intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Giáo trình Quản trị học (Management - Dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng): Phần 1

Chia sẻ: Thị Huyền | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:102

0
249
lượt xem
91
download

Giáo trình Quản trị học (Management - Dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng): Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Quản trị học (Management - Dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng): Phần 1 nhằm trang bị kiến thức cho sinh viên hệ Đại học – Cao đẳng về công việc quản trị và nhà quản trị, sự tiến triển của tư tưởng quản trị, môi trường hoạt động của tổ chức,... Mời các bạn cùng tìm hiểu và tham khảo nội dung thông tin tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Quản trị học (Management - Dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng): Phần 1

  1. PGS.TS VÕ PHƯỚC TÁN ThS. NGUYỄN THỊ NHUNG ■ GIÁO TRÌNH “ TỊ — Í ĩ í r MANAGEMENT- ---------------A---------k-------- *------- — “ 1 DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ
  2. TS. VÕ PHƯỚC TÁN ThS. NGUYỄN THỊ NHUNG GIÁO TRÌNH: QUẢN TRỊ HỌC MANAGEMENT DÙNG C H O SINH VIÊN ĐẠI H Ọ C V À CAO ĐÁNG NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KẾ - 2008
  3. LỜI NÓI ĐẦU Quản trị là một trong những hoạt động tất yếu khách quan không thể thiếu trong xã hội loài người, trong một tô chức hay trong một doanh nghiệp từ trước đến nay. Từ "Quản trị'' là chỉ ra một quy trình nhằm hoàn thành các hoạt động một cách hừu hiệu với con người và là quá trình làm việc và thông qua những người khác để thực hiện các mục tiêu đã vạch ra với hiệu quả cao nhất. Quản trị là một quy trình khép kín và liên tục gồm 4 chức năng: Hoạch định - Tổ chức - Lãnh đạo - Kiểm tra. Các chức năns: quản trị luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Với mục tiêu trên, giáo trình QƯẢN TRỊ HỌC được biên sọan nhàm trang bị kiến thức cho sinh viên hệ Đại học - Cao đẳng về cône việc quản trị và nhà quản trị, các tư tuởna; quản trị, môi trường hoạt động của tổ chức, ra quyết định trons quản trị và các chức năng của quản trị. Nhóm tác eiả biên soạn chân thành cám ơn Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế TPHCM, Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TPHCM, Khoa Quản trị kinh doanh Trường Cao đẳng kinh tê đối ngoại đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho chúng tôi hoàn thành công tác biên soạn giáo trình này. Mọi ý kiên đóng góp xin gởi về địa chỉ E -mail: Vo_phuoctan@yahoo.com TS. VỒ PHƯỚC TẤN ThS. NGUYỀN THỊ NHUNG 3
  4. CHƯƠNG MỞ ĐẦU TỐNG QUAN VÈ QUẢN TRỊ HỌC Mục tiêu học tập: - Khái niệm về quản trị - Hiệu quả và tính phố biến trona hoạt độns quản trị - Tính khoa học và nshệ thuật của khoa học quàn trị 1. KHÁI NIỆM VÈ QUẢN TRỊ: - Quản trị là những hoạt độno cần thiết phát sinh từ sự tập hợp cùa nhiều naười một cách có V thức đế hoàn ihành những mục tiêu chuna. - Quàn trị là nhữno phươns thức mà nhà quản trị thực hiện đê làm cho hoạt độne tiến tới mục tiêu của tô chức được hoàn thành với hiệu quả cao bans và thông qua nhừns, người khác. - Quán trị là tiến hành làm việc với con neười thône qua con người nhàm đạt được mục tiêu cúa tổ chức trona một môi trườne luôn luôn thay đổi. (Theo Robert Kreitnen). - Quàn trị là nhằm tạo lập và duy trì một môi trườns nội bộ thuận lợi nhất, trono đó các cá nhân làm việc theo nhóm đè đạt được một hiệu suât cao nhất nhàm hoàn thành mục tiêu chung của tô chức. (Theo Harold Koontz). 5
  5. 2. HIỆU QUẢ VÀ TÍNH PHO BIÉN TRONG HOẠT ĐỘNG QƯẢNTRỊ a) Hiệu quả quản trị Bât cứ tô chức nào cũna có mục tiêu đê phân đâu, nhưne để đạt mục tiêu như thế nào là vấn đẽ mà các nhà quản trị cần quan tâm. Các nguồn lực của các tổ chức luôn có giới hạn, nên cân phải sử dụng các nguôn lực đó một cách hiệu quả. Hiệu quả là tỉ lệ giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra: Trone đó: E (Efficiency) : Hiệu quả. 0 (Output) : Giá trị đầu ra (Kết quả đạt được). 1 (Input) : Giá trị đầu vào (Chi phí bỏ ra). Phân biệt hiệu quả với kết quả: HIỆU QUẢ KẾT QUẢ Phương tiện - Mục đích. Làm việc đún° - Làm đúne việc. Nhà quan trị phải so sánh - Phân biệt việc cần làm kết quả và chi phí và việc không cần làm. 6
  6. - Yêu cầu đối với hoạt độne quản trị là phải làm đúng việc với chi phí thấp nhất - Đe tăng hiệu quả trone hoạt động quản trị: ■ Giám chi phí các neuồn lực đầu vào mà vẫn giữ nsuyên được giá trị của đầu ra. ■ Giữ nsuyên các vếu tố đầu vào nhưne tăng giá trị đầu ra. ■ Vừa giảm chi phí đầu vào, vừa tăng 2 Ìá trị đâu ra. ■ Cả RĨá trị đầu vào và giá trị đầu ra đều tăng nhưng °iá trị đầu ra tăne với tỷ lệ cao hơn. b) Tính phổ biến của quản trị Mọi tổ chức đều bao gồm nhiều neười tập hợp lại với nhau cùno nhau làm việc để đạt mục tiêu chuna sao cho hiệu quá. Do đó hoạt độne quản trị là phổ biến đôi với mọi tổ chức. 3ề TÍNH KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT CỦA KHOA HỌC QUẢN TRỊ Quản trị học vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. 3.1. Tính khoa học trong quản trị Muốn tiến hành quản trị có hiệu quả phải dựa trên sự hièu biêt về các quy luật khách quan của tự nhiên, của xã hội và con neười; phải tuân thủ theo các nsuyên tắc, phương pháp, kỹ thuật quản trị và có định hưóns cụ thề phù hợp với bối cành ra đòi 7
  7. 3ể2. Tính nghệ thuật trong quán trị Nhà quán trị vận dụri2 khoa học quản trị linh hoạt, sáng tạo. Nhà quan trị muốn điều khiến, quản trị con người phái biết nohộ ihuật dùns nsười. có bí quyết sư dụng các nguôn lực của tô chức, có nsliệ thuật chinh phục khách hàng và gia tăna sức cạnh tranh , Ế. 8
  8. CHƯƠNG I CÔNG VIỆC QUẲN TRỊ VÀ NHÀ QUẢN TRỊ Mục tiêu học tập: - Côna việc quản trị - Các chức năng cùa quản trị - Nhà quản trị I- CÔNG VIỆC QƯẢN TRỊ Việc aiái quyết các vấn đê nây sinh khi con nauời tập hợp lại với nhau thành tổ chức chính là công việc quản trị. Các cône việc quản trị cụ thể bao gồm: - Xác định mục tiêu, phương hướng, cách thức hoạt động của tổ chức. - Phân cône. bố trí công việc cho các thành viên. - Phối hợp hoạt độns sao cho nhịp nhàng ăn khớp. - Kiểm tra. đánh giá kết quả hoạt độne. Như vậy, vấn đề đặt ra trone hoạt độn» quản trị là siải quyết các mối quan hệ eiừa con neười với con người, quan hệ aiừa con người với cône việc, con người với các nguồn lực khác...đê đạt mục tiêu với hiệu quả cao nhất 9
  9. I Đièu Kiện Chù ThẺ TÁ C B Ọ N G . ĐỒI TƯỢNG MỤC TIÊU MÔI T rư ờ n g QUẢN Tr| QUÀN TRI QUÁN Tri quan TrỊ B ièn Đ ộ n g QUYÊT DỊ''**' Bản chất của hoạt động quản trị có thế mô tả như sau: QUÁ CÁC YẾU TỒ TRÌNH CÁC YỂU TỐ ĐÀU RA ĐẦU VÀO SXKD -Sức lao độno - Sổ lượng -Nguyên vật Sản phẩm -C h ất liệu... lượns Ọuá trình -Máy móc thiêt biến đổi Dịch vụ - Lợi nhuận bị... -Tiền vốn, T.Tinẽ.. Như vậy dù là tổ chức nào, thì hoạt động quản trị cũna là: - Là hoạt động có tính xã hội. - Là quá trình tác động có hướng đích - Là qúa trình tác độne liên tục. - Quản trị là Hoạch định, tô chức, điều khiển và kiểm soát - ĐÔI tượng quản trị là con neười và các nguồn lực khác trong đó con người là yếu tổ quyết định và chí phối tấ cả các yêu tô khác. Con người vừa là chủ thể quàn trị vừa 10
  10. là đôi tượng quản trịẵ Chủ thê quản trị các động lên đôi tirợne quản trị trực tiếp là con neười và thông qua con người tác động đến các yếu tố khác để đạt mục đích là tạo ra lợi ích cho tổ chức và các thành viên của nó. II- CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ Chức năng quản trị ỉ à những công việc quản trị tương đổi độc lập, được phân chia theo hướng chuyên môn hóa và được thục hiện theo m ột tiến trình liên tục trong quá trình quán trị. - Các chức năng quản trị bao gồm nhữne hoạt động quản trị được tách riêng ra trone quá trình phân công và chuyên môn hóa lao động quản trị, thể hiện phương hướna hay 2 Ìai đoạn để tiến hành các tác động quán trị nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức Neười ta thường phân chia các chức năns quản trị thành 4 nhóm chức năng, đỏ là: Hoạch định, tổ chức, điêu khiển và kiểm tra. 1) Chức năng hoạch định (Plannỉng) Hoạch định là chức năng đầu tiên nhà quản trị phải làm trons tiến trình quản trị. Hoạch định bao gồm các côns việc như: Xác định những mục tiêu, phươna hướng hoạt độna của tổ chức, xây dựne các chiến lược tổng thể để đạt được mục tiêu và vạch ra các kế hoạch cụ thể để hoạt động để từns bước thực hiện mục tiêu đã định của tổ chức. 11
  11. Chức nãna hoạch định là nền tang, là cơ sở đê nhà quản trị thực hiện các chức nana khác. 2) Chức năng tố chức (Organizing) Đây là chức năna tất yếu trona quán trị, chức năng tổ chức liên quan đến vấn đề cơ bản trona quàn trị - vân đề con na;ười. Thực hiện chức năne tổ chức đảm bao cho tổ chức có cơ cấu hợp lý để thực hiện các tác độns trone quán trị nhàm hướnR đến mục tiêu đã đê ra. Chứcếnăne; tổ chức bao gồm nhừna công việc như: Thiết lập cơ cấu tổ chức, mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận cá nhân, xây dựng tiêu chuân công việc và phân chia thâm quyền trách nhiệm cũne, như việc xác định cách thức phôi hợp trong cône việc, các tiêu chuân tuyên dụne nhân viên. Làm tôt chức năng to chức là điều kiện để đảm báo cho sự tôn tại và phát triên của tô chức. 3) Chúc năng điều khiển (Directing) Điêu khiên là sự tác động có hướna; đích đàm bảo cho tô chức đi đúng hướng, làm đúng việc cần làm theo đúng cách để đạt được mục tiêu đã định. Chức n ã n a điều khiên giúp nhà quản trị thực hiện sự kích thích, độna viên, chi huy phôi hợp các thành viên để thực hiệnhoạt độna sao cho có hiệu quả nhất. Chức năng điều khiến bao gồm các công việc như: Hướng dân, chỉ huy mọi người tiến hành hoạt độna như thê nào. dùng các biện pháp thích hợp để độns viên, lãnh 12
  12. đạo mọi người, thiết lập hệ thống thône tin có hiệu quả, thiết lập các quan hệ giữa tổ chức với môi trường ... 4) Chức năng kiểm tra (Reviewing) Kiểm tra là chức năng có tác dụng đảm bảo cho công việc quản trị và hoạt động của tổ chức được thực hiện một cách tổt nhất. Chức năng kiểm tra bao gồm nhữne công việc như: Xây dựng các tiêu chuẩn để đánh eiá kết quả hoạt độne, thực hiện kiếm soát các hoạt độna, so sánh đánh giá kết quả đạt được và thực hiện các hoạt động hiệu chỉnh cần thiết. Tóm lại, tiến trình quản trị là quá trình hoạt độne cùa các nhà quản trị nhàm đạt mục tiêu của tổ chức thông qua việc thực hiện các chức năng quản trị một cách liên hoàn. Các chức năng quản trị có moi quan hệ tác động qua lại với nhau và không thể tách rời. - Hoạch định là cơ sở để tổ chức tiến hành hoạt động, là chức năng đầu tiên, chỉ rõ hướng đi, đích đến, cách thức hoạt động. - Tổ chức là điều kiện để tiên quyết để bắt đầu mọi hoạt động, là những cône việc liên quan đến vấn đề chuẩn bị bô trí sắp xếp nhân sựệ - Điêu khiên là những hoạt động để đàm bảo biển mục tiêu đã hoạch định thành hiện thực, là khâu thực thi các hoạt độno cụ thể. 13
  13. - Kiểm tra là hoạt độna cần thiết để đàm bảo cho mọi hoạt động được tiến hành theo đúng kế hoạch đã định, đảm bảo cho tổ chức không đi chệch hướng mục tiêu đã định. MÓI QUAN HỆ GIỮA 4 CHỨC NĂNG. Các chức năng quản trị được thực hiện ở tất các các khâu, các cấp và các lĩnh vực quản trị, như: - Quản trị các yểu tố đầu vào. - Quản trị quá trình vận hành sản xuất kinh doanh (các hoạt động sản xuất kinh doanh) - Quản trị phương pháp, cách thức thực hiện các hoạt động - Quản trị đầu ra: tiêu thụ sản phẩm 14
  14. III- NHÀ QUẢN TRỊ ỉ) Khái niệm Các thành viên trong một tổ chức thường được chia làm hai loại: Những người thừa hành và các nhà quản trị. • Nhà quản trị bao gồm những người có nhiệm vụ thực hiện các chức năng quản trị trong phạm vi được phân công phụ trách, họ điều khiển, giám sát công việc của những người thừa hành và những nhà quản trị dưới quyền để đảm báo cho tổ chức thực hiện được mục tiêu. Chính các nhà quản trị là những người vạch ra mục tiêu, chiến lược, chính sách, đề ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện các quyết định, họ chỉ huy, hướns dẫn và phổi hợp hoạt động của những nựlrời thừa hành, đồng thời giám sát mọi hoạt động để đưa tổ chức đến mục tiêu đã định. Mồi Nhà quản trị - Nhà quản trị được bổ trí ở một vị trí nhất định trong hệ thống của tổ chức, có một chức vụ nhất định và phụ trách một khâu hay một mảng hoạt động theo sự phân công. Bất kỳ một nhà quản trị nào cũng ở trong một phạm vi giới hạn về quyền hành, trách nhiệm. Người thừa hành: là những người trực tiếp làm các công việc, các nhiệm vụ cụ thể theo sự phân công và chỉ huy của nhà quàn trị. 15
  15. 2) Các cấp bậc quản trị trong một tô chức Trona một tổ chức các nhà quàn trị thường dirợc phân chia ở 3 cấp: a) Nlíà quản trị cấp cao: Hoạt động ỡ càp cao nhât và phạm vi là bao trùm toàn bộ mọi hoạt động của tô chức. Nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm về những thành quả cuối cùng của tổ chức. Nhiệm vụ của nhà quản trị cấp cao là đưa ra các chiến lược hành động và phát triển lâu dài của tổ chức, tổ chức thực hiện chiến lược để duy trì và phát triển tô chức. Chức danh của nhà quản trị cấp cao có thể là: Chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên hội đồng quản trị, tổng giám đổc. phó tổne 2 Ĩám đốc hoặc giám đốc. phó giám đôc ... b) Nhà quán trị cấp trung (Cấp giữa) Các nhà quán trị cấp trung là những người hoạt độrm ở dưới các nhà quản trị cấp cao, nhưng ở trên nhà quàn trị cấp cơ sở. Các nhà quản trị cấp trung có nhiệm vụ đưa ra các quyết định chiến thuật để thực hiện các kế hoạch, các chính sách của tổ chức. Thực hiện phối hợp các hoạt động của các bộ phận để hoàn thành mục tiêu chung. Chức danh của các nhà quản trị cấp trung có thề là trưởng phòng, trưởng ban. quản đốc phân xưởna. trưởna trạm, cửa hàng trưởne ... c) Nhà quân trị cấp cơ sở Là những người trực tiếp quản trị nhữne naười thừa hành ở câp bậc cuôi cùng trone hệ thống quàn trị. 16
  16. Nhiệm vụ cúa họ là đưa ra các quvết định tác nghiệp là nhữns quvết định hành động cụ thể để hướng dẫn. đôn đốc điều khiến những neười thừa hành thực hiện các công việc, các nhiệm vụ đã được phân cône để thực hiện mục tiêu chung. Chức danh của Nhà quản trị cấp cơ sở có thể là: Tổ trưởng, trưởng ca, đốc cône, trưởne tiểu ban . ỗ. Sự phân chia các cấp bậc quản trị trong một tổ chức chỉ có tính tươna đối và có thể mô tả theo sơ đồ hình tháp như sau: Chu tịch HĐQT Các quyết định Tống Giám Đ ố c / NQT chiến lược Giám Đốc / câp cao "op Manager' NQT Trưởng phòng cấp trung Các quyết định ban Quản Đốc Middle Managers chiến thuật Trướng ca NQT Các quyết định Tổ trưởng cấp cơ sỏ' Tác nahiệp First line manager Thực hiện Cấp thừa hành quyết Vien, Operatives Õ ỊĨŨ ọ c TiiAĨ NGUYỆN TRUNG TẰM HỌC LIỆU 17
  17. 3) Các vai trò cua nhà quản trị Các vai trò của nhà quản trị được phân chia thành 3 nhóm như sau: a) Nhóm các vai trò quan hệ với con người: Nhóm này gồm các vai trò: - Vai trò đại diện: Nhà quản trị đại diện cho tổ chức là biểu tượng cho một tập thể khi quan hệ với bên ngoài. - Vai trò lãnh đạo: Chỉ huy, điều khiển nhân viên dưới quyền, kích thích động viên họ hăng hái làm việc để hoàn thành mục tiêu của tổ chức. - Vai trò liên kết: Nhà quản trị là cầu nối liên kết các thành viên để thôns nhất chỉ huy và điều khiển mọi hoạt độna hướng tới việc thực hiện mục tiêu. - Vai trò n°ười hòa giải: Nhà quản trị như một trọng tài có trách nhiệm hòa giải, đoàn kết mọi người. b) Nhóm các vai trò thông tin Nhóm này gồm: - Vai trò thu nhập và tiếp nhận các thône tin có liên quan đên hoạt động của tổ chức và xử lý các thông tin đó đê đánh giá đúng vê tình hình làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định quản trị. - Vai trò phát ngôn và cung cấp thông tin cho các bên có quan hệ với tổ chức. - Vai trò phô biên và truyền đạt thông tin cho các cá nhân bộ phân bên trona tổ chức.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản