intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học (Tập 1): Phần 2 - GS.TSKH. Lê Huy Bá (chủ biên)

Chia sẻ: Hoa La Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:346

0
488
lượt xem
234
download

Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học (Tập 1): Phần 2 - GS.TSKH. Lê Huy Bá (chủ biên)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiếp nối nội dung phần 1, phần 2 Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học gồm nội dung chương 10 đến chương 19, trình bày các nội dung như: Chọn phương pháp thu thập thông tin (mẫu), thu thập số liệu dùng các thang điểm quan điểm, thiết lập độ tin cậy và giá trị của một công cụ nghiên cứu, lấy mẫu, cách viết một đề xuất nghiên cứu,... Tham khảo nội dung 2 phần giáo trình để nắm bắt nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học (Tập 1): Phần 2 - GS.TSKH. Lê Huy Bá (chủ biên)

  1. Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc CHƯƠNG 10 THU THẬP SỐ LIỆU DÙNG CÁC THANG ðIỂM THÁI ðỘ 10.1. CÁC CHỨC NĂNG CỦA NHỮNG THANG ðIỂM THÁI ðỘ Một nhà nghiên cứu dùng một bản câu hỏi hay một bản danh sách phỏng vấn ñể ñiều tra thái ñộ người trả lời về một vấn ñề nào ñó trong nghiên cứu môi trường sinh thái nhân văn, có thể dùng một loạt các câu hỏi hoặc câu phát biểu chọn một. ðể làm vậy, ta phải xây dựng hoặc lựa chọn các câu hỏi hoặc câu trả lời phản ánh vấn ñề ñang quan tâm. Người trả lời ñược yêu cầu chỉ ra mức ñộ ñồng ý / không ñồng ý hoặc hài lòng/không hài lòng bằng cách chọn mục trả lời hoặc một số trong một thang ñiểm bằng số thích hợp. Một vấn ñề có nhiều khía cạnh. Ví dụ: thái ñộ của cộng ñồng với việc cung cấp một dịch vụ cụ thể nào ñó bao gồm thái ñộ của họ với nhu cầu của dịch vụ, cách phân phối, vị trí của nó, trang thiết bị cung cấp cho người dùng, cách hành xử, năng lực của nhân viên, tác dụng và hiệu quả của dịch vụ vv... Các ví dụ khác tương tự như thái ñộ của nhân viên với việc quản lý trong tổ chức của họ, thái ñộ của nhân viên với việc dôi thừa và ñiều chuyển công việc, thái ñộ của y tá với cheat và hấp hối, thái ñộ của người tiêu dùng với một sản phẩm cụ thể, thái ñộ của sinh viên với một giảng viên, thái ñộ của nhân viên với một kế hoạch chiến lược của tổ chức của họ có thể phân tích theo cùng một cách. Người trả lời có thể có các thái ñộ khác nhau ñối với các vấn ñề khác nhau. Nghiên cứu viên, khi xác ñịnh chắc chắn các thái ñộ theo cách thông thường, cấu trúc câu hỏi ñược thiết kế ñể tìm hiểu thái ñộ của người trả lời ñối với tất cả các khía cạnh này một cách riêng biệt trên một thang ñiểm phân theo loại hoặc theo số. Giới hạn chính của phương pháp này là rất khó rút ra kế luận về thái ñộ chung của người trả lời từ các phản hồi. Ví dụ, giả 185
  2. GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) sử bạn muốn tìm hiểu thái ñộ của các sinh viên về một giảng viên nào ñó. Có rất nhiều khía cạnh về giảng dạy: nội dung bài giảng; cách tổ chức các học cụ; khả năng của giảng viên trong các học liệu dùng giao tiếp; bài và cách trình bày; hiểu biết vấn ñề; trách nhiệm; ñúng giờ; vv. Với các khía cạnh khác nhau, sinh viên có thể có các ñánh giá khác nhau. ðó là, một giảng viên có thể ñược sinh viên ñánh giá rất cao về hiểu biết và khả năng về chuyên môn của cô giáo nhưng lại không cho là người truyền ñạt tốt. Hơn nữa, sinh viên có thể có những quan ñiểm rất khác nhau về cùng một khía cạnh trong việc giảng dạy của một giáo viên nào ñó. Một số sinh viên cho rằng giảng viên là người truyền ñạt tốt và số khác thì lại không cho như thế. Vấn ñề chính là làm sao ta có thể tìm ra thái ñộ “chung” của sinh viên về giảng viên? Làm sao ta có thể kết hợp các phản hồi từ những khía cạnh khác nhau của một vấn ñề ñể ñưa ra một chỉ số phản ảnh một thái ñộ chung về vấn ñề ñó? Các thang ñánh giá thái ñộ ñóng một vai trò quan trọng ñể vượt qua khó khăn này. Các thang ñánh giá thái ñộ ño lường cường ñộ của thái ñộ từ những người trả lời về các khía cạnh khác nhau của một tình huống hay một vấn ñề và cung cấp các kỹ thuật ñể kết hợp các thái ñộ về những khía cạnh khác nhau thành một chỉ số chung. ðiều này giảm rủi ro của một việc người trả lời bày tỏ quan ñiểm lại bị ảnh hưởng của quan ñiểm từ một hoặc hai khía cạnh của tình huống hay vấn ñề này. 10.2. CÁC KHÓ KHĂN TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN THANG ðÁNH GIÁ THÁI ðỘ Có ba khó khăn chính trong việc phát triển thang ñánh giá thái ñộ: 1. Ta phải ñề cập ñến những khía cạnh nào của vấn ñề hay tình huống khi tìm cách ước lượng một thái ñộ? Ví dụ, trong các ví dụ nêu trên, khía cạnh nào của việc giảng dạy nên ñược nêu lên trong một thang ñánh giá thái ñộ sinh viên với giảng viên của họ? 2. Chúng ta phải theo quy trình nào ñể kết hợp các khía cạnh khác nhau nhằm có một cái nhìn tổng quát? 186
  3. Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc 3. Làm sao ta có thể ñảm bảo rằng một thang ñánh giá nào ñó có thể thực sự ño lường ñược cái cần ño? Vấn ñề ñầu tiên và cực kỳ quan trọng vì nó quyết ñịnh vấn ñề thứ ba: Phạm vi mà một nhận ñịnh phản ánh ñược vấn ñề chính phụ thuộc chủ yếu vào giá trị của một thang ñánh giá. Bạn có thể giải quyết vấn ñề thứ ba bằng cách ñảm bảo nhận ñịnh của bạn về các khía cạnh khác nhau có một mối liên hệ hợp lý với vấn ñề chính ñang nghiên cứu. Liên hệ càng lớn, giá trị càng cao. Các thang ñánh giá khác nhau (Likert, Thurstone, Guttman) cung cấp câu trả lời cho khó khăn thứ hai. Nó hướng dẫn bạn quá trình kếp hợp các thái ñộ ñối với những khía cạnh khác nhau của một vấn ñề thông qua ñộ khó của từng quy trình, thay ñổi tuỳ từng thang ñánh giá. Ví dụ, thang ñánh giá Guttman khó làm hơn thang ñáng giá Likert nhiều. 10.3. CÁC LOẠI THANG ðÁNH GIÁ THÁI ðỘ Có ba loại thang ñánh giá thái ñộ chính: 1. Thang ñánh giá tổng hay còn ñược gọi là thang ñánh giá Likert; 2. Thang ñánh giá các khoảng tương ñương hay còn ñược gọi là thang ñánh giá Thurstone 3. Thang ñánh giá tích lũy hay còn ñược gọi là thang ñánh giá Guttman. 10.3.1. Thang ñánh giá tổng (hay thang ñánh giá Likert) Thang ñánh giá tổng, ñược biết nhiều hơn dưới tên thang ñánh giá Likert, dễ làm nhất. Thang ñánh giá này dựa trên giả ñịnh mỗi nhận ñịnh / khoản trong thang ñánh giá có một “giá trị thái ñộ”, “quan trọng” hoặc “trọng lượng” tương ñương phản ánh thái ñộ về vấn ñề ñang hỏi. Giả ñịnh này cũng là giới hạn chính của thang ñáng giá này vì các nhận ñịnh trên một thang ñánh giá hiếm khi có giá trị tương ñương. Ví dụ, trong ví dụ của hình 10.1 và 10.2, “hiểu biết vấn ñề” thì không quan trọng về mặt mức ñộ mà nó thể hiện thái ñộ của sinh viên với một càn bộ chuyên trách môi trường “ñã 187
  4. GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) làm ñược nhiều thứ” hay “một số nhân viên thích, một số không”, nhưng trong thang ñáng giá Likert, mỗi mức ñược coi như có cùng “trọng lượng”. Một nhân viên có thể không băn khoăn việc liệu một cán bộ quản lý môi trường làm ñược nhiều thứ không, mà quan tâm hơn ñến “hiểu biết vấn ñề”, “ giao tiếp tốt” và “biết cách làm việc” Sao Rất Rất ðồng Không Giảng viên: cũng không ñồng ý ý ñồng ý ñược ñồng ý 1 Hiểu rõ vấn ñề 2. Không hăng hái công tác 3. Quan taâm ñến mọi người 4. ðòi hỏi vô lí 5. Giao tiếp kém 6. Biết cách làm việc 7. Có thể giải thích những ý tưởng khó bằng từ ngữ ñơn giản 8. Khó tiếp cận 9. ðược một số nhân viên thích, một số không 10. Khó hòa ñồng Hình 10.1 Ví dụ về thang ñáng giá theo loại 188
  5. Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc Cán bộ quản lý môi trường 7 6 5 4 3 2 1 1. Biết rõ vấn ñề 7 6 5 4 3 2 1 2. Hăng hái công việc 7 6 5 4 3 2 1 3. Không quan tâm nhân viên 7 6 5 4 3 2 1 4. ðòi hỏi quá nhiều 7 6 5 4 3 2 1 5. Giao tiếp tốt 7 6 5 4 3 2 1 6. Biết cách quản lý 7 6 5 4 3 2 1 7. Có thể giải thích những ý tưởng khó bằng từ ngữ ñơn giản 7 6 5 4 3 2 1 8. Nhân viên khó gặp 7 6 5 4 3 2 1 9. ðược một số nhân viên thích, một số không 7 6 5 4 3 2 1 10. ðã có nhiều thành tích 7 6 5 4 3 2 1 Hình 10.2. Ví dụ thang ñánh giá bằng số có 7 ñiểm. Việc ghi nhớ rằng thang ñánh giá Likert không ước lượng bản chất thái ñộ là rất quan trọng. Nó giúp ñặt những phản hồi khác nhau trong mối liên hệ lẫn nhau theo cường ñộ của thái ñộ của họ ñối với một vấn ñề: Nó chỉ ra cường ñộ của một quan ñiểm phản hồi trong mối liên hệ với một cái khác. 10.3.2. Các cân nhắc trong việc xây dựng một thang ñánh giá Likert Có nhiều vấn ñề cần cân nhắc khi xây dựng thang ñánh giá Likert. ðầu tiên, hãy quyết ñịnh liệu thái ñộ ñược ta ước lượng ñược xếp vào loại một, hai hay ba hướng (ñó là, liệu bạn muốn xếp vào các vị trí tích cực, tiêu cực, trung tính trong dân số nghiên cứu) có chú ý ñến thái ñộ của họ với vấn ñề ñang nghiên cứu. Kế ñó, liệu bạn muốn dùng cách phân chia theo số thứ 189
  6. GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) tự hay theo loại. Nó tùy thuộc vào việc bạn ñoán xem dân số ñang nghiên cứu tự mình trình bày tốt hơn theo cách phân chia theo số thứ tự hay theo loại. Quyết ñịnh số ñiểm hay số lượng các loại trong một phân chia theo loại tùy vào việc bạn muốn ước lượng cường ñộ của thái ñộ ñang hỏi và khả năng phân biệt của ñối tượng quần chúng ñược hỏi tinh tế ñến mức nào. Hình 10.1 cho thấy một cách phân chia theo chủ loại có 5 ñiểm và 3 hướng và Hình 10.2 minh họa cách phân chia theo số thứ tự có 7 ñiểm và một hướng. ðôi khi, nghiên cứu viên phát triển những nhận ñịnh phản ánh quan ñiểm về một vấn ñề theo những mức ñộ khác nhau (Hình 10.3). Trong ví dụ này, một người trả lời ñược yêu cầu chọn lựa nhận ñịnh nào mô tả tốt nhất. 1: Giảng viên a. Biết vấn ñề rất rõ b. Biết vấn ñề rõ c. Có kiến thức tương ñối về vấn ñề này d. Không biết vấn ñề e. Có kiến thức rất kém về vấn ñề Hình 10.3. Ví dụ về thang ñánh giá bằng những nhận ñịnh phản ánh các thái ñộ khác nhau ñối với vấn ñề 10.3.3. Quy trình thực hiện một thang ñánh giá Likert a. Tính toán các tỷ lệ ñiểm thái ñộ Giả sử bạn ñang phát triển một bản câu hỏi / bản danh sách phỏng vấn ñể ước lượng thái ñộ của một lớp học về giảng viên của họ. Như vậy, giả sử bạn quyết ñịnh dùng thang ñánh giá thái ñộ theo loại với năm loại (cũng có thể dùng một số lớn hơn hay một số nhỏ hơn). 190
  7. Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc Cán bộ quản lý môi trường: SA A U D SD 1 Hiểu rõ vấn ñề (+) 5 4 3 2 1 2 Không nhiệt tình công tác (-) 1 2 3 4 5 3 Quan tâm nhân viên (+) 5 4 3 2 1 4 Có yêu cầu vô lý (-) 1 2 3 4 5 5 Giao tiếp kém (-) 6 Biết cách truyền ñạt ý tưởng công việc (+) 7 Có thể giải thích vấn ñề khó bằng từ ñơn giản (+) 8 Khó tiếp cận (-) 9 ðược một số nhân viên thích, một số không (+/-) 10 Khó hòa ñồng (-) SA: Rất ñồng ý, A; ðồng ý, U: Không chắc, D: Không ñồng ý, SD: Rất không ñồng ý Hình 10.4: Cho ñiểm các câu tích cực và tiêu cực. Trong ví dụ trên, câu số 1 là một nhận ñịnh tích cực, do vậy, nếu một người trả lời ñánh vào “rất ñồng ý”, ta giả thiết rằng người ñó ta có một thái ñộ tích cực về vấn ñề này hơn người ñánh dấu vào “ñồng ý”, vv.. Do vậy, người ñánh dấu vào “rất ñồng ý” có thái ñộ tích cực nhất cho với tất cả những người có câu trả lời khác. Do ñó, người này có số ñiểm cao nhất, 5, vì chỉ có 5 loại trả lời. Nếu có bốn loại trả lời, bạn có thể ấn ñịnh ñiểm 4. Thật sự rằng, ta có thể ấn ñịnh bất kỳ số ñiểm nào miễn là cường ñộ của mô hình trả lời ñược phản ánh trong ñiểm và ñiểm cao nhất ñược ấn ñịnh cho trả lời có cường ñộ cao nhất. b. Lập quy trình Bước 1 Tạo lập hoặc cấu trúc các nhận ñịnh phản ánh thái ñộ về vấn ñề chính ñang hỏi. Các nhận ñịnh phải ñược diễn ñạt ñể phản ánh 191
  8. GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) thái ñộ tích cực và tiêu cực với vấn ñề, ñó là, chúng ủng hộ, cũng như chống lại vấn ñề. (Nếu thang ñánh giá một chiều, bạn chỉ cần các nhận ñịnh tích cực). Chắc chắn rằng các nhận ñịnh phải có liên kế hợp lý với vấn ñề chính. Bạn cũng cần quyết ñịnh liệu bạn muốn người ta trả lời theo thang ñáng giá theo số thức tự hay theo loại Bước 2 Dùng các nhận ñịnh này với một ít người Bước 3 Phân tích các phản hồi bằng cách ấn ñịnh trọng số – một giá trị số – cho các phản hồi. Các giá trị số này ñược ấn ñịnh khác nhau tùy theo các nhận ñịnh tích cực và tiêu cực. Với một nhận ñịnh tích cực, phản hồi có thái ñộ thuận lợi nhất có ñiểm cao nhất. Ví dụ: Trong một thang ñánh giá có 5 ñiểm hay 5 loại, 5 ñược ấn ñịnh cho thái ñộ thuận lợi nhất và 1 cho phản hồi có thái ñộ ít thuận lợi nhất. Ngược lại, một người rất ñồng ý với một nhận ñịnh tiêu cực sẽ ñược cho ñiểm ngược lại, ví dụ 1 ñược ấn ñịnh cho phản hồi mà người trả lời rất ñồng ý với một nhận ñịnh tiêu cực và 5 cho trả lời mà cô/anh ta rất phản ñối. Bước 4 Tính toán ñiểm thái ñộ của từng phản hồi bằng cách thêm vào những giá trị số học ñược ấn ñịnh ở bước 3 cho các phản hồi do cô/anh ta ñưa ra cho từng nhận ñịnh Bước 5 So sánh các ñiểm của tất cả các phản hồi cho mỗi mục ñể nhận ra những mục không thể tách bạch. Những nhận ñịnh không thể tách bạch không giúp bạn phân biệt những phản hồi theo thái ñộ vì phần lớn trả lời chúng giống nhau (xem sách viết chuyên về ước lượng thái ñộ). Bước 6 Loại bỏ những mục không thể tách bạch. Bước 7 Cấu trúc một bản phỏng vấn, bản danh sách trả lời bằng tập hợp các nhận ñịnh / mục ñược chọn lọc. Hình 10.5. Quy trình xây dựng thang ñánh giá Likert 192
  9. Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc Nhận ñịnh số 2 là một nhận ñịnh tiêu cực. Trong trường hợp một người ñánh dấu vào “rất không ñồng ý” có thái ñộ tích cực nhất với mục này, do ñó, ñược ấn ñịnh ñiểm cao nhất, 5. Mặt khác, một người trả lời ñánh dấu vào “rất ñồng ý” có thái ñộ ít tích cực nhất với mục này và do ñó ñược ấn ñịnh ñiểm thấp nhất, 1. Ta cũng theo hệ thống cho ñiểm như thế ở những nhận ñịnh khác. Lưu ý câu 9, luôn có những người thích một giảng viên nào ñó và một số thì không, do vậy, loại nhận ñịnh này trung tính. Không có lý do gì ñể gộp chung nó vì mọi người thường trả lời giống nhau. ðể minh họa cách tính toán ñiểm thái ñộ cá nhân, chúng ta lấy ví dụ hai phản hồi ñánh dấu các nhận ñịnh khác nhau mà ta ñại diện trong ví dụ này bằng # và @ (xem hình 10.6). Cán bộ quản lý môi trường: SA A U D SD 1 Hiểu rõ vấn ñề (+) @ # 2 Không nhiệt tình công việc (-) # @ 3 Quan tâm nhân viên viên (+) @ # 4 Có yêu cầu vô lý (-) # @ 5 Giao tiếp kém (-) # @ 6 Biết cách truyền ñạt ý tưởng (+) @ # Có thể giải thích vấn ñề khó bằng từ ñơn giản 7 @ # (+) 8 Khó tiếp cận (-) @# ðược một số nhân viên thích, một số không (+/- 9 @# ) 10 Khó hòa ñồng (-) # @ SA: Rất ñồng ý, A: ðồng ý, U: Không chắc, D: Không ñồng ý, SD: Rất không ñồng ý Hình 10.6. Tính toán ñiểm thái ñộ 193
  10. GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) Tính toán trên ñiểm thái ñộ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Phản hồi @ = 5+ 5+ 4+ 5+ 4+ 5+ 5+ 2+ 2+ 5 + = 42 Phản hồi # = 1+ 2+ 2+ 1+ 1+ 3+ 4+ 2+ 2+ 1 + = 19 Phân tích cho rằng, nói chung, phản hồi @ có thái ñộ tích cực “hơn” với giảng viên là phản hồi #. Bạn không thể nói rằng thái ñộ của phản hồi @ tích cực gấp ñôi (42/19 = 2.21) so với phản hồi #. ðiểm thái ñộ chỉ ñặt những phản hồi vào vị trí tương ñối với một cái khác. Nhớ rằng thang ñánh giá Likert không ước lượng thực chất thái ñộ mà giúp bạn phân loại một nhóm các cá nhân từ trên xuống hay từ dưới lên về thái ñộ của họ ñối với vấn ñề ñang hỏi. 10.3.4. Thang ñánh giá có khoảng tương ñương (hay Thurstone) ðể vượt qua khó khăn của thang ñánh giá Likert, thang ñánh giá Thurstone tính toán một “trọng số” hay một “giá trị thái ñộ” cho từng nhận ñịnh. Trọng số (tương ñương với giá trị median) cho mỗi nhận ñịnh ñược tính toán dựa trên cơ sở ñánh giá ñược ấn ñịnh bởi một hội ñồng. Từng nhận ñịnh có câu trả lời ñồng ý (cho trả lời khẳng ñịnh) ñược cho một ñiểm thái ñộ tương ñương với “giá trị thái ñộ” của nhận ñịnh này. Quá trình cấu trúc thang ñánh giá Thurstone như sau: Bước 1 Tạo lập hoặc cấu trúc các nhận ñịnh phản ánh thái ñộ về vấn ñề ñang hỏi. Bước 2 Chọn hội ñồng am hiểu lĩnh vực mà ta cần khảo sát thái ñộ. Bước 3 Gởi những nhận ñịnh cho hội ñồng này, yêu cầu ñánh giá ñộ quan trọng của nhận ñịnh phản ánh thái ñộ với vấn ñề ñang ñược nghiên cứu. Yêu cầu họ phân loại từng nhận ñịnh cho một thang ñánh giá 11 ñiểm. Bước 4 Dựa trên ñánh giá của hội ñồng, tính toán giá trị median của ñánh giá cho từng mục. 194
  11. Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc Bước 5 Nếu ñánh giá của hội ñồng rải ñều trên thang ñánh giá, ñiều này cho thấy ngay cả giữa các chuyên gia cũng không có sự nhất trí về mức ñộ mà nhận ñịnh phản ánh thái ñộ với vấn ñề ñang nghi vấn. Loại bỏ những nhận ñịnh như vậy. Bước 6 Từ những nhận ñịnh còn lại, chọn những mục phản ánh tốt nhất thái ñộ với các khía cạnh khác nhau của vấn ñề. Bước 7 Xây dựng một bản câu hỏi / bản danh sách phỏng vấn bao gồm những mục ñược chọn lựa. Hình 10.7. Quy trình xây dựng một thang ñánh giá Thurstone Ưu ñiểm chính của thang ñánh giá này là, ñộ quan trọng của từng nhận ñịnh ñược hội ñồng quyết ñịnh, nó phản ánh “tuyệt ñối” hơn là thái ñộ tương ñối của người trả lời. Do vậy, thang ñánh giá này có khả năng chỉ rõ cường ñộ của thái ñộ và bất kỳ sự sự thay ñổi nào trong cường ñộ mà nghiên cứu này tái tạo lại. Mặt khác, khó xây dựng thang ñánh giá này và chỉ trích chủ yếu là hội ñồng và người trả lời có thể ước ñịnh tầm quan trọng của một nhận ñịnh cụ thể nào ñó khác nhau, và do vậy sẽ không phản ánh ñược thái ñộ người trả lời. 10.3.5. Thang ñánh giá tích lũy (hay thang ñánh giá Guttman) Thang ñánh giá Guttman là một trong những thang ñánh giá khó xây dựng nhất và do vậy ít dùng nhất. Thang ñánh giá này không mấy liên quan ñến những người mới nghiên cứu vậy nên, không ñược thảo luận trong quyển sách này. ðể biết thêm thông tin về thang ñánh giá này, xin tham khảo những sách chuyên về các thang ñánh giá. 10.3.6. Mối liên hệ giữa thang ñánh giá thái ñộ và thang ñánh giá ước lượng Các thang ñánh giá thái ñộ khác nhau sử dụng những thang ñánh giá ước lượng khác nhau. Việc biết ñược thang ñánh giá thái ñộ nào thuộc về thang ñánh giá ước lượng nào thì rất quan trọng vì nó giúp cho bạn diễn 195
  12. GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) dịch ñược số ñiểm của người trả lời. Bảng 10.1 cho thấy quan hệ của các thang ñánh giá thái ñộ với các thang ñánh giá ước lượng Bảng 10.1. Mối liên hệ thang ñánh giá thái ñộ và thang ñánh giá ước lượng Thang ñánh giá thái ñộ Thang ñánh giá ước lượng Thangñ ñaùnh giaù Likert Thang ñaùnh giaù theo số thứ tự Thang ñánh giá Thurstone Thang ñánh giá khoảng cách Thang ñaùnh giaù Guttman Thang ñaùnh giaù tỷ lệ TIỂU KẾT Thang ñánh giá thái ñộ ñể ước lượng các thái ñộ về một vấn ñề nào ñó. Ưu ñiểm của nó là tìm khả năng có thể kết hợp các thái ñộ ñối với những khía cạnh khác nhau của vấn ñề và cung cấp một chỉ số phản ánh ñược thái ñộ tổng quát. Có những khó khăn khi phát triển một thang ñánh giá thái ñộ. Các khía cạnh nào nên ñược ñề cập khi ước lượng các thái ñộ về một vấn ñề nào ñó? Làm sao những phản hồi từ một người trả lời ta có thể kết hợp ñể xác ñịnh một thái ñộ tổng quát? Làm sao ta có thể chắn chắn phát triển một thang ñánh giá thực sự ước lượng ñược thái ñộ ñối với vấn ñề ñang nghi vấn. Có ba loại thang ñánh giá ñể ước lượng thái ñộ: thang ñánh giá Likert, Thurstone và Guttman. Thang ñánh giá Likert phổ biến nhất vì nó dễ xây dựng. Giả ñịnh chủ yếu của thang ñánh giá là mỗi nhận ñịnh ñều “quan trọng như nhau”. Sự “quan trọng” của từng mục trong thang ñánh giá Thurstone ñược một hội ñồng xác ñịnh. Sắp xếp các nhận ñịnh theo một thức tự tích lũy hoàn hảo là khó khăn chủ yếu của việc phát triển thang ñánh giá Guttman. 196
  13. Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc CHƯƠNG 11 THIẾT LẬP ðỘ TIN CẬY VÀ GIÁ TRỊ CỦA MỘT CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG 11.1. GIỚI THIỆU Sau khi phỏng vấn, các câu trả lời là nền tảng cho những tìm kiếm và kết luận của bạn. Những câu hỏi này tạo thành “ñầu vào” cho những kết luận của bạn (“ñầu ra”). “ðầu vào” này trải qua một chuỗi các bước - chọn mẫu, thu thập thông tin, xử lý số liệu, áp dụng các quy trình thống kê và viết báo cáo – và cách thực hiện tất cà những việc này có thể ảnh hưởng ñến tính chính xác và chất lượng các kết luận của bạn. Vì vậy khi nghiên cứu viên ñịnh xác minh (và vì người ñọc có câu hỏi) chất lượng của kết quả, ñó là, tìm cách xác minh giá trị. Vì sự thiếu chính xác có thể xảy ra trong bất kỳ giai ñoạn nào của một nghiên cứu, khái niệm giá trị có thể áp dụng cho toàn bộ hay bất kỳ bước nào của quá trình nghiên cứu. Chúng ta có thể nói về giá trị của một ñề cương nghiên cứu, chiến lược lấy mẫu ñược dùng, kết luận rút ra, các quy trình thống kê hay quy trình ước lượng ñược dùng. Nói rộng ra, có hai viễn cảnh cho giá trị. 1. ðiều tra nghiên cứu này ñang ñược cung cấp câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu có ñược thực hiện không? 2. Nếu có, liệu nó có ñang cung cấp cho các câu trả lời này bằng cách dùng những phương pháp và quy trình thích hợp không? Trong chương này, chúng ta quan tâm ñến khái niệm của giá trị khi ñược dùng trong các quy trình ước lượng. 11.2. KHÁI NIỆM GIÁ TRỊ ðể xem xét khái niệm giá trị, chúng ta hãy xem một ví dụ rất ñơn giản. Giả sử bạn xây dựng một nghiên cứu ñể xác ñịnh nhu cầu vệ sinh môi trường của một cộng ñồng. 197
  14. GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) Muốn vậy, bạn phải phát triển một bảng phỏng vấn. Phần lớn các câu hỏi trong bảng phỏng vấn có liên quan ñến thái ñộ của cộng ñồng nghiên cứu với các dịch vụ vệ sinh môi trường mà họ ñược cung cấp. Lưu ý rằng mục tiêu của bạn là tìm hiểu nhu cầu môi trường xanh sạch nhưng bảng phỏng vấn thì tìm hiểu về thái ñộ của người trả lời về các dịch vụ môi trường, do ñó, công cụ này không ước lượng cái mà nó ñược thiết kế ra ñể ước lượng. Tác giả tình cờ bắt gặp vài ví dụ tương tự trong sinh viên và những nghiên cứu viên có kỹ năng kém. Vì thế, về mặt quy trình ước lượng, giá trị là khả năng của một công cụ ñể ước lượng cái mà công cụ ñó ñược thiết kế ra ñể ño. “Giá trị ñược ñịnh nghĩa là mức ñộ ñể nghiên cứu viên ño lường cái anh ta ñịnh ño” (Smith, 1991; 106). Theo Kerlinger: “ðịnh nghĩa thông thường nhất của giá trị ñược cô ñọng lại bằng một câu hỏi: “Có phải chúng ta ñang ño lường cái mà chúng ta ñịnh ño không?” (1973; 457). Babbie viết “… giá trị phản ánh mức ñộ mà một sự ño lường bằng kinh nghiệm có thể phản ánh thỏa ñáng ý nghĩa ñích thực của ý tưởng ñang ñược quan tâm (1990:133). Những ñịnh nghĩa này làm nảy sinh một vài câu hỏi:  Ai quyết ñịnh công cụ ñang ño lường ñang sử dụng?  Làm sao xác ñịnh ñược công cụ ñang dùng là phù hợp? Hiển nhiên rằng, trả lời cho cho hỏi ñầu chính là người thiết kế ra cuộc nghiên cứu và các chuyên gia trong lĩnh vực ñó. Câu hỏi thứ hai cực kỳ quan trọng. Dựa vào ñâu mà nghiên cứu viên hoặc chuyên gia có thể phán xét? Trong khoa học quản lý môi trường nói riêng và khoa học xã hội nói chung, có vẻ như có hai cách tiếp cận việc xác ñịnh giá trị của một công cụ nghiên cứu: logic và bằng chứng thống kê. Việc xác ñịnh giá trị thông qua logic ngụ ý rằng, việc chứng minh tính ñúng ñắn của từng câu hỏi có liên quan ñến mục tiêu của nghiên cứu trong khi các quá trình thống kê cung cấp các bằng chứng không thể bác bỏ ñược bằng cách tính toán hệ số tương quan giữa câu hỏi và các biến số kết quả. Việc xác ñịnh mối liên hệ hợp lý giữa các câu hỏi và mục ñích vừa dễ vừa khó. Nó dễ cảm nhận vì rằng tự 198
  15. Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc bạn dễ nhìn thấy một mối liên hệ nào ñó, và khó vì phán xét của bạn có thể thiếu sự ủng hộ của các chuyên gia và bằng chứng thống kê ñể thuyết phục người khác. Xác ñịnh mối liên hệ hợp lý giữa các câu hỏi và mục tiêu thì dễ hơn khi câu hỏi liên quan ñến những vấn ñề rõ ràng. Ví dụ, tương ñối dễ xác ñịnh giá trị của các câu hỏi nếu bạn muốn tìm hiểu về tuổi, thu nhập, chiều cao hay cân nặng, nhưng việc xác ñịnh liệu một loạt các câu hỏi hiệu quả của một chương trình, thái ñộ của một nhóm người ñối với một vấn ñề nào ñó, hay mức ñộ hài lòng của một nhóm người tiêu dùng ñối với dịch vụ do một tổ chức nào ñó cung cấp thì khó hơn nhiều. Khi có những khái niệm ít cụ thể hơn, như ñộ hữu hiệu, thái ñộ, sự thỏa mãn, bạn cần hỏi vài câu hỏi ñể bao trùm các khía cạnh khác nhau vấn ñề của khái niệm và chứng minh rằng các câu ñược hỏi thật sự ño lường nó. Trong trường hợp này, giá trị khó xác ñịnh hơn Xin nhớ rằng, khái niệm giá trị chuẩn xác chỉ thích hợp với một công cụ cụ thể nào ñó và nó là một trạng thái lý tưởng mà những nhà nghiên cứu nhắm ñạt tới. 11.3. CÁC LOẠI GIÁ TRỊ Có ba loại giá trị: 1. Giá trị bề mặt và nội dung; 2. Giá trị dự báo và ñồng quy; 3. Giá trị cấu trúc. 11.3.1. Giá trị bề mặt và giá trị nội dung Nhận xét rằng một công cụ ñang ño lường cái mà nó ñịnh làm, ñầu tiên, phải dựa trên mối liên hệ logic giữa các câu hỏi và các mục tiêu của nghiên cứu. Vì thế, một trong những ưu ñiểm chính của loại giá trị này là nó dễ dùng. Từng câu hỏi hay ñề mục trong thang ñánh giá phải có mối liên hệ hợp lý với một mục tiêu nào ñó. Việc xác ñịnh mối liên hệ này ñược gọi là giá trị bề mặt. Việc các câu hỏi hay ñề mục toàn bộ vấn ñề hay thái ñộ ñang 199
  16. GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) ước lượng cũng quan trọng tương ñương. Việc ñánh giá các mục của công cụ theo khía cạnh này ñược gọi là giá trị nội dung. Thêm nữa, sự bao trùm của vấn ñề hay thái ñộ này phải cân bằng, ñó là, từng khía cạnh nên có ñược trình bày ñầy ñủ và giống nhau trong các câu hỏi hay các mục. Giá trị nội dung ñược xét ñoán trên cơ sở phạm vi mà những nhận ñịnh hay câu hỏi ñại diện vấn ñề ñược ước lượng, khi ñược xét ñoán bởi những nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong lĩnh vực này. Dù dễ ñưa ra lý lẽ hợp lý ñể xác ñịnh giá trị, vẫn có vài khó khăn cụ thể: 1. Sự suy ñoán dựa trên logic khách quan, do ñó, ta không thể rút ra các kết luận rõ ràng. Những người khác nhau có những quan ñiểm khác nhau về giá trị nội dung và bề mặt của một công cụ. 2. Phạm vi mà các câu hỏi phản ánh mục tiêu của một nghiên cứu có thể khác nhau. Nếu nhà nghiên cứu thay thế một câu hỏi này bằng một câu hỏi khác, ñộ vững chắc của mối liên hệ có thể bị thay ñổi. Do vậy, giá trị hay hoàn cảnh của nó có thể thay ñổi theo các câu hỏi ñược lựa chọn cho một công cụ nào ñó. 11.3.2. Giá trị dự báo và giá trị ñồng quy “Trong trường hợp khi một thang ñánh giá ñược phát triển như một chỉ số của một số tiêu chuẩn quan sát, giá trị của thang ñánh giá có thể ñược ñiều tra bằng cách xem xét một chỉ số hoạt ñộng tốt như thế nào” (Moser và Kalton, 1971). Giả sử bạn ñang phát triển một công cụ ñể xác ñịnh sự thích hợp của các ứng cử viên cho một vị trí nghề nghiệp. Giá trị của công cụ có thể ñược xác ñịnh bằng cách so sánh nó với một hình thức ñánh giá khác, ví dụ, bằng một nhà tâm lý học, hoặc với một quan sát trong tương lai các ứng cử viên này làm công việc tốt như thế nào. Nếu cả hai ñánh giá tương tự nhau, công cụ ñược dùng ñể ñánh giá có thể ñược cho rằng có giá trị cao hơn. Những cách ñánh giá này xác ñịnh hai loại giá trị: dự báo và giá trị ñồng quy. Giá trị dự báo ñược quyết ñịnh bởi mức ñộ một công cụ dự báo kết quả nào ñó. 200
  17. Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc Giá trị ñồng quy ñược ñánh giá bởi việc công cụ ñó so sánh với một hình thức ñánh giá khác ñã ñồng thời làm tốt như thế nào. “Có thể diễn ñạt có giá trị dự báo dưới dạng hệ số tương quan giữa tình huống ñược dự báo và các tiêu chuẩn. Một hệ số như vậy ñược gọi là hệ số giá trị” (Burns, 1994). 11.3.3. Giá trị cấu trúc Giá trị cấu trúc là một kỹ thuật tinh tế hơn ñể xác ñịnh giá trị của một công cụ. Nó dựa trên các quy trình thống kê. Nó ñược ñịnh rõ bằng cách xác ñịnh chắc chắn ñóng góp của từng cấu trúc ñến biến tổng quan sát ñược của một hiện tượng. Giả sử rằng bạn quan tâm ñến việc thực hiện một nghiên cứu ñể tìm ra mức ñộ thỏa mãn công việc giữa nhân viên và các tổ chức. Bạn xem xét tình trạng, bản chất công việc, tiền công như là ba yếu tố quan trọng nhất chỉ thị sự thỏa mãn trong công việc. Từ ñó, bạn thiết lập các câu hỏi nhằm xác ñịnh chắc chắn, cân nhắc ñến tầm quan trọng của từng yếu tố ñến sự thỏa mãn trong công việc ñó. Sau khi thử trước hoặc phân tích số liệu, bạn dùng các quy trình thống kê ñể xác ñịnh ñóng góp của từng cấu trúc (hiện trạng chất thải, sức chịu tải ô nhiễm, bản chất thành phần môi trường, khả năng tự làm sạch...) ñến biến tổng (mức ñộ thỏa mãn chọn phương pháp xử lý hay quản lý chất thải). ðóng góp của từng yếu tố ñến biến tổng là một chỉ số về mức ñộ giá trị của công cụ. Biến này càng nhận ñược nhiều sự ñóng góp của các cấu trúc, thì giá trị này của công cụ càng cao. Một trong những bất lợi chính của giá trị cấu trúc là người nghiên cứu phải biết các quy trình thống kê toán học phù hợp và cần thiết (xem phần sau). 11.4. KHÁI NIỆM VỀ ðỘ TIN CẬY CỦA CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU Chúng ta sử dụng “ñộ tin cậy” rất thường xuyên trong cuộc sống. Khi chúng ta nói người này ñáng tin, chúng ta hàm ý gì? Chúng ta hàm ý là 201
  18. GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) người ñó có thể trông cậy ñược, nhất quán, có thể ñoán trước ñược, không dễ thay ñổi và trung thực. Khái niệm ñộ tin cậy có liên quan ñến công cụ nghiên cứu có nghĩa tương tự: nếu một công cụ nghiên cứu nhất quán và ổn ñịnh, và do vậy, có thể dự ñoán ñược và chính xác, ta nói nó ñáng tin. Mức ñộ thích hợp và ổn ñịnh của công cụ càng lớn, nó càng có ñộ tin cậy cao. Do ñó, “một thang ñánh giá hay một phép thử ñáng tin ñến phạm vi mà việc lặp lại ño lường ở cùng một ñiều kiện không ñổi, sẽ cho cùng một kết quả” (Moser và Kalton, 1989: 353). Khái niệm ñộ tin cậy cùa một công cụ nghiên cứu có thể ñược nhìn từ hai khía cạnh: ðộ tin cậy ñược ñến ñâu và ñộ không thể tin cậy ñược ñến ñâu? Khía cạnh ñầu nhắm tới khả năng của một công cụ ñể thu ñược những ño lường nhất quán. Khi bạn thu thập cùng một bộ thông tin hơn một lần, sử dụng cùng công cụ, ra cùng kết quả, dưới cùng ñiều kiện như nhau, công cụ này ñược coi là ñáng tin cậy. Khía cạnh thứ hai nhắm tới mức ñộ không nhất quán trong việc ño lường do một công cụ thực hiện, ñó là, mức ñộ sai biệt trong việc ño lường khi bạn thu thập cùng một tập số liệu hơn một lần, dùng cùng công cụ trong cùng những ñiều kiện tương tự. Vì thế, mức ñộ không nhất quán trong các ño lường khác nhau là một chỉ số mức không chính xác. “Sai lầm” này phản ánh sự không ñáng tin cậy của một công cụ. Do vậy, khả năng tin cậy là sự ñúng ñắn hay ñộ chính xác trong việc ño lường do một công cụ nghiên cứu thực hiện. Mức ñộ “sai lầm” trong việc ño lường càng thấp, khả năng tin cậy càng cao. Chúng ta hãy lấy một ví dụ, giả sử bạn phát triển một bản câu hỏi ñể xác ñịnh chắc chắn nạn xả rác trong một cộng ñồng nào ñó. Bạn dùng bản câu hỏi này và nhận thấy nạn xả rác phổ biến ở mức ñộ, ví dụ, là năm phần trăm tổng số gia ñình. Nếu bạn làm như vậy với một cuộc ñiều tra khác dùng cùng một bản câu hỏi, trên cùng một dân số dưới cùng một ñiều kiện, và khám phá ra mức ñộ xả rác trong cộng ñồng ấy, ví dụ, mười lăm phần trăm, bản câu hỏi 202
  19. Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc ñó không thể ñưa ra một kết quả có thể so sánh ñược, ñiều ñó có nghĩa là nó không ñáng tin. Sự khác biệt giữa hai tập kết quả càng ít, khả năng tin cậy của công cụ càng cao. Một số ví dụ khác, bạn phân tích hàm lượng kim loại nặng trong môi trường nước bằng phương pháp “kích hoạt nơtron, sau 3 lần phân tích cùng một mẫu nước nhưng sai số lớn hơn 7%, ta nói phương pháp này không ñáng tin cậy. 11.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KHẢ NĂNG TIN CẬY CỦA MỘT CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU Trong các môn quản lý môi trường cũng như sinh thái nhân văn khó có thể có một công cụ nghiên cứu có ñộ tin cậy 100 phần trăm, không chỉ do trên thực tế không có một công cụ ño có ñộ chính xác tuyệt ñối như vậy, mà còn do nghiên cứu của bạn khó có khả năng khống chế các yếu tố môi trường ngoại cảnh ảnh hưởng ñến khả năng tin cậy. Một vài trong các yếu tố ñó là  Từ ngữ của câu hỏi – chỉ một sự mơ hồ nhỏ trong từ ngữ của các câu hỏi hoặc nhận ñịnh có thể ảnh hưởng ñến khả năng tin cậy của một công cụ nghiên cứu vì người trả lời có thể diễn dịch các câu hỏi khác nhau ở những thời ñiểm khác nhau, dẫn ñến các phản hồi khác nhau.  Cách bố trí – trong trường hợp một công cụ ñược dùng trong một cuộc phỏng vấn, bất kỳ thay ñổi nào trong cách bố trí vào thời ñiểm lập lại phỏng vấn ñều có thể ảnh hưởng ñến phản hồi của người trả lời, mà nó sẽ tác ñộng ñến khả năng tin cậy.  Tâm trạng người trả lời – một sự thay ñổi trong tâm trạng người trả lời khi trả lời các câu hỏi có thể ảnh hưởng ñến khả năng tin cậy của công cụ ñó.  Bản chất của giao tiếp – trong một tình huống phỏng vấn, giao tiếp giữa người ñược phỏng vấn và phỏng vấn viên có thể ảnh hưởng rất lớn ñến phản hồi. Trong suốt quá trình lập lại phỏng vấn, các câu trả lời ñưa ra có 203
  20. GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) thể khác nhau do sự thay ñổi trong giao tiếp, mà nó có thể ảnh hưởng ñến khả năng tin cậy.  Ảnh hưởng hồi quy của một công cụ – khi một công cụ nghiên cứu ñược dùng ñể ño lường các thái ñộ ñối với một vấn ñề, một số người trả lời, sau khi bộc lộ quan ñiểm của mình, có thể cảm thấy mình quá tiêu cực hoặc quá tích cực ñối với vấn ñề ñó. Lần thứ hai, họ có thể biểu ñạt quan ñiểm của mình khác ñi, làm ảnh hưởng ñến khả năng tin cậy. 11.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ðỊNH KHẢ NĂNG TIN CẬY CỦA MỘT CÔNG CỤ Có một số cách xác ñịnh khả năng tin cậy của một công cụ. Các quy trình khác nhau này có thể ñược phân làm hai nhóm: 1. Các quy trình nhất quán bên ngoài 2. Các quy trình nhất quán bên trong 11.6.1 Các quy trình nhất quán bên ngoài Các quy trình nhất quán bên ngoài so sánh các kết quả thử tích lũy với nhau như một cách thức xác ñịnh khả năng tin cậy của một ño lường. Hai phương pháp ñó như sau:  Thử/thử lại – ñây là một phương pháp thường ñược dùng ñể xác ñịnh khả năng tin cậy của một công cụ nghiên cứu. Trong phép thử / thử lại (phép thử có thể lập lại), một công cụ ñược dùng một lần, và lần nữa, ở các ñiều kiện giống nhau hoặc tương tự. Tỷ số giữa các ñiểm số của thử và thử lại (hoặc tất cả sự phát hiện khác, ví dụ, sự phổ biến của nạn xả rác nơi công cộng, một bệnh môi trường hoặc một tỷ lệ bệnh do ngộ ñộc môi trường) là chỉ số của khả năng tin cậy của công cụ ñó. Giá trị của tỷ số càng lớn, khả năng tin cậy của công cụ càng cao. Phương trình: 204

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản