intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Nuôi gà sinh sản công nghiệp - MĐ02: Nuôi và phòng trị bệnh cho gà

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:127

207
lượt xem
84
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Nuôi gà sinh sản công nghiệp - MĐ02: Nuôi và phòng trị bệnh cho gà giúp người học có khả năng tự nuôi gà sinh sản công nghiệp, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực liên quan đến nuôi gà sinh sản công nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Nuôi gà sinh sản công nghiệp - MĐ02: Nuôi và phòng trị bệnh cho gà

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI GÀ SINH SẢN CÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: M02 NGHỀ: NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ Trình độ: Sơ cấp nghề
  2. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MĐ02
  3. 2 LỜI GIỚI THIỆU Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề. Đối tượng học viên là lao động nông thôn, với nhiều độ tuổi, trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất khác nhau. Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp. Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện. Chương trình đào tạo nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho gà được xây dựng trên cơ sở nhu cầu học viên và được thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ DACUM. Chương trình được kết cấu thành 5 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô- gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về nuôi và phòng trị bệnh cho gà. Chương trình được sử dụng cho các khoá dạy nghề ngắn hạn cho nông dân hoặc những người có nhu cầu học tập. Các mô đun được thiết kế linh hoạt có thể giảng dạy lưu động tại hiện trường hoặc tại cơ sở dạy nghề của trường. Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự nuôi gà sinh sản công nghiệp, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực liên quan đến nuôi gà sinh sản công nghiệp. Mô đun nuôi gà sinh sản công nghiệp gồm có 5 bài: Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà Bài 2: Chọn giống gà nuôi sinh sản Bài 3: Chuẩn bị thức ăn, nước uống Bài 4: Nuôi dưỡng gà sinh sản Bài 5: Chăm sóc gà sinh sản Việc xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp DACUM dùng cho đào tạo sơ cấp nghề ở nước ta là mới, vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Ban xây dựng chương trình và tập thể các tác giả mong muốn nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp để chương trình hoàn thiện hơn... Xin chân thành cảm ơn! Tham gia biên soạn 1. Lê Công Hùng - Chủ biên 2. Nguyễn Danh Phương - Thành Viên 3. Nguyễn Ngọc Điểm - Thành Viên
  4. 3 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU ................................................................................................ 2 MÔ ĐUN NUÔI GÀ SINH SẢN CÔNG NGHIỆP Mã mô đun: MĐ 02 ............. 7 Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà sinh sản công nghiệp.............................. 7 A. Nội dung: .................................................................................................... 7 1.1. Chuẩn bị chuồng nuôi gà .......................................................................... 7 1.1.1. Xác định kiểu chuồng nuôi gà ............................................................ 7 1.1.2. Địa điểm xây dựng chuồng gà ......................................................... 10 1.1.3. Khu vực xung quanh chuồng nuôi gà ............................................... 10 1.1.4. Cổng trại gà ..................................................................................... 11 1.2. Chuẩn bị dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà .............................................. 11 1.2.1. Rèm che ........................................................................................... 11 1.2.2. Quây gà ........................................................................................... 13 1.2.3. Chụp sưởi ........................................................................................ 14 1.2.4. Hệ thống làm mát ............................................................................ 15 1.2.5. Chất độn chuồng .............................................................................. 16 1.2.6. Máng ăn, máng uống ....................................................................... 17 1.2.7. Kho thức ăn ..................................................................................... 25 1.2.8. Ổ đẻ ................................................................................................. 25 1.2.9. Vật tư phục vụ chăn nuôi khác ......................................................... 27 1.3. Vệ sinh, tiêu độc chuồng nuôi gà ............................................................ 27 1.3.1. Thu dọn các trang thiết bị trong chuồng nuôi ................................... 27 1.3.2. Quét dọn và rửa chuồng ................................................................... 27 1.3.3. Sửa chữa chuồng trại ....................................................................... 28 1.3.4. Sát trùng, tiêu độc chuồng gà ........................................................... 28 1.4. Vệ sinh, tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ nuôi gà ..................................... 28 1.4.1. Vệ sinh, sát trùng máng ăn và máng uống ........................................ 28 1.4.2. Vệ sinh, sát trùng chụp sưởi và quây gà ........................................... 28 1.4.3. Vệ sinh, sát trùng ổ đẻ ..................................................................... 29 1.4.4. Vệ sinh, sát trùng hệ thống cung cấp và chứa nước .......................... 29 1.5. Thực hiện phòng dịch khu vực nuôi gà ................................................... 30 1.5.1. Chuẩn bị hố sát trùng ....................................................................... 30 1.5.2. Vệ sinh, tiêu độc khu vực xung quanh chuồng nuôi ......................... 30 1.5.3. Quy định đối với công nhân, khách thăm quan ................................ 30 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ..................................................................... 30 C. Ghi nhớ: .................................................................................................... 31 Bài 2: Chọn giống gà nuôi sinh sản công nghiệp ............................................... 32 A. Giới thiệu quy trình và cách thức thực hiện công việc .............................. 32
  5. 4 Bước 1: Xác định đặc điểm các giống gà công nghiệp ............................... 32 Bước 2: Xác định giống gà nuôi ................................................................ 32 Bước 3: Xác định tiêu chuẩn con giống ..................................................... 32 Bước 4: Thực hiện chọn gà con 1 ngày tuổi ............................................... 32 Bước 5: Thực hiện chọn gà hậu bị 35, 42, 49, 56 và 63 ngày tuổi .............. 32 Bước 6: Thực hiện chọn gà đẻ 133, 140 ngày tuổi. .................................... 33 Bước 7: Ghi chép sổ sách theo dõi ............................................................. 33 B. Các bước tiến hành ................................................................................... 33 Bước 1: Xác định đặc điểm các giống gà sinh sản công nghiệp ................. 33 Bước 2. Xác định giống gà nuôi ................................................................ 39 Bước 3. Xác định tiêu chuẩn gà giống ....................................................... 39 Bước 4: Thực hiện chọn gà con 1 ngày tuổi ............................................... 42 Bước 5. Thực hiện chọn gà giai đoạn 42, 49, 56 hoặc 63 ngày tuổi. .......... 43 Bước 6. Thực hiện chọn gà giai đoạn 133 hoặc 140 ngày tuổi. .................. 46 Bước 7. Ghi sổ sách theo dõi ..................................................................... 50 C. Bài tập và (hoặc) sản phẩm thực hành của học viên. ................................. 50 D. Ghi nhớ: ................................................................................................... 50 Bài 3: Chuẩn bị thức ăn, nước uống cho gà sinh sản công nghiệp ..................... 51 A. Nội dung: .................................................................................................. 51 1.1. Xác định đặc điểm các loại thức ăn ......................................................... 51 1.1.1. Thức ăn giầu năng lượng ................................................................. 51 1.1.2. Thức ăn giầu đạm ............................................................................ 54 1.1.3. Thức ăn khoáng và vitamin .............................................................. 60 1.1.4. Thức ăn bổ sung .............................................................................. 61 1.1.5. Thức ăn hỗn hợp .............................................................................. 63 1.2. Chuẩn bị các loại thức ăn ........................................................................ 64 1.2.1. Xác định chủng loại thức ăn............................................................. 64 1.2.2. Xác định số lượng các loại thức ăn .................................................. 64 1.2.3. Mua nguyên liệu thức ăn .................................................................. 64 1.2.4. Kiểm tra, đánh giá chất lượng .......................................................... 65 1.2.5. Nhập kho ......................................................................................... 68 1.3. Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện phối trộn. ............................................... 68 1.4. Phối trộn thức ăn .................................................................................... 69 1.4.1. Xây dựng công thức phối trộn.......................................................... 69 1.4.2. Thực hiện phối trộn ......................................................................... 74 1.4.3. Kiểm tra, đánh giá chất lượng .......................................................... 74 1.5. Bao gói và bảo quản thức ăn ................................................................... 75 1.5.1. Bao gói thức ăn ................................................................................ 75 1.5.2. Bảo quản thức ăn ............................................................................. 75 1.6. Chuẩn bị nước uống................................................................................ 75
  6. 5 1.6.1. Nguồn cung cấp nước ...................................................................... 75 1.6.2. Kiểm tra chất lượng nước ................................................................ 76 1.6.3. Vệ sinh nước uống ........................................................................... 76 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ..................................................................... 76 C. Ghi nhớ: .................................................................................................... 77 Bài 4: Nuôi dưỡng gà sinh sản công nghiệp ....................................................... 78 A. Nội dung: .................................................................................................. 78 1.1. Xác định tiêu chuẩn dinh dưỡng khẩu phần ăn........................................ 78 1.1.1. Xác định tiêu chuẩn dinh dưỡng khẩu phần ăn cho gà hướng thịt. ... 78 1.1.2. Xác định tiêu chuẩn dinh dưỡng khẩu phần ăn cho gà hướng trứng. 85 1.2. Chọn hỗn hợp thức ăn ............................................................................. 88 1.3. Nhận và kiểm tra thức ăn. ....................................................................... 89 1.4. Cho gà ăn, uống ...................................................................................... 90 1.4.1. Cho gà con ăn, uống ........................................................................ 90 1.4.2. Cho gà hậu bị ăn, uống .................................................................... 92 1.4.3. Cho gà đẻ ăn, uống .......................................................................... 95 1.5. Theo dõi khả năng tiêu thụ thức ăn ......................................................... 97 1.6. Điều chỉnh thức ăn, nước uống ............................................................. 100 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ................................................................... 100 C. Ghi nhớ: .................................................................................................. 101 Bài 5: Chăm sóc gà sinh sản công nghiệp ........................................................ 102 A. Nội dung: ................................................................................................ 102 1.1. Bố trí mật độ gà nuôi. ........................................................................... 102 1.2. Kiểm tra, điều chỉnh nhiệt độ và ẩm độ. ............................................... 103 1.3. Xác định thời gian và cường độ chiếu sáng ........................................... 105 1.4. Yêu cầu độ thông thoáng ...................................................................... 110 1.4. Theo dõi tình trạng sức khoẻ đàn gà ..................................................... 112 1.5. Kiểm soát khối lượng cơ thể ................................................................. 112 1.6. Thu nhặt trứng và theo dõi tỷ lệ đẻ ....................................................... 112 1.7. Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ nuôi gà .................................................... 113 1.8. Ghi sổ sách theo dõi.............................................................................. 115 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ................................................................... 116 C. Ghi nhớ: .................................................................................................. 116 HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC ..................................... 118 I. Vị trí, tính chất của mô đun /môn học: ...................................................... 118 II. Mục tiêu:................................................................................................. 118 III. Nội dung chính của mô đun: .................................................................. 118 IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ........................................... 119 4.1. Nguồn nhân lực: ............................................................................... 119 4.2. Cách thức tổ chức ............................................................................. 119
  7. 6 4.3. Thời gian: ......................................................................................... 119 4.4. Số lượng ........................................................................................... 120 4.5. Tiêu chuẩn sản phẩm ............................................................................ 120 V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ....................................................... 120 5.1. Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà sinh sản công nghiệp ........... 120 5.2. Bài 2: Chọn giống gà nuôi sinh sản công nghiệp............................... 121 5.3. Bài 3: Chuẩn bị thức ăn, nước uống cho gà sinh sản công nghiệp ..... 122 5.4. Bài 4: Nuôi dưỡng gà sinh sản công nghiệp ...................................... 122 5.5. Bài 5: Chăm sóc gà sinh sản công nghiệp ......................................... 123 VI. Tài liệu tham khảo ................................................................................. 125
  8. 7 MÔ ĐUN NUÔI GÀ SINH SẢN CÔNG NGHIỆP Mã mô đun: MĐ 02 Giới thiệu mô đun: Nguời học sau khi học xong mô đun này có khả năng chuẩn bị được điều kiện chăn nuôi, chọn con giống đúng tiêu chuẩn, chuẩn bị được thức ăn, nuôi dưỡng và chăm sóc được gà sinh sản công nghiệp. Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm và làm bài tập thực hành. Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà sinh sản công nghiệp Mục tiêu: - Chuẩn bị được chuồng nuôi, dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà sinh sản. - Thực hiện được vệ sinh, sát trùng, tiêu độc chuồng nuôi, dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà sinh sản. - Thực hiện được các phương pháp phòng dịch khu chăn nuôi gà sinh sản. A. Nội dung: 1.1. Chuẩn bị chuồng nuôi gà 1.1.1. Xác định kiểu chuồng nuôi gà Ở Việt Nam có 4 hình thức xây dựng và tận dụng cơ sở sẵn làm chuồng trại. Nhưng theo nguyên tắc thông thoáng tự nhiên. Xung quanh chuồng không xây kín, mà đặt khung lưới trên tường, cao hơn mặt nền chuồng 45-50cm, có hệ thống bạt đóng mở dễ dàng. Trong chuồng có hệ thống quạt chống nóng có hệ thống cống rãnh để thoát nước, có hệ thống giếng nước khoan có hệ thống tường rào bao xung quanh cách ly với bên ngoài, có nhà mổ khám, có hố tự hoại để xử lý gà chết. Kiểu chuồng công nghiệp: Dài từ 80 - 100m, rộng từ 7 - 10m cao 3,5m (lên đến nóc). Nguyên liệu gạch, vữa, xi măng, mái tôn hoặc phipro xi măng, kèo sắt hoặc bê tông, tinh ra diện tích, chuồng 560 - 1000m2 là điều kiện phù hợp trong điều kiện tiểu khí hậu nước ta. Có đường đi và vận chuyển sản phẩm trong
  9. 8 trại. Giữa các dãy chuồng cách nhau tối thiểu 15m và để chuồng bảo đảm vệ sinh tuyệt đối, được san bằng, trồng cỏ thoát nước nhanh. Chuồng tận dụng: Hiện nay nhiều cơ sở, hợp tác xã, hoặc các đơn vị quốc doanh có chuồng trại nuôi lợn, nhà kho bỏ không. Chúng ta có thể tận dụng cải tạo chúng làm chuồng nuôi gà sinh sản. Kiểu chuồng này đa dạng không cần quy cách. Nhưng bảo đảm thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông và tuân thủ các quy tắc chuồng công nghiệp, bảo đảm vệ sinh tương đối. Chuồng lồng hoặc sàn. Nguyên liệu làm sàn bàng khung sắt, lưới thép không rỉ, chiều cao sàn từ 30 - 80cm. Ở gia đình có thể nuôi gà trên lồng sắt mạ kẽm bán sẵn, hoặc làm bằng tre, gỗ, nhưng đáy phải bằng lưới sắt. - Tuỳ điều kiện vốn liếng tuỳ khả năng tiêu thụ sản phẩm thịt ở thị trường, tuỳ vùng sinh thái và tiếp thu kỹ nghệ, tuỳ điều kiện nguyên liệu xây dựng ở địa phương, ở gia đình mà xây dựng chuồng gà sinh sản cho phù hợp, giảm khấu hao đạt hiệu qủa kinh tế. - Các kiểu chuồng nuôi gà sinh sản công nghiệp hiện nay: + Chuồng nuôi lồng Hình 1: Kiểu chuồng lồng + Chuồng nuôi thông thoáng tự nhiên và khép kín
  10. 9 Hình 2: Kiểu chuồng nuôi thông thoáng tự nhiên rẻ tiền Hình 3: Kiểu chuồng nuôi tự động
  11. 10 Hình 4: Sơ đồ chuồng nuôi khép kín 1.1.2. Địa điểm xây dựng chuồng gà - Chuồng trại phải được xây dựng ở nơi bằng phẳng, cao ráo và thoáng mát. - Có nguồn nước dồi dào và sạch sẽ - Có nguồn điện - Cách xa khu lây nhiễm mầm bệnh (chợ búa, khu dân cư…) và không hoặc ít tiếng ồn (nhà máy, trường học…) 1.1.3. Khu vực xung quanh chuồng nuôi gà - Xung quanh chuồng nuôi phải có hàng rào để bảo vệ và ngăn ngừa người, gia súc vào trại chăn nuôi như: xây tường bao hay hàng rào lưới sắt… - Xung quanh chuồng nuôi trồng cây xanh tạo bóng mát - Nếu xây nhiều dãy chuồng thì chuồng nọ cách chuồng kia 25m
  12. 11 1.1.4. Cổng trại gà - Nếu trại lớn xây dựng 2 hố sát trùng nhỏ 2 bên để người chăn nuôi đi lại và một hố sát trùng lớn ở giữa chỉ giành cho xe ô vaanh chuyển thức ăn, gà ra vào trại. - Trại nuôi theo kiểu gia đình thì chỉ cần thiết kế một hố sát trùng chung là được. - Hố sát trùng được đổ crezyle 3% hoặc vôi bột 1.2. Chuẩn bị dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà 1.2.1. Rèm che - Đối với hệ thống chuồng khép tín thì không cần sử dụng rèm che - Đối với hệ thống chuổng hở thì nhất thiết phải có rèm che để che mưa, nắng, gió, rét nhất là thời kỳ gà con. - Rèm che làm bằng vải bạt, bao tải… Hình 5: Rèm che chuồng hở
  13. 12 * Yêu cầu của rèm che: - Đỉnh của rèm phải gối lên bề mặt cứng để tránh khe hở; đoạn gối lên ít nhất là 15cm. - Lắp một đoạn rèm ngắn 25 cm ở ngoài chuồng ở độ cao mái che sẽ ngăn được khe hở trên đỉnh rèm. - Rèm cần khít với đoạn rèm ngắn bao bọc 25cm gắn kín rèm theo chiều dọc ở cả 2 đầu. - Rèm cần được viền 3 lần. - Cần gắn ở đáy để ngăn rò rỉ không khí . - Các lỗ hở và vết rách trên tường hoặc trên rèm cần phải được sửa chữa. - Rèm hoạt động hiệu quả nhất khi hoạt động tự động, đóng và mở căn cứ vào nhiệt độ và tốc độ gió - Độ cao của tường chắn tối ưu 0,50 m. - Mái nhô ra 1,25 m. * Cách sử dụng rèm che. Rèm che có tác dụng chống gió lùa trực tiếp vào gà, giữ cho nhiệt độ sưởi ấm ổn định trong ô chuồng, gà không bị lạnh. Rèm phải đảm bảo sạch sẽ khô ráo, vô trùng. Cách sử dụng rèm che qua các tuần tuổi Tuần Mùa đông Mùa hè tuổi 1 Che kín cả ngày lẫn đêm Che kín cả ngày lẫn đêm 2 Che kín cả ngày lẫn đêm Ngày che hướng gió đêm che kín 3 Ngày che hướng gió đêm che kín Cả ngày lẫn đêm che hướng gió 4 Cả ngày lẫn đêm che hướng gióNgày mở hoàn toàn, đêm che hướng gió 5 Ngày mở hoàn toàn, đêm che Cả ngày lẫn đêm mở hoàn toàn hướng gió 6 Cả ngày lẫn đêm mở hoàn toàn Cả ngày lẫn đêm mở hoàn toàn
  14. 13 Từ tuần thứ 6 trở đi chỉ sử dụng rèm che khi thời tiết thây đổi như mưa bão, giá rét, gà yếu. Tuy nhiên việc sử dụng rèm che người chăn nuôi cần chú ý đến thời thiết mà ta sử dụng sao cho hợp lý để đảm bảo sức khoẻ đàn gà. Giai đoạn gà hậu bị và gà đẻ, gà đã lớn rèm che đươc kéo lên chuồng nuôi để thông thoáng cả ngày đến đêm chỉ sử dụng rèm che khi thời tiết thay đổi không thuận lợi như mưa gió bão giá rét hoặc gà bị ốm yếu vệ sinh mặt rèm che mỗi tuần 1.2.2. Quây gà - Quây gà làm bằng cót, tấm nhựa hoặc dùng bằng bạt quây… - Quây gà được bố trí theo hình tròn đường kính khoảng 2,8 - 3m, chiều cao 45 - 50cm một quây úm được từ 200 - 300 gà. Hình 6: Quây úm gà
  15. 14 Hình 7: Sơ đồ quây úm gà 1.2.3. Chụp sƣởi - Chụp sưởi có thể dùng một trong các loại sau đây: Bóng điện, bóng hòng ngoại, hệ thống dây may so, bếp điện, bếp than hoặc điềm gas…Chụp sưởi được đặt ở giữa quây gà. - Bóng hồng được treo cách nền chuồng từ 30 - 60cm, hệ thống dây may so đặt cách nền từ 20 – 30cm, đối với hệ thống bếp than phải có ống dẫn khí ra ngoài chuồng nuôi. - Chụp sưởi phải được khởi động trước khi nhận gà về một thời gian để đảm bảo nhiệt độ trong quây trước. - Số lượng, chiều cao của chụp sưởi phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
  16. 15 Hình 8: Chụp sưởi HB Hình 9: Chụp sưởi HR Hình 10: Đèn gas Hình 11: Bếp than 1.2.4. Hệ thống làm mát - Hệ thống chuồng khép kín: Dùng hệ thống làm mát bằng giàn lạnh hoặc bằng hệ thống phun sương.
  17. 16 Hình 12: Hệ thống thông thoáng chuồng nuôi khép kín - Hệ thống chuồng hở: Hệ thống con quay nước đặt trên mái và trong chuồng dùng hệ thống quạt gió, xung quanh được trồng cây tao bóng mát. 1.2.5. Chất độn chuồng - Các chức năng quan trọng của lớp độn chuồng: Hút ẩm, làm loãng chất bài tiết, do vậy hạn chế gà tiếp xúc với phân, là một lớp cách nhiệt với sàn chuồng lạnh. Có một số vật liệu sẵn có làm chất độn chuồng. Tuy nhiên cần đáp ứng một số tiêu chuẩn nhất định. Lớp độn chuồng phải hút ẩm, nhẹ, không đắt, không độc. Lớp độn chuống cũng có thể sử dụng cho các việc khác sau khi sử dụng như: làm phân trộn, phân bón hoặc nhiên liệu. - Nguyên liệu: + Vỏ bào gỗ thông – đặc tính hút ẩm rất tốt. + Vỏ bào gỗ cứng – có thể bao gồm chất tanin gây độc và các mảnh vụn gây tổn thương diều. + Mùn cưa – thường có độ ẩm cao dễ phát triển mốc, và gà có thể ăn bệnh gây ra bệnh nấm aspergillus
  18. 17 + Rơm băm nhỏ - rơm lúa mỳ tốt hơn rơm lúa mạch về đặc tính hút ẩm. + Giấy – khó sử dụng khi ướt, và có xu hướng đóng bánh và giấy bóng láng hoạt động rất kém. + Trấu (vỏ gạo) – được lựa chọn sử dụng ở một số nơi, rẻ, là chất độn chuồng tốt. - Yêu cầu chất độn chuồng tối thiểu: Mùa vụ Độ dày tối thiểu - Mùa hè 10 - 15 cm - Mùa đông 15 - 20 cm - Đánh giá về chất độn chuồng: Cách đánh giá độ ẩm chất độn chuồng là nắm đầy tay và từ từ bóp chặt. Chất độn sẽ dính nhẹ vào tay và vỡ tan khi rơi xuống sàn. Nếu ẩm quá, chất độn sẽ kết lại ngay cả khi rơi xuống sàn. Nếu quá khô, chất độn sẽ không dính vào tay khi bóp. Độ ẩm lớp độn chuồng quá cao (>35%) ảnh hưởng đến sức khỏe: làm tăng các hiện tượng như rộp ngực, bỏng da, bị loại thải. Lớp độn chuồng có hàm lượng ẩm cao cũng sẽ làm tăng mức amoniac. Nếu chất độn chuồng ở dưới máng uống bị ướt, cần xem lại áp lực nước ở máng uống và có biện pháp xử lý ngay. Sau khi tìm ra nguyên nhân và xử lý, cần thay ngay chỗ ướt bằng chất độn mới và khô để gà có sử dụng lại khu vực này ngay. Khi sử dụng lại chất độn chuồng, cần loại bỏ ngay những chỗ ướt, đóng bánh. 1.2.6. Máng ăn, máng uống - Máng ăn: có thể sử dụng bằng khay, mẹt, P50 hay máng ăn tự động
  19. 18 Hình 13: Khay ăn Hình 14: Máng ăn P50 Hình 15: Máng ăn tự động Hình 16: Máng ăn tự động + Máng P50: Một khay hoặc máng P50 dùng cho 50 gà Lưu ý: Máng ăn phải được vệ sinh hàng ngày và định kỳ hàng tuần sát trùng. Máng ăn phải được điều chỉnh sao cho mép máng ngang tầm với sống lưng gà, không treo máng quá cao hoặc quá thấp.
  20. 19 Hình 17: Máng ăn treo quá cao + Máng ăn tự động: đảm bảo 60 - 70 gà /máng có đường kính 33 cm. Cần lắp bộ phận chống tràn cho gà con. Các máng ăn dạng chảo thường được lắp cho phép gà di chuyển không hạn chế trong chuồng, giảm tràn thức ăn và nâng cao chuyển đổi thức ăn. Nếu gà phải nghiêng người vào máng để với thức ăn, máng ăn được lắp quá cao. Chiều rộng chuồng Số đường ăn Đến 12.8 m 2 đường 13 m đến 15 m 3 đường 16 m đến 20 m 4 đường 21 m đến 25 m 5 đường + Máng ăn xích tự động : Cho phép tối thiểu 2.5 cm khoang ăn cho 1 gà. Khi tính diện tích khoang ăn, tính cả 2 bên xích. Miệng của máng cần đặt ngang với lưng gà. Phần máng, các góc , căng xích rất cần được bảo dưỡng. Độ sâu của thức ăn được điều khiển bởi bộ trượt thức ăn và cần được quan sát để ngăn lãng phí thức ăn.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2