intTypePromotion=1

Giáo trình Phương pháp nghiên cứu sinh học cá - ĐH Cần Thơ

Chia sẻ: Phung Anh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:69

0
439
lượt xem
86
download

Giáo trình Phương pháp nghiên cứu sinh học cá - ĐH Cần Thơ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình có thể dùng tham khảo cho những ngành nào: Nuôi trồng thủy sản, Bệnh học Thủy sản, Quản lý nghề cá, Nông học. Giáo trình có kết cấu nội dung gồm 8 chương và phần mở đầu trình bày về: phương pháp thu và xử lý mẫu, phương pháp nghiên cứu hình thái cá, kỹ thuật nghiên cứu mô học, phương pháp nghiên cứu dinh dưỡng cá,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Phương pháp nghiên cứu sinh học cá - ĐH Cần Thơ

  1. ThS. PHẠM THANH LIÊM ThS. TRẦN ĐẮC ĐỊNH GIÁO TRÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SINH HỌC CÁ TỦ SÁCH ĐẠI HỌC CẦN THƠ 2004 Bài giảng Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn
  2. THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG CỦA GIÁO TRÌNH 1. THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ 1. Phạm Thanh Liêm Sinh năm: 1967 Bộ môn: Sinh học và Bệnh học Thủy sản Khoa Thủy sản Trường Đại học Cần Thơ Email: ptliem@ctu.edu.vn 2. Trần Đắc Định Sinh năm: 1965 Bộ môn: Quản lý và Kinh tế nghề Cá Khoa Thủy sản Trường Đại học Cần Thơ Email: tddinh@ctu.edu.vn 2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG Giáo trình có thể dùng tham khảo cho những ngành nào: Nuôi trồng thủy sản, Bệnh học Thủy sản, Quản lý nghề cá, Nông học Có thể dùng cho các trường nào: Đại học, Cao đẳng Các từ khoá: phương pháp nghiên cứu, phuơng pháp thu mẫu, cố định mẫu, hình thái cá, sinh học dinh dưỡng, sinh học sinh sản, mô học, tuổi và tăng trưởng, sinh học quần thể, đánh giá trữ lượng cá Yêu cầu kiến thức trước khi học môn này: Sinh học đại cương Đã xuất bản chưa, nếu có thì nhà xuất bản nào : Chưa xuất bản Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 2
  3. MỤC LỤC THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ ................................................................................................2 1. THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ ........................................................................................2 2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG....................................................................2 MỤC LỤC ...........................................................................................................................3 CHƯƠNG MỞ ĐẦU ...........................................................................................................6 I. GIỚI THIỆU CHUNG .................................................................................................6 1. Khái quát ..................................................................................................................6 2. Lịch sử phát triển của nghiên cứu cá .......................................................................6 3. Tầm quan trọng của phương pháp nghiên cứu và mục tiêu của giáo trình..............6 II. NỘI DUNG CỦA GIÁO TRÌNH ...............................................................................7 CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP THU VÀ XỬ LÝ MẪU ....................................................8 I.1. GIỚI THIỆU ..............................................................................................................8 I.2. PHƯƠNG PHÁP THU MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU ............................................8 I.2.1. Nguyên tắc trong thu mẫu ..................................................................................8 I.2.1.1. Định danh chính xác mẫu thu ......................................................................8 I.2.1.2. Chọn địa điểm thu mẫu................................................................................9 I.2.1.3. Chuẩn bị biểu mẫu .......................................................................................9 I.2.2. Thu mẫu phân tích ở phòng thí nghiệm..............................................................9 I.2.3. Kỹ thuật bảo quản mẫu .....................................................................................10 I.2.4. Kỹ thuật cố định mẫu cho các nghiên cứu mô học...........................................12 I.2. CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................13 I.3. TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................13 CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI CÁ ..................................14 II.1. NGUYÊN LÝ TRONG ĐO MẪU CÁ ..................................................................14 II.2. ĐO CHIỀU DÀI VÀ KHỐI LƯỢNG CÁ .............................................................14 II.3. CÁC CHỈ TIÊU HÌNH THÁI ................................................................................15 II.4. CÁC CHỈ TIÊU SỐ LƯỢNG ................................................................................18 II.5. CÁC CHỈ SỐ SINH TRẮC....................................................................................19 II.6. TƯƠNG QUAN CHIỀU DÀI KHỐI LƯỢNG VÀ HỆ SỐ ĐIỀU KIỆN .............20 II.6.1. Tương quan chiều dài và khối lượng ..............................................................20 II.6.2. Hệ số điều kiện ................................................................................................21 II.7. CÂU HỎI ÔN TẬP ................................................................................................21 II.8. TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................22 CHƯƠNG III: KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU MÔ HỌC ....................................................23 III.2.1. Cố định mẫu (Fixation) ..................................................................................23 III.2.1.1. Các loại hóa chất cố định mẫu ................................................................24 III.2.1.2.Chọn dung dịch cố định ...........................................................................25 III.2.1.3. Phương pháp cố định: .............................................................................25 III.2.1.4. Rửa mô sau khi cố định ..........................................................................26 III.2.2. Cắt tỉa và định hướng cho mẫu mô đã được cố định (Trimming and Orientation) ................................................................................................................26 III.2.3. Loại nước, làm trong mẫu, ngấm paraffin (Dehydration, Clearing, Infiltration) .................................................................................................................26 III.2.4. Đúc khối (Embedding)...................................................................................28 III.2.5. Phương pháp cắt mẫu (Sectioning) ................................................................29 III.2.5.1. Cắt lạnh (frozen sectioning) ....................................................................29 III.2.5.2. Cắt mô đúc trong khối paraffin ...............................................................29 Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 3
  4. III.2.5.3. Cách chuẩn bị các dung dịch để dán mẫu như sau: ................................30 III.2.6. Nhuộm màu (Staining)...................................................................................30 III.3. CÂU HỎI ÔN TẬP...............................................................................................32 III.4. TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................33 CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DINH DƯỠNG CÁ ..........................34 IV.1. THỨC ĂN TỰ NHIÊN CỦA CÁ ........................................................................34 IV.1.1. Sinh vật phù du (plankton) ............................................................................34 IV.1.2. Sinh vật tự bơi (Nekton) ................................................................................34 IV.1.3. Sinh vật đáy (Benthos) ..................................................................................34 IV.1.4. Chất vẩn (Detritus) ........................................................................................34 IV.2. PHỔ DINH DƯỠNG............................................................................................35 IV.3. CÁC CHỈ SỐ SINH TRẮC ..................................................................................36 IV.3.1. Tương quan chiều dài ruột .............................................................................36 IV.3.2. Chỉ số no (index of fullness) của ống tiêu hóa và cường độ bắt mồi (feeding intensity) .................................................................................................................... 37 IV.3.3. Phương pháp phân tích thức ăn trong ruột cá ................................................37 IV.3.3.1. Phương pháp số lượng ............................................................................38 IV.3.3.2.Phương pháp thể tích ...............................................................................39 IV.3.3.3. Phương pháp trọng lượng .......................................................................39 IV.3.4. Sự phát triển các cơ quan tiêu hóa và mối liên hệ với tập tính dinh dưỡng ..39 IV.3.5. Hệ số chọn lựa thức ăn ..................................................................................40 IV.3.5.1.Chỉ số ưu thế (index of preponderance): .................................................40 IV.3.5.2.Chỉ số tương quan (index of Relative importance): ................................40 IV.3.6. Các chỉ tiêu đánh giá nhu cầu dinh dưỡng của cá .........................................41 IV.4. CÂU HỎI ÔN TẬP ..............................................................................................42 IV.5. TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................42 CHƯƠNG V:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SINH HỌC SINH SẢN ........................44 V.1. XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH ........................................................................................44 V.2. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TUYẾN SINH DỤC .............................44 V.3. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THÀNH THỤC SINH DỤC THEO CHIỀU DÀI CƠ THỂ47 V.4. HỆ SỐ THÀNH THỤC .........................................................................................48 V.5. NGHIÊN CỨU SỰ THÀNH THỤC DỰA TRÊN ĐƯỜNG KÍNH TRỨNG ......48 V.6. SỨC SINH SẢN ....................................................................................................49 V.6.1. Sức sinh sản tương đối (relative fecundity) ....................................................50 V.6.2. Sức sinh sản đặc biệt (specific fecundity).......................................................50 V.7. MỐI LIÊN HỆ GIỮA SỨC SINH SẢN VÀ CÁC CHỈ TIÊU SINH HỌC KHÁC ........................................................................................................................................51 V.8. CÂU HỎI ÔN TẬP ................................................................................................52 V.9. TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................52 CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TUỔI VÀ SINH TRƯỞNG ...............53 VI.1. NGHUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH TUỔI .....................................................................53 VI.2. XÁC ĐỊNH TUỔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG VẢY ................................53 VI.3. XÁC ĐỊNH TUỔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP DUNG ĐÁ TAI............................54 VI.4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TUỔI DỰA VÀO CÁC PHẦN XƯƠNG KHÁC ........................................................................................................................................55 VI.5. PHƯƠNG PHÁP TẦN SUẤT CHIỀU DÀI ........................................................55 VI.6. THÀNH PHẦN TUỔI VÀ QUAN HỆ GIỮA TUỔI VÀ CHIỀU DÀI ..............56 VI.7. TĂNG TRƯỞNG TUYỆT ĐỐI VÀ TĂNG TRƯỞNG TƯƠNG ĐỐI ...............57 Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 4
  5. VI.8. TÍNH NGƯỢC CHIỀU DÀI CÁ VÀ SỰ TĂNG TRƯỞNG ..............................58 VI.9. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG CONG TĂNG TRƯỞNG ......................................58 VI.10. CÂU HỎI ÔN TẬP ............................................................................................59 VI.11. TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................59 CHƯƠNG VII: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SINH HỌC QUẦN THỂ ..................60 VII.3.1. Mục đích .......................................................................................................61 VII.3.2. Các phương pháp đánh dấu ..........................................................................61 VII.3.2.1.Dùng hóa chất và thuốc nhuộm:.............................................................61 VII.3.2.2. Cắt một phần của cơ thể cá: ..................................................................61 VII.3.2.3. Gắn trên cá một vật có ký hiệu riêng: ...................................................61 VII.4. SỰ BIẾN ĐỔI QUẦN THỂ VÀ CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO QUẦN THỂ .......62 VII.5. SỰ KHAI THÁC BỀN VỮNG QUẦN THỂ .....................................................63 VII.6. CÂU HỎI ÔN TẬP .............................................................................................64 VII.7. TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................64 CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG CÁ ................................65 VIII.1. MỤC TIÊU CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG .......................................65 VIII.2. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH DẤU VÀ BẮT LẠI ..................................................65 VIII.2.1. Điều kiện áp dụng .......................................................................................65 VIII.2.2. Nguyên lý ....................................................................................................65 VIII.3.1. Điều kiện áp dụng .......................................................................................65 VIII.3.2. Nguyên lý ....................................................................................................65 VIII.4. PHƯƠNG PHÁP DÙNG SÓNG ÂM ...............................................................66 VIII.4.1. Điều kiện áp dụng .......................................................................................66 VIII.4.2. Nguyên lý ....................................................................................................66 VIII.5. PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN DIỆN TÍCH QUÉT CỦA LƯỚI KÉO ............66 VIII.5.1. Điều kiện áp dụng .......................................................................................66 VIII.5.2. Nguyên lý ....................................................................................................67 VIII.5.2.1.Xác định diện tích quét của lưới ...........................................................67 VIII.5.2.2. Ước tính trữ lượng ...............................................................................67 VIII.6. PHƯƠNG PHÁP DỰA VÀO SỰ SUY GIẢM .................................................68 VIII.6.1. Điều kiện áp dụng .......................................................................................68 VIII.6.2. Nguyên lý ....................................................................................................68 VIII.7. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT ..........................................................................68 VIII.7.1. Điều kiện áp dụng .......................................................................................68 VIII.7.2. Nguyên lý ....................................................................................................69 VIII.8. CÂU HỎI ÔN TẬP ............................................................................................69 VIII.9. TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................69 Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 5
  6. CHƯƠNG MỞ ĐẦU I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Khái quát Nguồn lợi thủy sản (gọi ngắn gọn là cá theo nghĩa rộng) ngày càng được đánh giá là một nguồn tài nguyên quan trọng trong các loại hình thủy vực. Cá cung cấp nguồn chất đạm đáng kể cho cuộc sống con người ở rất nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, những năm gần đây nguồn lợi cá có xu hướng suy giảm do việc khai thác quá mức và việc thay đổi vùng sinh sống của chúng. Royce (1972) cho rằng chính sự suy giảm nguồn lợi cá đã là cơ hội cho ra đời một lĩnh vực khoa học tìm hiểu về vấn đề sinh học của chúng. Khoa học về nghiên cứu sinh học cá đã giúp rất nhiều trong việc xác định biến động quần thể, tương quan chiều dài và trọng lượng, hình thái phân loại, sinh sản, tuổi, sinh trưởng, dinh dưỡng và thức ăn,… trở nên cực kỳ quan trọng không chỉ bổ sung các khiếm khuyết kiến thức hiện tại mà còn có thể sử dụng trong quản lý khai thác và nuôi các động vật thủy sản. Từ đó, phương pháp nghiên cứu sinh học cá ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các nghiên cứu về các đối tượng động vật thủy sản. 2. Lịch sử phát triển của nghiên cứu cá Lịch sử nghiên cứu cá chưa phát triển lâu, mặc dù nghề khai thác và nuôi cá được biết là phát triển trước đó rất nhiều. Có lẽ nghiên cứu sinh học cá chỉ bắt đầu sau thế kỷ 18 khởi đầu là các nghiên cứu về ngư loại học, mà lúc nầy cũng tập trung nhiều về hình thái và phân bố (Biswas, 1993). Người đầu tiên viết về các loài cá ở Ấn Độ là Block (Day, 1878), sau đó là hàng loạt các báo cáo viết về hình thái cá như Hamilton (1822), Cuvier và Valenciennes (1824-1849). Đến đầu thế kỷ 20 thì các nghiên cứu về ngư loại học phát triển nhanh về nhiều lĩnh vực như (i) hình thái và phân bố; (ii) phân loại; (iii) sinh lý và sinh hóa; (iv) sinh thái; (v) bệnh học; (vi) cấu trúc quần thể; (vii) di truyền; và (viii) bảo tồn,.. hàng loạt các nghiên cứu về sinh học cá đã được tiến hành như nghiên cứu về sinh học sinh sản của nhiều loài cá khác nhau như của Hickling (1930), Clark (1934),… về tuổi và sinh trưởng của các loài các biển và cá nước ngọt như của Van Oosten (1929), Hickling (1933), Ford (1933), Pillay (1958),… về đánh giá trữ lượng quần thể như Ricker (1954, 1975), Welcomme (1975, 1979),… 3. Tầm quan trọng của phương pháp nghiên cứu và mục tiêu của giáo trình Trong nghiên cứu các vấn đề về thức ăn, sinh trưởng, sinh sản, biến động quần thể,… của cá đều cần có một phương pháp phù hợp và chuẩn mực để có thể đưa ra các nhận định hay đánh giá chính xác và có thể so sánh kết quả giữa các nghiên cứu. Hiện nay có rất nhiều phương pháp nghiên cứu sinh học cá được viết trong nhiều tài liệu khác nhau ở các cấp độ khác nhau. Nhiều nhà nghiên cứu làm việc ở các quốc gia phát triển (Tây Âu, Nhật Bản, Mỹ,..) luôn sử dụng các phương pháp mới, phức tạp và ứng dụng công nghệ thông tin hay thiết bị hiện đại, tất nhiên sẽ tiết kiệm thời gian, cho kết quả chính xác hơn, nhưng chi phí có thể cao hơn. Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 6
  7. Ở một số quốc gia, hay đối với một số đối tượng bắt đầu tiếp cận với phương pháp nghiên cứu cá (như sinh viên) thì rất cần các phương pháp đơn giản và dễ ứng dụng. Trên ý tưởng đó, giáo trình nầy được biên soạn trên cơ sở tổng hợp nhiều phương pháp đã ứng dụng trong nghiên cứu cá và trình bày có tính logic và dễ hiểu nhằm phục vụ cho sinh viên chuyên ngành thủy sản bậc đại học. Giáo trình nầy vì thể chỉ trình bày một số phương pháp quan trọng và phổ biến ở dạng cụ thể và ít trình bày các lý luận sâu cho từng phương pháp. Học qua giáo trình nầy sinh viên có thể ứng dụng ngay vào các nghiên cứu của mình để phục vụ cho các nghiên cứu làm luận văn hay chuyên đề tốt nghiệp và có thể ứng dụng cho các nghiên cứu đơn giản trong công tác. II. NỘI DUNG CỦA GIÁO TRÌNH Giáo trình được kết cấu thành 8 chương, với những kiến thức cơ bản nhất trong nghiên cứu sinh học bao gồm: - Chương 1: Phương pháp thu và xử lý mẫu - Chương 2: Phương pháp nghiên cứu hình thái cá - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu mô học - Chương 4: Phương pháp nghiên cứu dinh dưỡng - Chương 5: Phương pháp nghiên cứu sinh học sinh sản - Chương 6: Phương pháp nghiên cứu tuổi và sinh trưởng - Chương 7: Phương pháp nghiên cứu sinh học quần thể - Chương 8: Phương pháp đánh giá trữ lượng cá Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 7
  8. CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP THU VÀ XỬ LÝ MẪU I.1. GIỚI THIỆU Có lẽ yêu cầu trọng nhất trong nghiên cứu về sinh học cá là phải thu được số mẫu lớn và có tính đại diện. Ngoài việc chọn lựa vị trí (địa điểm) thu mẫu phù hợp thì cần phải thu được số mẫu đủ lớn để kết quả phân tích phản ánh chính xác nội dung nghiên cứu mong muốn. Có nhiều cách để thu được mẫu và loại mẫu thu cũng phải tùy thuộc vào nội dung của nghiên cứu, ví dụ thu mẫu để xác định giống loài, thành phần loài hay là thu để đánh giá trữ lượng,… Có những nội dung nghiên cứu đòi hỏi người thu mẫu phải có công cụ đánh bắt riêng, nhưng có nội dung có thể dựa vào thu mẫu từ ngư dân, trao đổi để ghi nhận thông tin từ ngư dân, thu từ chợ hay từ những người có liên quan khác ở địa bàn nghiên cứu. Tuy nhiên, trong thực tế thì việc thu thập các thông tin qua ngư dân không phải lúc nào cũng đầy đủ hoặc nhận được các trả lời chính xác hoàn toàn, bởi lẽ ngư dân không có ghi chép các thông tin, hoặc đôi lúc vì một lý do nào đó mà họ không thể nói thật hết những điều họ làm hay biết. Trong trường hợp nầy, người thu mẫu phải tạo ra một sự thân thiện nhất định và biết cách trao đổi để có thể khai thác được thông tin chính xác nhất về mẫu thu của mình. Bên cạnh đó, không phải lúc nào các mẫu thu đều có thể xử lý (phân tích) ngay tại chỗ mà phải mang về phòng thí nghiệm để phân tích. Vì thế, vấn đề xử lý mẫu thu cũng đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc và khoa học để có thể có được kết quả phân tích chính xác. Phương pháp xử lý vào bảo quản mẫu vì thế tùy thuộc vào từng nội dung nghiên cứu. I.2. PHƯƠNG PHÁP THU MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU I.2.1. Nguyên tắc trong thu mẫu I.2.1.1. Định danh chính xác mẫu thu Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong nghiên cứu sinh học cá là phải xác định chính xác loài cá nghiên cứu. Nhưng đây không phải là công việc dễ dàng, nhất là khi mẫu thu là các loại cá trong giai đoạn con non. Thỉnh thoảng người nghiên cứu không phân biệt được 2 loài có quan hệ gần nhau và gọi chúng với cùng một tên loài. Tùy theo địa phương, mỗi loài cá có thể có những tên gọi khác nhau, cho nên việc sử dụng tên khoa học của loài là thuận tiện và chính xác nhất. Định danh loài thường được tiến hành bằng cách xác định một loạt các đặc điểm hình thái bao gồm: (i) mô tả hình thái của loài như hình dạng cơ thể, các loại vi, vị trí miệng, kiểu vẩy,... (ii) Các chỉ tiêu số lượng (thí dụ công thức vi) như số lượng tia vi, vẩy, đốt sống. Số lượng gai và tia vi thường là một chỉ số không đổi giữa các cá thể trong cùng 1 loài, vì vậy công thức vi là một công cụ quan trọng để định danh loài. Ngoài công thức vi, số lượng vẩy, công thức răng hầu, số tia mang, số đốt sống cũng là các chỉ tiêu số lượng quan trọng để định danh loài. (iii) Các số đo hình thái như chiều dài đầu, cao thân, ... mối tương quan của các chỉ số này với chiều dài tổng cộng hay chiều dài chuẩn. Các số đo này thường được biểu hiện bằng tỉ lệ hay phần trăm. Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 8
  9. I.2.1.2. Chọn địa điểm thu mẫu Mẫu thu dùng cho nghiên cứu sinh học cá có thể thu ở chợ, cảng cá hay trực tiếp đánh bắt bằng các dụng cụ chuyên dùng (lưới kéo, lưới cào, chài,…). Tuy nhiên, vị trí thu mẫu là yếu tố quyết định đến kết quả của nghiên cứu. Thông thường, thu mẫu ở các cảng cá phù hợp hơn việc thu ở chợ, bởi lẽ đó là nơi mà mẫu thu thể hiện tính đại diện cho ngư trường mà họ khai thác như biển, sông, hồ chứa,…. Bên cạnh đó, việc thu mẫu ở các cảng cá cũng sẽ rất quí cho việc tính toán sản lượng khai thác vì nó phản ánh chính xác nhất lượng cá khai thác theo ngư trường hay theo ngư cụ khai thác. Vị trí thu mẫu bằng cách đánh bắt trực tiếp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định vùng phân bố, tập tính di cư, bãi đẻ, tập tính sinh sản,... Các yếu tố môi trường nơi thu mẫu đôi khi cũng cần phải được xác định như độ vẫn đục, độ mặn, pH, mật độ phiêu sinh vật... để có kết luận chính xác hơn về tập tính dinh dưỡng, các thích nghi sinh lý, vòng đời của đối tượng nghiên cứu. I.2.1.3. Chuẩn bị biểu mẫu Khi thực hiện công tác thu mẫu thường phải chuẩn bị các biểu mẫu để có thể ghi chép một số thông tin về mẫu thu và cũng có thể xác định một số chỉ tiêu đo đạt nhanh. Thông thường, mẫu thu phải có ghi đầy đủ các thông tin như: 1. Nơi khai thác (tên sông, hồ, ngư trường,…) 2. Địa điểm thu mẫu 3. Loại tàu khai thác 4. Ngư cụ khai thác và kích thước mắc lưới 5. Độ sâu ngư trường khai thác 6. Diện tích khai thác (nếu được) 7. Loài khai thác, tỉ lệ thành phần loài,.... Nếu cần có thể ghi nhận nhanh kích cỡ về chiều dài và trọng lượng của cá tại nơi thu mẫu. Thông thường thì có thể phân nhóm theo kích cỡ cá để đo đạt, trong trường hợp cá có kích thước lớn hơn 30 cm chiều dài thì có thể đo độ chính xác là 1 cm, cá kích cỡ nhỏ hơn 30 cm thì độ chính xác là 0,5 cm và đối với cá nhỏ có thể đo ở độ chính xác 1 mm (Holden và Rait, 1974). I.2.2. Thu mẫu phân tích ở phòng thí nghiệm Thu mẫu cho các phân tích ở phòng thí nghiệm yêu cầu phải có tính đại diện cho quần thể. Mẫu thu cần phải được giữ càng tươi càng tốt. Tùy theo yêu cầu mà mẫu thu cũng có thể khác nhau, nếu như thu mẫu cho nghiên cứu mô học phải là mẫu sống thì thu mẫu phân tích tính ăn của cá phải thu vào buổi sáng (5:00-7:00 giờ) để không bị ảnh hưởng bởi chu kỳ ăn trong ngày (diurnal rhythm) và khả năng tiêu hóa thức ăn của cá. Theo Robotham (1977) đối với mẫu phân tích dinh dưỡng thì sau khi thu phải cho ngay vào dung dịch Chloral hydrate 10%, sau khi gây mê (narcotization) thì cố định trong formol trung tính 40% và sau đó pha loãng còn 5% để bảo quản lâu dài. Với cách nầy ông cho rằng sẽ giữa được tốt các thành phần trong dạ dày và ngăn cản sự biến mất một số thành phần. Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 9
  10. Hầu hết các nghiên cứu về sinh học cá được tiến hành trên một số ít mẫu thu được từ một quần thể có số lượng lớn. Khái niệm quần thể ở đây là tất cả các cá thể thuộc một loài và đang sống ở một khu vực địa lý nhất định, quần thể cũng có thể được xem như một nhóm các cá thể thuộc loài đang được nghiên cứu (Moller, 1979). Toàn bộ quần thể thì quá lớn cho nghiên cứu, hơn nữa cũng không thể tiến hành các phân tích trên tất cả các cá thể đánh bắt được. Vì vậy, việc chọn mẫu đại diện là cần thiết cho các nghiên cứu sinh học. Có nhiều cách để thu mẫu, tuy nhiên có thể chia ra thành 2 phương pháp chính là (i) thu mẫu ngẫu nhiên (random sampling) và (ii) thu mẫu có chọn lọc (non-random sampling). Tuy nhiên phương pháp thu mẫu ngẫu nhiên được áp dụng nhiều nhất, trong phương pháp này tất cả các mẫu trong quần thể đều có khả năng được chọn lựa bằng nhau. Phương pháp thu mẫu ngẫu nhiên lại được chia là 2 phương pháp là (i) thu mẫu hoàn toàn ngẫu nhiên (simple random) và (ii) thu mẫu ngẫu nhiên có giới hạn (restricted random). Trong phương pháp thu mẫu hoàn toàn ngẫu nhiên, mỗi cá thể trong quần thể sẽ được gán cho một số (gọi là số ngẫu nhiên – random numbers) khi đó những cá thể nào được thu làm mẫu sẽ được xác định bằng các bảng số ngẫu nhiên (random table). Phương pháp thu mẫu ngẫu nhiên có giới hạn lại có 2 cách thu mẫu: (i) thu mẫu phân tầng (stratified sampling) đối với quần thể không đồng nhất, khi đó quần thể sẽ được chia thành các phần đồng nhất và mẫu sẽ được thu độc lập từ các phần đồng nhất đó; và (ii) thu mẫu nhiều giai đoạn (multi-stage sampling), khi quần thể quá lớn (thậm chí số lượng rất lớn cho một mẫu đại diện) khi đó việc thu mẫu được chia thành 2 giai đoạn. Trước tiên quần thể muốn thu mẫu được chia thành các quần thể đại diện (sub-population) và mẫu sẽ được thu từ các quần thể đại diện (mẫu cấp 1). Bước tiếp theo, từ các mẫu thu của các quần thể đại diện, tiến hành thu các mẫu đại diện (mẫu cấp 2). Mẫu cấp 2 có thể được thu nhiều hơn 2 giai đoạn tùy thuộc vào nghiên cứu và kích cỡ của quần thể, do vậy phương pháp này được gọi là phương pháp thu mẫu nhiều giai đoạn. Vấn đề quan trọng nhất của việc thu mẫu là xác định số lượng mẫu thu. Có nhiều ý kiến cho rằng số lượng mẫu nên dao động từ 1-25% kích cỡ quần thể. Khi số lượng mẫu quá nhỏ có thể sẽ không đại diện được cho toàn bộ quần thể, trái lại số lượng mẫu quá lớn sẽ tốn rất nhiều thời gian để phân tích và làm gia tăng chi phí. Số lượng mẫu thu cũng phụ thuộc vào từng nghiên cứu, tuy nhiên số lượng từ 80-100 mẫu với các kích cỡ khác nhau cho mỗi tháng là thích hợp cho các nghiên cứu thông thường về sinh học cá. I.2.3. Kỹ thuật bảo quản mẫu Yêu cầu mẫu cho nghiên cứu sinh học phải còn tốt, những mẫu hư sẽ rất khó cho các phân tích vì thế mẫu cần được bảo quản càng nhanh càng tốt. Mẫu sau khi thu cần được rửa ngay bằng nước ngọt để mẫu được sạch đồng thời loại bỏ các vi sinh vật có thể bám theo mẫu, nhất là mẫu thu từ ngư dân. Mẫu sau khi rửa sạch thì cần đánh dấu và cân trọng lượng và chiều dài, và tất nhiên chi tiết của mẫu cần được ghi chép cẩn thận trong sổ. Đối với các mẫu cá có kích cỡ lớn rất cần thiết phải gắn các thẻ hay phiếu có ghi các chi tiết như nơi đánh bắt, chiều dài, trọng lượng và giới tính. Mẫu không ghi rõ sẽ khó sử dụng trong nghiên cứu. Mẫu thu có thể cố định ngay trong dung dịch formol. Mẫu dùng cho phân tích dạ dày cần phải được cố định ngay sau khi thu. Dung dịch cố định mẫu thường dùng là formol 10% (1 phần formol và 9 phần nước) cho những mẫu có kích thước lớn (lớn hơn 15 cm) và 5% cho các mẫu có kích thước nhỏ. Dung dịch được dùng cho cố định mẫu phải là dung dịch trung tính, thông thường borax sẽ được thêm vào trong formol (1:1000). Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 10
  11. Phần bụng của mẫu cá có kích thước lớn nên được mổ và cắt sâu vào trong cơ hai bên thân cá để dung dịch cố định có thể thấm vào bên trong. Những cá nhỏ hơn 15 cm dài chỉ cần mổ phần dụng cá là đủ. Mẫu cá thường được cố định khoảng 7-10 ngày, sau đó rửa sạch và cố định lại trong dung dịch formol 10% hay cồn 70% (ethyl alcohol). Nếu như giữa mẫu trong dung dịch cồn thì trước tiên nên giữ trong cồn 50% từ 5-7 ngày trước khi chuyển sang cồn 70%. Trong trường hợp muốn giữa mẫu lâu, nếu dùng formol thì phải thay hàng tháng còn nếu giữa trong cồn (alcohol) thì thay mỗi 3 tháng. Tuy nhiên, tùy từng cơ quan của cá mà cách bảo quản mẫu có thể khác nhau để có thể giúp cho quá trình phân tích mẫu đạt kết quả tốt nhất. Vảy, đá tai, gai vi lưng hay gai vi ngực thường được sử dụng để xác định tuổi cá. Vảy cá thường được thu từ 5-10 vảy cho mỗi cá thể. Thông thường vảy tròn (cycloid scale) được lấy ở vùng giữa của vi lưng và đường bên, trong khi vảy lược (ctenoid scale) được thu ở vùng vi ngực. Trước khi thu vảy, mẫu cần phải được rửa sạch để loại bỏ các vảy dính trên thân cá (các vảy này có thể là của các mẫu cá khác dính vào), và chỉ thu các vảy còn đính chặt vào thân cá. Cũng có thể dễ dàng nhận biết các vảy tái sinh do sự sắp xếp không theo trật tự và thiếu các vòng đồng tâm gần, các vảy này không nên thu mẫu. Nên chọn thu đủ số lượng mẫu với các vảy đồng dạng. Khi lấy vảy cần cẩn thận tránh làm tổn hại phần rìa của vảy. Mẫu vảy của mỗi cá thể có thể được chứa riêng trong các túi (giấy hay nilon) có dán nhãn với đầy đủ các thông tin về mẫu. Mặt cắt thẳng đứng của đá tai cũng được sử dụng để xác định tuổi của cá. Đá tai thì nằm trong một khe của tai trong. Cách thu đá tai dễ dàng nhất là thu qua một đường mở nằm ngang trên đầu phía sau mắt, hoặc mở nắp hộp sọ. Một phương pháp khác để thu đá tai mà vẫn giữ nguyên hình dạng mẫu vật là lấy từ phần vòm miệng, tuy nhiên phương pháp này khó thực hiện hơn. Trước khi cắt mẫu, đá tai phải được đúc thành khối trong polyester hay nhựa thông. Có thể bảo quản đá tai bằng các phương pháp sau: - Giữ trong dung dịch glycerin và nước theo tỉ lệ 1:1. - Giữ đá tai trong creosol hay terpineol (Gibson và Ezzi, 1978). - Ngâm trong dung dịch 1% potassium hydroxide (KOH) để loại trừ hết các mô liên kết sau đó làm khô và giữ trọng lọ kín (Strum, 1978) Gai cứng của vi lưng (hoặc vi ngực) cũng được sử dụng để xác định tuổi cá. Gai vi được cố định trong dung dịch formal-calcium ít nhất 24 giờ. Cách chuẩn bị dung dịch này như sau: 40% formaldehyde 10 mL Calcium chloride khan 10 g Nước cất 80 mL Bột CaCO3 thêm vào quá mức bão hòa Sau khi cố định, mẫu được rửa sạch bằng nước cất và chuyển vào dung dịch khử canxi trong thời gian từ 6-12 giờ tùy thuộc vào chiều dài của gai vi. Dung dịch khử canxi được chuẩn bị bằng cách trộn lẫn 2 loại dung dịch A và B (Perry, 1967). Dung dịch A gồm 50 g sodium citrate và 250 mL nước cất, dung dịch B gồm 125 mL acid formir và 125 mL nước cất. Các phần khác của bộ xương như xương nắp mang, cột sống, xương gốc vi đuôi, ... có thể được thu bằng cách đun mẫu trong nước sôi khoảng 5 phút, khi đó các cơ bám vào Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 11
  12. xương sẽ dễ dàng tách ra. Mẫu xương được làm khô ở nhiệt độ phòng trong thời gian khoảng 24 giờ. Sau đó giữ mẫu trong các túi có dán nhãn với các thông tin về mẫu cá. Cố định tuyến sinh dục đúng phương pháp là khâu rất quan trọng cho các nghiên cứu về sinh học sinh sản. Theo Gibson và Ezzi (1978) thì sau khi thu mẫu tinh sào cần phải đo chiều dài (tính bằng mm), cân trọng lượng và cho vào cố định trong cồn 70%. Buồng trứng sau khi thu cũng cần phải cân và đo sau đó xẻ dọc để cho dung dịch cố định thấm vào. Để cố định trứng thì Simpson (1951) đề nghị dùng dung dịch “Gilson’s fluid”. Dung dịch nầy không những có tác dụng cố định trứng mà còn giúp phá vỡ các mô liên kết trong buồng trứng và làm tách rời trứng. Để tách rời trứng khỏi các mô liên kết có thể cần giữ mẫu vài tuần trong dung dịch Gilson, lắc nhẹ lọ chứa trứng đến khi thấy hầu hết các trứng tách ra khỏi các mô của buồng trứng. Loại bỏ các mô của buồng trứng và nếu như trứng còn dính nhau thì tiếp tục giữ trong dung dịch cố định. Trứng đã tách rời phải được rửa sạch bằng cồn tuyệt đối và sau đó bảo quản trong cồn tuyệt đối cho các phân tích về sau (đo và đếm số trứng). Cách chuẩn bị dung dịch “Gilson’s fluid” như sau: 100 ml cồn 60% 15 ml a-xít nitric 80% 18 ml a-xít glacial acetic 20 g mercuric chloride 880 ml nước cất Ngoài ra, việc bảo quản trứng còn có thể thực hiện trong dung dịch formol-saline theo đề nghị của Hancock (1979). Dung dịch nầy có thể chuẩn bị bằng cách pha 100 ml formol 40% với 900 ml nước cất và bổ sung thêm 100 g muối (sodium chloride). Buồng trứng trước khi cố định phải sẽ dọc để dung dịch cố định thấm vào, và buồng trứng cần được xáo trộn (shaking) mỗi 2-3 tuần trong vòng 5-6 tháng để trứng tách rời ra khỏi các mô cơ liên kết. Dung dịch cố định cần được thay định kỳ đến khi mẫu trứng được đem ra phân tích. I.2.4. Kỹ thuật cố định mẫu cho các nghiên cứu mô học Đây là kỹ thuật rất cần thiết cho các nghiên cứu mô học trên các cơ quan khác nhau của cá. Ống tiêu hóa và tuyến sinh dục là 2 cơ quan được nghiên cứu phổ biến nhất vì sự khác biệt về tổ chức mô của 2 cơ quan này sẽ giúp người nghiên cứu hiểu biết hơn về sự phát triển, tập tính dinh dưỡng và giai đoạn thành thục sinh dục của từng loài cá. Kỹ thuật này cũng rất cần thiết cho các nghiên cứu về bệnh trên các loài thủy sản. Mẫu thu cho các nghiên cứu mô học phải là mẫu tươi được lấy từ cá mới được giết chết hay cá được gây mê. Tùy loại mô và kích thước mẫu mà có các loại dung dịch cố định và thời gian cố định mẫu khác nhau. Với các nghiên cứu về ống tiêu hóa, mẫu ống tiêu hóa của cá trưởng thành có thể được cố định bằng dung dịch Bouin trong thời gian 12 giờ sau đó chuyển sang bảo quản trong cồn 70%, với cá bột hay cá hương thì có thể cố định bằng dung dịch formol trung tính 10%. Đối với mẫu buồng trứng thì cố định bằng dung dịch Bouin ít nhất 24 giờ sau đó chuyển sang bảo quản trong cồn 70%. Mẫu cố định bằng dung dịch Bouin, khi bảo quản trong cồn 70% cần thay cồn nhiều lần cho đến khi màu vàng của dung dịch bảo quản được loại bỏ. Một loại dung dịch cố định cũng thường được sử dụng (nhất là trong các nghiên cứu mô học trên tôm) là dung dịch AFA Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 12
  13. (alcohol–formalin–acid acetic), hàm lượng formalin và acid acetic có thể thay đổi tùy thuộc vào loại mẫu. - Dung dịch Bouin được chuẩn bị như sau: Dung dịch axit picric bão hòa 750 mL Formol 40% 250 mL Acid acetic 50 mL - Cách chuẩn bị dung dịch formol trung tính: Sodium phosphate (NaH2PO4.H2O) 4g Sodium phosphate (Na2HPO4) 6,5 g Hòa tan trong 750 mL nước cất, thêm vào 100 mL formol (37- 40%); sau đó thêm nước vào cho đủ 1000 mL I.2. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Các nguyên tắc trong thu mẫu nghiên cứu sinh học. Nêu các bước chuẩn bị trước khi thu mẫu cho các nghiên cứu về sinh học cá. 2. Nêu những vấn đề cần chú ý khi thu mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để mẫu thu được có tính đại diện và phù hợp với nội dung nghiên cứu (chất lượng mẫu, cố định mẫu, số lượng mẫu, phương pháp thu mẫu). Phương pháp thu mẫu nào thường được sử dụng trong các nghiên cứu về sinh học cá. 3. Kỹ thuật bảo quản mẫu cho các nghiên cứu sinh học. Nêu các loại dung dịch cố định mẫu thường được sử dụng để cố định mẫu cá – tôm I.3. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Biswas, S.P., 1993. Manual of Methods in Fish Biology. South Asian Publishers, Pvt Ltd., New Delhi. 157 pages. 2. King, M., 1995. Fisheries Biology, Assessment and Management. Fishing News Books. 341 pages. 3. Lagler, K.F., 1978. Freshwater fishery biology. Second Edition, WM. C. Brown Company Publishers. Iowa, 421 p. 4. Nikolsky, G.V., 1963. Ecology of fishes. Academic press, London. 352 p. 5. Pravdin, I.F., 1963. Hướng dẫn nghiên cứu cá (chủ yếu cá nước ngọt). Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội 1973. Tài liệu tiếng Việt do Phạm Thị Minh Giang dịch. Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 13
  14. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI CÁ Nghiên cứu hình thái cá là một khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu cá, nó cung cấp nguồn thông tin chủ yếu cho các nghiên cứu về phân loại và tiến hóa của cá. Mặc dù các kết quả nghiên cứu đạt được về di truyền, sinh lý, tập tính, và sinh thái cũng phục vụ cho mục đích này, hệ thống phân loại cá vẫn phụ thuộc rất nhiều vào hình thái học. Những đặc điểm của loài như hình dáng, kích cỡ, màu sắc, sự sắp xếp của vi, vảy và các chỉ tiêu hình thái khác là tiêu chuẩn trợ giúp cho việc nhận dạng, định danh và phân loại cá. Các phương pháp đo đếm các chỉ tiêu hình thái và sự tương quan của các chỉ tiêu sẽ được trình bày trong chương này. II.1. NGUYÊN LÝ TRONG ĐO MẪU CÁ Đo mẫu cá là một trong các phương pháp của nghiên cứu hình thái cá, tùy theo kích cỡ cá mà có các phương pháp đo thích hợp để có được các số liệu chính xác. Phương pháp căn bản dùng bàn đo (board) (Hình 2.1), bàn đo được thiết kế gồm bàn bằng gỗ hay kim loại, bên trên bàn có gắn cố định một thước và phần đầu của bàn đo có một tấm chắn để khi đo đầu cá đặt chạm vào tấm chắn nầy. Chiều dài của bàn đo tùy vào kích thước cá dự kiến sẽ đo. Thanh chắn Thước đo Hình 2.1: Dụng cụ dùng để đo cá (bàn đo cá) Đối với các mẫu có lớn (lớn hơn 50 cm) thì có thể dùng thước để đo, tuy nhiên đối với cá có kích thước nhỏ có thể dùng thước đo (caliper) hay thước có phân cỡ. Thông thường nên đo cá ngay tại nơi thu mẫu, lúc nầy cá còn tươi và ẩm, những mẫu cá bị khô có thể rất khó đo chính xác vì hình dáng của cá có thể bị biến dạng, nhất là không thể kéo thẳng để đo. Trong trường hợp đo mẫu cá sống có kích cỡ lớn thì rất cần thiết phải gây mê cá trong dung dịch Sandoz Ms 222 ở nồng độ thường dùng là 1/1.000, hoặc có thể dùng dung dịch 2 - phenoxy ethanol với hàm lượng từ 20 – 30 mL/100 L nước. II.2. ĐO CHIỀU DÀI VÀ KHỐI LƯỢNG CÁ Thuật ngữ chiều dài của cá thường để chỉ chiều dài tổng cộng (chiều dài toàn thân) của cá. Ngoài ra còn có các khái niệm khác như chiều dài chuẩn và chiều dài chạc. Chiều dài chuẩn thường được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng, tuy nhiên khi thu mẫu với số lượng lớn và cần phải đo nhanh cá ở hiện trường thì khó thực hiện chính xác. Chiều dài fork thường không thể dùng trong trường hợp các loài cá có vây đuôi không phân thùy Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 14
  15. như cá rô đồng chẳng hạn. Chọn loại chiều dài nào để sử dụng tùy thuộc rất nhiều vào ý đồ của người nghiên cứu. Phương pháp đo thường dùng là để sát đầu cá vào tấm chắn (phía tay trái), sau đó vuốt cá thẳng ra về phía tay phải và xác định chiều dài của cá dựa vào thước đã gắn trên bàn đo. Phương pháp xác định khối lượng cá thường dùng là cân, có thể cân đĩa hay cân thăng bằng và tùy theo trọng lượng của cá mà dùng cân có mức cân tương thích. Cân thăng bằng thường ít được sử dụng do mất nhiều thời gian và độ chính xác cũng thấp. Cân điện hiện đang được áp dụng phổ biến và cho kết quả chính xác hơn. Xác định khối lượng cá cũng phải tùy vào tình trạng của cá (tươi hay đã qua cố định), trong trường hợp cá đã được cố định thì thường bị mất nước nên khối lượng thực của cá bị thay đổi và trong trường hợp nầy phải tìm hệ số qui đổi để có thể chuyển từ khối lượng cá đã cố định sang cá tươi. Ngoài ra, trong một số trường hợp khi cân khối lượng cá cũng phải xem xét tính đồng nhất của mẫu cá cân (mức độ ẩm chẳng hạn) để giảm sai số. Trong trường hợp không thể cân trực tiếp khối lượng cá thì có thể cân qua dụng cụ chứa cá, chẳng hạn dùng một dụng cụ chứa cá và cân khối lượng dụng cụ trước, sau đó cho cá vào cân lại. Trọng lượng cá chính là phần chênh lệch giữa khối lượng dụng cụ và cá so với khối lượng dụng cụ. II.3. CÁC CHỈ TIÊU HÌNH THÁI Các chỉ tiêu đo theo đề xuất của Lowe-McConnel (1971) và Grant & Spain (1977) trong nghiên cứu sinh học các gồm: 1. Chiều dài tổng cộng (total length): thể hiện giá trị lớn nhất của chiều dài cơ thể cá từ đầu đến cuối cơ thể. Nó là khoảng cách được xác định theo đường thẳng từ mút đầu (miệng cá) đến cuối của vi đuôi. Trong trường hợp cá có vi đuôi dạng phân thùy thì đo đến điểm mút cuối cùng của vi đuôi. 2. Chiều dài chạc (fork length): chiều dài chạc được tính từ mút đầu (miệng cá) đến giới hạn ngoài (điểm giữa) khía chữ V hoặc vị trí phân thùy của vi đuôi cá. 3. Chiều dài chuẩn (standard length): chiều dài chuẩn được đo từ mút đầu của cá (miệng) đến cuống vi đuôi (khớp vi đuôi và cơ thể cá). Vị trí này có thể nhận biết rõ khi bẻ đuôi cá sang 2 bên, một rãnh nhỏ sẽ được hình thành. 4. Chiều dài đầu (head length): chiều dài đầu được xác định từ mút đầu mõm (xương trước hàm) đến điểm cuối của xương nắp mang. 5. Chiều dài trước vi lưng (pre-dorsal fin): chiều dài nầy được tính từ mút đầu (miệng cá) đến gốc tia (gai) vi lưng đầu tiên. 6. Chiều dài phần trước mắt hay dài mõm (pre-orbital hoặc snout length): khoảng cách từ mút đầu cơ thể đến rìa trước ổ mắt 7. Chiều rộng giữa 2 mắt (inter-orbital width): được xác định từ mặt lưng của cơ thể, là khoảng cách từ rìa trên của ổ mắt trái đến rìa trên của ổ mắt phải. Khoảng cách này còn được gọi là khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 mắt. 8. Chiều dài sau mắt (post-orbital length): Khoảng cách từ rìa sau ổ mắt đến điểm cuối của xương nắp mang. 9. Đường kính mắt: Khoảng cách từ mép trước đến mép sau của mắt theo trục chiều dài thân. Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 15
  16. 10.Chiều dài hàm trên (upper jaw length): khoảng cách giữa điểm mút xương trước hàm và điểm cuối của xương hàm trước. 11.Chiều dài hàm dưới (lower jaw length): khoảng cách giữa 2 điểm cuối (điểm giao nhau của hàm trên và hàm dưới) dọc theo mép của hàm dưới. 12.Chiều dài trước hậu môn (anal length): khoảng cách từ mút đầu cơ thể đến giới hạn trước của lỗ hậu môn. 13.Chu vi thân (girth length): vòng đo tại điểm rộng nhất của cơ thể (không tính vi). Chỉ số này thỉnh thoảng được dùng để xác định mức độ thành thục của cá (đặc biệt là cá cái). 14.Chiều cao thân (body depth): là khoảng cách giữa mặt lưng và mặt bụng tại điểm rộng nhất của cơ thể. 15.Chiều cao đầu (head depth): khoảng cách thẳng đứng tính từ điểm sau gáy (gốc sau của xương trên chẩm) đến mặt bụng của đầu. 16.Độ rộng miệng (gape width): còn được hiểu như chiều rộng miệng, là khoảng cách giữa 2 góc khi miệng cá đóng lại. 17.Chiều cao vi lưng (dorsal fin height): chiều dài của tia vi lưng lớn nhất hay của gai vi lưng. 18.Chiều dài gốc vi lưng (dorsal fin base): khoảng cách giữa giới hạn trước và sau của vi lưng dọc theo chiều dài của cơ thể. 19.Chiều dài vi ngực (pectoral fin length): chiều dài lớn nhất của tia vi ngực. 20.Chiều rộng gốc vi ngực (pectoral fin base): khoảng cách giữa điểm trên và dưới gốc vi ngực nơi các tia vi ngực đính vào. 21. Chiều dài vi hậu môn (anal fin length): chiều dài tia vi hậu môn dài nhất. 22. Chiều dài gốc vi hậu môn (anal fin base): khoảng cách từ điểm trước đến điểm sau gốc vi hậu môn. 23. Chiều dài vi bụng (ventral fin length): Chiều dài tia vi bụng dài nhất 24. Rộng gốc vi bụng (ventral fin base): khoảng cách giữa 2 giới hạn ngoài gốc vi bụng. 25. Chiều cao qua miệng (depth at mouth): khoảng cách giữa mặt lưng và mặt bụng của đầu, xác định tại đường kẻ thẳng đứng qua góc sau miệng. 26. Chiều cao qua mắt (depth at eye): khoảng cách giữa mặt lưng và mặt bụng của đầu, xác định tại đường kẻ thẳng đứng qua mắt. 27. Chiều cao thân qua vi lưng (depth at dorsal fin): chiều rộng cơ thể xác định bằng đường kẻ thẳng đứng qua giới hạn trước gốc vi lưng. 28. Chiều cao thân qua vi ngực (depth at pectoral fin): chiều rộng cơ thể qua gốc vi ngực. 29. Chiều cao thân qua hậu môn (depth at anus): chiều rộng cơ thể tại đường kẻ thẳng đứng qua hậu môn. 30. Chiều cao vi đuôi (caudal fin height): chiều rộng khi kéo căng các thùy của vi đuôi ra. Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 16
  17. 31. Chiều dài cuống đuôi (length of caudal peduncle): khoảng cách từ điểm cuối gốc vi hậu môn đến điểm giữa khớp vi đuôi. 32. Chiều cao nhỏ nhất cuống vi đuôi (least height of the caudal peduncle): cũng là thuật ngữ chỉ chiều cao nhỏ nhất của cơ thể. Là chiều cao nhỏ nhất của cuống vi đuôi trong khoảng giữa điểm cuối gốc vi hậu môn và điểm xuất phát của vi đuôi. Thực tế, nó là chiều rộng của cuống đuôi tại vị trí xương gốc vi đuôi. Hình 2.2: Một số chỉ tiêu hình thái của cá Hình 2.3: Các chỉ tiêu đo ở cá Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 17
  18. Trong đó: TL: chiều dài tổng cộng; FL: chiều dài fork; SL: chiều dài chuẩn; BD: chiều cao thân; HL: chiều dài đầu; PD: chiều dài trước vi lưng; PO: dài mõm; PtO: dài đầu sau mắt; ED: đường kính mắt; AL: chiều dài trước hậu môn; IW: chiều rộng giữa 2 mắt; HPC: chiều cao nhỏ nhất cuống vi đuôi; HD: chiều cao vi lưng; BDF: chiều dài gốc vi lưng; PFL: chiều dài vi ngực; PFB: chiều rộng gốc vi ngực; VFL: chiều dài vi bụng; BV: chiều dài gốc vi bụng; AFL: chiều dài vi hậu môn; AFB: chiều dài gốc vi hậu môn. II.4. CÁC CHỈ TIÊU SỐ LƯỢNG Các chỉ tiêu số lượng là các chỉ tiêu sinh học có thể đếm được như số đốt sống, tia vi, vảy, sức sinh sản (Holden và Raitt, 1974). Để thuận tiện cho việc minh họa, chúng ta hãy xét trường hợp đơn giản là đếm số lượng tia vi (công thức vi) và vảy. Có 2 dạng tia vi – tia vi đơn hay gai vi và tia vi kép (phân nhánh) hay tia vi mềm. Với các mẫu cá lớn, có thể dễ dàng phân biệt các gai và tia vi, tuy nhiên với các mẫu cá nhỏ việc quan sát bằng kính hiển vi là cấn thiết để phân biệt tia vi mềm và gai cứng. Các ký tự như D, P, V, A, C, Ll, L.tr. được sử dụng để biểu thị cho vi lưng, vi ngực, vi bụng, vi hậu môn, vi đuôi, vảy đường bên, và vảy ngang đường bên. Dấu gạch chéo (/) được dùng để tách biệt giữa gai vi cứng và tia vi mềm. Thỉnh thoảng những gai cứng được biểu thị bằng chữ số La mã và tia vi mềm được biểu thị bằng chữ số A rập. Thông thường phần phân nhánh của tia vi cuối cùng của vi lưng và vi hậu môn kéo dài đến tận gốc vi, như vậy cả 2 nhánh này phải được tính như 1 tia vi. Hãy xem một số thí dụ minh họa về công thức vi được trình bày dưới đây: i) D. 2/9 – 11: nghĩa là vi lưng có 2 gai cứng và có từ 9-11 tia vi mềm ii) D1. 1/4, D2 5: nghĩa là vi lưng thứ I có 1 gai cứng và 4 tia vi, vi lưng thứ II có 5 tia vi và không có gai cứng iii) D. 2/15/0: Nghĩa là vi lưng thứ nhất có 2 gai cứng và 15 tia vi trong khi vi lưng thứ II thì không có gai và tia vi. iv) P. 12 – 14: nghĩa là vi ngực có từ 12 đến 14 tia vi nhưng không có gai cứng. Vảy đường bên (Ll) là các vảy có lỗ (hoặc răng cưa) nằm dọc theo đường bên (từ góc trên nắp mang đến gốc vi đuôi). Thông thường vảy đường bên không liên tục, trong trường hợp này L.r. sẽ được dùng biểu thị công thức vảy thay thế cho Ll. Vảy ngang đường bên (L.tr.) được đếm như sau: các vảy bên trên đường bên được đếm từ trên xuống và về phía sau bắt đầu từ khởi điểm gốc vi lưng cho đến vảy đường bên; các vảy dưới đường bên được đếm từ dưới lên trên và về phía trước bắt đầu từ khởi điểm gốc vi hậu môn (Hình 2.2). Thí dụ L.tr. 14 có thể được viết thành 8/1/5 hoặc 8½ /5½ . Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 18
  19. II.5. CÁC CHỈ SỐ SINH TRẮC Theo Tobor (1974) mỗi chỉ tiêu cơ thể (dài đầu, đường kính mắt, cao thân,...) trong một mối tương quan với chiều dài cơ thể được xem như một chỉ số sinh trắc (biometric index). Trong mỗi chỉ số liên hệ giữa chỉ tiêu cơ thể với chiều dài (chiều dài đầu/đường kính mắt; chiều dài tổng cộng/chiều dài đầu...), giá trị trung bình của chỉ số sinh trắc sẽ được xác định. Theo Bayagbona (1963), nếu trong tất cả các nhóm kích cỡ cá nghiên cứu, chỉ số sinh trắc của mỗi đặc điểm riêng (chỉ tiêu) biểu hiện một tỉ lệ giảm liên tục, lúc đó đặc điểm khảo sát thể hiện một mối tương quan thuận (+), trái lại thì đặc điểm khảo sát thể hiện mối tương quan nghịch (-). Nếu chỉ số sinh trắc không biến đổi nghĩa là sự phát triển của chỉ tiêu khảo sát trong mối liên hệ với chiều dài là một tương quan đồng đẳng (Hình 2.4). Trong đó: A: Tương quan thuận (+) B: Tương quan nghịch (-) C: Tương quan đồng đẳng HL/ED 8 B TL/HL TL/BD biometric index 7 C 6 5 4 5 15 25 35 45 55 65 length (cm) Hình 2.4: Chỉ số sinh trắc của cá Labeo pangusia Khi nghiên cứu về trắc lượng hình thái và các chỉ tiêu số lượng, phương pháp hồi qui sẽ được sử dụng với phương trình hồi qui dạng: y =a +bx Trong đó: y: là sự biến động của chỉ tiêu khảo sát như chiều dài thân, dài đầu,... a: là hằng số A b: là hệ số tương quan x: là chiều dài tổng cộng Giá trị a và b được xác định bằng công thức sau: Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 19
  20. a = y - bx Σ xy - n xy b = Σ x2 - n (x) 2 Trong đó: n: tổng số nhóm chiều dài khảo sát x : giá trị trung bình của x y: giá trị trung bình của y II.6. TƯƠNG QUAN CHIỀU DÀI KHỐI LƯỢNG VÀ HỆ SỐ ĐIỀU KIỆN II.6.1. Tương quan chiều dài và khối lượng Có một nguyên lý chung đó là sự tăng trưởng của cá và các sinh vật khác có ảnh hưởng đến chiều dài của chúng. Vì thế, có thể nói rằng chiều dài và tăng trưởng của của loài có mối tương quan với nhau. Huxley (1924) đã đề xuất công thức sinh truởng của cá qua mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng theo công thức: W = aLb Trong đó: W: là khối lượng L: chiều dài a: là hằng số tăng trưởng ban đầu b: hệ số tăng trưởng Le Cren (1951) đã chuyển đổi phương trình trên thành dạng log như sau: log W = log a + b. log L Giá trị a và b được xác định bằng công thức sau: a = y - bx Σ xy - n xy b = Σ x2 - n (x) 2 Trong đó: n: tổng số nhóm chiều dài khảo sát x: giá trị chiều dài trung bình y: giá trị trọng lượng trung bình Phương pháp nghiên cứu sinh học cá http://www.ebook.edu.vn 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2