Giáo trình Nuôi chim cút con - MĐ01: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:80

0
112
lượt xem
58
download

Giáo trình Nuôi chim cút con - MĐ01: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình mô đun “Nuôi chim cút con” là mô đun số 01 của nghề "Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm" nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết để nuôi chim cút con đúng quy trình kỹ thuật, an toàn dịch bệnh và hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Nuôi chim cút con - MĐ01: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm

  1. BỘ NÔNG NGHIÊP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI CHIM CÚT CON MÃ SỐ: MĐ01 NGHỀ: NUÔI CHIM CÚT, CHIM BỒ CÂU THƯƠNG PHẨM Trình độ: Sơ cấp nghề Hà Nội, 2014
  2. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01
  3. 2 LỜI GIỚI THIỆU Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp là xu thế tất yếu hiện nay. Với mục tiêu phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu đòi hỏi những người tham gia vào hoạt động chăn nuôi cần được đào tạo nghề để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết. Để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho trường Đại học Nông lâm Bắc Giang xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình dùng cho đào tạo sơ cấp nghề đối với nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm”. Chương trình và bộ giáo trình đào tạo nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm” được xây dựng dựa trên nhu cầu của người học và được thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ DACUM. Bộ giáo trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi chim cút, chim bồ câu. Bộ giáo trình này gồm 6 quyển: 1. Nuôi chim cút con 2. Nuôi chim cút thịt 3. Nuôi chim cút sinh sản 4. Nuôi chim bồ câu thịt 5. Nuôi chim bồ câu sinh sản 6. Bán sản phẩm Giáo trình mô đun “Nuôi chim cút con” nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết để nuôi chim cút con đúng quy trình kỹ thuật, an toàn dịch bệnh và hiệu quả. Giáo trình được sử dụng cho các khóa đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học là nông dân và những người có nhu cầu học tập nhưng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học vấn thấp. Vì vậy, việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng và các cơ sở đào tạo, hình thức gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên. Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự nuôi chim cút con, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến nuôi chim cút con. Giáo trình mô đun “Nuôi chim cút con” có thời gian học tập 76 giờ, gồm 8 bài học: Bài 1. Nhận biết đặc điểm sinh học chim cút Bài 2. Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị nuôi chim cút con Bài 3. Chuẩn bị thức ăn cho chim cút con
  4. 3 Bài 4. Chuẩn bị nước uống cho chim cút con Bài 5. Chuẩn bị con giống Bài 6. Nuôi dưỡng chim cút con Bài 7. Chăm sóc chim cút con Bài 8. Phòng và trị bệnh cho chim cút con Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ý kiến đóng góp của các cơ sở chăn nuôi chim cút con, các chuyên gia, Ban giám hiệu và các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Bắc Giang. Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành giáo trình. Tài liệu này được dùng làm giáo trình cho học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và người sử dụng lao động tham khảo, hoàn chỉnh để thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề. Việc biên soạn trình đào tạo sơ cấp nghề theo DACUM dùng cho lao động nông thôn ở nước ta còn rất mới mẻ. Vì vậy, giáo trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tập thể tác giả mong muốn nhận được nhiều sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Đình Nguyên (Chủ biên) 2. Nguyễn Văn Lưu 3. Nguyễn Đức Dương 4. Đoàn Thị Phương Thúy
  5. 4 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU ................................................................................................... 2 MỤC LỤC .............................................................................................................. 4 Bài 1. Nhận biết đặc điểm sinh học chim cút......................................................... 8 A. Nội dung .......................................................................................................................... 8 1. Nhận biết đặc điểm cấu tạo cơ thể chim cút ............................................... 8 2. Nhận biết đặc điểm tiêu hóa chim cút ......................................................... 9 3. Nhận biết đặc điểm sinh sản chim cút ....................................................... 11 4. Nhận biết về tập tính chim cút .................................................................. 13 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ................................................................................... 14 1. Câu hỏi....................................................................................................... 14 2. Bài tập thực hành:...................................................................................... 14 C. Ghi nhớ .......................................................................................................................... 14 Bài 2. Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim cút con ...... 16 A. Nội dung ........................................................................................................................ 16 1. Chuẩn bị chuồng trại ................................................................................. 16 2. Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim cút con.......................... 19 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .................................................................................... 27 1. Câu hỏi....................................................................................................... 27 2. Bài tập thực hành ....................................................................................... 27 C. Ghi nhớ .......................................................................................................................... 27 Bài 3. Chuẩn bị thức ăn cho chim cút con ........................................................... 28 A. Nội dung ........................................................................................................................ 28 1. Nhận biết các loại thức ăn cho chim cút con............................................. 28 2. Lựa chọn thức ăn nuôi chim cút con ......................................................... 31 3. Tính lượng thức ăn nuôi chim cút con ...................................................... 31 4. Bao gói, bảo quản thức ăn ......................................................................... 31 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .................................................................................... 33 1. Câu hỏi....................................................................................................... 33 2. Bài tập thực hành ....................................................................................... 33 C. Ghi nhớ .......................................................................................................................... 33 Bài 4. Chuẩn bị nước uống cho chim cút con ...................................................... 34 A. Nội dung ........................................................................................................................ 34 1. Xác định nguồn nước uống ....................................................................... 34
  6. 5 2. Kiểm tra chất lượng nước .......................................................................... 36 3. Dự trữ và vệ sinh nguồn nước uống .......................................................... 37 4. Nhu cầu nước uống cho chim cút con ....................................................... 38 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .................................................................................... 38 1. Câu hỏi....................................................................................................... 38 2. Bài tập thực hành ....................................................................................... 39 C. Ghi nhớ .......................................................................................................................... 39 Bài 5. Chuẩn bị con giống .................................................................................... 40 A. Nội dung ........................................................................................................................ 40 1. Nhận biết đặc điểm các giống chim cút .................................................... 40 2. Tiêu chuẩn chọn giống chim cút ............................................................... 43 3. Chọn giống chim cút con .......................................................................... 44 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .................................................................................... 44 1. Câu hỏi....................................................................................................... 44 2. Bài tập thực hành ....................................................................................... 45 C. Ghi nhớ .......................................................................................................................... 45 Bài 6. Nuôi dưỡng chim cút con .......................................................................... 46 A. Nội dung ........................................................................................................................ 46 1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng ................................................................... 46 2. Xác định khẩu phần ăn .............................................................................. 46 3. Phương pháp cho chim ăn ......................................................................... 47 4. Theo dõi ăn của chim và điều chỉnh khẩu phần ........................................ 47 5. Cho chim uống nước ................................................................................. 47 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .................................................................................... 48 1. Câu hỏi....................................................................................................... 48 2. Bài tập thực hành ....................................................................................... 48 C. Ghi nhớ .......................................................................................................................... 48 Bài 7. Chăm sóc chim cút con .............................................................................. 50 A. Nội dung ........................................................................................................................ 50 1. Xác định mật độ nuôi ................................................................................ 50 2. Xác định tiểu khí hậu chuồng nuôi............................................................ 50 3. Kiểm tra trạng thái sức khỏe đàn chim ..................................................... 52 4. Theo dõi khả năng tăng trọng .................................................................... 53 5. Vệ sinh chăn nuôi ...................................................................................... 53 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .................................................................................... 55 1. Câu hỏi....................................................................................................... 55
  7. 6 2. Bài tập thực hành ....................................................................................... 56 C. Ghi nhớ .......................................................................................................................... 56 Bài 8. Phòng và trị bệnh cho chim cút con ......................................................... 57 A. Nội dung ........................................................................................................................ 57 1. Phòng, trị bệnh Niu cát xơn....................................................................... 57 2. Phòng, trị bệnh đậu chim cút ..................................................................... 59 3. Phòng, trị bệnh bạch lỵ chim cút con ........................................................ 60 4. Phòng, trị bệnh thiếu khoáng và vitamin .................................................. 61 5. Phòng, trị bệnh cầu trùng .......................................................................... 62 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .................................................................................... 63 1. Câu hỏi....................................................................................................... 63 2. Bài tập thực hành ....................................................................................... 63 C. Ghi nhớ: ......................................................................................................................... 63 HƯỚNG DẪN GIÁNG DẠY MÔ DUN ............................................................. 64 I. Vị trí, tính chất của mô đun ........................................................................................ 64 II. Mục tiêu ......................................................................................................................... 64 III. Nội dung chính của mô đun .................................................................................... 64 IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành ............................................................... 66 V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ...................................................................... 72 VI. Tài liệu cần tham khảo. ............................................................................................ 77
  8. 7 MÔ ĐUN: NUÔI CHIM CÚT CON Mã mô đun: MĐ01 Giới thiệu mô đun: Mô đun 01 “Nuôi chim cút con” được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phân tích công việc, mỗi công việc gồm nhiều bước công việc liên quan mật thiết với nhau và được bố trí thành từng bài học. Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để thực hiện được các công việc: xác định điều kiện chăn nuôi, thức ăn, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng-trị bệnh cho chim cút con, giúp người học hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp trong việc nuôi chim cút con. Mô đun được thiết kế với 7 bài học, các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nuôi chim cút con. Tổng thời gian học tập của mô đun là 76 giờ, trong đó lý thuyết 12 giờ, thực hành 60 giờ, kiểm tra 4 giờ, trong đó thời lượng cho các bài thực hành chiếm 70%. Hệ thống các câu hỏi, bài thực hành cho từng bài dạy, phương pháp đánh giá, tiêu chí đánh giá và cách thức đánh giá cho từng bài thực hành được trình bày khoa học. Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng thực hiện được các bước công việc về chuẩn bị điều kiện chăn nuôi, thức ăn, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho chim cút con theo đúng quy trình kỹ thuật và hiệu quả.
  9. 8 Bài 1. Nhận biết đặc điểm sinh học chim cút Mã bài: MĐ01-01 Mục tiêu: - Trình bày được nội dung cơ bản về nhận biết đặc điểm sinh học chim cút; - Xác định được ngoại hình, thể chất, vị trí, chức năng sinh lý của một số cơ quan trong cơ thể chim cút. A. Nội dung 1. Nhận biết đặc điểm cấu tạo cơ thể chim cút Cấu tạo cơ thể chim cút bao gồm: phần đầu, phần cổ, thần thân, phần tứ chi và phần đuôi. - Phần đầu: Đầu chim nhỏ, miệng không có răng mà được thay bằng mỏ, mỏ bằng chất sừng rất nhẹ và có hai lỗ mũi. Xương phần đầu của chim tạo thành hộp sọ, sọ chim nhẹ, xương mỏng nên dễ bị tổn thương. Hộp sọ là nơi chứa bộ não, bộ não của chim có tiểu não lớn và phát triển. - Phần cổ: Cổ chim rất linh hoạt gồm 13 – 14 đốt sống giúp chim dễ dàng quan sát mọi phía, dễ dàng mổ thức ăn, tấn công, tự vệ và rỉa lông. Phần cổ của chim có thực quản để chuyển thức ăn từ miệng xuống diều, diều là nơi dự trữ thức ăn của chim. - Phần thân: Thân hình thoi, da khô, được lông vũ bao phủ. Phần thân bao gồm có 2 xoang quan trọng, đó là xoang ngực và xoang bụng. + Xoang ngực là nơi chứa các bộ phận quan trọng như: tim, phổi + Xoang bụng là nơi chứa các bộ phận tiêu hóa: dạ dày, ruột non và ruột già Ở cuối thân có tuyến phao câu tiết dịch nhờn làm lông trơn bóng và không thấm nước. - Phần tứ chi: + Chi trước biến đổi thành cánh. Sự sắp xếp lông ở cánh chim được thực hiện bằng cách lông ở phía sau tỳ lên một phần lông mọc ở phía trước sao cho cánh chim khi xoè ra thì tạo thành một diện tích rộng nhất, còn khi cụp lại thì gọn áp sát vào thân chim. Xương cánh tay không có lông lớn bám vào, tạo điều kiện cho sự xoay cánh dễ dàng để hướng cánh theo chiều gió khi chim bay. + Chân chim ngắn và kết cấu vững chắc. Hai chân sau có các xương bàn và xương ngón gồm 3 ngón trước, 1 ngón sau. Cấu tạo này tạo ra sự sắp xếp thích nghi cho việc chui lủi. Khi chim cất cánh hoặc hạ cánh, các chi sau và cánh chim phối hợp hoạt động theo trật tự hợp lý để bay lên hay đáp xuống dễ dàng.
  10. 9 - Phần đuôi: Lông đuôi mọc trên tuyến phao câu, lông đuôi dài và có phiến lông rộng. Lông đuôi chim có thể xoè ra cụp lại, hướng bên phải hoặc bên trái, có tác dụng như bánh lái, giúp chim định hướng khi bay. Hình 1.1.1. Cấu tạo cơ thể lớp chim 2. Nhận biết đặc điểm tiêu hóa chim cút 2.1. Nhận biết cấu tạo cơ quan tiêu hóa chim cút - Miệng chim không có răng, chim có mỏ ngắn, nhọn và cứng, hơi cong. Trong xoang miệng nhiều tuyến nhờn, ở đáy miệng có lưỡi hoá sừng. - Thực quản dài và phình ở dưới thành diều là nơi dự trữ thức ăn và làm thức ăn mềm ra. - Dạ dày: bao gồm dạ dày tuyến tiếp đến là dạ dày cơ: + Dạ dày tuyến ở phía trước dạ dày cơ, niêm mạc mặt trong có nhiều tuyến có lỗ tiết dịch. + Dạ dày cơ (mề) có vách cơ dày nghiền thức ăn và nhận dịch vị từ dạ dày tuyến chảy xuống. - Ruột: chim có ruột ngắn để làm nhẹ khối lượng cơ thể, gồm có ruột non và ruột già. Đoạn đầu của ruột non uốn cong tạo thành quai hình chữ U (gọi là tá
  11. 10 tràng), ở phần tá tràng này có tuyến tụy để tiết ra dịch tụy tiêu hóa thức ăn. Ruột già không phân nhánh nên tạo thành đoạn ruột thẳng do đó không có dự trữ phân giúp giảm trọng lượng cơ thể để thích nghi với đời sống bay. Hình 1.1.2. Chi tiết cơ quan tiêu hóa của chim cút 2.2. Nhận biết hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan tiêu hóa chim cút Chim lấy thức ăn bằng mỏ. Chim dùng mỏ để mổ thức ăn, khi thức ăn vào bên trong đường tiêu hóa thức ăn sẽ được tiêu hóa. Tiêu hóa ở miệng: Miệng chim cút không có răng nên khi thức ăn vào miệng chim không nhai mà nuốt luôn. Nước bọt tiết ra rất ít, chủ yếu là dịch nhầy làm trơn và ướt thức ăn.
  12. 11 Tiêu hóa ở diều: Diều là phần phình của thực quản. Diều là nơi chứa thức ăn, đồng thời là nơi làm mềm thức ăn và ướt thức ăn. Men trong nước bọt khi vào diều tham gia vào tiêu hóa thức ăn trong diều. Khi chim cút nuốt thức ăn, một phần thức ăn vào trong diều, một phần đi thẳng vào dạ dày. Thời gian thức ăn lưu lại trong diều phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trung bình khoảng 2 giờ. Nhờ nhu động của diều, thức ăn được đẩy vào dạ dày tuyến. Tiêu hóa ở dạ dày tuyến: Dạ dày tuyến có các tuyến tiết ra dịch vị. Dịch vị có men để tiêu hóa chất đạm. Thức ăn lưu lại trong dạ dày tuyến một thời gian ngắn và được chuyển vào dạ dày cơ. Toàn bộ dịch vị do dạ dày tuyến tiết ra đi cùng với thức ăn vào dạ dày cơ. Tiêu hóa ở dạ dày cơ: Chức năng của dạ dày cơ là nghiền nhỏ thức ăn, đồng thời trộn đều thức ăn với men tiêu hóa của dạ dày tuyến. Trong dạ dày cơ có nhiều hạt cát hoặc sỏi làm tăng hiệu quả nghiền nát thức ăn. Tiêu hóa ở ruột: Tiêu hóa thức ăn của chim chủ yếu diễn ra ở ruột non vì ở đây có men tiêu hóa của dịch tụy, dịch ruột và dịch mật đổ vào. Ở ruột non thì các loại thức ăn của chim được tiêu hóa, bao gồm: thức ăn đạm, tinh bột và chất béo. 3. Nhận biết đặc điểm sinh sản chim cút 3.1. Nhận biết cấu tạo cơ quan sinh sản chim cút - Cấu tạo cơ quan sinh sản chim mái: Có buồng trứng và ống dẫn trứng phát triển. Buồng trứng phải tiêu biến gần hết, chỉ còn lại vết tích. Buồng trứng trái có dạng chùm nho. Ống dẫn trứng đổ vào xoang huyệt có thể chia thành 5 phần: Phễu có vành rộng hứng trứng. Phần tuyến có nhiều tuyến nhờn và những tuyến sinh lòng trắng. Eo ống dẫn trứng có tế bào tuyến chủ yếu tiết ra màng vỏ trứng. Tử cung có tế bào nhày tiết ra chất chủ yếu làm nở lòng trắng và tiết ra vỏ đá vôi. Âm đạo đổ vào huyệt. - Cấu tạo cơ quan sinh sản chim trống: Có hai tinh hoàn để sản xuất ra tinh trùng, có tinh hoàn phụ đổ tinh trùng vào ống dẫn tinh rồi đổ thẳng vào xoang huyệt. Cơ quan giao cấu không có, nên khi đạp mái, xoang huyệt con trống lộn ra ngoài hình thành một cơ quan giao cấu rỗng tạm thời.
  13. 12 Hình 1.1.3. Cơ quan sinh sản của chim cút A. Chim trống, B. Chim mái 3.2. Nhận biết hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan sinh sản chim cút - Hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan sinh sản chim mái: Đến tuần tuổi thứ 9 – 10 là chim bắt đầu sinh sản, tiến hành ghép trống mái theo tỷ lệ 2 trống/5 mái. Lúc này ở chim mái, trứng sẽ rời khỏi buồng trứng (gọi là sự rụng trứng) và rơi vào phễu hình loa kèn của ống dẫn trứng, trứng gặp tinh trùng và thụ tinh tại đây để tạo thành trứng có phôi, nếu trứng không được gặp tinh trùng thì trứng sẽ không có phôi. Trứng sẽ di chuyển từ phễu đến âm hộ, trong quá trình di truyển trứng sẽ hình thành lòng trắng bao quanh lòng đỏ và hình thành nên màng vỏ cứng của trứng. Phần lớn chim cút đẻ mỗi ngày 1 quả, không nghỉ trong một thời gian có thể dài hoặc thời gian ngắn. Thời gian chim cút đẻ trứng liên tục, không nghỉ gọi là chu kỳ đẻ trứng. Ở chim cút đẻ, thời gian cần thiết để hình thành 1 quả trứng là 24 đến 28 giờ (trung bình là 25 giờ). - Hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan sinh sản chim trống: Khác với các chim trống khác, mỗi chim cút trống có 1 bầu tinh lớn bên cạnh lỗ huyệt, có thể quan sát thấy rất rõ khi chọn giống, trong đó chứa một lượng lớn tinh dịch, khi bóp nhẹ, từ bầu tinh, tinh dịch sẽ trào ra: trắng và đặc (tương tự như kem đánh
  14. 13 răng). Khi chim được 9 – 10 tuần tuổi bắt đầu có phản xạ sinh dục, lúc này tinh trùng được tinh hoàn sản xuất ra. Thể hiện ở bên ngoài là con trống có hành vi đuổi mái, gẹ con mái. Vì chim cút được con người nuôi từ rất lâu nên chim cút đã bị mất đi quá nhiều bản năng tự nhiên, trong đó có bản năng ve vãn con mái. Động tác giao phối của con trống diễn ra tương tự như ở gà nhưng rất nhanh, đơn giản và hiệu quả. Khi trống gẹ mái thì con mái nằm thấp mình xuống là lúc cơ quan giao cấu của con trống hưng phấn và con trống nhảy lên con mái (đạp mái). Khi ở trên mình con mái, con trống điều chỉnh tư thế chắc chắn (dùng mỏ giữ đầu con mái, bàn chân ôm chặt lấy lưng) lúc đó là động tác giao phối, gai giao cấu ở lỗ huyệt con trống áp sát lỗ huyệt con mái và phóng tinh vào âm hộ. Sau khi phóng tinh, tinh trùng di chuyển vào trong ống dẫn trứng đến cổ phễu hình loa kèn để kết hợp với trứng tạo thành trứng có phôi. 4. Nhận biết về tập tính chim cút 4.1. Tập tính bầy đàn Chim sống theo cả đàn nhiều con trong một khu vực, tuy nhiên chúng không bao giờ lẫn lộn tổ và con của chúng. Nuôi riêng hoặc nuôi bầy thì hiện tượng ẩu đả rất ít, chúng cùng ăn, cùng nghỉ. Nếu có xẩy ra tranh giành thì chỉ là cá biệt. Chim thường có tập tính bay theo đàn, bay cao và nhớ chuồng ở của mình. 4.2. Tập tính ăn uống Chim cút là loài chim thích ăn hạt, nhưng chúng cũng ăn cả sâu bọ và các con mồi nhỏ tương tự. Chim hoạt động liên tục nên tốn nhiều năng lượng, chúng phải ăn nhiều, nhất là khi sinh sản. Lượng thức ăn có khi đến 1/3 khối lượng cơ thể. 4.3. Tập tính sinh sản Chim ghép đôi vào mùa sinh sản, sau đó lại phân tán riêng lẻ. Chim trống có các hoạt động không bình thường vào mùa sinh dục như kêu, hót, chọi nhau... và thường đánh đuổi các con đực khác xâm phạm lãnh thổ của mình. Khu vực làm tổ được chim trống bảo vệ bằng tiếng hót, tiếng kêu. Chim cút thường làm tổ ở trên mặt đất. Ngày nay, chim cút nuôi nhốt,cho ăn đầy đủ, chăm sóc tốt cho sản lượng trứng 300 – 330 trứng/năm. Tỷ lệ đẻ trung bình đến 80 - 90%, khối lượng trứng trung bình 10 - 15g/quả. Tuổi bắt đầu đẻ trứng khoảng 40 ngày, thời gian sử dụng đẻ trứng 14- 18 tháng. 4.4. Tập tính phòng vệ Chim cút nuôi hiện nay có nguồn gốc là cút rừng sống hoang dã, chui lủi… có bản tính cút rất nhút nhát. Dù đã được thuần hoá từ lâu, nhưng chim cút nuôi vẫn giữ được nhiều bản tính của tổ tiên, thần kinh nhạy bén, lại có thính giác và thị giác rất phát triển nên chúng dễ bị kích động bởi các tác động của môi trường, đặc biệt là âm thanh, ánh sáng, người lạ. Do đó, để cút sinh trưởng, sinh sản tốt, cần giữ một môi trường yên tĩnh và không xáo trộn.
  15. 14 Hiện tượng xấu thường thấy nhất trong các chuồng nuôi là khi có tiếng động mạnh hoặc có người lạ vào chuồng… chim cút sẽ đột ngột bay dựng lên, đập đầu vào trần, vỡ đầu hay ít nhất cũng bị chấn thương sọ não. B. Câu hỏi và bài tập thực hành 1. Câu hỏi 1.1. Cấu tạo và hoạt động tiêu hóa cơ bản của cơ quan tiêu hóa chim cút. 1.2. Cấu tạo và hoạt động sinh sản cơ bản của cơ quan sinh sản chim cút. 1.3. Hãy chọn đáp án đúng. Ở chim cút đẻ, thời gian cần thiết để hình thành 1 quả trứng là: a. Trung bình là 25 giờ b. Trung bình là 20 giờ c. Trung bình là 30 giờ d. Trung bình là 35 giờ 1.4. Hãy chọn đáp án đúng. Ở chim cút mái, đến tuần tuổi thứ máy thì chim mái bắt đầu sinh sản: a. Đến tuần tuổi thứ 9 – 10 là chim bắt đầu sinh sản; b. Đến tuần tuổi thứ 5 – 7 là chim bắt đầu sinh sản; c. Đến tuần tuổi thứ 15 – 16 là chim bắt đầu sinh sản; d. Đến tuần tuổi thứ 16 – 20 là chim bắt đầu sinh sản. 1.5. Ở chim cút, bản tính nào sau đây là đúng: a. Rất nhút nhát, thần kinh nhạy bén, lại có thính giác và thị giác rất phát triển nên chúng dễ bị kích động bởi các tác động của môi trường, đặc biệt là âm thanh, ánh sáng, người lạ. b. Hiền lành, dễ thích nghi trong mọi điều kiện chăn nuôi; c. Hung dữ, hiếu động, ít tác động bởi môi trường. 1.6. Thức ăn của chim cút chủ yếu được tiêu hóa ở đâu: a. Miệng; b. Diều; c. Dạ dày; d. Ruột non. 2. Bài tập thực hành 2.1. Bài tập thực hành 1.1.1. Nhận biết cấu tạo giải phẫu các cơ quan trong cơ thể chim cút trên mô hình. 2.2. Bài tập thực hành 1.1.2. Nhận biết cấu tạo giải phẫu các cơ quan trong cơ thể chim cút trên tiêu bản sống. C. Ghi nhớ 1. Sọ chim là nơi chứa bộ não, xương sọ rất mỏng dễ bị tổn thương.
  16. 15 2. Chim cút rất nhút nhát, sợ tiếng động, tiếng ồn,... thường chim cút sẽ đột ngột bay dựng lên, đập đầu vào trần, vào thành chuồng vỡ đầu hay ít nhất cũng bị chấn thương sọ não. Vì vậy nuôi chim cút cần yên tĩnh. 3. Hiểu những đặc điểm cấu tạo và hoạt động cơ bản của cơ quan tiêu hóa và cơ quan sinh sản chim cút. 4. Chim cút quên mất bản tính ấp trứng, nên chim cút đẻ trứng liên tục.
  17. 16 Bài 2. Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim cút con Mã bài: MĐ01-02 Mục tiêu: - Trình bày được nội dung cơ bản về chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim cút con; - Chuẩn bị được chuồng trại, dụng cụ và trang thiết bị chăn nuôi chim cút con đúng kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chủng loại và chất lượng. A. Nội dung 1. Chuẩn bị chuồng trại 1.1. Chọn địa điểm xây dựng chuồng nuôi chim cút con - Địa điểm xây dựng cần có địa hình cao ráo, tương đối bằng phẳng, thoáng mát, dễ thoát nước, xa ao hồ, sông ngòi. - Chọn nơi đất kém giá trị về trồng trọt, có khả năng mở rộng diện tích khi tăng quy mô. - Gần đường giao thông lớn để có thể vận chuyển thức ăn và tiêu thụ sản phẩm. Không quá gần chợ, các khu dân cư cũng như các cơ sở chăn nuôi khác. - Cách xa những nơi ồn ào, nhiều tiếng động như nhà máy, đường xe lửa… Đặc biệt là chuồng phải yên tĩnh. Do còn bản năng hoang dã, chúng rất sợ tiếng động mạnh. Khi có tiếng động mạnh, chúng thường bị kích động, bay chạy loạn xạ, nhiều con bị vỡ đầu, gãy cổ… gây tác hại nghiêm trọng. Có nguồn nước sạch dồi dào, nguồn điện đảm bảo ổn định thường xuyên. Hình 1.2.1. Địa điểm xây dựng chuồng nuôi 1.2. Xác định kiểu, hướng, kích thước các chiều và diện tích chuồng nuôi - Chim cút có thể nuôi chăn thả hoặc nuôi công nghiệp hoàn toàn trong chuồng kín. Tuy nhiên, trong thức tế thường nuôi chim cút trong chuồng kín (có
  18. 17 thể nuôi trên nền hoặc trong lồng). Ưu điểm: dễ quản lý, chăm sóc, dễ phòng dịch, cho năng suất cao. Nhược điểm: đầu tư ban đầu tốn kém. - Hướng chuồng: tốt nhất là xây chuồng theo hướng đông nam để tránh được gió lạnh vào mùa lạnh đồng thời hứng được nhiều gió mát trong mùa hè nóng bức, giảm chi phí làm mát. - Kích thước chuồng nuôi phụ thuộc vào quy mô của trại cũng như dụng cụ, thiết bị chăn nuôi và mức độ cơ giới hoá. Thông thường các dãy chuồng nuôi chim theo phương thức công nghiệp có chiều dài 30 - 50m, chiều rộng 7 - 10m và chiều cao (không kể mái) là 2,5 - 3,0m. 1.3. Xác định vật liệu xây dựng chuồng nuôi chim cút - Nền móng: Móng chuồng nuôi phải vững chắc, chịu được lực nén của toàn bộ phần trên và chống ẩm tốt. Nền phải chắc, có độ nhẵn để dễ làm vệ sinh, có độ nghiêng nhất định để không đọng nước. - Khung và tường: Khung nhà phải bền vững, chịu được gió mạnh, thường xây bằng gạch, bê tông hay kim loại. - Mái và trần: Nên làm bằng vật liệu tương đối nhẹ nhưng bền vững và cách nhiệt tốt. Độ dốc của mái khoảng 20o để dễ thoát nước mưa, các vật liệu thường được sử dụng làm mái là ngói đỏ, ngói xi măng, fibroximang, tôn… Mái nên có màu sáng để bức xạ nhiệt tốt hơn. Nếu có điều kiện thì nên làm chuồng 4 mái, 2 lớp mái trên và dưới cách nhau 40-50 cm, lồng vào nhau 1,2-1,5 m để tránh hắt nước mưa. Chuồng 4 mái thoát nhiệt rất tốt vào mùa hè. Chuồng phải có trần để cách nhiệt. Giữa trần và đỉnh tường nên có khe thoát nhiệt ở phía trên trần để thường xuyên thoát khí nóng vào mùa hè. Vật liệu làm trần tốt nhất là các tấm xốp, những tấm bông thuỷ tinh ... có độ dầy thích hợp, nếu không có điều kiện thì làm bằng gỗ dán, cót, cót ép. 1.4. Thực hiện vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi - Khu vực xung quanh chuồng nuôi: + Thường xuyên cắt cỏ, phát quang xung quanh chuồng nuôi trong khoảng cách tối thiểu là 4 m. + Quét dọn vệ sinh hàng ngày. + Định kỳ mỗi tuần một lần vệ sinh tiêu độc xung quanh chuồng nuôi bằng một trong các loại hoá chất sau: formol 2 – 3%, xút (NaOH) nồng độ 2 – 3% với liều lượng 0,65 – 1 lít/m2. Có thể dùng các loại hoá chất khác như chloramin, prophyl, virkon, biocid, farm fluid, longlefe … theo hướng dẫn của nhà sản xuất. + Định kỳ mỗi tháng 2 lần tổ chức diệt chuột, phun thuốc diệt ruồi, muỗi, côn trùng. - Sau khi kết thúc mỗi đợt nuôi (xuất chuồng): + Đưa toàn bộ trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi ra ngoài .
  19. 18 + Đưa toàn bộ lớp độn chuồng cũ ra ngoài. + Quét dọn và rửa sạch sẽ trần, tường, lưới, nền, nạo vét cống rãnh thoát nước. + Để khô ráo, tiến hành sửa chữa những phần hư hỏng (nếu có). Sau đó tiến hành tiêu độc theo các bước: + Phun dung dịch formol hoặc xút (NaOH) nồng độ 2 - 3% với liều 0,65 - 2 1lít/m (có thể sử dụng các loại hoá chất khác như như chloramin, prophyl, virkon, biocid, longlefe, Han Iodine … theo hướng dẫn của nhà sản xuất). + Dùng vôi bột sống rắc lên nền chuồng dày khoảng 0,5 – 1,0 cm, dùng ôzoa phun nước lên. Sau 1 ngày hót sạch bã vôi ra ngoài. + Quét vôi nền, sàn, tường và khu vực xung quanh chuồng nuôi bằng dung dịch nước vôi 20%. Quét 2 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 1 – 2 giờ. + Xông hơi formaldehyt (6,5g thuốc tím + 13ml formol cho 1m2 nền chuồng). + Để trống chuồng từ 2 – 3 tuần mới tiếp tục nuôi lứa mới. - Trước khi tiếp tục đợt nuôi mới: + Vệ sinh chuồng trại, quét vôi nền, sàn, tường và khu vực xung quanh chuồng nuôi bằng dung dịch nước vôi 20%. + Phun dung dịch foocmol hoặc xút (NaOH) nồng độ 2 - 3% với liều 0,65 - 1lít/m2; có thể sử dụng các loại hoá chất khác như chloramin, prophyl, virkon, biocid, farm fluid, longlefe … theo hướng dẫn của nhà sản xuất. + Xông hơi formaldehyt (6,5g thuốc tím + 13ml formol cho 1m2 nền chuồng) hoặc phun thuốc sát trùng Virkon trước khi nhập chim 10 ngày. + Để trống chuồng từ 2 – 3 tuần mới tiếp tục nuôi lứa mới Hình 1.2.2. Vệ sinh tiêu độc chuồng trại
  20. 19 1.5. Xây dựng nội quy vệ sinh phòng dịch đối với chuồng, trại - Để xây dựng được nội quy vệ sinh phòng bệnh thì các chuồng nuôi hoặc trại nuôi cần: + Có hàng rào hoặc tường kín bao quanh cách biệt với bên ngoài; + Trước cổng vào chuồng, trại có hố khử trùng; + Có phòng thay bảo hộ lao động; + Có thiết bị phun khử trùng: bình phun hoặc máy phun. - Có thể xây dựng một số nội quy cho chuồng trại nuôi chim cút như sau: 1, Cấm những người không có nhiệm vụ vào khu chăn nuôi. 2, Khi ra và vào khu chăn nuôi phải đi qua hố khử trùng. 3, Không được đi xe vào trong chuồng nuôi. 4, Phương tiện vận chuyển phải được khử trùng trước khi vào chuồng nuôi. 5, Nghiêm cấm việc mang vào Trang trại vũ khí, độc dược, các chất cháy nổ 6, Cán bộ kỹ thuật, công nhân chăn nuôi phải vệ sinh, khử trùng trước khi vào và ra khỏi chuồng nuôi. 7, Phải mặc bảo hộ lao động trước khi vào chuồng nuôi. 8, Không cho các vật nuôi khác đến khu nuôi chim cút. 9, Khách vào tham quan phải được sự đồng ý của chủ trại hoặc quản lý trại nuôi. 10, Yêu cầu phải thực hiện các nội qui trên. 2. Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim cút con 2.1. Chuẩn bị máng ăn, máng uống - Máng ăn phải đảm bảo để chim dễ mổ thức ăn nhưng không bị rơi vãi, không bị đổ, dễ vệ sinh cọ rửa. Máng ăn có thể làm bằng các vật liệu khác nhau như: nhựa, tre, gỗ,...; hình dạng có thể vuông, hình ống dài, hoặc hình trụ. - Máng ăn cũng phải được cọ rửa sạch và ngâm thuốc sát trùng để khô khoảng 1 tuần, sau đó mới sử dụng cho chim ăn. - Trong giai đoạn chim cút con, có thể dùng 2 loại máng ăn thông dụng sau: + Khay đựng thức ăn (máng ăn hình vuông): kích thước của máng ăn là 20cm x 10cm x 1,5cm cho cút con trong 2 tuần đầu, dùng 2 - 4 máng cho 300 con. + Khay đựng thức ăn hình tròn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản