intTypePromotion=1

Giáo trình Phân tích hệ thống hướng đối tượng

Chia sẻ: Trần Ngọc Sang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:60

0
271
lượt xem
89
download

Giáo trình Phân tích hệ thống hướng đối tượng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Phân tích hệ thống hướng đối tượng giúp bạn nắm bắt các kiến thức chung về phân tích hệ thống hướng đối tượng, các loại sơ đồ trong UML 2.0. Tham khảo để nắm bắt nội dung chi tiết nhé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Phân tích hệ thống hướng đối tượng

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Giáo trình PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Biên soạn: Phạm Thị Xuân Lộc 2009
  2. THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG CỦA GIÁO TRÌNH 1. THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ Họ và tên: Phạm Thị Xuân Lộc Sinh năm: 1961 Cơ quan công tác: Bộ môn: Hệ thống thông tin- Toán ứng dụng Khoa: Công nghệ thông tin- Truyền thông Trường: Đại học Cần thơ Địa chỉ Email để liên hệ: ptxloc@cit.ctu.edu.vn 2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG Giáo trình có thể dùng tham khảo cho những ngành nào: Tin học Có thể dùng cho các trường nào: các trường có đào tạo chuyên ngành Hệ thống thông tin. Các từ khóa (Đề nghị cung cấp 10 từ khóa để tra cứu): trường hợp sử dụng, lớp, đối tượng, thuộc tính, phương thức, liên kết, bản số, tương tác, sơ đồ tuần tự, thông báo, Yêu cầu kiến thức trước khi học môn này: Cơ sở dữ liệu, Lập trình hướng đối tượng Đã xuất bản in chưa, nếu có thì Nhà xuất bản nào: chưa
  3. Phân tích hệ thống Phân hướng đối tượng •Phạm Thị Xuân Lộc
  4. Tài liệu tham khảo Stt Tựa Thông tin chi tiết 1 UML 2 của Benoit Charoux, Aomar Osmani, Yann Thiery-Mieg, NXB Pearson Education France, 2005. 2 UML par la pratique- Etude của Pascal Roques, XB lần 2, NXB Eyrolles, 2001 de cas et exercices corrigés 3 UML pour l’analyse d’un của Chantal Morley, Jean Hugues, Bernard systeme d’information Leblanc, XB lần 2, NXB Dunod, 2002 4 Phân tích thiết kế hướng đối của Đặng Văn Đức, NXB Giáo dục, 2002 tựơng bằng UML 5 Modélisation objet avec UML của Pierre-Alian Muller, Nathalie Gaertner, XB lần 2, NXB Eyrolles, 2004 6 Object-oriented analysis David William Brown, NXB John Wileys & Sons, 2002 7 Trang web của OMG http://www.omg.org 8 Các trang web liên quan UML
  5. 9 The object-oriented development của Tom Rowlett, NXB Prentice Hall PTR, process 2001 10 A introducton to object-oriented của David Willia Brown, NXB John Wileys analysis- Objects in plain English & Sons, 2002 11 Objects¸ components and của Desmond Francis D’Souza, Alan frameworks with UML Cameron Wills, NXB Addison – Wesley, 1999 12 Software reuse- Domain analysis của Jag Sodhi, Prince Sodhi, NXB McGraw- and design process Hill, 1999 13 La démarche objet- Concepts et của Max Bouché, NXB Afnor, 1994 outils 14 Object models- strategies, patterns của Peter Coad, NXB Prentice-Hall, 1997 & applications 15 Modern system analysis & design của Jeffrey Hoffer, Joey F.George, Joseph S. Valacich, NXB Prentice-Hall, 2002
  6. Mục lục I. Giới thiệu II. Sơ đồ hoạt vụ III. Sơ đồ lớp IV. Sơ đồ tương tác
  7. I. Giới thiệu I.1 Phân tích hệ thống hướng đối tượng I.2 UML I.3 Các loại sơ đồ trong UML
  8. I.1 Phân tích hệ thống hướng đối tượng • Cách tiếp cận hướng đối tượng là tất yếu, để phát triển các hệ thống phần mềm: – phức tạp, – theo kịp đà phát triển không ngừng của công nghệ và các nhu cầu ứng dụng trong thực tế.
  9. I.1 Phân tích hệ thống hướng đối tượng (2) • Tuy nhiên, lập trình hướng đối tượng lại ít trực quan, ít tự nhiên hơn lập trình theo chức năng. ⇒ Đòi hỏi phải mô hình hóa hướng đối tượng trước thật tốt.
  10. I.1 Phân tích hệ thống hướng đối tượng (3) Giúp hiểu tốt hơn thực tế và so sánh tốt hơn các giải pháp thiết kế trước khi lập trình. Dựa trên các ngôn ngữ mô hình hóa.
  11. I.2 UML • UML (Unified Modeling Language) là một ngôn ngữ để mô hình hóa với các ký hiệu sinh động, • Cho phép: – Đặc tả – Xây dựng – Hiển thị – Lập sưu liệu các hệ thống thông tin sử dụng khái niệm đối tượng.
  12. I.2 UML (2) • Từ năm 1993, được hình thành từ sự hợp nhất các phương pháp: – Booch của Grady Booch ở Rational Software Corporation, – OMT (Object Modeling Technology) của James Rumbaugh, – OOSE (Object Oriented Software Engineering) của Ivar Jacobson.
  13. I.2 UML (3) • Khởi đầu từ tên Unified Method • Đổi tên thành UML từ 1996 • Được chuyển cho OMG (Object Management Group) từ 1997, với version 1.1 được phát hành như một chuẩn • Hiện đang ở version 2.0 với nhiều cải tiến về mô hình hóa hành xử, về liên quan giữa các mô hình về cấu trúc và hành xử.
  14. I.3. Các loại sơ đồ trong UML 2.0 Sơ đồ về cấu trúc Sơ đồ về hành xử Sơ đồ về tương tác
  15. Class diagram Object diagram Sơ đồ lớp Sơ đồ Structure diagrams đối tượng Composite Sơ đồ Sơ đồ về cấu trúc phức structure cấu trúc diagram Sơ đồ đóng gói Sơ đồ Sơ đồ Package diagram thành tố triển khai Component diagram Deployment diagram
  16. Use case diagram Sơ đồ hoạt vụ State diagram Sơ đồ trạng thái Activity diagram Sơ đồ Sơ đồ về hoạt động Hành xử Behavior diagrams
  17. Sequence diagram Communication diagram Sơ đồ tuần tự Sơ đồ truyền thông Sơ đồ tổng thể về tương tác Timing Sơ đồ Interaction overview diagram thời gian diagram Sơ đồ về tuơng tác Interaction diagrams
  18. Chương II: Sơ đồ hoạt vụ (use case diagram) Chương II: Sơ đồ hoạt vụ.....................................................................................................1 II.1. MỤC ĐÍCH CỦA TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG: .........................................................2 II.2 ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU: ......................................................................................2 II.2.1 Định nghĩa: .............................................................................................................2 II.2.2 Ký hiệu: ..................................................................................................................2 II.3 MÔ TẢ SƠ ĐỒ HOẠT VỤ: .........................................................................................3 II.3.1 Các quan điểm mô tả sơ đồ hoạt vụ: ......................................................................3 II.3.2 Quan hệ giữa các trường hợp sử dụng trong một sơ đồ hoạt vụ: ...........................3 II.4 QUAN HỆ GIỮA CÁC TÁC NHÂN: ..........................................................................5 II.5 MỘT VÀI NGUYÊN TẮC MÔ TẢ SƠ ĐỒ HOẠT VỤ: ............................................6 II.5.1 Xác định các tác nhân: ............................................................................................6 II.5.2 Gom lại các trường hợp sử dụng: ...........................................................................6 II.6 MÔ TẢ BẰNG VĂN BẢN CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG: ..................................7 II.6.1 Đinh danh: ..............................................................................................................7 II.6.2 Chuỗi hành vi: ........................................................................................................7 II.6.3 Các mục bổ sung tùy ý : .........................................................................................7 II.7 ĐÓNG GÓI CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG: ...........................................................9 II.7.1 Ngữ cảnh: ...............................................................................................................9 II.7.2 Đinh nghĩa: ...........................................................................................................10
  19. II.1. MỤC ĐÍCH CỦA TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG: Trường hợp sử dụng là một kỹ thuật mô tả hệ thống dựa trên quan điểm người sử dụng. Mỗi trường hợp sử dụng là một cách thức riêng biệt để sử dụng hệ thống. Trường hợp sử dụng là một tập hợp bao gồm các thao tác được kích họat bởi một tác nhân bên ngoài và tạo ra một kết quả xác định được (identifiable), quan sát được (observable). Việc nhóm lại các thao tác này không tương ứng với các cấu trúc đã cài đặt sẵn hoặc để cài đặt trực tiếp, ngắn hạn trước mắt. Nó tương ứng sát hơn với một chuỗi thao tác như một logic cảm nhận được từ người sử dụng. II.2 ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU: II.2.1 Định nghĩa: Các trường hợp sử dụng được gom lại trong các sơ đồ họat vụ, nhằm chỉ ra mối liên hệ giữa các trường hợp sử dụng và các tác nhân. Những sơ đồ này cũng cho phép biểu diễn sự phụ thuộc: - giữa các trường hợp sử dụng lẫn nhau - giữa các tác nhân lẫn nhau II.2.2 Ký hiệu: Ký hiệu Ý nghĩa (Nếu tác nhân là người) Tác nhân (Nếu tác nhân không phải là người) Trường hợp sử dụng Quan hệ giữa tác nhân và trường hợp sử dụng Hoặc (tác nhân kích hoạt trường hợp sử dụng) Quan hệ giữa các trường hợp sử dụng Đường biên hệ thống (tùy ý)
  20. II.3 MÔ TẢ SƠ ĐỒ HOẠT VỤ: II.3.1 Các quan điểm mô tả sơ đồ hoạt vụ: Mỗi trường hợp sử dụng được mô tả bằng một định nghĩa tổng quát và bằng một kịch bản (script) với các định nghĩa được minh họa cụ thể. Một trường hợp sử dụng có thể có mặt trong nhiều sơ đồ hoạt vụ. Có 2 quan điểm biểu diễn mô tả sơ đồ họat vụ: a. Thực hiện một sơ đồ họat vụ cho một tác nhân b. Thực hiện một sơ đồ họat vụ cho nhiều tác nhân, trong đó có một tác nhân chính kích hoạt sơ đồ hoạt vụ và các tác nhân phụ có tham gia vào các trường hợp sử dụng trong sơ đồ hoạt vụ. II.3.2 Quan hệ giữa các trường hợp sử dụng trong một sơ đồ hoạt vụ: II.3.2.1 Quan hệ “bao hàm” (inclusion): Trường hợp sử dụng B được coi là “bao hàm” trường hợp sử dụng A nếu hành vi mô tả B bao hàm hành vi mô tả A. Ta nói B phụ thuôc vào A. Ký hiệu : bao hàm B A Hoặc includes B A
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2