Giáo trình Quản trị doanh nghiệp 2: Phần 2

Chia sẻ: Hồ Ky | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:54

0
172
lượt xem
54
download

Giáo trình Quản trị doanh nghiệp 2: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Quản trị doanh nghiệp 2 có kết cấu nội dung gồm 5 chương, và sau đây là phần 2 của giáo trình sẽ trình bày nội dung của 3 chương tiếp theo: chương 3 quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, chương 4 quản trị máy móc thiết bị trong doanh nghiệp, chương 5 quản trị marketing. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung kiến thức cụ thể và vận dụng học tốt môn quản trị doanh nghiệp nhé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp 2: Phần 2

  1. Chương 3 QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP Mục tiêu: Sau khi đọc xong chương này sinh viên sẽ: - Hiểu được những khái niệm liên quan đến quản trị hàng tồn kho: chức năng, chi phí, các dạng tồn kho. - Phân tích các biện pháp giảm sản lượng hàng tồn kho. - Phân tích được các mô hình kinh tế cơ bản (EOQ), mô hình cung cấp theo nhu cầu sản xuất (POQ), mô hình sản lượng giữ lại nơi cung ứng, mô hình khấu trừ theo sản lượng. - Đánh giá được hiệu quả của công tác quản trị tồn kho. - Lập được kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. - Phân tích được các mô hình cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp 3.1. QUẢN TRỊ DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU (QUẢN TRỊ TỒN KHO) Quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại doanh nghiệp còn gọi là quản trị tồn kho. Hàng tồn kho là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trong tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp, thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Do đó việc điều khiển, kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề cần thiết, chủ yếu trong quản trị tài chính tác nghiệp. 3.1.1. những khái niệm liên quan đến quản trị tồn kho a. Chức năng của quản trị tồn kho - Chức năng liên kết: liên kết giữa 3 giai đoạn cung ứng – SX – Tiêu thụ - Chức năng đề phòng tăng giá, đề phòng lạm phát. - Chức năng khấu trừ theo sản lượng. b. Kỹ thuật phân tích ABC (kỹ thuật Pareto) Theo kỹ thuật phân tích ABC người ta phân tích nguyên vật liệu theo 3 nhóm ABC căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu. Thông thường ở các doanh nghiệp sau khi phân loại xong giá trị và lượng vật tư nguyên liệu có cơ cấu như sau: Giá trị hàng Nhóm A: - giá trị 7 – 80% tồn kho - số lượng 15% 80 Nhóm B: - giá trị 15 – 35% 60 Nhóm A - số lượng 35% 40 Nhóm C: - giá trị 5 – 10% 20 - số lượng 55% Nhóm B Nhóm C % tổng số hàng tồn kho 40
  2. Hình 3-1. Cơ cấu các nhóm hàngA, B, C tính theo số lượng và giá trị hàng Tác dụng của kỹ thuật phân tích A, B, C: - Đầu tư có trọng tâm khi mua hàng (ưu tiên nhóm A+ B) - Xác định chu kỳ kiểm soát khác nhau cho các nhóm hàng khác nhau: + Nhóm A kiểm toán hàng tháng + Nhóm B kiểm toán hàng quý + Nhóm C kiểm toán hàng 6 tháng - Nâng cao trình độ của nhân viên giữ kho. - Các báo cáo tồn kho chính xác, mức độ chính xác tùy thuộc vào giá trị hàng. - Áp dụng các phương pháp dự báo khác nhau cho các nhóm hàng khác nhau. (nhóm A + B dự báo chính xác nhóm C có thể dự báo khái quát hơn) c. Các chi phí trong quản lý tồn kho * Chi phí mua hàng (Cpm) = khối lượng hàng x dơn giá * Chi phí đặt hàng (Cđh) - Chi phí hoa hồng cho người giới thiệu - chi phí hành chính để thực hiện 1 đơn hàng S : chi phí cho 1 lần đặt - Chi phí chuẩn bị một phương tiện để thực hiện 1 đơn hàng hàng - Chi phí khác … D Cđh = .S Q Trong đó Cđh – chi phí đặt hàng trong năm D – nhu cầu vật tư trong năm Q – số lượng hàng của 1 đơn hàng * Chi phí tồn trữ (Ctt) - Chi phí thuê kho (khấu hao kho) H : chi phí tồn trữ - Chi phí sử dụng máy móc thiết bị trang bị trong kho 1 đơn vị hàng - Chi phí lao động trong 1 đơn vị thời gian - Thuê – bảo hiểm - Chi phí mất mát, hư hỏng, hao hụt … Q Cđh = .H 2 Trong đó Ctt : Chi phí tồn trữ trong năm H: Chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng Q 41
  3. Q 0 0 0 TC = Cđh + Ctt + Cmh Tổng chi phí của hàng tồn kho TC = Cđh + Ctt Tổng chi phí về hàng tồn kho d. Các dạng tồn kho – các biện pháp giảm sản lượng hàng tồn kho * Các dạng tồn kho Các dạng tồn kho trong doanh nghiệp có thể biểu thị bằng sơ đồ dưới đây Cung ứng Sản xuất Tiêu thụ Dự Nguyên vật liệu trữ Sản Thành Thành Thành Trên đường vận phẩm phẩm phẩm phẩm Người chuyển dở trong trong trong cung dang kho kho kho ứng thành người người Bánthành phẩm phẩm bán bán lẻ Trên đường vận buôn chuyển Phụ tùng thay Thế trên đường vận chuyển Hình 3-2. Các dạng tồn kho * Các biện pháp giảm sản lượng hàng tồn kho Để giảm số lượng hàng tồn kho trong các doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau đây: 1. Áp dụng các mô hình tồn kho Giảm tối đa lượng vật tư 2. Áp dụng kế hoạch sửa chữa dự phòng Xác định lượng phụ tùng dự trữ hợp lý 3. Áp dụng hình thức sản xuất dây Giảm tối đa lượng sản phẩm dở dang chuyền 4. Áp dụng chế độ hợp đồng chặt chẽ Xác định đúng số lượng thành điểm với khách hàng và thời điểm giao hàng 42
  4. 3.1.2. Các mô hình tồn kho a. Mô hình sản lượng kinh tế cơ bản (EOQ) (The Basic Economic Order Quantity Model) Harris đề xuất năm 1915. Mô hình EOQ được áp dụng với các điều kiện giả định như sau: - Nhu cầu vật tư biết trước ổn định - Thời gian vận chuyển không thay đổi - Số lượng của 1 đơn hàng được vận chuyển 1 chuyến - Không có việc khấu trừ theo sản lượng - Không có việc thiếu hàng trong kho Q Q Q 0 0 Mô hình cần giải quyết 2 vấn đề cơ bản: - Lượng hàng cần mua tối ưu Q* - Thời điểm đặt hàng lại (ROP) Lượng hàng Q* là tối ưu là lượng hàng có: TC = Cđh + Ctt min min D Q hoặc TC = S H Q 2 Ctt TC min Cđh Q* Nhận xét: Q* có Cđh = Ctt Cđh = OA Ctt = OA Vậy muốn có Q* để Q* cho TC = Cđh + Ctt => min phải có điều kiện : 43
  5. Cđh = Ctt D Q hoặc S H Q 2 Từ đó suy ra: D = 1.000 đơn vị 2SD H = 5.000 đơn vị/năm Q* = S = 100.000 đồng H Thời điểm đặt hàng lại (ROP) là thời điểm mà sản lượng hàng trong kho = L x d Trong đó L: Thời gian vận chuyển d: Lượng vật tư cần dùng trong 1 ngày đêm Nếu L = 3 ngày d = 10 đơn vị/ngày ROP = 3 x 10 = 30 đơn vị Q b. Mô hình cung cấp theo nhu cầu sản xuất (POQ) (Production Order Quantity Model) Mô hình POQ là mô hình được áp dụng khi lượng hàng của 1 đơn vị hàng được vận ROP chuyển nhiều chuyến. Có mô hình EOQ lượng hàng của 1 đơn hàng được vận chuyển 1 chuyến. Q L L Qmax Qmax t t T T Trong đó t: Thời gian cung ứng T: Chu kỳ cung ứng p: Lượng hàng cung ứng mỗi ngày (mức độ sản xuất hàng ngày) d: Lượng hàng sử dụng hàng ngày (lượng hàng tiêu thụ hàng ngày) Tổng lượng hàng cung Tổng lượng hàng sử Qmax = - ứng trong thời gian t dụng trong thời gian t Qmax = p.t – d.t Q Q = p.t => t = p Q Q Qmax = p.  p p 44
  6. d Qmax = Q.( 1  ) p Muốn có Q* để Q* cho TC = Cđh + Ctt => min phải có điều kiện: Cđh = Ctt d Q.(1  ) D p Hoặc .S  .H Q 2 2SD Từ đó suy ra Q* = d H (1  ) p Nếu D = 1.000 đv S = 100.000đ H = 5.000đ/đv/năm P = 8 đv/ngày d = 6 đv/ngày 2 x100.000 x1.000 Q*   400 (đơn vị) 6 5.000(1  ) 8 Thời điểm đặt hàng lại giống nhau ở mọi mô hình do đó không trình bày lại (xem mô hìn EOQ) . c. Mô hình sản lượng giữ lại nơi cung ứng Mô hình sản lượng giữ lại nơi cung ứng được áp dụng trong trường hợp nhu cầu nguyên liệu không chắc chắn, nên doanh nghiệp mua nguyên liệu và gửi lại tại nhà cung ứng một số ít, nếu thiếu mới lấy số nguyên liệu đó. Q b* Q* b* Q* Q* Q* -b Q*- b* Q* - b* Q* - b* Q*: Lượng hàng cung ứng tối ưu ? b*: Lượng hàng mang về tối ưu ? Q* - b* : Lượng hàng giữ lại tối ưu ? B: Chi phí cho 1 đơn vị hàng gửi lại nơi cung ứng D b TC = .S + .H  (Q  b) B  min Q 2 45
  7. 2SD B  H Q*= x H B 2SD B b*= x H BH B Q*-b*=Q*(1- ) BH Ví dụ 3.1. Nếu: D = 20.000 đơn vị S = 150.000đ H = 20.000đ/đv/năm B = 100.000đ/đv/năm 2 x150.000 x 20.000 100.000  20.000 Q*= x  600 đơn vị 20.000 100.000 2 x150.000 x 20.000 100.000 b*= x  500 đơn vị 20.000 100.000  20.000 100.000 Q* - b* = Q*(1- )=100 đơn vị 100.000  20.000 d. Mô hình khấu trừ theo sản lượng Mô hình này được áp đặt khi xí nghiệp cung ứng bán giảm giá nếu mua số lượng lớn. Do đó, vấn đề đặt ra phải mua bao nhiêu để tổng chi phí của hàng tồn kho thấp nhất. Ví dụ 3.2. Giả sử nhà cung ứng có chính sách giá khuyến mại như sau: Sản lượng Đơn giá 1 - 999 5 USD 1000 – 199 4,8 USD ≥ 2000 4,75 USD Nếu D = 5000 đơn vị/năm S = 49 USD H = I.P I = 20% (tỷ lệ chi phí tồn kho tính theo giá mua) Q* =? Để xác định lượng hàng cần mua tối ưu chúng ta có thể tiến hành tính toán như sau: Bước 1: Xác định các mức sản lượng tối ưu theo các mức giá khác nhau: 2 x 49 x5000 Q1* = = 700 đơn vị 0, 2 x5 2 x 49 x5000 Q2* = = 714 đơn vị 0,2 x 4,8 2 x 49 x5000 Q3*= = 718 đơn vị 0,2 x 4,75 46
  8. Bước 2: Điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng được hưởng giá khấu trừ. Q1* = 700 đơn vị (phù hợp với giá 5 USD) Q2* = 714 đơn vị điều chỉnh lên 1000 đơn vị (phù hợp với giá 4,8USD) Q3* = 718 đơn vị điều chỉnh lên 2000 đơn vị (phù hợp với giá 4,75 USD) Như vậy điều chỉnh ta có: Q1* = 700 đơn vị; Q2* = 1000 đơn vị; Q3* = 2000 đơn vị. Bước 3: Tính tổng chi phí của hàng tồn kho cho các mức sản lượng đã điều chỉnh, theo công thức : D Q TC = .S  .I .P  D.P Q 2 5.000 700 TC1  49  x0,2 x5  5.000 x5  25.700USD 700 2 5.000 1.000 TC 2   x0,2 x0,58  5.000 x 4,8 = 24,725 USD 1.000 2 5.000 2.000 TC3  49  x0,2 x 4,75  5.000 x 4,75  24.822,5USD 1.000 2 TC2 < TC3 < TC1 do đó chúng ta chọn Q* = 1000 đơn vị. e. Mô hình xác suất Mô hình này được áp dụng trong điều kiện nhu cầu nguyên vật liệu trong năm không ổn định, xác xuất thiếu hụt có thể xảy ra. Do đó cần dự trữ an toàn để giải quyết sự thiếu hụt, dự trữ an toàn tối ưu là mức dự trữ có : TC = Chi phí tồn trữ + Chi phí thiệt hại do thiếu hàng => min Ví dụ 3.3. Để xác định mức độ dự trữ an toàn tối ưu cần căn cứ vào các thông tin như sau: 1. Xác xuất tính cho các mức nhu cầu trong thời kỳ đặt hàng. Số đơn vị hàng Xác suất xảy ra 30 0,2 40 0,2 ROP 50 0,3 60 0,2 70 0,2 2. Thời điểm đặt hàng lại (ROP) = 50 đơn vị 3. Chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng : 5 USD/1đv/năm 4. Chi phí thiệt hại do thiếu hàng: 40 USD/1đv 5. Số lần đặt hàng tối ưu trong năm: 6 lần Các thông tin này ở các doanh nghiệp đều có sẵn nên việc tính mức dự trữ an toàn tối ưu có thể tiến hành dễ dàng và tính theo bảng sau: Mức dự trữ Chi phí tồn kho Phí tồn kho do thiếu hụt gây ra Tổng chi phí an toàn tăng thêm 20 20 x 5 = 100 0 100 47
  9. 10 10 x 5 = 50 10 x 0,1 x 40 x 6 = 240 290 10 x 0,2 x 40 x 6 + 20 x 0,1 x 40 x 0 0 960 6 = 960 Vậy mức dự trữ an toàn tối ưu là: 20 đơn vị Vì TC20 = 100 USD là min 3.1.3. Áp dụng kỹ thuật phân tích biên tế để quyết định chính sách tồn kho. Trước đây ở các doanh nghiệp căn cứ vào: Nguyên tắc: chỉ tăng thêm hàng khi MP ≥ ML (MP – lợi nhuận biên tế: Marginal Profit) (ML – thiệt hại biên tế: Marginal Loss) Nhưng nếu chỉ căn cứ vào ML và MP thì chưa chính xác, do đó cần bố sung như sau: Nếu ta gọi P là xác xuất tính cho các trường hợp nhu cầu ≥ khả năng. Và (1 – P) là xác xuất tính cho các trường hợp nhu cầu < khả năng thì nguyên tắc trên có thể biểu thị dưới dạng biểu thức sau: P.MP ≥ (1 – P).ML P.MP ≥ ML – P.ML P.MP + P.ML ≥ ML P (MP + ML) ≥ ML Do đó điều kiện để tăng thêm hàng là: ML P ML  MP Ví dụ 3.4. Một cửa hiệu bán bánh bông lan, giá mua 1500 đ/ 1 cái và bán ra với giá 2500 đ/ 1 cái. Nếu trong ngày không bán được thì phải loại ra để giữ uy tín với khách hàng. Để xác định khi nào cần tăng thêm bánh bông lan cần tính điều kiện để tăng thêm hàng. ML 1500 P P  0,6 ML  MP 1500  1000 Như vậy cửa hàng chỉ tăng thêm hàng khi khả năng bán hết phải > 0,6. Muốn đánh giá khả năng bán hết theo từng mức nhập hàng, chúng ta xem xét số liệu thống kê bán ra trong thời gian qua như sau: Nhu P – tổng xác xuất tính cho các trường hợp Mức bánh nhập Xác xuất cầu nhu cầu ≥ khả năng Nếu nhập 100 cái 160 0,06 P =1 > 0,6 Nếu nhập 161 cái 161 0,14 P = 0,94 > 0,6 Có thể tăng Nếu nhập 162 cái 162 0,16 P = 0,8 > 0,6 Thêm hàng Nếu nhập 163 cái 163 0,20 P = 0,64 > 0,6 Nếu nhập 164 cái 164 0,24 P = 0,44 < 0,6 Không nên Nếu nhập 165 cái 165 0,16 P = 0,20 < 0,6 Tăng thêm Nếu nhập 166 cái 166 0,04 P = 0,04 < 0,6 hàng 48
  10. 3.1.4. Đánh giá hiệu quả của công tác quản trị tồn kho a. Mức độ đáp ứng nhu cầu sản xuất và nhu cầu khách hàng Tỷ lệ % các đơn Số đơn hàngkhông thực hiện được hàng khả thi = 100 - x 100 Tổng số đơn hàng trong năm Tỷ lệ % các đơn vị Số đơn vị hàngkhông thực hiện được hàng khả thi = 100 - x 100 Tổng số đơn hàng trong năm b. Mức độ đầu tư cho quản trị tồn kho Giá trị hàng tồn kho Q = x100 phục vụ sản xuất 2 Giá trị hàng tồn kho phục vụ Giá trị hàng Giá trị hàng tồn kho phục = - cho dự trữ an toàn tồn kho vụ sản xuất điều hành Tỷ lệ % giá trị tài sản Giá trị tài sản hàng bị cho kho = x100 hàng bị cho kho Tổng giá trị tài sản của xí nghiệp c. Trình độ quản trị tồn kho D - Chi phí đặt hàng = xS Q - Chi phí tồn trữ =  chi phí Số vòng quay của Giá trị tài sản hàng bị cho kho (giá vốn) = giá trị hàng tồn kho Giá trị hàng tồn kho Tỷ lệ giữa doanh thu Doanh thu = so với hàng tồn kho Giá trị hàng tồn kho Tỷ lệ % các báo cáo Số báo cáo không chính xác = 100 - x100 tồn kho chính xác Tổng số báo cáo 3.2. LẬP KẾ HOẠCH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP Phần trên đã trình bày phương pháp xác định lượng tồn kho (lượng dự trữ) nguyên vật liệu tối ưu. Các mô hình nêu trên dùng tính toán cho các loại vật tư độc lập, tức là nhu cầu của chúng không hoàn toàn gắn liền với số lượng sản phẩm hàng hóa cần sản xuất, nhưng để điều hành sản xuất doanh nghiệp cần nắm vững nhu cầu vật tư cho từng loại sản phẩm và trong từng thời điểm trong quá trình sản xuất. Do đó, cần lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ kế hoạch sản xuất hàng ngày. Nhu cầu nguyên vật liệu tính theo kế hoạch sản xuất được gọi là nhu cầu phụ thuộc. 3.2.1. Những thông tin cần có khi tiến hành lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu a. Kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu cần phải lập sau kế hoạch sản xuất hàng ngày (kế hoạch tác nghiệp) của doanh nghiệp Vì nhu cầu nguyên vật liệu cần căn cứ vào dữ liệu của kế hoạch sản xuất hàng ngày là: số lượng sản phẩm và thời điểm giao hàng. b. cần nắm vững cấu tạo của sản phẩm mới có thể tính toán nhu cầu nguyên liệu được Kế hoạch nhu cầu nguyên liệu là kế hoạch phụ thuộc vào cơ cấu sản phẩm và số lượng sản phẩm cần sản xuất. A 49
  11. B C D(2) E E(1 ) F(2) D(2) D ơ Hình 3 - 3. Cơ cấu sản phẩm A Giả sử ta có sản phẩm A có cấu tạo theo hình trên cần nắm vững các khái niệm như sau : Hàng gốc: Là những hàng được tạo bởi hai hay nhiều loại nguyên liệu tạo nên chúng. Ví dụ: A, B, C, F là hàng gốc. Hàng phát sinh: Là những hàng tạo nên hàng gốc. Ví dụ: B, C, E, D, F, G là hàng phát sinh Lưu ý : Khi hoạch định nhu cầu nguyên liệu người ta phải hoạch định hàng gốc trước rồi mới đến hàng phát sinh. Cấp của nguyên liệu: Khi tính toán nhu cầu nguyên liệu cần lắm vững nguyên liệu đó thuộc cấp nào trong sản phẩm. Ví dụ: A – cấp 0 B, C – cấp 1 D, E, E, F – cấp 2 D, G – cấp 3 Lưu ý: Khi ký hiệu nguyên vật liệu người ta sẽ ký hiệu theo cấp thấp nhất mà loại nguyên liệu đó tồn tại trong sản phẩm. Danh sách nguyên liệu trong sản phẩm được trình bày dưới dạng như sau: A 1 B 2 D 3 E 3 C3 E 1 F 2 D 2 G 0 1 2 3 0 1 2 3 Cách trình bày danh sách nguyên liệu như thế này giúp cho chúng ta nắm vững cơ cấu của sản phẩm. c. Cần nắm vững lượng tồn kho của từng loại nguyên liệu Vì khi tính nhu cầu nguyên liệu chúng ta cần tính nhu cầu ròng. 50
  12. Nhu cầu ròng = nhu cầu – Tồn kho d. Cần nắm vững những đơn hàng cung cấp theo tiến độ (những đơn hàng chưa thực hiện) Có những đơn hàng đã ký rồi nhưng do vận chuyển đường xa và phương tiện vận chuyển chậm nên nguyên liệu không đến cùng thời điểm ký hợp đồng mà sẽ đến sau đó. Do đó trước khi tính toán nhu cầu vật tư cần mua cần kiểm tra lại thời điểm cung cấp của từng đơn hàng đã ký để tránh mua trùng. e. Cần nắm vững thời gian sản xuất của từng loại nguyên liệu cấu tạo nên sản phẩm Khi lập kế hoạch cung cấp nguyên liệu chúng ta lập theo nguyên tắc lịch trình lùi có nghĩa tính từ thời điểm giao hàng tính ngược chiều quy trình công nghệ. Muốn giao hàng đúng hạn thì tất cả các loại nguyên liệu cần được cung cấp đúng lúc. Nếu cung cấp sớm sẽ bị tồn kho, nếu giao trễ 1 loại nguyên liệu nào đó của sản phẩm sẽ bị trễ thời điểm giao hàng, ảnh hưởng đến toàn bộ kế hoạch sản xuất. 3.2.2. Trình tự lập kế hoạch nhu cầu nguyên liệu Trình tự lập kế hoạch nhu cầu nguyên liệu cần tiến hành theo 3 bước: Bước 1: Tính nhu cầu tất cả các loại nguyên liệu cho 1 loại sản phẩm. giả sử chúng ta cần tính nguyên liệu cho sản phẩm B. * Cơ cấu sản phẩm A được thể hiện ở hình trên Số lượng sản phẩm A cần sản xuất: 50 Thời điểm giao hàng tuần thứ 8 * Thời gian sản xuất các loại nguyên liệu cấu tạo nên sản phẩm A được tính cho bảng sau: Loại nguyên liệu A B C D R F G Thời gian (tuần) 1 2 1 1 2 3 2 Bảng 3-1. Tính tổng nhu cầu nguyên vật liệu cho 50 sản phẩm A giao hàng tuần thứ 8 Tuần lễ Nhóm Thời gian 1 2 3 4 5 6 7 8 A. Định kỳ yêu cầu 50 1 tuần Định kỳ đưa đến 50 B. Định kỳ yêu cầu 100 2 tuần Định kỳ đưa đến 100 C. Định kỳ yêu cầu 150 1 tuần Định kỳ đưa đến 150 D. Định kỳ yêu cầu 200 1 tuần Định kỳ đưa đến 200 E. Định kỳ yêu cầu 300 150 2 tuần Định kỳ đưa đến 300 150 F. Định kỳ yêu cầu 300 3 tuần Định kỳ đưa đến 300 51
  13. G. Định kỳ yêu cầu 600 1 tuần Định kỳ đưa đến 600 H. Định kỳ yêu cầu 300 2 tuần Định kỳ đưa đến 300 Bước 2: Tính nhu cầu ròng (nhu cầu ròng = nhu cầu – Tồn kho) Giả sử chúng ta có lượng tồn kho của các loại nguyên liệu được cho theo bảng sau: Bảng 3-2. Bảng lượng tồn kho của các loại nguyên liệu Lượng tồn kho sẵn có 10 15 20 10 10 5 0 Loại hàng A B C D E F G Trước khi tính toán ta thống nhất các ký hiệu trong kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu như sau: (1) KT – Kích thước lô hàng (2) TG – Thời gian phân phối (hay thời gian sử dụng cho mỗi lô hàng (Leand time). (3) Dat – Lượng dự trữ an toàn (Safety – Stock) (4) TK – Lượng tồn kho sẵn có (On hand inventory) (5) Ddb – Lượng dự trữ đặc biệt trong tương lai (Alllocate items) (6) C – Cấp (hoặc nhánh hoặc mức độ) trong cấu trúc của sản phẩm (Level code) (7) LH – Loại hàng (Item identification) (8) NC – Tổng lượng nhu cầu (Gross requirement) (9) Ntd – Lượng hàng nhận được theo tiến độ (Schedules receipts) (10) TKđt – Lượng tồn kho sẵn có đã định trước (Projected on hand) (11) NR – Nhu cầu ròng về vật liệu (Net requirement) (12) Ntn – Lượng hàng tiếp nhận theo kế hoạch đơn hàng (Planned order receipts) (13) Nvc – Lượng hàng cần vận chuyển đến theo kế hoạch của đơn hàng (Panned order receipts) Bảng 3-3. Tính nhu cầu ròng các loại nguyên liệu cho sản phẩm A Chỉ TUẦN KT TG TK Dat Ddb C LH tiêu 1 2 3 4 5 6 7 8 NC 10 10 10 10 10 10 10 50 Ntd Nhận theo lô TK 10 1 10 - - 0 A NR 40 Ntn 40 Nvc 40 NC 15 15 15 15 15 15 80A Ntd Nhận theo lô 2 15 - - 1 B TK 15 NR 65 Ntn 65 Nvc 65 Nhận theo NC 20 20 20 20 20 20 120A Ntd 1 20 - - 1 C TK 20 NR 100 lô 52
  14. Ntn 100 Nvc 100 B NC 0 0 0 0 130 Nhận theo lô Ntd 1 0 - - 3 D TK 130 NR 130 Ntn 130 Nvc 130 Bước 3: Lập kế hoạch nhu cầu từng loại nguyên liệu cho các loại sản phẩm sản xuất trong xí nghiệp Ví dụ3.5. Lập kế hoạch 1 loại nguyên liệu B của xí nghiệp được tổng hợp từ 3 nhu cầu như sau: - Nhu cầu B cho sản phẩm A - Nhu cầu B cho sản phẩm S - Nhu cầu B để bán ra ngoài A (thời gian sản xuất A 4 tuần) S (thời gian sản xuất S 6 tuần) Nhu cầu nguyên liệu B để bán ra ngoài A S B C B C 3.2.3. Các mô hình cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp a. Mô hình đưa hàng theo lô ứng với nhu cầu (Lot for lot) Mô hình cung ứng theo lô là cung cấp từng lô hàng nhỏ đúng với nhu cầu từng thời kỳ. Ví dụ 3.5. Một Công ty muốn xác định chi phí đặt hàng, và chi phí tồn trữ của đơn hàng theo tiêu chuẩn đưa hàng theo lô ứng với nhu cầu. Chi phí thiết lập (chi phí đặt hàng) đơn hàng là 100 USD, chi phí tồn trữ là 1 USD/ 1 đơn vị sản phẩm/1 thời kỳ. Lịch nhu cầu sản xuất cũng phản ánh nhu cầu ròng được thể hiện qua bảng sau: Thời kỳ 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng nhu cầu (NC) 35 30 40 0 10 40 30 0 30 35 Lượng sẵn có (TKc) 35 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Lượng đưa đến (Nvc) 30 40 0 10 40 30 0 30 55 0 Cđh = 1 x 100 USD = 700 USD Ctt = 0 USD TC = 700 + 0 = 700 USD b. Kỹ thuật xác định kích thước lô hàng theo mô hình sản lượng kinh tế cơ bản (EOQ) Với kỹ thuật EOQ người ta có thể định ra kích thước lô hàng. 53
  15. Kích thước lô hàng trong hệ thống hoạch định nhu cầu vật liệu bằng kỹ thuật EOQ Thời kỳ 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng nhu cầu 35 30 40 0 10 40 30 0 30 35 Lượng tồn kho sẵn có 35 0 43 3 3 66 26 69 69 39 57 Lượng đưa đến 73 73 73 73 - Chi phí tồn trữ : 1 USD/1 đơn vị/ 1 tuần - Chi phí thiết lập đơn hàng : 100 USD - Nhu cầu trung bình mỗi tuần là : 27 - Thời gian sử dụng cho sản xuất: 1 tuần các định Q* theo mô hình EOQ Tổng nhu cầu vật liệu trong 10 tuần lễ là : 270 đơn vị Mức sử dụng bình quân 1 tuần là 27 đơn vị Mỗi năm có 52 tuần do đó mức sử dụng rong năm là: 52 x 27 = 1404 2 DS 2 x1404 x100 Q* =   73,48 H 1x52 Chi phí đặt và thiết lập đơn hàng sẽ là: 4 x 100 = 400 USD Chi phí tồn trữ sẽ là: (43 + 3 + 3 + 66 + 26 + 69 + 39 + 57 ) x 1USD/tuần = 375 USD Do đó tổng chi phí sẽ là : 400 + 375 = 775 USD > 700 USD c. Xác định kích thước lô hàng theo kỹ thuật cân đối các thời kỳ bộ phận (part period balancing technique) Kỹ thuật cân đối các thời kỳ bộ phận là một kỹ thuật tiếp cận rất năng động và hữu hiệu trong việc tìm ra kích thước lô hàng kinh tế nhất làm giảm được tổng chi phí (gồm chi phí thiết lập đơn hàng và chi phí tồn trữ). Cách tiếp cận này nhằm mục đích xác định cho được số sản phẩm của đơn hàng mà ở đó chi phí thiết lập đơn hàng bằng với chi phí tồn trữ. Rõ ràng, trong thực tế khó tìm được một sản lượng mà tại đó chi phí thiết lập bằng chí phí tồn trữ cho nên theo phương pháp này, chúng ta sẽ chấp nhận một sản lượng đơn hàng mà tại đó chi phí thiết lập và đặt hàng xấp xỉ bằng chi phí tồn trữ. Kỹ thuật tính toán theo cân đối các thời kỳ bộ phận Các thời Lũy kế nhu Lũy kế nhu cầu tồn trữ theo phân kỳ Chi phí Chi phí kỳ kết hợp cầu ròng Cđh Ctt 2 30 1USD x 0 x 1t = 0 USD 100 0 2,3 70 1USD x 40 x 1t = 40 USD 100 40 2,3,4 70 1USD x 40 x 1t = 40 USD 100 40 2,3,4,5 80 1USD x 40 x 1t +1USD x 10 x 3t = 70 USD 100 70 2,3,4,5,6 120 1USD x 40 x 1t +1USD x 10 x 3t +1USD 100 230 54
  16. x 40 x 4t = 230 USD 6 40 1USD x 0 x1t = 0 USD 100 0 6,7 70 1 USD x 30 x 1t = 30 USD 100 30 6,7,8 70 1 USD x 30 x 1t = 30 USD 100 30 6,7,8,9 100 1USD x 40 x 1t + 1USD x 30x 3t = 120 USD 100 120 10 55 1 USD x 0 x 1t = USD 100 0 Qua phương pháp phân tích trên ta thấy trong 1 định kỳ 10 tuần chúng ta sẽ tiến hành thực nghiệm 3 đơn hàng : - Đơn hàng 1: 80 đơn vị cung cấp cho 4 tuần (2,3,4,5) - Đơn hàng 2: 100 đơn vị cung cấp cho 4 tuần (6,7,8,9) - Đơn hàng 3: 55 đơn vị cung cấp cho 1 tuần (10) Ta có thể biểu diễn theo biểu sau: Định kích thước lô hàng kỹ thuật cân đối thời kỳ bộ phận Tuần 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng nhu cầu 35 30 40 0 10 40 30 0 30 55 Lượng tồn kho sẵn có 35 0 50 10 10 0 60 30 30 0 0 Lượng đưa đến 80 100 55 Tổng chi phí trong định kỳ này sẽ là: TC = (100 + 100 + 100) + (70 + 120 + 0) = 490 USD Mô hình này cho chúng ta một tổng chi phí nhỏ nhất CÂU HỎI Câu 1. Trình bày khái niệm liên quan đến quản trị hàng tồn kho? Câu 2. Cho ví dụ, phân tích các mô hình quản trị hàng tồn kho? Câu 3. Trình bày các công thức đánh giá hiệu quả của công tác quản trị hàng tồn kho? Câu 4. Khi tiến hành lập kế hoạch nguyên vật liệu cần những thông tin gì? Hãy phân tích? Câu 5. Trình bày trình tự lập kế hoạch nguyên vật liệu? Câu 6. Cho ví dụ phân tích các mô hình cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp? TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS Đồng Thị Thanh Phương, Quản trị doanh nghiệp, NXB Thống kê, 2008. 2. PGS.TS Lê Văn Tâm, Quản trị doanh nghiệp, NXB Giáo dục, 2000. 3. TS.Trương Đoàn Thể, Quản trị sản xuất và tác nghiệp, NXB Lao động – xã hội , 2009. 55
  17. Chương 4 QUẢN TRỊ MÁY MÓC THIẾT BỊ TRONG DOANH NGHIỆP Mục tiêu: Sau khi đọc xong chương này sinh viên sẽ - Hiểu được thế nào là máy móc thiết bị, tác dụng của máy móc thiết bị - Xác định được số lượng máy móc thiết bị cần thiết - Lựa chọn được thiết bị phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Biết lập kế hoạch tăng năng lực máy móc thiết bị 4.1. MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ TÁC DỤNG CỦA MÁY MÓC THIẾT BỊ TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 4.1.1. Khái niệm về máy móc thiết bị Máy móc thiết bị trong doanh nghiệp bao gồm tất cả những máy móc công cụ, dụng cụ thiết bị phụ trợ và những trang bị khác sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, xử lý kiểm tra và đóng gói sản phẩm. Quản trị máy móc thiết bị trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nội dung, tuy nhiên trong chương này tập trung chủ yếu vào các vấn đề trọng tâm như sau: Xác định số lượng máy móc thiết bị cần thiết. Lựa chọn phương án mua, thuê hoặc nâng cấp thiết bị. Quản lý công tác bảo trì máy móc thiết bị. 4.1.2. Tác dụng của máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất Tác dụng của máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất có thể khái quát như sau: a. Hệ thống máy móc thiết bị là bộ phận cấu thành quan trọng của tài sản cố định Nó quyết định đến việc tăng năng suất lao động của doanh nghiệp. Như chúng ta đã biết tài sản cố định bao gồm nhà xưởng, hệ thống truyền dẫn năng lượng, nhiên liệu, các công trình kiến trúc, máy động lực, thiết bị truyền lực, máy công cụ, dụng cụ làm việc, những phương tiện vận chuyển, dụng cụ quản lý vào các tài sản cố định khác. Trong các loại tài sản cố định có 4 loại tác động trực tiếp đến năng suất lao động là: Máy động lực, hệ thống truyền dẫn lực, máy công cụ dụng cụ làm việc, người ta gọi chung là phương tiện kỹ thuật. Phương tiện kỹ thuật là nhân tố quyết định đối với năng suất lao động của công nhân sản suất. b. Hệ thống máy móc thiết bị biểu thị trình độ tiến bộ kỹ thuật của doanh nghiệp và là nhân tố quyết định đến chất lượng sản phẩm 56
  18. Hệ thống máy móc thiết bị có quan hệ chặt chẽ với trình độ công nghệ, công nghệ mới bao giờ cũng đi liền với máy móc thiết bị mới. Trong điều kiện hiện nay, trình độ cơ khí hóa ngày càng cao thì định mức sản lượng cho công nhân sản xuất lệ thuộc vào công suất và thời gian hoạt động của máy móc thiết bị. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào trình độ tiên tiến của máy móc thiết bị. Trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị không tạo nên thực thể của sản phẩm, nhưng giá trị của máy móc thiết bị chuyển dần vào giá trị sản phẩm 4.2. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG MÁY MÓC THIẾT BỊ CẦN THIẾT Để xác định số lượng máy móc thiết bị cần thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Dự báo nhu cầu từng loại sản phẩm doanh nghiệp cần sản xuất và tổng hợp nhu cầu của toàn doanh nghiệp theo sản phẩm quy đổi. Bước 2: Tính toán số thiết bị để đáp ứng nhu cầu sản phẩm đã dự báo. Bước 3: Lập dự án đầu thư máy móc thiết bị theo kế hoạch dự kiến. Thông thường doanh nghiệp phải tính thêm 1 mức đệm về năng lực máy móc thiết bị (Capacity cushion). Năng lực đệm thêm là số lượng cao hơn nhu cầu. Ví dụ: Nhu cầu hàng năm cần sản xuất với giá trị là 10 triệu USD sản phẩm thì năng lực thiết bị phải thiết kế để sản xuất ra giá trị 12 triệu USD, có nghĩa là 20% đệm năng lực và nếu có năng lực đệm. Như vậy, doanh nghiệp chỉ khai thác năng lực thiết bị được 83% (100%/120%). Ngược lại, khi nhu cầu hàng năm cần sản xuất 12 triệu USD sản phẩm mỗi năm, nhưng thiết bị của doanh nghiệp chỉ sản xuất được 10 triệu USD mỗi năm, có nghĩa doanh nghiệp có mức đệm tiêu cực là 20%. Ví dụ 4.1. Tại 1 doanh nghiệp A sản xuất 2 loại nước sốt sà lách loại I và loại II. Mỗi loại đều đóng sẵn trong chai và túi nhựa để dùng 1 lần. Nhà quản trị doanh nghiệp A muốn tính toán yêu cầu thiết bị trong 5 năm kế tiếp cần như thế nào. Bước 1: Dự báo số lượng chai và túi nhựa nước sốt có thể bán ra hàng năm. Bảng 4-1. Dự báo nhu cầu Nhu cầu chai và túi nhựa Năm cần dùng 1 2 3 4 5 1. Nước sốt loại I  Chai (1000) 60 100 150 200 250  Túi nhựa (1000) 100 200 300 400 500 2. Nước sốt loại II  Chai (1000) 75 85 95 97 98  Túi nhựa (1000) 200 400 600 650 680 3. Tổng dự báo nhu cầu  Chai (1000) 135 185 245 297 348  Túi nhựa (1000) 300 600 900 1050 1180 Bước 2: Tính toán số thiết bị để sản xuất đáp ứng nhu cầu sản phẩm đã dự báo Hiện tại doanh nghiệp A có 3 máy đóng chai với công suất 150.000 chai/máy/năm (máy đóng chai có thể đóng chai cho cả 2 loại nước sốt). 57
  19. Như vậy, tổng năng lực sẵn có của máy đóng chai 3 máy x 150.000 = 450.000 chai/năm – năm thứ 1 doanh nghiệp A sẽ sử dụng 135c/450c = 0.3 năng lực hiện có, có nghĩa năm thứ nhất chỉ cần 0.3 x 3 = 0.9 máy đóng chai. Tương tự như vậy, năm thứ 1 doanh nghiệp A sẽ sử dụng 300 túi/1200 túi = 0.24 năng lực hiện có của máy đóng túi nhựa, có nghĩa là năm thứ 1 chỉ cần 0.24 x 5 = 1.2 máy đóng túi nhựa. Bước 3: Tương tự cách tính như trên chúng ta cho các năm còn lại và sẽ có dự án về số thiết bị đóng chai và đóng túi nhựa như sau: Bảng 4-2. Số máy móc thiết bị cần cho các năm Năm Số máy cần có trong các năm 1 2 3 4 5 1. Máy đóng túi nhựa (máy) 1.2 2.4 3.6 4.2 4.7 Năng lực được sử dụng (%) 24 48 72 84 94 2. Máy đóng chai (máy) 0.9 1.23 1.62 1.98 2.31 Năng lực được sử dụng (%) 30 41 54 66 77 Thông qua số liệu tính toán ở trên ta thấy rằng đệm năng lực tích cực tồn tại cho tất cả 5 năm cho cả 3 loại máy. Như doanh nghiệp A không cần đầu tư thêm máy móc mà có thể bắt đầu phát triển kế hoạch trung hạn hay kế hoạch toàn bộ cho cả 2 loại sản phẩm trên. 4.3. LỰA CHỌN THIẾT BỊ Xét về mặt học thuật, các phương pháp tính toán so sánh phương án mua sắm thiết bị cũng khá phức tạp, phong phú, chưa ai tổ chức, sắp xếp, trình bày vấn đề này cho thật sáng tỏ, có hệ thống. Để việc học tập và nghiên cứu của sinh viên được thuận lợi hơn, chúng tôi xin tạm phân loại và trình bày vấn đề này theo trường hợp sau đây: - Trường hợp đầu tư mới, chọn mua thiết bị đồng bộ. Phương pháp được sử dụng là phương pháp cho điểm có trọng số. - Trường hợp đầu tư chiều sâu, chọn mua thiết bị lẻ là thiết bị chính. Phương pháp được sử dụng là phương pháp tính và so sánh NPV của các phương án so sánh. - Trường hợp chọn mua thiết bị lẻ là thiết bị phụ. Trường hợp này không quan trọng lắm khi lập dự án vì lúc này thường chưa có điều kiện xét sâu đến các thiết bị phụ một cách riêng biệt mà thường xét chung trong một tổ hợp với máy chính. - Trường hợp khi cần phải cân nhắc giữa phương án mua và phương án thuê thiết bị. Ta cần tính toán để trả lời rõ ràng câu hỏi mua lợi hơn hay thuê lợi hơn? 4.3.1. Tr ng h p nh n đ ng b Lúc này cần sử dụng phương pháp cho điểm có trọng số vì phải so sánh các phương án đồng thời theo nhiều chỉ tiêu. Ví dụ 4.2. Một dự án đầu tư mới, dự định nhập đồng bộ một dây chuyền sản xuất. Có 3 loại dây chuyền cùng tính năng kỹ thuật được chế tạo tại 3 hãng A, B, C thuộc 3 nước khác nhau được đưa ra so sánh. Các chỉ tiêu dùng để so sánh và các đánh giá của hội đồng trọng tài được trình bày như trong bảng sau. Hãy cho biết nên chọn mua của hãng nào? Viết Chỉ tiêu ĐVT A B C tắt 58
  20. Giá mua G Nghìn USD 300 250 380 Chi phí vận hành/năm CP ‘’ 20 30 18 Diện tích lắp đặt S m2 100 120 80 Chất lượng sản phẩm CL Mức độ Rất tốt Tốt Tuyệt Độ bền của máy Đ ‘’ Tốt Trung bình Tốt Kiểu dáng K ‘’ Rất tốt Tốt Rất tốt Ngoài ra hội đồng tư vấn đã xác định được: CL>S>G>Đ>CP>K Giải Để giải bài toán này ta dùng phương pháp cho điểm có trọng số 1. Xác định trọng số Theo bài ta có: CL>S>G>Đ>CP>K 6 5 4 3 2 1 1+2+3+4+5+6 = 21. Vậy trọng số của các yếu tố là: CL :6/21 Đ :3/21 S :5/21 CP :2/21 G :4/21 K :1/21 21 ∑trọng số = =1 21 2. Xác định khung điểm Dùng thang điểm 1 a) Đối với các mức độ: Tuyệt rất tốt tốt trung bình 4 3 3 1 Khung điểm sẽ là: 4 1 3 1 2 Tuyệt : =1; Rất tốt ;  ; 3 3 3 2 1 1 1 1 Tốt:  Trung bình ; 0 3 3 3 b) Đối với các số liệu: diện tích lắp đặt S: max – min =120 – 80=40 120  100 120  120 120  80 A: = 0.5 ; B: =0 ; C: =1 40 40 40 Giá mua : max – min = 380 – 250 =130 380  300 8 380  250 380  380 A:  ; B: = 1; C: =0 130 13 130 130 Chi phí vận hành: max – min = 30 – 18 =12 59

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản