Giáo trình Quản lý bộ phận máy - MĐ01: Máy trưởng tàu cá hạng 4

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:80

0
52
lượt xem
17
download

Giáo trình Quản lý bộ phận máy - MĐ01: Máy trưởng tàu cá hạng 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Quản lý bộ phận máy - MĐ01: Máy trưởng tàu cá hạng 4 được biên soạn để cung cấp một số kiến thức cơ bản về vị trí, vai trò, quyền hạn của máy trưởng và cách quản lý thuyền viên, tài liệu kỹ thuật, máy móc thiết bị, dầu nhờn, dụng cụ và phụ tùng có trên tàu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Quản lý bộ phận máy - MĐ01: Máy trưởng tàu cá hạng 4

  1. NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: QUẢN LÝ BỘ PHẬN MÁY MÃ SỐ: MĐ01 NGHỀ: Máy Trƣởng Tàu Cá Hạng 4 Trình độ: Sơ cấp nghề
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MĐ01
  3. 1 LỜI GIỚI THIỆU Nghề khai thác thủy sản đã có ở nƣớc ta từ rất lâu đời, cho đến ngày nay phần lớn vẫn hoạt động theo phƣơng thức cha truyền con nối, với cách làm theo dạng gia đình. Với xu thế hội nhập và phát triển, đòi hỏi phải có các đội tàu cá đủ lớn để tiến hành khai thác những ngƣ trƣờng xa, sản lƣợng khai thác lớn và giá trị kinh tế của mỗi chuyến biển cao. Để thực hiện đƣợc các yêu cầu đó, ngoài việc phải trang bị tàu lớn, máy mạnh, trang thiết bị hiện đại thì đòi hỏi trình độ chuyên môn của các thành viên trên tàu phải cao hơn và đặc biệt là khả năng quản lý của ngƣời truyền trƣởng, máy trƣởng cũng phải đƣợc ngày một nâng cao hơn. Đáp ứng yêu cầu thực tế đó, giáo trình mô đun: “Quản lý bộ phận máy” đƣợc biên soạn để cung cấp một số kiến thức cơ bản về vị trí, vai trò, quyền hạn của máy trƣởng và cách quản lý thuyền viên, tài liệu kỹ thuật, máy móc thiết bị, dầu nhờn, dụng cụ và phụ tùng có trên tàu. Giáo trình này là phần đầu tiên của các giáo trình mô đun : “Vâ ̣n hành máy chính” , “Vâ ̣n hành hê ̣ thố ng điê ̣n” , ”Vâ ̣n hà nh hê ̣ thố ng la ̣nh” , “Vận hành các thiết bị cơ khí”, “Xử lý khắc phục sự cố máy chính”, … . Trong giáo trình sơ cấp nghề : Máy trƣởng tàu cá hạng 4 Các nội dung sẽ đề cập trong giáo trình mô đun này gồ m : + Quản lý thuyền viên bộ phận máy + Quản lý hồ sơ kỹ thuật bộ phận máy + Quản lý máy móc, trang thiết bị + Quản lý nhiên liệu + Quản lý dụng cụ, phụ tùng Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu, đi thực tế tìm hiểu và đƣợc sự giúp đỡ, tham gia hợp tác của các chuyên gia, các đồng nghiệp tại các đơn vị. Tuy nhiên cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến bổ sung của đồng nghiệp, ngƣời vận hành máy cũng nhƣ bạn đọc để giáo trình này đƣợc hoàn chỉnh hơn trong lần tái bản sau. Nhóm biên soạn trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo và giáo viên của trƣờng Trung học thủy sản, các chuyên gia và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ chúng tôi thực hiện Giáo trình này. Tham gia biên soạn 1. Chủ biên 2……….
  4. 2 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU 1 MỤC LỤC 2 MÔ ĐUN: QUẢN LÝ BỘ PHẬN MÁY 4 Bài mở đầu: CHỨC TRÁCH THUYỀN VIÊN BỘ PHẬN MÁY 5 1. Vai trò, vị trí của máy trƣởng trên tàu cá 5 2. Nhiệm vụ, quyền hạn máy trƣởng 5 2.1. Nhiệm vụ của máy trƣởng 5 2.2. Quyền hạn của máy trƣởng 7 3. Yêu cầu đối với máy trƣởng 8 Bài 1: QUẢN LÝ THUYỀN VIÊN BỘ PHẬN MÁY 9 1. Tổ chức bộ phận máy trên tàu cá 9 2. Kiểm tra, đánh giá và nâng cao trình độ thuyền viên bộ phận máy 11 3. Phân công công việc 15 Bài 2 : QUẢN LÝ HỒ SƠ KỸ THUẬT MÁY TRÊN TÀU 18 1. Tài liệu kỹ thuật 18 1.1. Mục đích 18 1.2. Các dạng tài liệu thiết yếu 18 1.3. Lƣu trữ và tra cứu tài liệu 24 2. Hồ sơ kỹ thuật. 26 2.1. Mục đích 26 2.2. Các dạng hồ sơ thiết yếu 26 2.3. Lƣu trữ và tra cứu hồ sơ 30 Bài 3 : QUẢN LÝ MÁY MÓC TRÊN TÀU 32 1. Mục đích việc quản lý 32 2. Lập kế hoạch thực hiện bảo dƣỡng, sửa chữa 32 3. Phân công và giám sát 38 Bài 4 : QUẢN LÝ NHIÊN LIỆU 40 1. Tầm quan trọng của việc quản lý nhiên liệu 40
  5. 3 2. Lựa chọn nhiên liệu. 40 3. Quản lý nhiên liệu trên tàu 44 3.1. Tính lƣợng nhiên liệu cho chuyến biển 44 3.2. Theo dõi tình hình sử dụng nhiên liệu 47 Bài 5 : QUẢN LÝ DỤNG CỤ VÀ PHỤ TÙNG 49 1. Tầm quan trọng của việc chuẩn bị dụng cụ, phụ tùng 49 2. Các loại dụng cụ cần thiết trên tàu 49 3. Chuẩn bị phụ tùng 59 4. Quản lý dụng cụ, phụ tùng trên tàu 65 HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 67 DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG 77 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƢƠNG TRÌNH 77
  6. 4 MÔ ĐUN: QUẢN LÝ BỘ PHẬN MÁY Mã mô đun: MĐ01 GIỚI THIỆU MÔ ĐUN: - Mô đun này nhằ m cung cấ p cho ho ̣c viên mô ̣t số kiế n thƣ́c cơ bản về vai trò, vị trí và nhiệm vụ của máy trƣởng. các kiến thức về quản lý, và sử dụng các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật máy và thiết bị trên tàu. - Mô đun quản lý bộ phận máy cung cấp các kiến thức và kỹ năng cần thiết để đánh giá năng lực, phân công công việc và kiểm tra kết quả công việc của các thuyền viên thuộc bộ phận máy. Ngoài ra mô đun cũng cung cấp các kiến thức và kỹ năng để quản lý thiết bị, dầu nhờn, dụng cụ và phụ tùng trên tàu. - Trong quá trinh ho ̣c , các học viên sẽ đƣợc trang bi ̣thêm các kiế n thƣ́c và ̀ rèn luyện ý thức an toàn lao động , ý thức tuân thủ các quy định. - Trong mô đun, phầ n lý thuyết đƣơ ̣c trình bày sơ lƣơ ̣c và minh ho ̣a hình ảnh, chủ yế u nhằ m nâng cao khả năng thƣ̣c hành của các ho ̣c viên trên máy . - Phầ n đánh giá kế t quả dƣ̣a vào kế t quả đa ̣t đƣơ ̣c khi thƣ̣c hiê ̣n các bài thƣ̣c hành.
  7. 5 Bài mở đầu: CHỨC TRÁCH THUYỀN VIÊN BỘ PHẬN MÁY Mục tiêu: A. NỘI DUNG 1. Vai trò, vị trí của máy trƣởng trên tàu cá Máy trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc thuyền trƣởng về mặt kỹ thuật của toàn bộ thiết bị động lực trên tàu và trực tiếp lãnh đạo bộ phận máy và điện trên tàu. Là ngƣời tổ chức quản lý và khai thác các thiết bị động lực trên tàu, tổ chức lao động cho thuyền viên bộ phận máy và điện, lãnh đạo Hội đồng kỹ thuật của tàu (Điều 155 của điều lệ chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam). Nhƣ vậy, vị trí và vai trò của máy trƣởng trên tàu rất quan trọng và không thể thiếu đƣợc. Máy trƣởng có nhiệm vụ không chỉ đảm bảo các máy móc chủ yếu hoạt động an toàn và tin cậy để tàu hoạt động tốt mà còn phải đảm bảo sự hoạt động tốt cho các máy móc phụ khác (các máy tời, máy lạnh, …). Ngoài ra, máy trƣởng còn là ngƣời tổ chức giờ giấc lao động; đảm bảo ca kíp, giờ nghỉ ngơi, giải trí; đảm bảo việc cứu sinh, cứu hoả và an toàn lao động. Máy trƣởng còn có vị trí quan trọng ở chỗ là ngƣời phải biết tổ chức khai thác trang thiết bị động lực an toàn, tin cậy và mang lại hiệu quả kinh tế cao thông qua việc huấn luyện cho thuyền viên ngành máy nắm chắc và áp dụng các quy tắc vận hành kỹ thuật, quy trình bảo quản, bảo dƣỡng kỹ thuật một cách nhuần nhuyễn. Nếu coi thiết bị động lực nhƣ trái tim của con tàu thì máy trƣởng chính là ngƣời điều khiển trái tim ấy. Thiếu máy trƣởng thì toàn bộ thiết bị động lực và thiết bị phục vụ không thể hoạt động bình thƣờng, dẫn đến con tàu cũng không thể hoạt động đƣợc. Nhƣ vậy, ở trên tàu, vị trí và vai trò của máy trƣởng rất cần thiết và quan trọng, không thể thiếu đƣợc. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn máy trƣởng 2.1. Nhiệm vụ của máy trƣởng - Máy trƣởng có nhiệm vụ khai thác hết công suất với hiệu quả kinh tế cao nhất đối với các máy móc thiết bị nhƣ máy chính, máy phụ, máy lạnh, các hệ thống, … theo đúng quy tắc kỹ thuật. Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, việc bảo dƣỡng, sửa chữa máy móc và các hệ thống, thiết bị trên boong và bộ phận phục vụ sinh hoạt và hƣớng dẫn vận hành thiết bị đúng quy tắc và chỉ dẫn sử dụng của nhà chế tạo.
  8. 6 - Máy trƣởng hàng ngày phải kiểm tra việc ghi chép chính xác và có hệ thống trong các loại nhật ký máy về các thông số kỹ thuật trong quá trình vận hành, bảo quản, sửa chữa và sự cố máy móc thiết bị và ký tên vào nhật ký. - Máy trƣởng phải tổ chức kịp thời cho thuyền viên bộ phận máy sửa chữa khắc phục các hƣ hỏng đột xuất, các sự cố và công việc bảo quản, bảo dƣỡng định kỳ thuộc trách nhiệm của thuyền viên, lên các hạng mục sửa chữa định kỳ cho các máy móc thiết bị thuộc bộ phận mình phụ trách, kiểm tra chất lƣợng sửa chữa của các máy móc do các tổ sửa chữa trên bờ tiến hành đúng yêu cầu của Đăng kiểm đề ra. - Lập các bản yêu cầu cung cấp vật tƣ kỹ thuật, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, … cho máy móc và các thiết bị khác, bảo quản và sử dụng tốt các vật tƣ, phụ tùng đó. - Máy trƣởng phải trực tiếp điều khiển máy khi tàu ra vào cảng, điều động qua các luồng lạch hẹp, khu vực nguy hiểm hay khi điều kiện hành trình gặp khó khăn, tầm nhìn xa bị hạn chế, … chỉ khi nào đƣợc sự đồng ý của thuyền trƣởng thì máy trƣởng mới đƣợc rời khỏi buồng máy và giao cho thợ máy. - Máy trƣởng phải nghiêm chỉnh chấp hành và kịp thời hoàn thành chính xác những mệnh lệnh điều động của thuyền trƣởng. - Nếu vì một lý do nào đó không thực hiện đƣợc mệnh lệnh hoặc thực hiện chậm trễ thì máy trƣởng phải báo cáo kịp thời để thuyền trƣởng xử lý. - Máy trƣởng có nhiệm vụ dự tính đƣợc những khó khăn, những hƣ hỏng có thể xảy ra đối với máy móc thiết bị và đề ra những biện pháp để ngăn ngừa hoặc hạn chế những sự cố có thể xảy ra; đồng thời máy trƣởng phải kịp thời thông báo cho thuyền trƣởng biết rõ tình hình để có biện pháp xử lý. Trƣờng hợp có sự cố, máy trƣởng hành động theo trách nhiệm và kinh nghiệm của mình và sau đó phải báo cáo kịp thời cho thuyền trƣởng biết những biện pháp đã thực hiện vừa qua. - Máy trƣởng phải tổ chức ca kíp làm việc và nghỉ ngơi của thuyền viên bộ phận máy. - Máy trƣởng phải theo dõi việc thực hiện quy trình, quy phạm an toàn kỹ thuật và an toàn lao động thuộc bộ phận mình phụ trách. - Máy trƣởng có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện nội quy phòng cháy, chữa cháy ở buồng máy, kho thuộc bộ phận máy quản lý. - Máy trƣởng có nhiệm vụ lãnh đạo bộ phận máy thực hiện đúng sự phân công đã đƣợc quy định khi có báo động cấp cứu. - Máy trƣởng có nhiệm vụ kiểm tra và xác thực việc chuẩn bị cho chuyến đi biển của bộ phận máy và điện. Trƣớc khi tàu khởi hành 2 giờ, máy trƣởng báo cáo lại công việc chuẩn bị sẵn sàng của bộ phận máy cho thuyền trƣởng biết.
  9. 7 - Máy trƣởng phải báo cáo chủ tàu bằng văn bản về tình trạng máy móc và thiết bị của tàu theo đúng chế độ quy định. Khi sửa chữa, máy trƣởng thay mặt chủ tàu để giao dịch với các cơ quan nhà nƣớc (Đăng kiểm) về phần máy. - Khi đƣợc điều động đến tàu, máy trƣởng có nhiệm vụ tiếp nhận toàn bộ bộ phận máy và điện về tình trạng kỹ thuật của tất cả máy móc thiết bị, nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn, dụng cụ đồ nghề, tài sản vật tƣ dự trữ, phụ tùng thay thế theo sổ tài sản và thực tế (kiểm tra bên ngoài và tiến hành thử hoạt động), tiếp nhận các hồ sơ kỹ thuật thuộc bộ phận máy và điện, và về nhân sự. (Biên bản tiếp nhận và bàn giao đƣợc lập thành 4 bản có chữ ký xác nhận của thuyền trƣởng, 1 bản giao cho chủ tàu, 1 bản giao cho thuyền trƣởng, 1 bản giao cho bên giao và bản còn lại đƣợc giao cho bên nhận bàn giao) - Máy trƣởng có nhiệm vụ căn cứ vào hợp đồng mà tiếp nhận bộ phận máy và điện khi đƣợc giao trách nhiệm đến nhận tàu đóng mới, tàu sửa chữa và tàu mới mua. 2.2. Quyền hạn của máy trƣởng - Máy trƣởng có quyền đề nghị cung cấp vật tƣ, sửa chữa, thay thế thiết bị nếu nhận thấy chúng không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. - Nếu thuyền viên ngành máy có hành vi làm hƣ hại hoặc có nguy cơ gây hƣ hại đến máy móc thiết bị, không chấp hành sự phân công lao động thì máy trƣởng có quyền đình chỉ công tác của ngƣời đó sau khi đã báo cáo với thuyền trƣởng. - Trƣờng hợp tàu neo đậu, máy trƣởng có quyền lên bờ nghỉ ngơi khi đƣợc sự đồng ý của thuyền trƣởng sau khi đã giao việc cho thợ máy và cho địa chỉ liên lạc. - Khi tàu di chuyển trong cảng, chạy trong luồng lạch hẹp hoặc tàu đang hành trình trên biển, máy trƣởng không đƣợc tuỳ tiện thay đổi tốc độ quay của máy, ngừng hoạt động hoặc cho hoạt động lại các thiết bị kỹ thuật quan trọng hoặc tự tiện điều chỉnh nhiên liệu, nƣớc dằn tàu ở các két khi chƣa có sự đồng ý của thuyền trƣởng. - Khi tàu hành trình, gặp trƣờng hợp có sự cố hay có nguy cơ đe doạ đến sinh mạng con ngƣời thì máy trƣởng có quyền cho ngừng máy chính hay máy móc khác, đồng thời phải báo cáo ngay cho thuyền trƣởng biết. - Trƣờng hợp xét thấy việc thực hiện lệnh của thuyền trƣởng có nguy cơ gây thiệt hại cho máy móc hoặc đe doạ đến tính mạng con ngƣời thì máy trƣởng phải báo ngay cho thuyền trƣởng biết những hậu quả có thể xảy ra và đề nghị huỷ lệnh vừa ban ra. Nhƣng nếu thuyền trƣởng vẫn yêu cầu thực hiện lệnh đó thì máy trƣởng phải thực hiện lệnh và cả hai cùng ghi vào nhật ký của mình (nhật ký máy và nhật ký tàu).
  10. 8 3. Yêu cầu đối với máy trƣởng Máy trƣởng phải là ngƣời có phẩm chất đạo đức tốt. Đó là ngƣời có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm với công tác đƣợc giao, có đức tính cần cù, chăm chỉ và sáng tạo trong lao động, có đức tính kiên trì, dũng cảm trong khi tàu có sự cố trên biển hoặc trong điều kiện khắc nghiệt của biển cả. Máy trƣởng biết tổ chức thực hiện, biết lãnh đạo bộ phận thuyền viên ngành máy, đồng thời biết phục tùng và chịu sự lãnh đạo của thuyền trƣởng, biết phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận điều khiển và bộ phận máy. Là ngƣời trung thực, quả quyết, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Máy trƣởng phải có trình độ học vấn tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi mới có thể hƣớng dẫn về quy trình, quy tắc vận hành kỹ thuật; tổ chức sửa chữa, bảo dƣỡng, bảo quản các máy móc, thiết bị trên tàu và tổ chức khai thác hợp lý thiết bị động lực. Yêu cầu máy trƣởng phải có kiến thức rộng và sâu, nắm chắc nguyên lý hoạt động, kết cấu của trang thiết bị, những đặc điểm, tính năng của từng loại máy móc nhƣ máy chính điêden, máy phát điện, các máy phụ, … Ngoài việc am hiểu phần cơ, máy trƣởng còn phải hiểu biết phần điện, lạnh, phần tự động, điều khiển từ xa, … Máy trƣởng phải là ngƣời tìm hiểu nắm chắc luật hàng hải về phần máy, các thủ tục đăng kiểm, các quy định liên quan đến phần máy nhƣ bảo vệ ô nhiễm môi trƣờng biển, cứu ngƣời trên biển, cứu hoả, cứu sinh, … nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất do bộ phận máy gây ra. Máy trƣởng phải là ngƣời biết tổ chức quản lý, phân công lao động nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao. Máy trƣởng cần am hiểu tâm sinh lý con ngƣời, đặt biệt là ngƣời đi biển, đảm bảo sự đoàn kết nội bộ, yêu thƣơng, giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn. Phải biết tổ chức ca kíp làm việc hợp lý. Máy trƣởng phải là ngƣời biết đúc rút kinh nghiệm, thu thập kinh nghiệm và biết học hỏi kinh nghiệm từ các máy trƣởng khác trên các lĩnh vực tổ chức khai thác máy móc thiết bị, kinh nghiệm xử lý những sự cố của chúng, kinh nghiệm tổ chức bảo quản, bảo dƣỡng, kinh nghiệm tổ chức lao động và quản lý nhân lực, … B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH C. GHI NHỚ
  11. 9 Bài 1: QUẢN LÝ THUYỀN VIÊN BỘ PHẬN MÁY Mục tiêu : Sau khi kết thúc môn học này ngƣời học có khả năng - Biết đƣợc sơ đồ tổ chức trên tàu - Biết đƣợc quy định, trách nhiệm của các vị trí trong bộ phận máy - Đánh giá năng lực của các thuyền viên trong bộ phận máy - Phân công đƣợc công việc cho các thuyền viên trong bộ phận máy theo đúng khả năng từng ngƣời . - Thực hiện bồi dƣỡng, nâng cao kiến thức chuyên môn cho các thành viên trong bộ phận A. NỘI DUNG 1. Tổ chức bộ phận máy trên tàu cá Sơ đồ tổ chức của bộ phận máy trên tàu cá nhƣ sau : Máy trưởng Máy phó Thợ máy Thợ máy Thợ máy Thợ máy Trong một số tàu có đặc thù riêng có thể có thêm các chức danh khác nhƣ thợ điện, thợ cơ, … Các chức danh, nhiệm vụ và quyền hạn của từng vị trí do thuyền trƣởng và máy trƣởng quy định. Theo đó :
  12. 10 - Máy phó : là ngƣời phụ cho máy trƣởng trong công tác điều hành, vận hành máy. Máy phó có thể thay máy trƣởng trực ca, giám sát sửa chữa tàu, kiểm tra bơm nhiên liệu lên tàu, mua vật tƣ, phụ tùng cho máy. - Thợ máy : + Thợ máy chịu sự lãnh đạo của máy trƣởng. Thợ máy trực ca làm việc trên tàu theo kế hoạch đƣợc phân công. + Thợ máy trên tàu có nhiệm vụ hoàn thành các công việc sau: + Khi trực ca tàu hành trình cũng nhƣ neo đậu, theo sự phân công, tiến hành vận hành, chăm sóc, theo dõi, bảo dƣỡng các máy móc thiết bị trong buồng máy theo đúng quy trình kỹ thuật vận hành máy móc thiết bị đáp ứng yêu cầu chung của tàu. + Khi không làm công việc trực ca thì làm các công việc khác theo sự phân công nhƣ bảo quản, bảo dƣỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, làm vệ sinh buồng máy,… + Nắm đƣợc nguyên lý, cấu tạo và hoạt động của các máy móc thiết bị để có thể hoàn thành các công việc đƣợc phân công với năng suất và chất lƣợng cao. + Phải nắm vững kỹ thuật vận hành các máy móc thiết bị phục vụ cho khâu đảm bảo an toàn nhƣ thiết bị phòng chữa cháy, thiết bị cứu sinh,… Ngoài ra trên tàu phải luôn có một nhóm thực hiện công tác trực ca, và ngƣời đứng đầu ca trực đƣợc gọi là trƣởng ca (trên các tàu lớn gọi là sỹ quan trực ca). Nhiệm vụ của trƣởng ca nhƣ sau : + Trƣởng ca máy chịu sự chỉ huy trực tiếp của máy trƣởng; chịu trách nhiệm hoàn toàn về các hành động của mình liên quan đến việc vận hành các máy móc, thiết bị theo đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm sự hoạt động bình thƣờng của tất cả các máy móc, thiết bị. + Trƣởng ca máy không đƣợc tự ý bỏ ca trực khi chƣa có sự đồng ý của máy trƣởng hay máy hai đƣợc máy trƣởng ủy quyền. + Điều hành thợ máy, thợ điện; thƣờng xuyên theo dõi chế độ làm việc của các máy, thiết bị, lò, nồi hơi theo đúng quy trình kỹ thuật; + Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của ca trực ở buồng máy, buồng lò, bảo đảm trật tự và vệ sinh công nghiệp ở buồng máy; + Bảo đảm các máy móc thuộc bộ phận máy hoạt động bình thƣờng, an toàn và xử lý kịp thời các sự cố xảy ra; + Theo dõi công việc sửa chữa của những ngƣời trên bờ xuống tàu làm việc thuộc bộ phận mình phụ trách, bảo đảm an toàn lao động và an toàn kỹ thuật cho tàu; + Theo dõi tiêu hao nhiên liệu, sử dụng các vật tƣ kỹ thuật của tàu;
  13. 11 + Tiến hành đo dầu, nƣớc ở các két; bơm nƣớc la canh buồng máy, nƣớc dằn, nhiên liệu để điều chỉnh tàu theo yêu cầu của trƣởng ca boong; khi tiến hành bơm nƣớc thải các loại phải thực hiện theo đúng quy định; + Khi tàu hành trình, trực ca máy có nhiệm vụ thực hiện nghiêm chỉnh các mệnh lệnh từ buồng lái của thuyền trƣởng hoặc trực ca boong; + Trƣởng ca máy không có quyền tự ý thay đổi chế độ làm việc của máy chính hay các máy khác. Trong trƣờng hợp cần thiết nếu phải thay đổi chế độ làm việc hoặc cho ngừng làm việc thì trƣởng ca máy phải báo trƣớc cho trƣởng ca boong và máy trƣởng biết; + Khi có sự cố hay có nguy cơ đe dọa đến sinh mạng con ngƣời thì trƣởng ca máy có quyền cho ngừng máy chính hay các máy khác và phải báo ngay cho trƣởng ca boong và máy trƣởng biết. Trƣờng hợp xét thấy việc ngừng máy chính hay các máy khác có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng cho tàu thì thuyền trƣởng có quyền yêu cầu trƣởng ca máy tiếp tục cho các máy móc đó hoạt động và phải chịu trách nhiệm về hậu quả có thể xảy ra. Trong trƣờng hợp này trƣởng ca máy phải ghi mệnh lệnh của thuyền trƣởng vào nhật ký máy và thuyền trƣởng phải ghi vào nhật ký hàng hải; + Khi vắng mặt máy trƣởng, trƣởng ca máy không có quyền khởi động máy chính, trừ trƣờng hợp thật cần thiết nhƣng phải có lệnh của thuyền trƣởng; + Không đƣợc tiến hành giao nhận ca khi tàu đang điều động cập hoặc rời cầu hay trong thời gian đang ngăn ngừa tai nạn và sự cố, nếu không có sự đồng ý của máy trƣởng; + Khi bàn giao ca, ngƣời nhận ca có trách nhiệm tự mình kiểm tra trạng thái hoạt động của các máy móc, thiết bị động lực, chế độ làm việc, tình trạng kỹ thuật của máy móc và thiết bị. Ngƣời giao ca có trách nhiệm bàn giao cụ thể và nói rõ những khuyến nghị cần thiết cho ngƣời nhận ca. Với những ngƣời mới nhận việc, máy trƣởng có trách nhiệm phổ biến sơ đồ tổ chức và các nhiệm vụ cho từng vị trí trong bộ phận máy trên tàu. 2. Kiểm tra, đánh giá và nâng cao trình độ thuyền viên bộ phận máy  Kiểm tra , đánh giá thuyền viên bộ phận máy : Máy trƣởng là ngƣời đứng đầu bộ phận máy trên tàu, việc nắm rõ tính cách, khả năng từng ngƣời trong bộ phận để phân công công việc phù hợp đóng vai trò quan trọng. Khi ngƣời mới nhận việc hoặc định kỳ không quá 6 tháng, máy trƣởng phải tiến hành kiểm tra lại năng lực từng thành viên trong bộ phận. Việc kiểm tra năng lực từng thành viên trong bộ phận máy phải đƣợc tiến hành minh bạch, công khai, có phiếu đánh giá rõ ràng.
  14. 12 Phiếu đánh giá phải đƣợc giải thích rõ các hạng mục bên trong và sau khi đánh gía xong phải công bố cho ngƣời đƣợc đánh giá biết kết quả và nguyên nhân Dƣới đây là bảng đánh giá mẫu Bảng 1.1 – Mẫu đánh giá năng lực Cty …………. BẢNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Tàu : ………… Tháng : / Bộ phận máy Họ tên : Chức vụ hiện tại : KẾT QUẢ STT NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ GHI CHÚ Tốt Khá T.B Yếu 01 Vận hành máy chính 02 Vận hành máy phát điện 03 Vận hành máy lạnh 04 Vận hành tời neo cơ 05 Vận hành tời neo điện 06 Vận hành tời neo thủy lực 07 Vận hành tời kéo lƣới cơ 08 Vận hành tời kéo lƣới thủy lực 09 Vận hành tời kéo lƣới điện 10 Vận hành tời lƣới vây cơ 11 Vận hành tời lƣới vây thủy lực 12 Vận hành tời lƣới vây điện 13 Vận hành tời lƣới rê cơ 14 Vận hành tời lƣới rê thủy lực 15 Vận hành tời lƣới rê điện
  15. 13 16 Vận hành tời câu cơ 17 Vận hành tời câu thủy lực 18 Sửa chữa sự cố nhỏ máy chính 19 Sửa chữa sự cố lớn máy chính 20 Sửa chữa sự cố nhỏ MPĐ 21 Sửa chữa sự cố lớn MPĐ 22 Sửa chữa sự cố nhỏ máy lạnh 23 Sửa chữa lớn máy lạnh 24 Sửa chữa sự cố máy khai thác 25 Kiểm tra dầu đốt (dầu D.O) 26 Kiểm tra dầu bôi trơn 27 Kiểm tra dầu thủy lực Sử dụng các dụng cụ cơ khí 28 thông dụng Sử dụng các thiết bị chuyên 29 dùng 30 Cập nhật hồ sơ ca trực 31 Tra cứu tài liệu, hồ sơ kỹ thuật 32 Các kỹ năng phụ trợ khác Tổng kết quả Ý kiến đề xuất : Dựa vào bảng đánh giá năng lực của từng thành viên trong bộ phận máy mà máy trƣởng có sự phân công công việc hợp lý cũng nhƣ có kế hoạch đào tạo, nâng cao tay nghề của các thành viên trong bộ phận máy.  Đào tạo, nâng cao trình độ của thuyền viên trong bộ phận máy : Hằng năm, sau khi kiểm tra, đánh giá năng lực của các thuyền viên trong bộ phận, máy trƣởng nên lập bảng kế hoạch đào tạo để nâng cao trình độ của các
  16. 14 thuyền viên. Việc tổ chức đào tạo tùy theo quy mô của bộ phận có thể cử đi học các khóa bồ dƣỡng nghiệp vụ (đào tạo ngoài) hoặc tự trong bộ phận tổ chức đào tạo (đào tạo nội bộ). Bảng dƣới là mẫu bảng kế hoạch đào tạo
  17. 15 Bảng 1.2 – Mẫu bảng kế hoạch đào tạo KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO Năm : ………… Tàu : ………. Số : ……….. STT NỘI DUNG ĐÀO ĐỐI TƢỢNG THỜI CÁCH TẠO ĐÀO TẠO GIAN THỨC ĐÀO TẠO Vận hành máy chính - Nguyển Văn Tháng 2/… Đào tạo ngoài 01 A Tháng 6/… - Trần văn B Vận hành máy lạnh - Nguyễn Văn Tháng 4/… Đào tạo nội 02 C bộ Vận hành thiết bị cơ - Lê Văn D Tháng 8/… Đào tạo nội 03 khí bộ … … … … … Sau khi tổ chức đào tạo cho các thuyền viên trong bộ phận, máy trƣởng nên đánh giá lại năng lực của ngƣời đƣợc đào tạo để đánh giá kết quả. 3. Phân công công việc  Căn cƣ́ để phân công : Căn cứ vào khả năng chuyên môn thông qua giấy chứng nhận trình độ chuyên môn và tay nghề thực tế của thuyền viên.  Nội dung phân công : - Nêu rõ công việc phân công + Nêu rõ tên công việc; + Ngƣời liên quan để thực hiện công việc; + Công việc thực hiện ở đâu; + Công việc thực hiện khi nào. Khi công việc đƣợc làm rõ sẽ giúp thuyền viên tiếp cận với công việc thuận lợi hơn. - Đƣa ra lý do phải thực hiện công việc Tức là phải giúp cho thuyền viên hiểu tại sao phải làm công việc này. Đây là bƣớc rất quan trọng nhằm giúp thuyền viên hiểu rõ mục đích cuối cùng của
  18. 16 công việc. Nhờ vậy, khi gặp trở ngại trong lúc thực hiện công việc, họ sẽ cố gắng xoay trở để thực hiện bằng đƣợc công việc, nhất là khi không có ngƣời hƣớng dẫn bên cạnh. - Hƣớng dẫn thực hiện công việc Tùy theo mức độ thạo việc của thuyền viên mà ta thực hiện hay không thực hiện bƣớc này. Giao cho thuyền viên có kinh nghiệm cùng lĩnh vực chuyên môn hƣớng dẫn thuyền viên mới thực hiện công việc.  Yêu cầu lập lại công việc Đây là một cách giúp ta kiểm chứng xem cấp dƣới đã hiểu và làm đƣợc công việc hay chƣa. Khuyến khích cho thuyền viên đặt câu hỏi, và lắng nghe họ trình bày những khó khăn, trở ngại khi thực hiện công việc để kịp thời hỗ trợ nhằm đảm bảo khả năng thành công của công việc ta giao.  Theo dõi thực hiện công việc Giao cho cán bộ hoặc thuyền viên có kinh nghiệm thƣờng xuyên theo dõi quá trình thực hiện công việc của thuyền viên mới, xem có những trở ngại phát sinh hay không. Nếu có, ta hãy điều chỉnh yêu cầu công việc sao cho phù hợp với thực tế.  Phân công ca trực : Do tàu làm việc hầu nhƣ 24 giờ trong ngày nên cần phải có ngƣời trực liên tục để theo dõi và vận hành các máy móc. Tùy theo số lƣợng thợ máy và trình độ của các thợ máy trên tàu mà chia ra các ca trực cho hợp lý . Thƣờng bộ phận máy chia làm 3 ca trực, mỗi ca gồm 2 đến 3 ngƣời, trong đó có một ngƣời là trƣởng ca trực. Trong ca trực phải phân công ngƣời theo dõi máy chính, máy phát điện, máy nén khí, máy lạnh, … và ghi sổ nhật ký. Khi có yêu cầu vận hành các máy móc trong ca trực, máy trƣởng phải quy định trƣớc ngƣời đƣợc phép khởi động và vận hành thiết bị.  Phân công công việc khi tàu trong chế độ khai thác : Khi tàu ở chế độ khai thác, các thiết bị khai thác đƣợc vận hành, để đảm bão thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật, máy trƣởng phải phân công ngƣời có tay nghề thực hiện các thao tác kiểm tra và vận hành. Ngoài ra máy trƣởng cũng phải quy định và phân công trƣớc vị trí và các công việc mà ngƣời phụ máy phải thực hiện.  Phân công công việc khi tàu vào luồng hẹp hoạt di chuyển trong điều kiện thời tiết xấu hoặc khi có sự cố : Bình trƣờng máy trƣởng nên lập bảng phân công công việc cho từng thành viên trong bộ phận khi tàu gặp sự cố, khi đi trong luồng hẹp, khi tàu gặp thời tiết xấu, … và nên thực hành để cho các thành viên thuần thục công việc có khả năng làm việc độc lập .
  19. 17 B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài tập 1 : Nêu các nhiệm của trƣởng ca trực? Bài tập 2 : Tại sao phải đánh giá năng lực của từng thành viện trong bộ phận máy? Bài tập 3 : Thực hành lập phiếu đánh giá năng lực của một thợ máy trên tàu? C. GHI NHỚ - Máy trƣởng phải có trách nhiệm phân công công việc cho từng thành viên trong bộ phận. - Khi phân công công việc phải dựa vào năng lực thực tế của từng ngƣời mma2 giao việc cho phù hợp. - Máy trƣởng phải quy định rõ các công việc, vị trí của từng thành viên trong bộ phận khi tàu đi qua luồng hẹp, đi trong thời tiết xấu hoặc khi tàu gặp sự cố.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản