intTypePromotion=1

Giáo trình Pháp chế Thư viện - Thông tin (Chương trình đại học chuyên ngành Thông tin - Thư viện): Phần 1 - Bùi Loan Thùy (ĐH KHXH&NV TP.HCM)

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:135

0
199
lượt xem
62
download

Giáo trình Pháp chế Thư viện - Thông tin (Chương trình đại học chuyên ngành Thông tin - Thư viện): Phần 1 - Bùi Loan Thùy (ĐH KHXH&NV TP.HCM)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

 Nội dung Giáo trình Pháp chế Thư viện - Thông tin (Chương trình đại học chuyên ngành Thông tin - Thư viện) do Bùi Loan Thùy (ĐH KHXH&NV TP.HCM) biên soạn tập trung các kiến thức nền tảng về pháp chế thư viện - thông tin theo thể chế chính trị Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng về công tác thông tin thư viện hiện hành. Giáo trình gồm 4 chương, chia làm 2 phần, phần 1 sau đây gồm nội dung 3 chương đầu. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Pháp chế Thư viện - Thông tin (Chương trình đại học chuyên ngành Thông tin - Thư viện): Phần 1 - Bùi Loan Thùy (ĐH KHXH&NV TP.HCM)

  1. V . , , OẠI HỤC y u u c GIA THÀNH PHỐ HO CHI MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BÙI LOAN THỪY p h ẩ ip c MẾ : (Chương trình đại học chuyên ngành Thông tin ■Thư viện) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ H ồ CHÍ \IINH
  2. Đ Ạ I H Ọ C Q U Ô C G IA T P . HÕ CHÍ M I N H TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 8003 BÙI LOAN THÙY Giáo trình PHÁP CHẾ THƯ VIỆN - THÔNG TIN (Chương trình đại học chuyênìịgành Thông tin - Thư viện) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC Q u ố c GIA TP H ồ CHÍ MINH - 2009 -
  3. Bảng danh mục các từ viêt tăt CNTT: Công nghệ thông tin CQTT: Co quan thông tin CT: Chí thị KH&CN: Khoa học và công nahệ NĐCP: Nghị định Chính phủ NQ: Nehị quyết QD: Quvet định QLNN: Quan lý nhà nước SHTT: Sơ hữu trí tuệ TCVN: Tiêu chuân Việt Nam TT: Thôna tư TTCP: Thu tướng Chính phủ TTLT: Thông tư liên tịch TTTT: Trune tâm thông tin TTTTKH&CN: T m na tâm thông tin khoa học và công nshệ TT&TT: Thông tin và truyền thông TV-TT: Thư viện - thông tin VBQPPL: Vãn bàn quy phạm pháp luật VH: Văn hóa VHTT: Văn hóa - Thông tin VHTT&DL Văn hóa, thế thao và du lịch XHCN: Xã hội chù nghĩa
  4. LỜI NÓI ĐẦU Pháp chế là một hiện tượng chính trị, pháp lý phức tạp, được thế hiện trong đời sống xã hội với các ý nghĩa khác nhau, ở nước ta, thông qua pháp chế xã hội chủ nghĩa, nhà nước thực hiện sự quản lý của mình đối với xã hội nói chung và ngành Thư viện - Thông tin nói riêng. Mục tiêu cơ bản khi xây dựng hệ thống văn bản pháp quy về công tác thư viện - thông tin là để phục vụ nhân dân, bảp vệ quyền lợi cho nhân dàn trong việc hưởng thụ tri thức và thông tin./vấn đề'trang bị cho người làm công tác thư viện - thông tin kiến thức về luật pháp và pháp chế thư viện - thông tin, biết cách vận dụng pháp luật và tự giác thực hiện nghiêm chinh pháp luật, có ý thức pháp luật cao đối với hoạt động của thư viện, cơ quan thông tin là một công việc cấp thiết hiện nay. Giáo trình pháp chế thư viện - thông tin được biên soạn nhằm phục vụ chương trình đào tạo đại học chuyên ngành thư viện học, thông tin học và nâng cao trinh độ văn hóa pháp lý cho những người đã, đang và sẽ làm công tác thư viện - thông tin. Các kiến thức cơ bản trong giáo trình sẽ giúp những người làm công tác thư viện - thông tin hình thành niềm tin đối với pháp luật, tình cảm và thái độ đúng đắn đối với pháp luật, có thái độ không khoan nhượng trong đấu tranh, phòng ngừa, chống các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần hạn chế và đầy lùi các tiêu cực có thề xảy ra trong ngành Thư viện - Thông tin. Sự phát triển của thực tiễn hoạt động thư viện - thône tin ngày càng phức tạp, pháp luật về công tác thư viện - thông tin ở trong từng thời điểm không thể "phù sóng” hết được mọi ngõ ngách luôn biến động của thực tiễn. Chính vỉ vậy, người làm công tác thư viện - thông tin ngoài thái độ thượng tôn pháp luật cần phải góp phần của minh vào việc phát hiện và khắc phục những khe hở của luật pháp, giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện hệ thống pháp luật về thư viện - thông tin. giảm thiểu khoảng cách giữa pháp luật với thực tiễn. Đối tượng nghiên cứu của môn học pháp chế thư viện - thông tin là chế độ quản lý hoạt động thu viện - thông tin bàng pháp luật và theo pháp luật trên phạm vi toàn quốc. 5
  5. Nội dung giáo trình tập trung vào các kiến thức nền tàng về pháp chế thư' viện - thông tin theo thể chế chính trị của Việt Nam và các văn bán quy phạm pháp luật quan trọng về công tác thư viện - thông tin hiện hành. Giáo trình bao gồm 4 chương: Chương 1. Tống quan về pháp chế thư viện - thông tin. Chương này trình bày một cách ngắn gọn khái niệm chung về pháp chế và pháp luật, đi sâu vào các khái niệm trong pháp chế thư viện - thône tin. các yêu cầu. nauyên tắc cùa pháp chế thư viện - thông tin. Chươna 2. Tầm quan trọng của pháp chế thư viện - thòng tin. Các biện pháp tăng cườne pháp chế thư viện - thông tin. Nội dune chương 2 phân tích về ý nghĩa, tầm quan trọng của pháp chế thư viện - thông tin, cua hệ thống văn bản pháp quy về lĩnh vực thư viện - thông tin trong quá trinh xây dựng và phát triển sự nghiệp thư viện - thông tin ớ Việt Nam: Nêu ra các biện pháp cụ thế về xây dựng hệ thống pháp luật trong lĩnh vực thư viện - thông tin và thi hành pháp luật nhằm tăng cường pháp chế thư viện - thông tin. Chương 3. Luậl Thư viện nước ngoài. Chương này trình bày Luật Thư viện cùa Vương quốc Anh. Hợp chung quốc Hoa Kỳ, các nước châu Âu, N aa .... Chương 4. Các văn bản quy phạm pháp luật về công tác thư viện - thông tin ờ Việt Nam. Nội dung chương 4 trình bày các văn bản quy phạm pháp luật về côna tác thư viện - thông tin ớ nước ta qua các giai đoạn lịch sứ khác nhau. Đặc biệt chú ý đến các văn bản mới ban hành từ năm 2000 đến nay. \S au mỗi chương có các câu hỏi và tài liệu tham khảo cho từng chương để giúp người học có thể tự trả lời và chuẩn bị các bài thuyết trình, thảo luận. Giáo trình có kèm theo phụ lục toàn văn những văn bán quan trọna nhát, có tác động mạnh nhất đến sự phát triền của ngành Thư viện - Thông tin từ năm 2000 đến nay đề thuận tiện cho sinh viên tham kháo trong quá trình học tập và nghiên cứu. 6
  6. Những vấn đề pháp lý liên quan đến sự phát triển của ngành Thư viện - Thông tin rất rộng. Trong khuôn khô một giáo trình không thê chứa đựng đầy đủ hết, vì vậy những khiếm khuyết là không thể tránh khỏi cá về nội dung và hình thức. Người biên soạn rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của các giảng viên và các bạn sinh viên để sửa chữa, bố sung trong lần xuất bản sau. Xin chân thành cám ơn về những ý kiến đóng góp quý báu. Ý kiến đóng góp xin gửi về địa chi email: thuvbl@uet~.edu. vn hoặc thuybun@yahoo.com Người biên soạn 7
  7. Chương I TỔNG QUAN VỀ PHÁP CHẾ THƯ VIỆN - THÔNG TIN 1.1. KHÁI N IỆ M PH Á P CHẾ VÀ PH Á P LU Ậ T 1.1.1. Khái niệm pháp chế Pháp chế là một phạm trù cơ bản của khoa học pháp lý. Pháp chế là một hiện tượng chính trị, pháp lý phức tạp. Pháp chế thường dược hiểu là sự hiện diện của pháp luật và yêu cầu về sự tuân thù pháp luật một cách nshiêm chinh, chính xác. Khái niệm pháp chế được các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin nhắc đến nhiều lần trong các tác phẩm của mình. Theo c . Mác và Ph. Ãngghen. pháp chế là sự tuân thù luật của những người tham gia các quan hệ xã hội. Trong thư gửi ÔGuyxtơ Beben ớ Plau En Dresxden Luân Đôn (ngày 18/11/1884), Ph. Ãngghen viết: “Chế độ chính trị hiện đang ton tại ở châu Âu /à kết quả của các cuộc cách mạng. Cơ sở của pháp chế, pháp quyền lịch sử, pháp chê ở khăp nơi đã hàng nghìn lân bị vi phạm hoặc hoàn toàn bị quang đi. ... Chưa bao giờ cách mạng coi thường việc viện dẫn pháp chế. Ví dụ, vào năm 1830 ờ Pháp, cả nhà vua (Lui Philip) lẫn giai cấp tư sản đều khẳng định rằng pháp luật ớ phía họ” . Theo Lênin, điều quan trọng không chì là ở chỗ các đạo luật được ban hành, đáp ứng sự phát triền của xã hội và các đòi hỏi của quần chúng nhân dân lao động, mà điều chính yếu hơn là đưa đạo luật đó vào đời sống, làm cho nó được tuân thủ một cách chính xác, triệt để bời tất cả mọi người: “Phải tuân theo từng ly, từng tý những luật lệ và mệnh lệnh cúa chính quyền Xô Viết và đôn đốc mọi người tuân theo"2. 1 c . M ác và Ph. Ảngglien: Toàn tập. T.36.- H.: Chính trị quốc gia, 1995.-Tr. 328-329. 2 V. I. Lênin: Toán tập. T.39.- M.: Tiến bộ, 1997,- Tr. 178. 9
  8. Như vậy, Lênin cho ràng pháp chế là sự tuân thủ và châp hành nghiêm chỉnh các đạo luật, sự tuân thủ này trước hết là ở các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức, viên chức nhà nước. Điều 12 Hiến pháp 1992 của nước ta ghi rõ: “Nhà nước quàn lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chù nghĩa”. Điều này có nahĩa là pháp chế có tư cách như là sự quản lý cùa nhà nước đối với xà hội. Trone các tài liệu pháp lý của Việt Nam, thuật ngữ "pháp chế" được sử dụne chưa thốne nhất. Trong eiáo trình "Pháp luật đại cương” cùa trường Đại học Giao thông vận tái TP Hồ Chí Minh do Nhà xuất bàn Đại học quốc aia TP Hồ Chí Minh xuất ban năm 2008. định nghĩa: "Pháp chế xã hội chú Iigliĩa là một chế độ đặc biệt cùa đòi sống cliínli trị - xã liội, trong đó tat cá các co quan nhà nước, tố chức kinh tế, tố chức xã hội, nhăn viên lilià nước, nhăn viên các tổ chức xã hội và m ọi công (lăn đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chinh, triệt để và chính xác" Trong giáo trình "Pháp luật đại cương” của trườna đại học Kinh tế quốc dàn Hà Nội do Nhà xuất bàn Lao động - xã hội xuất ban năm 2004. định nghĩa: "Pháp chế xã hội chù nghĩa là phư ơng thứ c quán lý của nhà nước XHCIS đối với xã liội, biếu hiện ớ việc thục hiện nghiêm chỉnh và triệt đê trong hoạt động cùa các cơ quail nhà nước, cùa cán bộ, công cliức lìlià nước các cấp, cùa các tổ chức xã liội, các tu cliức kình tế, của m ọi công dân đối với pháp luật được nlíà nước ban h ành"'. Trong cuốn sách "Lý luận chung về nhà nước và pháp luật" cua Nhà xuất bán Tổng hợp Đồng Nai năm 2001, định nghĩa: "'Pháp chế, đó lù sự đòi liở iphải tôn trọng, thực hiện m ột cách nghiêm ngặt đối với các quỵ phạm pháp luật của các công dân, các nhà chức trách, cúc cơ quan 1 Đoàn Cộng Thức. Nguvễn Thị Bé Hai. Pháp iuặl dại cuonự. TP HCM.: Đại học quốc ạia TP Hồ Chí Minh, 2008,- Tr.97-98. Giáo trinh pháp luật đại cương/ Trường Đại học kinh tế quốc dãn.- N hà xuất bán Lao động-xă hội. 2004,- Tr.92-95 10
  9. n h à nước vù các tổ chức x ã hội dựa trên cơ sở củng cố pháp chê xã hội ch ủ ngliĩa” . Trong từ điển Luật học do Nhà xuất bản Từ điển bách khoa và Nhà xuất bán Tư pháp xuất bản năm 2006, dịnh nghĩa: "Pháp chế tà th ế chế pháp luật được xác lập trong toàn bộ đời sống xã hội tù’ trong tố chức, hoạt động của bộ máy nhà nước đến các thiết chế, quan hệ x ã hội, hoạt động, sinh hoạt của m ọi chủ thể pháp luật trên tất cả các lĩnh vực của đời sống x ã liội”; “Pháp chế là toàn bộ hệ thống pháp luật và đời sống thự c tiễn của pháp lu ậ t”; “Pháp chế xã hội chủ nghĩa là s ự tôn trọng, tuân thủ, chấp liànli nghiêm chỉnh hiến pháp, pháp luật của các cơ quan, nhân viên nhà nước, của các tổ chức xã hội và m ọi công dân . Từ các định nghĩa trên, chúng ta có thể thấy rằng thực chất của pháp chế là chế độ tuân theo pháp luật đối với toàn xã hội. Nói một cách khác, pháp chế là cơ chế quản lý xã hội bằng pháp luật, theo pháp luật. Sự tuân theo này được đặt ra thành những nguyên tắc. Đề xây dựng được một nhà nước pháp quyền thật sự của dãn, do dân, vì dân, để nhà nước có thể quản lý xã hội bằng pháp luật, phải tăng cường pháp chế. Muốn có một nền pháp chế vững mạnh phải thỏa mãn hai điều kiện: - N hà nước phải xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật đầy đu. hoàn chinh. - N hà nước phải có cơ chế và biện pháp trong tổ chức thực hiện đê đám bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh và triệt để. 1.1.2. Khái niệm pháp luật, quy phạm pháp luật và văn bản quỵ phạm pháp luật 1.1.2.1. K hái niệm pháp luật và quy Ịiỉiạm pháp luật a. Khái niệm pháp luật “Pliáp luật là hệ thống các quy tắc x ử Sự m ang tính bắt buộc ch u n g do nhà nư ớc ban hành hoặc thừa nhận Iiliằm điều chinh cúc 1 Dinh Vãn Mậu, Phạm Hồng Thái. Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.- Đồng Nai.: Tổng họp Đồng N ai, 2 0 0 1 Tr. 465. 2 T ừ điển luật học.-H.: Từ điển bách khoa, Tư pháp, 2006,- Tr.603.
  10. quan hệ xã liội, phục vụ và bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp dân cư trong xã h ộ i” . Pháp luật bao giờ cũng thề hiện ý chí của giai cấp thống trị và được nhà nước đảm bào thực hiện nhàm thiết lập, duy trì một trật tự xã hội nhất định. Pháp luật được đặt ra đế quản lý nhà nước, quàn lý xà hội. Do đó, mọi người sống trong xã hội đều phải tôn trọng, tự giác và nghiêm chinh chấp hành mọi luật lệ của nhà nước. Các chức năng của pháp luật: - Ấn định tổ chức cùa quốc gia, cùa xã hội; - Điều chinh các quan hệ xã hội quan trọng nhất: quan hệ giữa các cơ quan quyền lực nhà nước với nhau, giữa chính quyền và nhân dân, giữa nhân dân với nhau; - Định ra những mẫu mực, khuôn phép cho những hành động hoặc cách cư xử của nhân dân; - Xây dụng trật tự xã hội. Các thuộc tính của pháp luật: - Là quy phạm phô biến; - Được xác định chặt chẽ về mặt hình thức; - Được bảo đàm bằng nhà nước (có tính cưỡng chế). H'ệ thống pháp luật là cơ cấu bên trong của pháp luật, thề hiện sự thống nhất nội tại của các quy phạm pháp luật và sự phân chia một cách khách quan các quy phạm pháp luật trong hệ thống ấy thành các naành luật và chế định pháp luật phù hợp với tính chất, đặc điểm cúa các quan hệ xã hội mà nó điều chinh. Sự hình thành hệ thống pháp luật ở mồi thời đại, mỗi nước chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau như điều kiện kinh tế, chế độ chinh trị - xã hội, truvền Ihốna lịch sử, quan điếm cua nhà nước vê pháp luật và nguôn của pháp luật, những nguyên tấc tô chức quyền lực nhà nước.... 1Từ điền luật học.-H.: Tù điển bách khoa. Tu pháp. 2006 - Tr.606.
  11. H oạt động xây dựng pháp luật bao gồm hoạt động lập pháp và hoạt động lập quy. Lập pháp và lập quy là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thâm quyển xây dựng và ban hành hệ thông văn bản quy phạm pháp luật. Hoạt động lập pháp chủ yếu là hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ở nước ngoài, vãn bản luật do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là Quốc hội hoặc Nghị viện ban hành, có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật. Ờ nước ta, theo Hiển pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001), Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp. Quốc hội là cơ quan thay mặt nhân dân quyết định những vấn đề trọng đại nhất của đất nước thông qua Hiến pháp và các bộ luật, luật, từ đó những vấn đề trọng đại của đất nước được các cơ quan nhà nước, tố chức xã hội, mọi công dán thực hiện nghiêm chinh, chính xác. Quốc hội cũng là cơ quan duy nhất có quyền ban hành và sửa đôi Hiến pháp, các bộ luật, luật. Hoạt động lập quy là hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước có thâm quyền trên cơ sờ luật và nhằm thực hiện luật, nhàm chi tiết hoá, cụ thể hoá văn bản luật để phục vụ các nhu cầu trong thực tế hoạt động quản lý nhà nước. Kết quà của hoạt động lập quy là hệ thống văn bản quy phạm dưới luật, chính sách, cơ chế, hướng dẫn thực hiện luật do chính phủ, các bộ, các chính quyền địa phương ban hành khi thực hiện quyền hành pháp của mình. Trong thời gian qua, hoạt động lập pháp, lập quy của Nhà nước ta đã có những bước tiến quan trọng. Quốc hội, ú y ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan nhà nước hữu quan khác đã cố gắng thể chế hóa nhanh chóng các Nghị quyết của Đảng, ban hành được một số lượng lớn các văn bán quy phạm pháp luật, bưóc đầu tạo được khung pháp lý để quản lý xã hội, quản lý các ngành, góp phần quan trọns vào công cuộc đồi mới toàn diện đất nước và hội nhập quốc tế. b. Khái niệm quy phạm pháp luật “Quy ph ạ m pháp luật là quy tắc x ử s ự m ang tính bắt buộc chung ílo cơ quan nhà nư ớc có tham quyền ban liànli lioặc thừ a nhận, thể hiện ỷ c h í và lợi ích của giai cấp cầm quyền trong x ã lĩội, được cơ cấu
  12. chặt chẽ để m ọi người có thể đối chiếu vói hành vi của m ình m à có sự x ử sự p h ù hợp trong đòi số n g ”1. Quy phạm pháp luật là đơn vị cấu trúc nhỏ nhất cùa hệ thống pháp luật. Mỗi quy phạm pháp luật bao gồm ba bộ phận: - Giả định: là phần xác định chủ thể tham gia quan hệ pháp luật và những hoàn cảnh, điều kiện mà chù thể gặp phải trong thực tiễn. - Quy định là phần xác định chủ thể phải làm gì khi gặp phái hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phân giá định (được một quyên phai làm một nghĩa vụ, phải tránh các xừ sự bị cấm). - Chế tài là phần nêu rõ biện pháp, hình thức xử lý của nhà nước đối với người đã xư sự không đúng với quy định, hậu quá mà người đó phài gánh chịu. 1.1.2.2. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam : “Văn bản pháp quy là vãn bán quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thú tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tẳc xử sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện nhàm điều chỉnh các quan hệ xã hội”2. Trong Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3, số 17/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định “Vãn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan lĩlià nước ban hành hoặc phối hợp ban líànli theo thầm quyền, lùnli thức, trình tự, thủ tục được quy định trong L uật này hoặc trong L uật ban liànli văn bản quy phạm pháp luật của H ội đồng nhân (lân, Ưỷ ban nliân (lăn, trong đó có quy tắc x ử sự chung, có Itiệu lực bát buộc chung, được Nlìà nước bảo đám thự c hiện để điều chinh cúc quan hệ x ã h ộ i”. Điều 2 của Luật này quy định hệ thống văn bàn quy phạm pháp luật của nước ta như sau: 1. Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội. 1Tù điển luật liọc.-H.: Từ điền bách khoa, Tư pháp, 2006,- Tr.643 ' Từ diên Bách khoa Việt Nam/ Hội đông Quôc gia chi đạo biên soạn từ diển bách khoa Việt Nam. - H. : Từ điển Bách khoa, 2005. - T.4 (T - Z). - Tr. 796. 14
  13. 2. Pháp lệnh, Nghị quyết của ủ y ban thường vụ Quốc hội. 3. Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước. 4. Nghị định của Chính phủ. 5. Quyết định của Thu tướng Chính phú. 6. Nghị quyết cua Hội đồng Thấm phán. Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư cùa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 7. Thông tư của Viện trường Viện kiếm sát nhân dân tối cao. 8. Thông tư của Bộ trướng, Thú trướng cơ quan ngang bộ. 9. Quyết định của Tồng Kiểm toán Nhà nước. 10. Nghị quyết liên tịch eiữa ủ y ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phu với cơ quan truns ư ơ ng cún tô chức chính trị - xã hội. 11. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiêm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trương, Thủ trường cơ quan nsang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiếm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trướng. Thủ trướna cơ quan ngane bộ. 12. V ăn ban quy phạm pháp luật cua Hội đồng nhân dân. ủ y ban nhân dân. Hiến pháp là văn bán quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất, là nền tảng, cơ sở để ban hành các luật và vãn bản dưới luật của một quốc gia. Hiến pháp quy định nhữntì vấn đề cơ bản nhất của xã hội như chế độ chinh trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hóa - xã hội; quyền lợi và nehĩa vụ của cône dân; các nguyên tác tố chức và hoạt động của bộ máy các cơ quan nhà nước. Luật/bộ luật là văn bản có hiệu lực pháp lý sau I-Iiến pháp, phù hợp với Hiến pháp, cụ thể hóa các quy định cua Hiến pháp và nhàm thực hiện Hiến pháp. Mỗi luật điều chinh một lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định. Luật quy định các vấn đề cơ ban thuộc lĩnh vực kinh tế. xã hội. quốc phòntỉ. an ninh, tài chính, tiền tệ. naân sách. (huế. dân tộc. tôn giáo, văn hoá, giáo dục, y te. khoa học. côna ntihộ. mỏi trườim. dối Ii20ại. tô chức 15
  14. và hoạt động của bộ máy nhà nựớc, chế độ công vụ, cán bộ, cône chức, quyền và nghĩa vụ của công dân. - Nghị quyết của Quốc hội được ban hành để quyết định nhiệm vụ phát triền kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; điều chình ngân sách nhà nước; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định chế độ làm việc của Quốc hội, ủ y ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các ủ y ban cùa Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; phê chuẩn điều ước quốc tế và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội. Các văn bản dưới luật do các cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự thù tục và hình thức quy định. Thông thường, văn bàn dưới luật được ban hành dựa trên cơ sở của luật và nhằm thực hiện luật. Tuy nhiên, trong trường họp chưa có luật, văn bản dưới luật là tiền đề để xây dựng luật. Các vãn bản dưới luật gồm: 1. Pháp lệnh của ủ y ban thường vụ Quốc hội quy định những vấn đề được Quốc hội giao, sau một thời gian thực hiện trinh Quốc hội xem xét, quyết định ban hành luật. 2. Nghị quyết cùa ủ y ban thường vụ Quốc hội được ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; hướng dẫn hoạt động cùa Hội đồng nhân dân; quyết định tuyên bố tỉnh trạng chiến tranh, tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn câp trong cá nước hoặc ở từng địa phương và quyết định những vân đê khác thuộc thâm quyên của ủ y ban thường vụ Quốc hội. 3. Lệnh, quyết định của Chù tịch nước được ban hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chù tịch nước do Hiến pháp, luật, nghị quyết cùa Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết cùa ù y ban thườna vụ Quôc hội quy định. 4. Nghị định của Chính phủ được ban hành đề quy định chi tiết thi hành Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết cua Uy ban thường vụ Quốc hội, Lẹnh, Quyết định cùa Chù tịch nước; Quy định các biện pháp cụ thể đề thực hiện chính sách 16
  15. kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thâm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ; Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyên của Chính phủ; Quy định những vấn đề cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh đề đáp úng yêu cầu quản lý nhà nước, quàn lý kinh tể, quản lý xã hội. Việc ban hành nghị định phải được sự đồng ý của ủ y ban thường vụ Quốc hội. 5. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ban hành để quy định các biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phù và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sờ; chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, Chủ tịch ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các biện pháp chì đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủ y ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; 6. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được ban hành đề quy định chi tiết thi hành Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của ủ y ban thường vụ Quốc hội, Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Quy định về quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực do minh phụ trách; Quy định biện pháp để thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực do mình phụ trách và những vấn đề khác do Chính phủ giao. 7. Nghị quyết cúa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được ban hành dể hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật. 17
  16. 8. Thông tư cùa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được ban hành dê thực hiện việc quán lý các Tòa án nhân dân địa phương và Tòa an quân sự về tô chức: quy định những vấn đề khác thuộc thâm quyền cùa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 9 Thôna tư cua Viện trướng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ban hành để quy định các biện pháp bào đảm việc thực hiện nhiệm vụ. quyền hạn của Viện kiểm sát nhàn dân địa phương. Viện kiêm sát quân sự: quy định những vẩn đề khác thuộc thẩm quyền cúa Viện trưởng Viện kiềm sát nhân dân tối cao. 10. Quyết định cùa Tồna Kiềm toán Nhà nước được ban hành đê quy định, lurớna dẫn các chuẩn mực kiếm toán nhà nước: quy dinh cụ thế quv trình kiếm toán, hồ sơ kiểm toán. Văn bản quy phạm pháp luật dưới luật mang tính chất liên tịch gồm các loại sau: 1. Nahị quyết liên tịch siữa Uy ban thườne vụ Quốc hội hoặc aiữa Chính phủ với cơ quan truna ương của tồ chức chính trị - xã hội được ban hành đê hướna dẫn thi hành những vấn đề khi pháp luật quy định về việc tổ chức chính trị - xã hội đó tham aia quán lý nhà nước. 2. Thôna tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trướne Viện kiêm sát nhân dân tối cao; aiữa Bộ trườna. Thu trường cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhãn dãn tối cao. Viện trường Viện kiêm sát nhân dân tối cao được ban hành đê hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong hoạt dộne tô tụng và những vấn đề khác liên quan đến nhiệm vụ. quvền hạn cúa các cơ quan đó. 3. Thông tư liên tịch aiữa các Bộ trường, Thủ trường cơ quan naana bộ được ban hành đề hướng dẫn thi hành Luật. Nahị quyết cua Quốc hội. Pháp lệnh. Nghị quyết của ủ y ban thườns vụ Quốc hội. Lệnh. Quyết định cùa Chù tịch nước. Nehị định của Chính phu. Quyêt định cua Thu tirớna Chính phủ có liên quan đến chức nărm. nhiệm vụ. quyên hạn cua bộ. ca quan ngang bộ đó.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản