intTypePromotion=1

Giáo trình Nhập môn tin học: Phần 1

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:66

0
106
lượt xem
22
download

Giáo trình Nhập môn tin học: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Nhập môn tin học trình bày những khái niệm cơ bản về máy tính, tin học văn phòng, khai thác Internet. Phần 1 giáo trình gồm nội dung 3 chương đầu: Tổng quan về hệ thống máy tính, hệ điều hành Windows, Microsoft Word.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Nhập môn tin học: Phần 1

  1. TR Ư Ờ N G ð Ạ I H Ọ C C Ô N G N G H I Ệ P TP / H C M TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -o0o- GIÁO TRÌNH NHẬP MÔN TIN HỌC  PHẦN 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN  PHẦN 2: TIN HỌC VĂN PHÒNG  PHẦN 3: INTERNET THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 8/2008
  2. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin GIỚI THIỆU -------------- Việc sử dụng thành thạo máy tính ngày nay ñể trợ giúp cho các công việc hàng ngày là một kỹ năng cơ bản mà tất cả sinh viên cần phải nắm vững. Môn học NHẬP MÔN TIN HỌC trang bị những kiến thức và kỹ năng tin học nền tảng cho sinh viên - chuyên ngành hoặc không chuyên ngành – phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và hổ trợ cho công việc. Giáo trình Nhập Môn Tin học ñược trình bày chi tiết nhằm phục vụ nhu cầu giảng dạy, học tập, tham khảo cho giáo viên, sinh viên. Nội dung giáo trình gồm 3 phần, ñược phân bố như sau: − Phần I: Những khái niệm cơ bản về máy tính − Phần II: Tin học văn phòng − Phần III: Khai thác Internet Mặc dùng ñã hết sức cố gắng biên soạn giáo trình này nhằm phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy-học tập nhưng chắc chắn giáo trình sẽ có những thiếu xót. Mọi góp ý xin vui lòng gởi về: Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin, Trường ðại Học Công Nghiệp Tp.HCM. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. Trang 1/124
  3. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin MỤC LỤC CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MÁY TÍNH.......................... 6 1.1. THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN............................................ 6 1.1.1. Khái niệm về thông tin...........................................................................6 1.1.2. ðơn vị ño thông tin ................................................................................7 1.1.3. Sơ ñồ tổng quát của một quá trình xử lý thông tin ................................7 1.1.4. Xử lý thông tin bằng máy tính ñiện tử ...................................................8 1.2. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH ðIỆN TỬ .............. 8 1.2.1. Biểu diễn số trong các hệ ñếm ...............................................................8 1.2.2. Chuyển ñổi giữa các hệ ñếm................................................................10 1.2.3. Mệnh ñề logic ......................................................................................11 1.2.4. Biểu diễn thông tin trong máy tính ñiện tử ..........................................12 1.3. CẤU TRÚC TỔNG QUÁT CỦA MÁY TÍNH ðIỆN TỬ ............... 17 1.3.1. Phần cứng (Hardware) .........................................................................17 1.3.2. Phần mềm (Software) ..........................................................................22 CHƯƠNG 2. HỆ ðIỀU HÀNH WINDOWS.............................................. 23 2.1. KHÁI NIỆM VỀ HỆ ðIỀU HÀNH ................................................. 23 2.2. TẬP TIN, THƯ MỤC, Ổ ðĨA VÀ ðƯỜNG DẪN.......................... 23 2.2.1. Tập tin (File) ........................................................................................23 2.2.2. Thư mục (Folder/ Directory) ...............................................................24 2.2.3. Ổ ñĩa (Drive) ........................................................................................24 2.2.4. ðường dẫn (Path).................................................................................24 2.3. GIỚI THIỆU HỆ ðIỀU HÀNH WINDOWS................................... 24 2.3.1. Sơ lược về sự phát triển của Windows ................................................24 2.3.2. Khởi ñộng và thoát khỏi Windows XP ................................................25 2.3.3. Giới thiệu màn hình nền (Desktop) của Windows XP.........................25 2.3.4. Cách khởi ñộng và thoát khỏi các chương trình ..................................26 2.3.5. Tự ñộng chạy một ứng dụng khi khởi ñộng Windows ........................27 2.3.6. Cửa sổ chương trình.............................................................................27 2.3.7. Sao chép dữ liệu trong Windows .........................................................28 2.3.8. Tìm kiếm dữ liệu..................................................................................28 2.3.9. Thay ñổi cấu hình của máy tính...........................................................30 2.4. MÁY IN .......................................................................................... 33 2.4.1. Cài ñặt thêm máy in .............................................................................33 2.4.2. Loại bỏ máy in ñã cài ñặt.....................................................................33 2.5. TASKBAR AND START MENU ................................................... 34 2.5.1. Thẻ Taskbar .........................................................................................34 2.5.2. Thẻ Start Menu ....................................................................................34 2.6. WINDOWS EXPLORER ................................................................ 35 2.6.1. Giới thiệu. ............................................................................................35 2.6.2. Khởi ñộng Windows Explorer: ............................................................35 2.6.3. Cửa sổ làm việc của Windows Explorer:.............................................35 2.6.4. Thao tác với tập tin và thư mục ...........................................................36 2.6.5. Thao tác với shortcut............................................................................38 2.6.6. Thao tác với ñĩa....................................................................................39 2.7. SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOWS .............................. 39 2.7.1. Tiếng Việt trong Windows...................................................................39 2.7.2. Font chữ và Bảng mã ...........................................................................39 2.7.3. Các kiểu gõ tiếng Việt..........................................................................40 Trang 2/124
  4. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin 2.7.4. Sử dụng VietKey..................................................................................41 2.7.5. Sử dụng UNIKEY................................................................................41 CHƯƠNG 3. MICROSOFT WORD .......................................................... 43 3.1. GIỚI THIỆU MICROSOFT WORD ............................................... 43 3.1.1. Các thành phần cơ bản trên màn hình word.........................................43 3.1.2. Các khái niệnm cơ bản:........................................................................44 3.1.3. Các thao tác cơ bản ..............................................................................44 3.2. ðỊNH DẠNG VĂN BẢN................................................................ 46 3.2.1. ðịnh dạng ký tự ...................................................................................46 3.2.2. Chuyển ñổi loại chữ:............................................................................47 3.2.3. Paragraph(ðọan văn bản) ....................................................................47 3.2.4. Drop Cap..............................................................................................48 3.2.5. Borders and Shading ............................................................................48 3.2.6. Background ..........................................................................................49 3.2.7. Bullets and numbering .........................................................................49 3.2.8. Columns ...............................................................................................51 3.2.9. Sử dụng tab ..........................................................................................51 3.3. CHÈN CÁC ðỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN .................................. 52 3.3.1. Picture ..................................................................................................52 3.3.2. Wordart ................................................................................................53 3.3.3. Autoshape ............................................................................................53 3.3.4. Object...................................................................................................54 3.3.5. Table ....................................................................................................54 3.3.6. Chèn các trường dữ liệu.......................................................................56 3.3.7. Comment (Chèn chú thích)..................................................................56 3.3.8. Footnote và Endnote ............................................................................56 3.3.9. Tạo Bookmark _Hyperlink ..................................................................57 3.3.10. Cross-reference(Tạo tham chiếu chéo) ................................................57 3.4. TEMPLATE.................................................................................... 58 3.4.1. Khái niệm.............................................................................................58 3.4.2. Sử dụng các template có sẵn:...............................................................58 3.4.3. Tạo tập tin mẫu mới.............................................................................58 3.5. STYLE ............................................................................................ 59 3.5.1. Khái niệm.............................................................................................59 3.5.2. Các thao tác trên Style ........................................................................59 3.6. CÁC CHỨC NĂNG KHÁC ............................................................ 60 3.6.1. Mail merge ...........................................................................................60 3.6.2. AutoText – AutoCorrect ......................................................................61 3.7. IN ẤN TRONG WORD .................................................................. 62 3.7.1. ðịnh dạng trang in ...............................................................................62 3.7.2. Print preview – print ............................................................................63 CHƯƠNG 4. MICROSOFT EXCEL.......................................................... 64 4.1. GIỚI THIỆU MICROSOFT EXCEL............................................... 64 4.1.1. Các thành phần trong cửa sổ Excel......................................................64 4.1.2. Cấu trúc của một workbook.................................................................64 4.1.3. Các kiểu dữ liệu và cách nhập .............................................................65 4.1.4. Các loại ñịa chỉ và các thông báo lỗi thường gặp ................................66 4.2. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN ............................................................ 68 4.2.1. Xử lý trên khối dữ liệu.........................................................................68 Trang 3/124
  5. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin 4.2.2. Thao tác trên hàng và cột .....................................................................70 4.2.3. ðịnh dạng cách hiển thị dữ liệu ...........................................................70 4.2.4. Canh lề dữ liệu trong ô.........................................................................72 4.2.5. ðịnh dạng ký tự ...................................................................................72 4.2.6. Kẻ khung cho bảng tính: ......................................................................73 4.2.7. Tô nền cho bảng tính: ..........................................................................73 4.3. MỘT SỐ HÀM TRONG EXCEL.................................................... 73 4.3.1. Cú pháp chung và cách sử dụng ..........................................................73 4.3.2. Các hàm thông dụng ............................................................................74 4.4. THAO TÁC TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU............................................. 80 4.4.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu ..................................................................80 4.4.2. Các hàm cơ sở dữ liệu..........................................................................80 4.4.3. Các lệnh xử lý dữ liệu..........................................................................81 4.5. TẠO BIỂU ðỒ TRONG EXCEL.................................................... 87 4.5.1. Các loại biểu ñồ ...................................................................................87 4.5.2. Các thành phần của biểu ñồ .................................................................88 4.5.3. Các bước dựng biểu ñồ ........................................................................89 4.6. ðỊNH DẠNG VÀ IN ẤN TRONG EXCEL .................................... 91 4.6.1. ðịnh dạng trang in (page setup)...........................................................91 4.6.2. Print preview- Print..............................................................................91 CHƯƠNG 5. MICROSOFT POWERPOINT ............................................. 93 5.1. GIỚI THIỆU MICROSOFT POWERPOINT .................................. 93 5.1.1. Cửa sổ chương trình Powerpoint .........................................................93 5.1.2. Các thao tác trên tập tin .......................................................................94 5.2. ðỊNH DẠNG SLIDE ...................................................................... 96 5.2.1. ðịnh dạng văn bản ...............................................................................96 5.2.2. Chèn các ñối tượng khác vào Slide......................................................96 5.2.3. Thay ñổi Slide Schemes.......................................................................98 5.2.4. Slide Master .........................................................................................98 5.2.5. Thao tác trên các slide........................................................................101 5.2.6. Tạo các hiệu ứng hoạt hình................................................................102 5.2.7. Thiết lập hành ñộng cho một ñối tượng.............................................104 5.3. LÀM VIỆC VỚI CÁC TRÌNH DIỄN............................................ 104 5.3.1. Thiết lập tùy chọn cho buổi trình diễn ...............................................104 5.3.2. In các trang trình diễn ........................................................................105 CHƯƠNG 6. INTERNET VÀ DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB ............. 107 6.1. GIỚI THIỆU INTERNET ............................................................. 107 6.1.1. Internet ñã bắt ñầu như thế nào..........................................................107 6.1.2. Thông tin gì ñược cho phép ñưa lên Internet.....................................107 6.1.3. Nguyên lý hoạt ñộng của Internet......................................................107 6.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM .................................................................. 108 6.2.1. ðịa chỉ Internet ..................................................................................108 6.3. CÁC DỊCH VỤ THÔNG DỤNG TRÊN INTERNET.................... 110 6.3.1. Dịch vụ Telnet (Telephone Internet)..................................................110 6.3.2. Dịch vụ thư ñiện tử (Mail Service) ....................................................110 6.3.3. Dịch vụ tin ñiện tử (News).................................................................110 6.3.4. Dịch vụ truyền tập tin (FTP: File Transfer Protocol) ........................110 6.3.5. Dịch vụ Web (World Wide Web – WWW).......................................111 6.4. TRÌNH DUYỆT WEB INTERNET EXPLORER (IE)................... 111 Trang 4/124
  6. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin 6.4.1. Khởi ñộng và thoát khỏi Internet Explorer ........................................111 6.4.2. Các thành phần trong màn hình Internet Explorer.............................111 6.4.3. Làm việc với các trang Web ..............................................................112 6.4.4. Tìm kiếm thông tin.............................................................................112 6.5. DỊCH VỤ THƯ ðIỆN TỬ ............................................................ 115 6.5.1. Giới thiệu ...........................................................................................115 6.5.2. Nguyên lý vận hành ...........................................................................115 6.5.3. Cấu trúc một Email ............................................................................115 6.5.4. Webmail.............................................................................................115 6.6. CHƯƠNG TRÌNH OUTLOOK EXPRESS ................................... 118 6.6.1. Khởi ñộng Outlook Express:..............................................................118 6.6.2. Sử dụng Hotmail ................................................................................119 CHƯƠNG 7. PHỤ LỤC ........................................................................... 121 7.1. BẢNG MÃ ASCII với 128 ký tự ñầu tiên...................................... 121 7.2. BẢNG MÃ ASCII với 128 ký tự kế tiếp........................................ 122 7.3. BẢO VỆ DỮ LIỆU VÀ PHÒNG CHỐNG VIRUS ....................... 122 7.3.1. Bảo vệ dữ liệu ....................................................................................122 7.3.2. Virus máy tính và biện pháp phòng chống ........................................123 Trang 5/124
  7. TR Ư Ờ N G ð Ạ I H Ọ C C Ô N G N G H I Ệ P TP / H C M TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -o0o- PHẦN 1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
  8. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin PHẦN I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MÁY TÍNH 1.1. THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN 1.1.1. Khái niệm về thông tin Khái niệm thông tin (information) ñược sử dụng thường ngày. Con người có nhu cầu ñọc báo, nghe ñài, xem phim, ñi tham quan, du lịch, tham khảo ý kiến người khác,... ñể nhận ñược thêm thông tin mới. Thông tin mang lại cho con người sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những ñối tượng trong ñời sống xã hội, trong thiên nhiên,... giúp cho họ thực hiện hợp lý công việc cần làm ñể ñạt tới mục ñích một cách tốt nhất. Thông tin có thể ñược phát sinh, ñược lưu trữ, ñược truyền, ñược tìm kiếm, ñược sao chép, ñược xử lý, nhân bản. Thông tin cũng có thể biến dạng, sai lệch hoặc bị phá hủy. Thông tin chứa ñựng ý nghĩa, còn dữ liệu là các dữ kiện không có cấu trúc và không có ý nghĩa rõ ràng nếu nó không ñược tổ chức và xử lý. Cùng một thông tin có thể ñược biểu diễn bằng những dữ liệu khác nhau. Cùng biểu diễn một ñơn vị, nhưng trong chữ số thập phân ta cùng ký hiệu 1, còn trong hệ ñếm La Mã lại dùng ký hiệu I. Mỗi dữ liệu lại có thể ñược thể hiện bằng những ký hiệu vật lý khác nhau. Cũng là gật ñầu, ñối với nhiều dân tộc trên thế giới thì ñó là tín hiệu thể hiện sự ñồng tình; nhưng ngược lại, ñối với người Hy Lạp, gật ñầu ñể biểu lộ sự bất ñồng. Cùng là ký hiệu I nhưng trong tiếng Anh có nghĩa là ñại từ nhân xưng ngôi thứ nhất (tôi) còn trong toán học lại là chữ số La Mã có giá trị là 1. Thông tin là một khái niệm trừu tượng, tồn tại khách quan, có thể nhớ trong ñối tượng, biến ñổi trong ñối tượng và áp dụng ñể ñiều khiển ñối tượng. Thông tin làm tăng thêm hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức. Thông tin về một ñối tượng chính là một dữ kiện về ñối tượng ñó, chúng giúp ta nhận biết và hiểu ñược ñối tượng. Thông tin có liên quan chặt chẽ ñến khái niệm về ñộ bất ñịnh. Mỗi ñối tượng chưa xác ñịnh hoàn toàn ñều có một ñộ bất ñịnh nào ñó. Tính bất ñịnh này chưa cho biết một cách chính xác và ñầy ñủ về ñối tượng ñó. Trong máy tính, các thông tin ñược biểu diễn bằng hệ ñếm nhị phân. Tuy chỉ dùng 2 ký số là 0 và 1 (gọi là bit) nhưng hệ nhị phân này giúp máy tính biểu diễn - xử lý ñược trên hầu hết các loại thông tin mà con người hiện ñang sử dụng như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,... Hệ thống thông tin (information system) là một hệ thống ghi nhận dữ liệu, xử lý chúng ñể tạo nên thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới. Trang 6/124
  9. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Dữ liệu Xử lý Thông tin Nhập Xuất Hình 1.1: Hệ thống thông tin 1.1.2. ðơn vị ño thông tin ðơn vị dùng ñể ño thông tin gọi là bit. Một bit tương ứng với một chỉ thị hoặc một thông báo nào ñó về sự kiện, có 1 trong 2 trạng thái có số ño khả năng xuất hiện ñồng thời là Tắt (Off) / Mở (On) hay ðúng (True)/Sai (False). Ví dụ: Một mạch ñèn có 2 trạng thái là: - Tắt (Off) khi mạch ñiện qua công tắc là hở - Mở (On) khi mạch ñiện qua công tắc là ñóng Số học nhị phân sử dụng hai ký số 0 và 1 ñể biểu diễn các số. Vì khả năng sử dụng hai số 0 và 1 là như nhau nên một chỉ thị chỉ gồm một chữ số nhị phân có thể xem như là ñơn vị chứa thông tin nhỏ nhất. Bit là chữ viết tắt của BInary digiT. Trong tin học, người ta thường sử dụng các ñơn vị ño thông tin lớn hơn như sau: Tên gọi Ký hiệu Giá trị Byte B 8bit KiloByte KB 210B=1024Byte MegaByte MB 220B GigaByte GB 230B TetraByte TB 240B 1.1.3. Sơ ñồ tổng quát của một quá trình xử lý thông tin Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bằng con người ñều ñược thực hiện theo một qui trình sau: Dữ liệu (data) ñược nhập ở ñầu vào (Input). Máy tính hay con người sẽ thực hiện quá trình xử lý nào ñó ñể nhận ñược thông tin ở ñầu ra (Output). Quá trình nhập dữ liệu, xử lý và xuất thông tin ñều có thể ñược lưu trữ. NHẬP DỮ LIỆU XỬ LÝ XUẤT DỮ LIỆU/ THÔNG TIN (INPUT) (PROCESSING (OUTPUT) ) TRỮ (STORAGE) LƯU Hình 1.2: Mô hình tổng quát quá trình xử lý thông tin Trang 7/124
  10. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin 1.1.4. Xử lý thông tin bằng máy tính ñiện tử Thông tin là kết quả bao gồm nhiều quá trình xử lý các dữ liệu và thông tin có thể trở thành dữ liệu mới ñể theo một quá trình xử lý dữ liệu khác tạo ra thông tin mới hơn theo ý ñồ của con người. Con người có nhiều cách ñể có dữ liệu và thông tin. Người ta có thể lưu trữ thông tin qua tranh vẽ, giấy, sách báo, hình ảnh trong phim, băng từ,... Trong thời ñại hiện nay, khi lượng thông tin ñến với chúng ta càng lúc càng nhiều thì con người có thể dùng một công cụ hỗ trợ cho việc lưu trữ, chọn lọc và xử lý lại thông tin gọi là máy tính ñiện tử (Computer). Máy tính ñiện tử giúp con người tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức và tăng ñộ chính xác cao trong việc tự ñộng hóa một phần hay toàn phần của quá trình xử lý dữ liệu hay thông tin. 1.2. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH ðIỆN TỬ 1.2.1. Biểu diễn số trong các hệ ñếm Hệ ñếm là tập hợp các ký hiệu và qui tắc sử dụng tập ký hiệu ñó ñể biểu diễn và xác ñịnh các giá trị các số. Mỗi hệ ñếm có một số ký số (digits) hữu hạn. Tổng số ký số của mỗi hệ ñếm gọi là cơ số (base hay radix), ký hiệu là b. Hệ ñếm cơ số b (b ≥ 2, b là số nguyên dương) mang tính chất sau : − Có b ký số ñể thể hiện giá trị số. Ký số nhỏ nhất là 0 và lớn nhất là b-1. − Giá trị vị trí thứ n trong một số của hệ ñếm bằng cơ số b lũy thừa n: n b − Số N trong hệ ñếm cơ số b ñược biểu diễn bởi: N(b)= an-1an-2…a1a0.a-1a-2…a-m trong ñó, số N(b) có n ký số biểu diễn cho phần nguyên và m ký số lẻ biểu diễn cho phần b_phân, và có giá trị là: N(b) = an-1.bn-1+an-2.bn-2+…+a1.b1+a0.b0+a-1.b-1+a-2.b-2+…+a-m.b-m Hoặc dưới dạng công thức tổng quát: n N (b ) = ∑ a .b i =−m i i Trong lĩnh vực máy tính, hiện nay 4 hệ ñếm ñược sử dụng phổ biến nhất là hệ thập phân, hệ nhị phân, hệ bát phân và hệ thập lục phân. 1.2.1.1. Hệ ñếm thập phân (Decimal system, base=10) Hệ ñếm thập phân b=10 là một trong các phát minh của người Ả rập cổ, bao gồm 10 ký số theo ký hiệu sau: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Trang 8/124
  11. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Qui tắc tính giá trị của hệ thập phân là mỗi ñơn vị ở một hàng bất kỳ có giá trị bằng 10 ñơn vị của hàng kế cận bên phải. Bất kỳ số nguyên dương trong hệ thập phân có thể biểu diễn như là một tổng các số hạng, mỗi số hạng là tích của một số với 10 lũy thừa, trong ñó số mũ lũy thừa ñược tăng thêm 1 ñơn vị kể từ số mũ lũy thừa phía bên phải nó. Số mũ lũy thừa của hàng ñơn vị trong hệ thập phân là 0. Ví dụ: Số 123 ñược biểu diễn như sau: 123 = 1 * 102 + 2 * 101 + 3*100 Số 5246 có thể ñược biểu diễn như sau: 3 2 1 0 5246 = 5 * 10 + 2 *10 + 4 * 10 + 6 * 10 = 5 * 1000 + 2 * 100 + 4 * 10 + 6 * 1 Thể hiện như trên gọi là ký hiệu mở rộng của số nguyên vì 5246 = 5000 + 200 + 40 + 6 Như vậy, trong số 5246 : ký số 6 trong số nguyên ñại diện cho giá trị 6 ñơn vị, ký số 4 ñại diện cho giá trị 4 chục, ký số 2 ñại diện cho giá trị 2 trăm và ký số 5 ñại diện cho giá trị 5 ngàn. . 0 1 2 3 4 10 = 1 10 = 10 10 = 100 10 = 1000 10 = 10000... Mỗi ký số ở thứ tự khác nhau trong số sẽ có giá trị khác nhau, ta gọi là giá trị vị trí (place value). Phần thập phân trong hệ thập phân sau dấu chấm phân cách thập phân (theo qui ước của Mỹ) thể hiện trong ký hiệu mở rộng bởi 10 lũy thừa âm tính từ phải sang trái kể từ dấu chấm phân cách: 1 1 1 10-1 = 10-2 = 10-3 = …. 10 100 1000 2 1 0 -1 -2 Ví dụ: 254.68 = 2 * 10 + 5 * 10 + 4 * 10 + 6 * 10 + 8 * 10 1.2.1.2. Hệ ñếm nhị phân (Binary system, b=2) Với b=2, ta có hệ ñếm nhị phân. ðây là hệ ñếm ñơn giản nhất với 2 chữ số là 0 và 1. Mỗi chữ số nhị phân gọi là BIT (viết tắt từ chữ BInary digiT). Vì hệ nhị phân chỉ có 2 trị số là 0 và 1, nên khi muốn biểu diễn một số lớn hơn, hoặc các ký tự phức tạp hơn thì cần kết hợp nhiều bit với nhau. Ta có thể chuyển ñổi hệ nhị phân sang hệ thập phân quen thuộc. Ví dụ: Số 11101.11 sẽ tương ñương với giá trị thập phân là : (2) Số nhị phân :1 1 1 0 1. 1 1 Số vị trí : 4 3 2 1 0 -1 -2 4 3 2 1 0 -1 -2 Trị vị trí : 2 2 2 2 2 2 2 Hệ 10 là : 16 8 4 2 1 0.5 0.25 Trang 9/124
  12. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin như vậy: 11101.11 = 1x16 + 1x8 + 1x4 + 0x2 + 1x1 + 1x0.5 + 1x0.25 = 29.75 (2) (10) 4 3 2 1 0 10101 = 1x2 + 0x2 + 1x2 + 0x2 + 1x2 = 16 + 0 + 4 + 0 + 1 = 21 (2) (10) 1.2.1.3. Hệ ñếm bát phân (Octal system, b=8) Nếu dùng 1 tập hợp 3 bit thì có thể biểu diễn 8 trị khác nhau : 000, 001, 010, 011, 100, 101, 110, 111. Các trị này tương ñương với 8 trị trong hệ thập phân là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Tập hợp các chữ số này gọi là hệ bát 3 phân, là hệ ñếm với b = 8 = 2 . Trong hệ bát phân, trị vị trí là lũy thừa của 8. 2 1 0 -1 -2 Ví dụ: 235.64 = 2x8 + 3x8 + 5x8 + 6x8 + 4x8 = 157. 8125 (8) (10) 1.2.1.4. Hệ ñếm thập lục phân (Hexa-decimal system, base=16) 4 Hệ ñếm thập lục phân là hệ cơ số b=16 = 2 , tương ñương với tập hợp 4 chữ số nhị phân (4 bit). Khi thể hiện ở dạng hexa-decimal, ta có 16 ký hiệu gồm 10 chữ số từ 0 ñến 9, và 6 chữ cái A, B, C, D, E, F ñể biểu diễn các giá trị số tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15. Với hệ thập lục phân, trị vị trí là lũy thừa của 16. 4 3 2 1 0 Ví dụ: 34F5C = 3x16 + 4x16 + 15x16 + 5x16 + 12x16 = 216294 (16) (10) Ghi chú: một số ngôn ngữ lập trình qui ñịnh viết số hexa phải có chữ H ở cuối chữ số. Ví dụ: Số 15 viết là FH. Bảng qui ñổi tương ñương 16 số ñầu tiên của 4 hệ ñếm Hệ 10 Hệ 2 Hệ 8 Hệ 16 Hệ 10 Hệ 2 Hệ 8 Hệ 16 0 0000 00 0 8 1000 10 8 1 0001 01 1 9 1001 11 9 2 0010 02 2 10 1010 12 A 3 0011 03 3 11 1011 13 B 4 0100 04 4 12 1100 14 C 5 0101 05 5 13 1101 15 D 6 0110 06 6 14 1110 16 E 7 0111 07 7 15 1111 17 F 1.2.2. Chuyển ñổi giữa các hệ ñếm 1.2.2.1. ðổi một số nguyên từ hệ thập phân sang hệ cơ số b Trang 10/124
  13. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Tổng quát: Lấy số nguyên thập phân N lần lượt chia cho b cho ñến (10) khi thương số bằng 0. Kết quả số chuyển ñổi N là các dư số trong phép (b) chia viết ra theo thứ tự ngược lại. Ví dụ: Số 12 = ? . Dùng phép chia cho 2 liên tiếp, ta có một loạt các (10) (2) số dư như 12 2 6 2 0 0 3 22 1 1 2 1 0 Kết quả: 12 = 1100 (10) (2) 1.2.2.2. ðổi phần thập phân từ hệ thập phân sang hệ cơ số b Tổng quát: Lấy phần thập phân N lần lượt nhân với b cho ñến khi (10) phần thập phân của tích số bằng 0. Kết quả số chuyển ñổi N là các số (b) phần nguyên trong phép nhân viết ra theo thứ tự tính toán. Ví dụ : 0. 6875 =? (10) (2) 0. 6875 * 2 = 1 . 375 0. 375 * 2 = 0 . 75 0. 75 * 2 = 1.5 0. 5 * 2 = 1.0 Kết quả: 0.6875 = 0.1011 (10) (2) 1.2.3. Mệnh ñề logic Mệnh ñề logic là mệnh ñề chỉ nhận một trong 2 giá trị : ðúng (TRUE) hoặc Sai (FALSE), tương ñương với TRUE = 1 và FALSE = 0. Qui tắc: TRUE = NOT FALSE và FALSE = NOT TRUE Phép toán logic áp dụng cho 2 giá trị TRUE và FALSE ứng với tổ hợp AND (và) và OR (hoặc) như sau: Trang 11/124
  14. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin x y AND(x, y) OR(x, y) TRUE TRUE TRUE TRUE TRUE FALSE FALSE TRUE FALSE TRUE FALSE TRUE FALSE FALSE FALSE FALSE 1.2.4. Biểu diễn thông tin trong máy tính ñiện tử 1.2.4.1. Biểu diễn số nguyên: Số nguyên gồm số nguyên không dấu và số nguyên có dấu. − Số nguyên không dấu là số không có bit dấu như 1 byte = 8 bit, có 8 thể biểu diễn 2 = 256 số nguyên dương, cho giá trị từ 0 (0000 0000) ñến 255 (1111 1111). Các số biểu diễn ở hệ nhị phân sẽ là một chuỗi bit, ứng với mỗi vị trí bit ñược gán một trọng số. Các trọng số này ñược xác ñịnh từ phải sang trái với các giá trị là 1, 2, 4, 8,... Với vị trí các bit tương ứng 0, 1, 2, 3,... Dựa theo qui luật : số sau sẽ bằng 2 lần số trước, ví dụ với biểu diễn nhị phân 100101 là biểu diễn nhị phân của 37. − Số nguyên có dấu thể hiện trong máy tính ở dạng nhị phân là số dùng 1 bit làm bít dấu, người ta qui ước dùng bit ở hàng ñầu tiên bên trái làm bit dấu (S): 0 là số dương và 1 cho số âm. ðơn vị chiều dài ñể chứa thay ñổi từ 2 ñến 4 bytes. Ví dụ: với mẩu là 4 bit thì các số biểu diễn như sau: Giá trị ñược Giá trị ñược Mẩu bit Mẩu bit biểu diễn biểu diễn 0111 7 1111 -7 0110 6 1110 -6 0101 5 1101 -5 0100 4 1100 -4 0011 3 1011 -3 0010 2 1010 -2 0001 1 1001 -1 0000 0 1000 -0 1.2.4.2. Cộng nhị phân Trong hệ nhị phân thao tác cộng cũng giống như thao tác cộng trong hệ thập phân với một số qui tắc sau 0+0=0 0+1=1 1+0=1 1 + 1 = 10 Trang 12/124
  15. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Khi cộng vẫn thực hiện cộng các cột từ phải sang trái, ứng với mỗi cột ta cộng 2 số theo qui tắc,nếu có nhớ thì cộng nhớ sang cột kế bên Ví dụ : cho 2 dãy bit 0 0 1 1 1 0 1 0 + 0 0 0 1 1 0 1 1 1 0 0 1 1 1 0 1 0 + 0 0 0 1 1 0 1 1 Nhớ 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 0 + 0 0 0 1 1 0 1 1 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 0 + 0 0 0 1 1 0 1 1 Nhớ 1 0 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 0 + 0 0 0 1 1 0 1 1 Nhớ 1 1 0 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 0 + 0 0 0 1 1 0 1 1 Nhớ 1 0 1 0 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 0 + 0 0 0 1 1 0 1 1 1 0 1 0 1 0 1 Trang 13/124
  16. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin 0 0 1 1 1 0 1 0 + 0 0 0 1 1 0 1 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 0 + 0 0 0 1 1 0 1 1 = 0 1 0 1 0 1 0 1 Các phép toán khác ta cũng thực hiện tương tự. 1.2.4.3. Biểu diễn ký tự ðể có thể biễu diễn các ký tự như chữ cái in và thường, các chữ số, các ký hiệu... trên máy tính và các phương tiện trao ñổi thông tin khác, người ta phải lập ra các bộ mã (code system) qui ước khác nhau dựa vào việc chọn tập hợp bao nhiêu bit ñể diễn tả 1 ký tự tương ứng, ví dụ các hệ mã phổ biến : Hệ thập phân mã nhị phân BCD (Binary Coded Decimal) dùng 6 bit. Hệ thập phân mã nhị phân mở rộng EBCDIC (Extended Binary Coded Decimal Interchange Code) dùng 8 bit tương ñương 1 byte ñể biễu diễn 1 ký tự. Hệ chuyển ñổi thông tin theo mã chuẩn của Mỹ ASCII (American Standard Code for Information Interchange) là hệ mã thông dụng nhất hiện nay trong kỹ thuật tin học. Hệ mã ASCII dùng nhóm 7 bit hoặc 8 bit ñể biểu diễn tối ña 128 hoặc 256 ký tự khác nhau và mã hóa theo ký tự liên tục theo cơ số 16. Hệ mã ASCII 7 bit, mã hoá 128 ký tự liện tục như sau: 0 : NUL (ký tự rỗng) 1 - 31 : 31 ký tự ñiều khiển 32 - 47 : các dấu trống SP (space) ! “ # $ % & ‘ ( ) * +, -. / 48 - 57 : ký số từ 0 ñến 9 58 - 64 : các dấu : ; < = > ? @ 65 - 90 : các chữ in hoa từ A ñến Z 91 - 96 : các dấu [ \ ] _ ` 97 - 122 : các chữ thường từ a ñến z 123 - 127 : các dấu { | } ~ DEL (xóa) Trang 14/124
  17. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Hệ mã ASCII 8 bit (ASCII mở rộng) có thêm 128 ký tự khác ngoài các ký tự nêu trên gồm các chữ cái có dấu, các hình vẽ, các ñường kẻ khung ñơn và khung ñôi và một số ký hiệu ñặc biệt (Xem chi tiết trong bảng phụ lục 1.1 và 1.2). 1.2.4.4. Các phép toán luận lý Ba phép toán thông thường trong nhóm của các phép toán luận lý là AND, OR, và XOR. Chúng tương tự như phép cộng và trừ với hai toán hạng và trả về một kết quả duy nhất Phép toán AND Kết quả là 1 chỉ khi cả hai bit ñều là 1. Hình dưới ñây biểu diễn kết quả của phép toán AND với một bit duy nhất. 1 1 0 0 AND 1 AND 0 AND 1 AND 0 Kết quả 1 Kết quả 0 Kết quả 0 Kết quả 0 Ví dụ: thực hiện phép AND cho hai byte sau: 10011010 AND 10011010 Kết quả 10011010 Một trong những sử dụng chính của phép toán AND là thành phần 0 trong một dãy bit sẽ không bị ảnh hưởng bởi các phần khác. Hãy xem một ví dụ, ñiều gì sẽ xảy ra nếu dãy bit 00001111 là toán hạng ñầu tiên của phép toán AND. Mặc dù ta không biết thành phần toán hạng hai, nhưng ta vẫn suy ra ñược 4 bit bên trái nhất là các số 0, bốn bit bên phải nhất là 4 bit cuối của toán hạng thứ hai, theo ví dụ ta có : 00001111 AND 00001010 Kết quả 00001010 Cách sử dụng phép toán AND trong ví dụ này ñược gọi là cách sử dụng mặt nạ (masking). Ở ñây, toán hạng ñầu ñược gọi là mặt nạ (mask).. Phép toán OR Trang 15/124
  18. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Kết quả là 0 chỉ khi cả 2 bit toán hạng ñều là 0. Dựa trên qui tắc cơ bản có thể ñược mở rộng ñến các chuỗi các bit bằng cách thực hiện phép toán cho các cột ñộc lập. 1 1 0 0 OR 1 OR 0 OR 1 OR 0 Kết quả 1 Kết quả 1 Kết quả 1 Kết quả 0 Ví dụ: 10011010 OR 11001001 11011011 ðối với phép toán OR, có thể sử dụng ñể chép lại một phần của dãy bit, và ñặt giá trị 1 vào các phần không chép lại. Ví dụ: thực hiện phép toán OR với một byte có giá trị là 11110000 sau cho ta có ñược một kết quả với các số 1 ở 4 bit cao và ở 4 bit còn lại là 4 bit thấp của toán hạng kia. 11110000 OR 10101010 11111010 Từ ñó ta thấy rằng phép toán AND và mặt nạ 11011111 có thể ñược sử dụng ñể buộc thành 0 ở bit thứ 3 của phần cao trong một dãy 8 bit, còn phép toán OR và mặt nạ 00100000 có thể buộc thành 1 ở vị trí ñó. Phép toán EXCLUSIVE OR (XOR) ðể kết quả là 1, thì hai bit toán tử chỉ có một bit là 1. Nghĩa là nếu một bit là 1 thì bit kia không ñược là 1, mới cho ra kết quả là 1. 1 1 0 0 XOR 1 XOR 0 XOR 1 XOR 0 Kết quả 0 Kết quả 1 Kết quả 1 Kết quả 0 Ví dụ: Trang 16/124
  19. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin 10011010 XOR 11001001 01010011 Sử dụng chính của phép toán này là lấy phần bù của một chuỗi bit. Ví dụ: ñể lấy phần bù của toán hạng thứ 2 ta thực hiện như sau: 11111111 XOR 10101010 01010101 1.3. CẤU TRÚC TỔNG QUÁT CỦA MÁY TÍNH ðIỆN TỬ Mỗi loại máy tính có thể có hình dạng hoặc cấu trúc khác nhau, tùy theo mục ñích sử dụng nhưng, một cách tổng quát, máy tính ñiện tử là một hệ xử lý thông tin tự ñộng gồm 2 phần chính: phần cứng và phần mềm. 1.3.1. Phần cứng (Hardware) Phần cứng có thể ñược hiểu ñơn giản là tất cả các phần trong một hệ máy tính mà chúng ta có thể thấy hoặc sờ ñược. Phần cứng bao gồm 3 phần chính: − ðơn vị xử lý trung ương (CPU - Central Processing Unit). − Bộ nhớ (Memory). − Thiết bị nhập xuất (Input/Output). Bộ xử lý trung ương CPU (Central Processing Unit) Khối ñiều khiển Khối tính toán CU (Control ALU(Arithmetic Thiết bị Thiết bị Unit) Logic Unit) xuất nhập (output) (Input) Các thanh ghi(Registers) Bộ nhớ trong (ROM + RAM) Bộ nhớ ngoài (ñĩa cứng, ñĩa mềm, ñĩa CD) 1.3.1.1. Bộ xử lý trung ương (CPU) Trang 17/124
  20. Giáo trình nhập môn Tin học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Bộ xử lý trung ương chỉ huy các hoạt ñộng của máy tính theo lệnh và thực hiện các phép tính. CPU có 3 bộ phận chính: khối ñiều khiển, khối tính toán số học và logic, và một số thanh ghi. + Khối ñiều khiển (CU: Control Unit) :Là trung tâm ñiều hành máy tính. Nó có nhiệm vụ giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu ñiều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình ñã cài ñặt. + Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic-Logic Unit) :Bao gồm các thiết bị thực hiện các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia,...), các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau,...) + Các thanh ghi (Registers) :ðược gắn vào CPU bằng các mạch ñiện tử làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian. Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng tốc ñộ trao ñổi thông tin trong máy tính. Ngoài ra, CPU còn ñược gắn với một ñồng hồ (clock) hay còn gọi là bộ tạo xung nhịp. Tần số ñồng hồ càng cao thì tốc ñộ xử lý thông tin càng nhanh. Thường thì ñồng hồ ñược gắn tương xứng với cấu hình máy và có các tần số dao ñộng (cho các máy Pentium 4 trở lên) là 2.0 GHz, 2.2 GHz,... hoặc cao hơn. 1.3.1.2. Bộ nhớ Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý. Bộ nhớ bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. a. Bộ nhớ trong: gồm ROM và RAM : + ROM (Read Only Memory) là Bộ nhớ chỉ ñọc thông tin, dùng ñể lưu trữ các chương trình hệ thống, chương trình ñiều khiển việc nhập xuất cơ sở (ROM-BIOS : ROM-Basic Input/Output System). Thông tin trên ROM ghi vào và không thể thay ñổi, không bị mất ngay cả khi không có ñiện. + RAM (Random Access Memory) là Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, ñược dùng ñể lưu trữ dữ kiện và chương trình trong quá trình thao tác và tính toán. RAM có ñặc ñiểm là nội dung thông tin chứa trong nó sẽ mất ñi khi mất ñiện hoặc tắt máy. Dung lượng bộ nhớ RAM cho các máy tính hiện nay thông thường vào khoảng 128 MB, 256 MB, 512 MB và có thể hơn nữa. b. Bộ nhớ ngoài: là thiết bị lưu trữ thông tin với dung lượng lớn, thông tin không bị mất khi không có ñiện. Có thể cất giữ và di chuyển bộ nhớ ngoài ñộc lập với máy tính. Hiện nay có các loại bộ nhớ ngoài phổ biến như: + ðĩa mềm (Floppy disk) : là loại ñĩa ñường kính 3.5 inch dung lượng 1.44 MB. + ðĩa cứng (hard disk) : phổ biến là ñĩa cứng có dung lượng 20 GB, 30 GB, 40 GB, 60 GB, và lớn hơn nữa. Trang 18/124
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản