄN KHẮC HÙNG Năm 2006
  2. Nguyên Lý Kế Toán NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN 1. NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Kế toán là một trong các công cụ phục vụ cho việc quản lý và điều hành của các nhà quản trị doanh nghiệp. Ngoài ra, thông tin kế toán còn cần cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp: cơ quan quản lý của nhà nước sử dụng thông tin kế toán để kiểm soát kinh doanh và thu thuế, các nhà đầu tư sử dụng thông tin kế toán để đi đến những quyết định đầu tư và các nhà cho vay sử dụng thông tin kế toán để quyết định cho vay… Như vậy, thông tin kế toán là không thể thiếu được trong bất kỳ tổ chức nào. Việc trang bị kiến thức về kế toán là cần thiết cho mọi nhà quản lý kinh tế, cho dù anh là nhân viên kế toán hay là người tham gia quản lý điều hành các doanh nghiệp hay là các cơ quan, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp. Môn học “Nguyên Lý Kế Toán” trang bị những kiến thức căn bản về kế toán, giúp cho người học hiểu được các thông tin do kế toán cung cấp, các phương pháp mà kế toán thực hiện để có được những thông tin đó. Nếu thông tin kế toán là cần thiết cho mọi nhà quản lý kinh tế thì môn học này là không thể thiếu được đối với sinh viên khối ngành kinh tế. 2. MỤC ĐÍCH Nguyên Lý Kế Toán là môn khởi điểm đi vào nghiên cứu kế toán. Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức căn bản nhất về kế toán. Qua môn học này sinh viên sẽ:  Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về kế toán để có thể thực hiện công việc của kế toán, từ chứng từ đến báo cáo tài chính.  Có kiến thức để tiếp tục nghiên cứu kế toán tài chính, và các môn học kế toán khác. Trang 3
  3. Nguyên Lý Kế Toán 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu kế toán ở các đơn vị sản xuất kinh doanh (các doanh nghiệp). Không nghiên cứu kế toán ở các tổ chức khác. Nghiên cứu các phương pháp cơ bản của kế toán, từ đó giúp sinh viên hiểu được các thông tin kế toán, chủ yếu là thông tin kế toán tài chính và các phương pháp mà kế toán sử dụng để xử lý các thông tin. Môn học chỉ giải quyết các vấn đề có tính căn bản của kế toán, chưa giải quyết chuyên sâu các công việc kế toán. Các công việc chuyên sâu của kế toán sẽ được giải quyết tiếp ở các môn chuyên ngành kế toán như: kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán… 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Nghiên cứu băng hình môn “Nguyên Lý Kế Toán”  Nghiên cứu tóm tắt bài giảng môn học “Nguyên Lý Kế Toán”  Nghiên cứu sách “ Nguyên Lý Kế Toán” 5. KẾT CẤU MÔN HỌC  Bài 1 : Một Số Vấn Đề Chung Của Kế Toán  Bài 2 : Bảng Cân Đối Kế Toán  Bài 3 : Tài Khoản  Bài 4 : Kế Toán Kép  Bài 5 : Chu Kỳ Kế Toán  Bài 6 : Chứng Từ Và Kiểm Kê  Bài 7 : Tính Giá Các Đối Tượng Kế Toán  Bài 8 : Kế Toán Các Yếu Tố Chi Phí Cơ Bản Của Quá Trình Sản Xuất  Bài 9 : Kế Toán Tính Giá Thành Và Tiêu Thụ Thành Phẩm  Bài 10 : Sổ Sách Kế Toán  Bài 11 : Hình Thức Kế Toán Nhật Ký Sổ Cái Và Chứng Từ Ghi Sổ  Bài 12 : Hình Thức Nhật Ký Chung Và Hình Thức Nhật Ký Chứng Từ  Bài 13 : Báo Cáo Tài Chính  Bài 14 : Tổ Chức Công Tác Kế Toán Trang 4
  4. Nguyên Lý Kế Toán Trang 5
  5. Nguyên Lý Kế Toán BÀI 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KẾ TOÁN 1. MỤC ĐÍCH Sau khi nghiên cứu bài 1, bạn sẽ thực hiện được các nội dung dưới đây:  Hiểu được chức năng của kế toán, bản chất và mục đích của thông tin do kế toán cung cấp.  Nắm vững đối tượng nghiên cứu của kế toán, bao gồm những tài sản và nguồn tài trợ nào? Sự vận động của các đối tượng này trong quá trình sản xuất kinh doanh.  Hiểu được nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán trong một doanh nghiệp.  Nắm bắt một cách tổng quát các phương pháp mà kế toán sử dụng. 2. NỘI DUNG BÀI HỌC 2.1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN Là công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phận tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. 2.2. ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN Đối tượng nghiên cứu của kế toán là vốn, sự biến đổi của vốn. 2.2.1. Vốn là gì? Vốn là toàn bộ tài sản biểu hiện bằng tiền, vốn được biểu hiện qua hai mặt: mặt thứ nhất là hình thái tồn tại của vốn, mặt thứ hai là nguồn hình thành của vốn. Ví dụ: Có thể mô tả vốn của cửa hiệu mỹ phẩm theo hai mặt qua sơ đồ sau đây: Tổng số vốn 200trđ Hình thái tồn tại Nguồn hình thành  Tiền mặt 20trđ  Vay ngắn hạn 50trđ  Phải trả cho người  Thiết bị văn phòng 20trđ bán 40trđ  Hàng hóa 100trđ  Vốn chủ sở hữu 110trđ  Công cụ, dụng cụ 20trđ Cộng 200trđ Cộng 200trđ Trang 6
  6. Nguyên Lý Kế Toán a. Phân theo hình thái tồn tại TÀI SẢN Tài sản lưu động và đầu tư ngắn Tài sản cố định (TSCĐ) và đầu tư dài hạn (dưới một năm) hạn (trên một năm)  Tiền mặt  TSCĐ hữu hình: nhà xưởng, máy  Tiền gửi ngân hàng móc, phương tiện vận chuyển…  Phải thu của khách hàng  Phải thu khác  TSCĐ vô hình: bằng phát minh,  Nguyên vật liệu quyền sáng chế.  Công cụ, dụng cụ  TSCĐ thuê tài chính: nhà xưởng,  Hàng hóa, thành phẩm… máy móc thiết bị… đi thuê.  …  … b. Phân theo nguồn hình thành NGUỒN VỐN Nợ Phải Trả Nguồn Vốn Chủ Sở Hữu  Vay ngắn hạn  Nguồn vốn kinh doanh  Phải trả cho người bán  Quỹ đầu tư phát triển  Thuế, các khoản phải nộp nhà  Quỹ khen thưởng, phúc lợi nước  Lãi chưa phân phối  Phải trả công nhân viên  …  Phải trả, phải nộp khác  Vay dài hạn  … 2.2.2. Sự biến đổi của vốn a. Về hình thái tài sản Vốn luôn thay đổi từ hình thái này sang hình thái khác trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tư liệu lao động: máy móc thiết bị, nhà xưởng… Sản Sản Bán Tiền’ Trang 7 Tiền Mua xuất phẩm SP
  7. Nguyên Lý Kế Toán b. Về nguồn vốn Vay thêm ngân hàng, chủ sở hữu có thể bỏ thêm vốn hoặc đi chiếm dụng vốn hoặc kinh doanh có lãi => nguồn vốn kinh doanh sẽ tăng lên, ngược lại sẽ làm cho nguồn vốn giảm đi. 2.3. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN  Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.  Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán.  Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.  Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật. 2.4. YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN  Trung thực  Khách quan  Đầy đủ  Kịp thời  Dễ hiểu  Có thể so sánh 2.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA KẾ TOÁN  Lập chứng từ và kiểm kê  Đánh giá tài sản và tính giá thành Trang 8
  8. Nguyên Lý Kế Toán  Tài khoản và ghi sổ kép  Tổng hợp và cân đối kế toán 2.6. NHỮNG NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  Nguyên tắc 1: Cơ sở dồn tích  Nguyên tắc 2: Hoạt động liên tục  Nguyên tắc 3: Giá gốc  Nguyên tắc 4: Phù hợp  Nguyên tắc 5: Nhất quán  Nguyên tắc 6: Thận trọng  Nguyên tắc 7: Trọng yếu CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Kế toán là gì? 2. Trình bày đối tượng của kế toán? 3. Nếu bạn muốn mở một cửa hiệu sách, bạn hãy tự cho ví dụ về các loại tài sản và nguồn vốn ở cửa hiệu sách mà bạn muốn mở. Mở rộng ra để hiểu thêm, bạn có thể tự cho ví dụ về tài sản và nguồn vốn ở các loại hình kinh doanh khác, một doanh nghiệp mà bạn dự tính kinh doanh chẳng hạn. 4. Bạn hãy so sánh tài sản ở một doanh nghiệp sản xuất như xí nghiệp in chẳng hạn với một doanh nghiệp thương mại như cửa hiệu bán sách. Bạn có nhận xét gì về sự khác nhau giữa tài sản của doanh nghiệp sản xuất và tài sản của doanh nghiệp thương mại? 5. Bạn hãy so sánh nguồn vốn ở một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với một doanh nghiệp hành chính sự nghiệp như bệnh viện hoặc trường học (công lập) chẳng hạn, chúng có sự khác nhau cơ bản gì không? 6. Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp. 7. Trình bày các nguyên tắc của kế toán. 8. Cho biết các phương của kế toán sử dụng? Trang 9
  9. Nguyên Lý Kế Toán BÀI TẬP Bài 1: Bạn hãy phân biệt trong một cửa hiệu quần áo sau đây, đâu là tài sản và đâu là nguồn vốn:  Áo sơ 50trđ  Tủ đựng quần 80trđ  Vay ngân 140trđ  Mua chịu chưa thanh toán 160trđ  Máy may 50trđ  Nhà cửa 800trđ  Quần tây 100trđ  Vốn chủ sở hữu 800trđ  Móc áo, thước đo, kệ 20trđ Bài 2: Bạn hãy xếp các loại tài sản và nguồn vốn ở bài 1 trên vào đúng tên gọi theo cách phân loại TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN trong bài học. Trang 10
  10. Nguyên Lý Kế Toán BÀI 2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 1. MỤC ĐÍCH Sau khi nghiên cứu bài 2, bạn có thể thực hiện được các nội dung dưới đây:  Mô tả được bảng cân đối kế toán gồm nội dung, kết cấu các dòng, các cột trên bảng cân đối kế toán.  Nắm được tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán.  Có thể lập được bảng cân đối kế toán một cách căn bản.  Hiểu được sự vận động của các đối tượng trên bảng cân đối kế toán 2. NỘI DUNG 2.1. KHÁI NIỆM BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Là một phương pháp của kế toán dùng để phản ánh toàn bộ vốn của doanh nghiệp theo hai mặt tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định, tất cả đều được biểu hiện bằng tiền. 2.2. NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU CỦA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Để phản ánh hai mặt tài sản và nguồn vốn thì bảng cân đối kế toán phải được chia ra làm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn. Hai phần này có thể sắp xếp theo kiểu hai bên hoặc một bên.  Kiểu hai bên: bên trái phản ánh tài sản; bên phải phản ánh nguồn vốn.  Kiểu một bên: Bên trên phản ánh tài sản, bên dưới phản ánh nguồn vốn. Phần tài sản: được chia ra làm hai loại:  Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (dưới một năm)  Tài sản cố định và đầu tư dài hạn (trên một năm). Phần nguồn vốn: được chia thành hai loại.  Nợ phải trả  Nguồn vốn chủ sở hữu. Trang 11
  11. Nguyên Lý Kế Toán BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN Số Số Số Số Tài Sản đầu cuối Nguồn Vốn đầu cuối năm kỳ năm kỳ TSLĐ & ĐTNH NỢ PHẢI TRẢ  Tiền mặt  Vay ngắn hạn  Tiền gủi ngân  Phải trả cho người hàng bán  Phải thu của  Thuế và các khoản khách hàng phải nộp cho nhà nước  Phải thu khác  Phải trả công nhân viên  Nguyên liệu vật  Phải trả, phải nộp liệu khác  Thành phẩm  Vay dài hạn  …  … TSCĐ & ĐTDH NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU  Tài sản cố định  Nguồn vốn kinh hữu hình doanh  Tài sản cố định  Quỹ đầu tư phát vô hình triển  …  Quỹ khen thưởng phúc lợi CỘNG TÀI SẢN CỘNG NGUỒN VỐN Cột số đầu năm: cột số đầu năm nhằm giúp cho chúng ta so sánh số cuối kỳ với số đầu năm, thấy rõ sự thay đổi từ đầu năm đến thời điểm báo cáo diễn ra như thế nào. 3. TÍNH CÂN BẰNG CỦA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN  Tài sản =  nguồn vốn Trang 12
  12. Nguyên Lý Kế Toán BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Sau NV Sau NV Sau NV Sau NV Sau NV Sau NV Sau NV Sau NV Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền 1 2 3 4 1 2 3 4 TM 20.000 60.000 60.000 60.000 60.000 VNH 180.000 180.000 230.000 260.000 200.000 TGNH 80.000 40.000 40.000 40.000 40.000 PTCNB 100.000 100.000 50.000 50.000 50.000 PTCKH 100.000 100.000 100.000 100.000 40.000 NVKD 120.000 120.000 120.000 120.000 120.000 HH 150.000 150.000 150.000 180.000 180.000 LCPP 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000 TSCĐHH 100.000 100.000 100.000 100.000 100.000 Cộng TS 450.000 450.000 450.000 480.000 420.000 Cộng NV 40.000 450.000 450.000 480.000 420.000 Trang 13
  13. Nguyên Lý Kế Toán Nhận xét:  Trường hợp 1: làm cho kết cấu bên tài sản thay đổi. Số tổng cộng không đổi và Bảng cân đối kế toán vẫn cân bằng.  Trường hợp 2: làm cho kết cấu nguồn vốn thay đổi. Số tổng cộng không đổi và Bảng cân đối kế toán vẫn cân bằng.  Trường hợp 3: làm cho tài sản và nguồn vốn tăng lên cùng 1 con số nhưng vẫn bảo đảm tính cân bằng hai bên.  Trường hợp 4: làm cho tài sản và nguồn vốn giảm xuống cùng 1 con số, số tổng cộng giảm nhưng vẫn đảm bảo tính cân bằng hai bên. Kết luận: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh đa dạng nhưng không ngoài 4 trường hợp nêu trên. Bảng cân đối kế toán luôn cân bằng trong tất cả các trường hợp. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Bảng cân đối kế toán là gì? 2. Trình bày nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán. 3. Giả sử bạn kinh doanh một tiệm may, bạn hãy lập bảng cân đối kế toán cho tiệm may mà bạn đang kinh doanh. Tự cho số liệu minh họa. BÀI TẬP Bài 1: Tại một cửa hàng sách có các khoản mục tài sản và nguồn vốn cụ thể như sau:  Sách 100trđ  Kệ 20trđ  Bàn ghế 10trđ  Tủ 5trđ  Máy tính tiền 5trđ  Máy lạnh 10trđ  Tiền mặt 20trđ Trang 14
  14. Nguyên Lý Kế Toán  Lương phải trả CNV 10trđ  Khách hàng nợ 10trđ  Vay ngắn hạn ngân hàng 40trđ  Nhà cửa 200trđ  Vốn chủ sở hữu 330trđ Yêu cầu: Bạn hãy xếp các loại tài sản và nguồn vốn ở trên vào đúng tên gọi theo cách phân loại TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN của kế toán và sau đó lập bảng cân đối kế toán. Bài 2: Tại một doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán vào ngày 31/12/2003 như sau (đơn vị: triệu đồng): Số tiền Nguồn vốn Số tiền Tài sản TM 20 VNH 40 TSCĐHH 210 PTCNV 10 PTCKH 10 NVKD (VCSH) 330 CCDC 40 HH 100 380 Tổng cộng 380 Tổng cộng Trong quí I năm 2004 có các nghiệp vụ phát sinh sau đây:  Mua hàng hóa chưa trả tiền người bán 50trđ  Vay ngân hàng trả nợ người bán 40trđ  Đã thu được tiền khách hàng bằng tiền mặt 10trđ  Chi tiền mặt trả lương công nhân viên 10trđ Yêu cầu: Hãy lập bảng cân đối kế toán sau từng nghiệp vụ phát sinh trên (để đơn giản có thể lập bảng cân đối kế toán gồm nhiều cột) và nhận xét sự thay đổi của bảng cân đối kế toán sau từng trường hợp. Bài 3: Ông A thành lập một doanh nghiệp thương mại, bắt đầu hoạt động vào ngày 01/01/2004, trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh sau đây:  Ông A bỏ vốn vào hoạt động kinh doanh và Trang 15
  15. Nguyên Lý Kế Toán gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty 200trđ  Mua hàng hóa chưa trả tiền cho người bán 50trđ  Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 40trđ  Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 20trđ  Chi tiền mặt mua công cụ dụng cụ 10trđ  Rút tiền gửi ngân hàng mua một tài sản cố định 50trđ Yêu cầu: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào phương trình kế toán: Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu, lập bảng cân đối kế toán vào ngày 31/01/2004 Trang 16
  16. Nguyên Lý Kế Toán BÀI 3 TÀI KHOẢN 1. MỤC ĐÍCH Chương này nhằm giới thiệu cho người học phương pháp tiếp theo của kế toán - phương pháp tài khoản. Nhờ có tài khoản mà mọi biến động hàng ngày của các đối tượng đều được phản ánh. Cuối kỳ sẽ tổng hợp số liệu trên các tài khoản để lập báo cáo tài chính. Sau khi nghiên cứu bài 2, bạn có thể thực hiện được các nội dung dưới đây:  Hiểu được tài khoản là gì? Tại sao tài khoản có kết cấu hai bên? Hình thức giản đơn và hình thức đầy đủ của tài khoản  Các loại tài khoản, nguyên tắc ghi bên nợ, bên có của các loại tài khoản.  Sử dụng tài khoản để ghi sự vận động của các đối tượng kế toán.  Hiểu được hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, được qui định thống nhất gồm số lượng tài khoản, tên gọi, số hiệu, nội dung và kết cấu của tài khoản. 2. NỘI DUNG 2.1. KHÁI NIỆM Là một phương pháp của kế toán dùng để phản ánh một cách liên tục có hệ thống các nghiệp vụ phát sinh, nhằm giám sát sự vận động của từng đối tượng trên bảng cân đối kế toán. 2.2. NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU CỦA TÀI KHOẢN Để theo dõi sự vận động hàng ngày của từng đối tượng kế toán, mỗi một đối tượng kế toán sẽ được mở một tài khoản riêng biệt để theo dõi. Ví dụ: - Tiền mặt mở tài khoản “Tiền mặt". - Hàng hóa mở tài khoản “Hàng hóa". Mỗi đối tượng kế toán đều vận động theo hai mặt đối lập nên tài khoản phải được chia làm hai bên để phản ánh hai mặt đối lập đó.  Bên trái: bên nợ.  Bên phải: bên có Chú ý: Nợ có chỉ là ký hiệu mà thôi. Trang 17
  17. Nguyên Lý Kế Toán  Hình thức đơn giản của tài khoản như sau Nợ TK .................. Có Vì phản ánh hai mặt đối lập, nên trên tài khoản nếu bên này ghi tăng thì bên kia phải ghi giảm.  Hình thức đầy đủ của tài khoản như sau SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tên tài khoản........................................... . Số hiệu ............................................ Chứng từ Số hiệu TK đối ứng Số tiền Diễn giải Số Ngày Nợ Có 2.3. CÁC LOẠI TÀI KHOẢN 2.3.1. Loại tài khoản tài sản Dùng để phản ánh các đối tượng ở phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán. Nội dung ghi chép của loại tài khoản này như sau: Nợ Loại TK Tài Sản Có Số dư đầu kỳ: xxx Số phát sinh tăng Số phát sinh giảm Số dư cuối kỳ: xxx Số dư Số dư Số phát Số phát = + - cuối kỳ đầu kỳ sinh tăng sinh giảm Ví dụ:  Tồn quỹ đầu kỳ trên tài khoản tiền mặt là 100.000  Trong kỳ  Ngày 1/10 thu 200.000  Ngày 5/10 thu 500.000  Ngày 10/10 chi 400.000  Ngày 5/10 chi 250.000 Trang 18
  18. Nguyên Lý Kế Toán  Tồn quỹ cuối kỳ = 100.000 + 700.000 – 650.000 = 150.000 Nợ TK Tiền Mặt Có Số dư đầu kỳ: 100.000 1/10 thu 200.000 10/10 chi 400.000 5/10 thu 500.000 5/10 chi 250.000 Cộng số phát sinh 700.000 650.000 Số dư cuối kỳ 150.000 2.3.2. Loaïi taøi khoaûn nguoàn voán Duøng ñeå phaûn aùnh caùc ñoái töôïng ôû phaàn nguoàn voán treân baûng caân ñoái keá toaùn. Noäi dung ghi cheùp cuûa loaïi taøi khoaûn naøy nhö sau: Nôï Loaïi TK Nguoàn Voán Coù Soá dö ñaàu kyø: xxx Soá phaùt sinh giaûm Soá phaùt sinh taêng Soá dö cuoái kyø: xxx Soá dö Soá dö Soá phaùt Soá phaùt = + - cuoái kyø ñaàu kyø sinh taêng sinh giaûm Ví duï:  Nôï ngaân haøng ñaàu kyø laø 200.000  Trong kyø  Ngaøy 8/10 vay theâm 500.000  Ngaøy 15/10 traû nôï 600.000  Cuoái kyø coøn nôï = 200.000 + 500.000 – 600.000 = 100.000 Nôï TK “VNH” Coù Soá dö ñaàu kyø: 200.000 15/10 traû nôï 600.000 8/10 vay theâm 500.000 Coäng soá phaùt sinh 600.000 500.000 Soá dö cuoái kyø 100.000 2.3.3. Loaïi taøi khoaûn doanh thu Doanh thu laøm taêng voán chuû sôû höõu. Do ñoù, loaïi taøi khoaûn doanh thu coù keát caáu gioáng keát caáu cuûa taøi khoaûn nguoàn voán chuû sôû höõu. Nôï Loaïi TK Doanh Thu Coù Trang 19
  19. Nguyên Lý Kế Toán Soá phaùt sinh giaûm Soá phaùt sinh taêng Khoâng coù soá dö Ví duï:  Ngaøy 1/10 baùn loâ haøng trò giaù 500.000  Ngaøy 20/10 baùn loâ haøng trò giaù 700.000  Ngaøy 31/10 keát chuyeån doanh thu trong kyø ñeå tính laõi loã1.200.000 Co Nôï TK Doanh Thu ù 31/10 keát chuyeån 1.200.000 1/10 doanh thu 200.000 20/10 doanh thu 700.000 Coäng soá phaùt sinh 1.200.000 1.200.000 Khoâng coù soá dö 2.3.4. Loaïi taøi khoaûn chi phí Neáu doanh thu laøm taêng voán chuû sôû höõu thì chi phí ngöôïc laïi laøm giaûm voán chuû sôû höõu. Nôï Loaïi TK Chi Phí Baùn Haøng Coù Soá phaùt sinh taêng Soá phaùt sinh giaûm Khoâng coù soá dö Ví duï: Caùc chi phí baùn haøng phaùt sinh trong kyø goàm:  Ngaøy 01/10 chi quaûng caùo 200.000  Ngaøy 10/10 chi vaän chuyeån 100.000  Ngaøy 30/10 löông phaûi traû CNV 300.000  Ngaøy 30/10 keát chuyeån chi phí ñeå tính laõi loã 600.000 Co Nôï TK Chi Phí Baùn Haøng ù 1/10 chi quaûng caùo 200.000 30/10 keát chuyeån 600.000 10/10 chi vaän chuyeån 100.000 30/10 löông phaûi traû 300.000 Coäng soá phaùt sinh 600.000 600.000 Trang 20
  20. Nguyên Lý Kế Toán Khoâng coù soá dö 2.3.5. Loaïi taøi khoaûn xaùc ñònh keát quaû kinh doanh Loaïi naøy nhaän soá lieäu töø taøi khoaûn doanh thu, chi phí chuyeån sang ñeå xaùc ñònh keát quaû laõi loã vaøo luùc cuoái kyø. Nôï Loaïi TK “XÑKQKD” Coù Chi phí Doanh thu Keát chuyeån laõi Keát chuyeån loã Khoâng coù soá dö 2.4. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Hệ thống này gồm các tài khoản cấp I được ký hiệu bằng 3 con số từ 111 đến 911.  Số thứ nhất chỉ loại tài khoản.  Số thứ hai chỉ nhóm tài khoản trong từng loại.  Số thứ ba chỉ tài khoản. Ví dụ: Trong loại 1 “Tài sản lưu động”, có nhóm 1 “tiền”, gồm các tài khoản sau đây:  Tài khoản thứ nhất 111: “Tiền mặt”  Tài khoản thứ hai 112: “ Tiền gửi Ngân hàng”  Tài khoản thứ hai 113: “ Tiền đang chuyển” Các tài khoản cấp I còn được chi tiết thành các tài khoản cấp II. Các tài khoản cấp II được ký hiệu bằng 4 con số, ký hiệu tài khoản cấp II phải mang ký hiệu tài khoản cấp I và thêm một con số đàng sau ký hiệu tài khoản cấp I. Ví dụ:  Tài khoản cấp I 111 ”Tiền mặt”  Tài khoản cấp II 1111 “ Tiền Việt Nam” Các tài khoản loại 0 là tài khoản ngoài bảng: Các tài khoản ngoài bảng được ghi đơn và đều có kết cấu tăng bên nợ giảm bên có như sau: Nợ Loại TK Ngoài Bảng Có Trang 21

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản