Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Quản trị mạng 1 (Nghề: Quản trị mạng máy tính - Trình độ Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:276

10
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Quản trị mạng 1 gồm các nội dung chính sau: Tổng quan hệ điều hành Windows Server; hệ thống tên miền DNS; dịch vụ thư mục; quản lý tài khoản người dùng và nhóm người dùng; tạo và quản lý thƣ mục dùng chung;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Quản trị mạng 1 (Nghề: Quản trị mạng máy tính - Trình độ Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH Quản trị mạng 1 NGHỀ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số: 70/QĐ-CĐN ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tên tác giả: Trần Quang Tuấn Năm ban hành: 2019
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Chƣơng trình dạy nghề Quản trị mạng máy tính đã đƣợc xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ năng nghề đƣợc kết cấu theo các mô đun. Để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình theo các mô đun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Mô đun 17: Quản trị mạng 1 là mô đun đào tạo chuyên môn nghề đƣợc biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, giáo viên biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu Quản trị mạng trong và ngoài nƣớc, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế. Tuy có rất nhiều cố gắng, nhƣng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình đƣợc hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! An Giang, ngày 20 tháng 05 năm 2018 Tham gia biên soạn Chủ biên Trần Quang Tuấn 1
  3. MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG 1. Lời giới thiệu 1 2. Mục lục 2 3. Bài mở đầu ...................................................................................... 12 4. I. Windows NT Server .................................................................. 12 5. II. Windows server 2000 ................................................................ 12 6. III. Windows server 2003 ............................................................... 13 7. IV. Windows server 2008 ............................................................... 14 8. Bài 1:Tổng quan hệ điều hành Windows Server ......................... 17 9. I. Giới thiệu ..................................................................................... 17 10. II. Cài đặt........................................................................................ 18 11. III. Tìm hiểu các tính năng thƣờng sử dụng ............................... 27 12. IV. Tìm hiểu một số tính năng mới .............................................. 30 13. Bài 2: Hệ thống tên miền DNS...................................................... 32 14. I. Giới thiệu .................................................................................... 32 15. II. DNS Server và cấu trúc cơ sở dữ liệu tên miền. .................... 35 16. III. Hoạt động của hệ thống tên miền .......................................... 36 17. IV.Cài đặt và cấu hình DNS trên Server chính ......................... 43 18. V.Cài đặt và cấu hình DNS trên Server phụ............................... 54 19. Bài tập ............................................................................................. 54 20. Bài 3: Dịch vụ thƣ mục.................................................................. 70 21. I. Giới thiệu .................................................................................... 70 22. II. Các thành phần của dịch vụ thƣ mục ..................................... 72 23. III. Cài đặt và cấu hình máy điều khiển vùng chính.................. 76 24. IV. Cài đặt và cấu hình máy điều khiển vùng phụ ..................... 78 25. V. Gia nhập máy trạm vào máy điều khiển vùng....................... 78 26. VI. Một số thiết lập máy trạm khi gia nhập máy điều khiển vùng 79 27. Bài tập ............................................................................................. 80 28. Bài 4: Quản lý tài khoản ngƣời dùng và nhóm ngƣời dùng ...... 92 29. I. Giới thiệu tài khoản ngƣời dùng và nhóm ngƣời dùng .......... 92 30. II. Tạo và quản lý tài khoản ngƣời dùng ..................................... 99 31. III. Tạo và quản lý tài khoản nhóm ngƣời dùng ........................ 105 32. IV. Tạo tài khoản nhóm ngƣời dùng và tài khoản ngƣời dùng 106 bằng dòng lệnh 33. Bài tập ............................................................................................. 109 34. Bài 5: Tạo và quản lý thƣ mục dùng chung ................................ 114 35. I. Tạo các thƣ mục dùng chung .................................................... 114 36. II. Quản lý các thƣ mục dùng chung ........................................... 118 37. III. Gán quyền truy cập NTFS ..................................................... 120 38. Bài tập ............................................................................................. 138 39. Bài 6: Chính sách ........................................................................... 139 40. I. Giới thiệu chính sách hệ thống ................................................. 139 2
  4. 41. II. Sử dụng chính sách hệ thống ................................................... 151 42. III. Giới thiệu chính sách nhóm ................................................... 157 43. IV. Sử dụng chính sách nhóm ...................................................... 162 44. Bài 7: Cài đặt và cấu hình dịch vụ DHCP................................... 178 45. I. Giới thiệu dịch vụ DHCP .......................................................... 178 46. II. Cài đặt và cấu hình dịch vụ DHCP ......................................... 178 47. III. Một số cấu hình, tùy chọn nâng cao. ..................................... 182 48. Bài tập ............................................................................................. 184 49. Bài 8: Dịch vụ truy cập từ xa ........................................................ 191 50. I. Các khái niệm và các giao thức truy cập từ xa ....................... 191 51. II. An toàn trong truy cập từ xa ................................................... 194 52. III. Triển khai dịch vụ truy cập từ xa.......................................... 195 53. IV. Một số phần mềm, tiện ích truy cập từ xa ............................ 241 54. Bài 9: Cài đặt và quản trị máy in mạng ...................................... 246 55. I. Cài đặt và sử dụng máy in ........................................................ 246 56. II. Chia sẻ máy in đã tạo ............................................................... 248 57. III. Cấp và ủy quyền máy in ......................................................... 255 58. IV. Thiết lập in ấn qua máy in chia sẻ ......................................... 258 59. Bài tập ............................................................................................. 260 60. Các thuật ngữ chuyên môn ........................................................... 273 61. Tài liệu tham khảo ......................................................................... 275 3
  5. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Quản trị mạng 1 Mã môn học/mô đun: MĐ 17 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: -Vị trí: Thuộc nhóm môn: chuyên môn. Được bố trí sau các môn: Tin học, Mạng máy tính. -Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc. -Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Mô đun này cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất của nghề Quản trị mạng máy tính Mục tiêu của môn học/mô đun: -Về Kiến thức: + Trình bày được một số dịch vụ mạng trên nền tảng Windows Server. + Trình bày được các hoạt động của máy chủ Domain Controller. + Trình bày được quá trình cài đặt và quản trị máy in trong mạng. + Trình bày được chia sẻ dữ liệu trong mạng. + Phân tích được những ưu điểm và khuyết điểm của mô hình mạng Domain Controller (Client - Server). + Phân tích được một số chính sách đối với tài khoản người dùng và nhóm người dùng trong mạng. -Về kỹ năng: + Tạo và quản lý tài khoản người dùng, tài khoản nhóm. + Ban hành các chính sách hoạt động mạng phù hợp. + Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung. + Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: Active Directory, DNS, DHCP Server. + Quản trị dịch vụ truy cập từ xa. + Thiết lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng. -Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. + Có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập và làm việc. + Tiết kiệm vật tư. Nội dung của môn học/mô đun Thời gian (giờ) Thực hành, thí TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Kiểm nghiệm, số thuyết tra thảo luận, bài tập 4
  6. 1 Bài mở đầu 2 2 Bài 1:Tổng quan hệ điều 2 10 4 6 hành Windows Server I. Giới thiệu II. Cài đặt III. Tìm hiểu các tính năng thường sử dụng IV. Tìm hiểu một số tính năng mới Bài 2: Hệ thống tên miền 3 20 6 12 2 DNS I. Giới thiệu II. DNS Server và cấu trúc cơ sở dữ liệu tên miền. III. Hoạt động của hệ thống tên miền IV.Cài đặt và cấu hình DNS trên Server chính V.Cài đặt và cấu hình DNS trên Server phụ 4 Bài 3: Dịch vụ thƣ mục 24 8 14 2 I. Giới thiệu II. Các thành phần của dịch vụ thư mục III. Cài đặt và cấu hình máy điều khiển vùng chính IV. Cài đặt và cấu hình máy điều khiển vùng phụ V. Gia nhập máy trạm vào máy điều khiển vùng VI. Một số thiết lập máy trạm khi gia nhập máy điều khiển vùng Bài 4: Quản lý tài khoản 5 ngƣời dùng và nhóm ngƣời 12 4 6 2 dùng I. Giới thiệu tài khoản người dùng và nhóm người dùng II. Tạo và quản lý tài khoản người dùng II. Tạo và quản lý tài khoản nhóm người dùng III. Tạo tài khoản nhóm người 5
  7. dùng và tài khoản người dùng bằng dòng lệnh Bài 5: Tạo và quản lý thƣ 6 8 3 5 mục dùng chung I. Tạo các thư mục dùng chung II. Quản lý các thư mục dùng chung III. Gán quyền truy cập NTFS 7 Bài 6: Chính sách 16 4 10 2 I. Giới thiệu chính sách hệ thống II. Sử dụng chính sách hệ thống III. Giới thiệu chính sách nhóm IV. Sử dụng chính sách nhóm Bài 7: Cài đặt và cấu hình 8 8 3 5 dịch vụ DHCP I. Giới thiệu dịch vụ DHCP II. Cài đặt và cấu hình dịch vụ DHCP III. Một số cấu hình, tùy chọn nâng cao. 9 Bài 8: Dịch vụ truy cập từ xa 8 3 5 I. Các khái niệm và các giao thức truy cập từ xa II. An toàn trong truy cập từ xa III. Triển khai dịch vụ truy cập từ xa IV. Một số phần mềm, tiện ích truy cập từ xa Bài 9: Cài đặt và quản trị 10 8 3 5 máy in mạng I. Cài đặt và sử dụng máy in II. Chia sẻ máy in đã tạo III. Cấp và ủy quyền máy in IV. Thiết lập in ấn qua máy in chia sẻ 11 Ôn tập 4 4 Cộng 120 40 72 8 6
  8. Nội dung chi tiết: Bài mở đầu Thời gian: 2 giờ Bài 1: Tổng quan hệ điều hành Windows Server Thời gian: 10 giờ A. Mục tiêu bài -Trình bày được môi trường làm việc và một số dịch vụ của hệ thống Windows Server - Cài đặt được hệ điều hành Windows Server B. Nội dung bài I. Giới thiệu II. Cài đặt III. Tìm hiểu các tính năng thường sử dụng IV. Tìm hiểu một số tính năng mới Bài 2: Hệ thống tên miền DNS Thời gian: 20 giờ A. Mục tiêu bài -Trình bày được cấu trúc cơ sở dữ liệu tên miền -Trình bày được sự hoạt động và phân cấp của hệ thống tên miền B. Nội dung bài I. Giới thiệu II. DNS Server và cấu trúc cơ sở dữ liệu tên miền. III. Hoạt động của hệ thống tên miền IV. Cài đặt và cấu hình DNS trên Server chính V. Cài đặt và cấu hình DNS trên Server phụ Kiểm tra Bài 3: Dịch vụ thƣ mục Thời gian: 24 giờ A. Mục tiêu bài -Trình bày được cấu trúc dịch vụ thư mục -Trình bày được cách gia nhập máy trạm vào máy điều khiển vùng. - Trình bày được hai hay nhiều máy tham gia điều khiển vùng. B. Nội dung bài I. Giới thiệu II. Các thành phần của dịch vụ thư mục III. Cài đặt và cấu hình máy điều khiển vùng chính IV. Cài đặt và cấu hình máy điều khiển vùng phụ VI. Một số thiết lập máy trạm khi gia nhập máy điều khiển vùng 7
  9. V. Gia nhập máy trạm vào máy điều khiển vùng Kiểm tra Bài 4: Quản lý tài khoản ngƣời dùng và nhóm ngƣời dùng Thời gian: 12 giờ A. Mục tiêu bài -Trình bày được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm -Tạo và quản trị được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm B. Nội dung bài I. Giới thiệu tài khoản người dùng và nhóm người dùng II. Tạo và quản lý tài khoản người dùng II. Tạo và quản lý tài khoản nhóm người dùng III. Tạo tài khoản nhóm người dùng và tài khoản người dùng bằng dòng lệnh Kiểm tra Bài 5: Tạo và quản lý thƣ mục dùng chung Thời gian: 8 giờ A. Mục tiêu bài -Trình bày được đặc điểm, thuộc tính thư mục. - Phân biệt được các quyền truy cập thư mục, tập tin. - Chia sẻ thư mục, tập tin cho người dùng và nhóm. - Khắc phục được một số lỗi thường gặp. B. Nội dung bài I. Tạo các thư mục dùng chung. II. Quản lý các thư mục dùng chung. III. Quyền truy cập NTFS. Bài 6: Chính sách Thời gian: 16 giờ A. Mục tiêu bài -Trình bày được chính sách hệ thống và chính sách nhóm. -Tạo và ban hành chính sách hệ thống và chính sách nhóm. B. Nội dung bài I. Giới thiệu chính sách hệ thống. II. Sử dụng chính sách hệ thống. III. Giới thiệu chính sách nhóm. IV. Sử dụng chính sách nhóm. Kiểm tra 8
  10. Bài 7: Cài đặt và cấu hình dịch vụ DHCP Thời gian: 8 giờ A. Mục tiêu bài -Trình bày được nguyên lý hoạt động của dịch vụ DHCP. - Cài đặt và cấu hình được dịch vụ DHCP. B. Nội dung bài I. Giới thiệu DHCP. II. Cài đặt và cấu hình dịch vụ DHCP. III. Một số cấu hình, tùy chọn nâng cao. Bài 8: Dịch vụ truy cập từ xa Thời gian: 8 giờ A. Mục tiêu bài - Trình bày được khái niệm và các giao thức truy cập từ xa - Phân tích được dịch vụ truy cập từ xa và đảm bảo tính an toàn B. Nội dung bài I. Các khái niệm và các giao thức truy cập từ xa II. An toàn trong truy cập từ xa III.Triển khai dịch vụ truy cập từ xa IV. Một số phần mềm, tiện ích truy cập từ xa Bài 9: Cài đặt và quản trị máy in mạng Thời gian: 8 giờ A. Mục tiêu bài - Trình bày cách cài đặt máy in trên hệ thống mạng - Chia sẻ máy in để dùng chung - Quản lý máy in dùng trong hệ thống B. Nội dung bài I. Cài đặt và sử dụng máy in II. Chia sẻ một máy in đã tạo III. Cấp và ủy quyền máy in IV. Thiết lập in ấn qua máy in chia sẻ Ôn tập Thời gian: 4 giờ IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN 1. Vật liệu - Dây cáp mạng. - Jack RJ45. - Bridge, Repeater, Hub, Switch, Router, Firewall 2. Dụng cụ và trang thiết bị - Máy chiếu Projector. 9
  11. - Giấy A4, các loại giấy . - Các hình vẽ ví dụ minh hoạ. - Máy tính. - Đĩa DVD Windows Server hoặc tập tin ISO. 3. Học liệu -Các slide bài giảng. -Tài liệu hướng dẫn môn học Windows Server. V. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 1. Nội dung: Phương pháp kiểm tra, đánh giá được thể hiện qua hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm, thực hành, làm đồ án với các nội dung: * Về kiến thức Được đánh giá qua bài kiểm tra viết đạt được các yêu cầu sau: - Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị máy chủ (Server) và máy trạm (client). - Cách thiết lập và sử dụng tài khoản người dùng, tài khoản nhóm. - Các kiến thức về việc duy trì tài khoản nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm. - Các kiến thức chia xẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung. - Nguyên tắc thiết lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in. * Về kỹ năng Đánh giá kỹ năng thực hành của học sinh, sinh viên: - Cài đặt và cấu hình được hệ thống mạng hoàn chỉnh. - Quản trị được hệ thống mạng. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Cẩn thận, tự giác trong học tập. - Tuân thủ, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. - Tiết kiệm vật tư. 2. Phương pháp: * Phƣơng pháp dùng giấy bút (kiểm tra viết) Làm những bài kiểm tra viết trong những khoảng thời gian khác nhau tùy theo yêu cầu của bài học. * Phƣơng pháp kiểm tra thực hành Làm những bài kiểm tra có tính chất thực hành như: thực hiện các mô đun ở trên lớp, trong phòng thực hành của trường và ngoài thiên nhiên. 10
  12. VI. HƢỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN 1. Phạm vi áp dụng mô đun: Mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề. 2. Hƣớng dẫn về phƣơng pháp giảng dạy, học tập mô đun: -Trình bày lý thuyết. -Trình bày các qui trình xây dựng hệ thống mạng Windows Server. - Cho sinh viên tham quan mô hình mạng của phòng thực hành mạng, hệ thống mạng của trường hoặc hệ thống mạng của các doanh nghiệp, công ty ngoài thực tế. 3. Những trọng tâm cần chú ý: Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng chương học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy. 4. Tài liệu tham khảo: - Tài liệu giảng dạy mô đun Quản trị mạng. - Tài liệu Microsoft Windows Server với phiên bản phù hợp thực tế. 5. Ghi chú và giải thích (nếu có): - Phiên bản Windows server dùng để thực hành, giảng dạy trong chương trình là phiên bản đang sử dụng phổ biến ngoài thực tế và tương lai gần. 11
  13. BÀI MỞ ĐẦU Giới thiệu: Windows là hệ điều hành được được sử dụng phổ biến trên thế giới, được cài đặt trên nhiều hệ thống khác nhau và ứng dụng rộng rải trong nhiều lĩnh vực đặc biệt trong ngành quản trị mạng máy tính. Mục tiêu: - Giới thiệu khái quát về các hệ điều hành Windows server đã từng được sử dụng phổ biến. - Giới thiệu khái quát về các hệ điều hành Windows server 2008. Nội dung chính: I. WINDOWS NT SERVER 1. Hệ điều hành mạng Windows NT Windows NT là hệ điều hành mạng cao cấp của hãng Microsoft. Phiên bản đầu có tên là Windows NT 3.1 phát hành năm 1993, và phiên bản server là Windows NT Advanced Server (trước đó là LAN Manager for NT). Năm 1994 phiên bản Windows NT Server và Windows NT Workstation version 3.5 được phát hành. Tiếp theo đó ra đời các bản version 3.51. Năm 1995, Windows NT Workstation và Windows NT Server version 4.0 ra đời. Là hệ điều hành mạng đáp ứng tất cả các giao thức truyền thông phổ dụng nhất. Ngoài ra nó vừa cho phép giao lưu giữa các máy trong mạng, vừa cho phép truy nhập từ xa, cho phép truyền file v.v... Windows NT là hệ điều hành vừa đáp ứng cho mạng cục bộ (LAN) vừa đáp ứng cho mạng diện rộng (WAN) như Intranet, Internet. Windows NT server hơn hẳn các hệ điều hành khác bởi tính mềm dẻo, đa dạng trong quản lý. Nó vừa cho phép quản lý mạng theo mô hình mạng phân biệt (Clien/Server), vừa cho phép quản lý theo mô hình mạng ngang hàng (peer to peer). Cài đặt đơn giản, nhẹ nhàng và điều quan trọng nhất là nó tương thích với hầu như tất cả các hệ mạng. 2. Các phiên bản của hệ điều hành Windows NT - Windows NT 3.1 - Windows NT Advanced Server Windows NT Server - Windows NT Workstation version 3.5 Windows NT version 3.51 - Windows NT Workstation Windows NT Server version 4.0 II. WINDOWS SERVER 2000 1. Giới thiệu Đây là phiên bản thay thế cho Windows NT Server 4.0, nó được thiết kế cho người dùng là những doanh nghiệp lớn, hướng phục vụ cho các “mạng lớn”. Nó thừa hưởng lại tất cả những chức năng của Windows NT Server 4.0 và thêm vào đó là giao diện đồ họa thân thiện với người sử dụng. 12
  14. 2. Phân loại Họ hệ điều hành Windows 2000 Server có 3 phiên bản chính là: Windows 2000 Server, Windows 2000 Advanced Server, Windows 2000 Datacenter Server. Với mỗi phiên bản Microsoft bổ sung các tính năng mở rộng cho từng loại dịch vụ. III. WINDOWS SERVER 2003 1. Các phiên bản của hệ điều hành Windows Server 2003 Windows Server 2003 có 4 phiên bản được sử dụng rộng rãi nhất là: Windows Server 2003 Standard Edition, Enterprise Edition, Datacenter Edition, Web Edition. - Windows Server 2003 Web Edition: tối ưu dành cho các máy chủ web - Windows Server 2003 Standard Edition: bản chuẩn dành cho các doanh nghiệp, các tổ chức nhỏ đến vừa. - Windows Server 2003 Enterprise Edition: bản nâng cao dành cho các tổ chức, các doanh nghiệp vừa đến lớn. - Windows Server 2003 Datacenter Edittion: bản dành riêng cho các tổ chức lớn, các tập đoàn ví dụ như IBM, DELL…. 2. Những đặc điểm mới của Windows Server 2003 - Khả năng kết chùm các Server để san sẻ tải (Network Load Balancing Clusters) và cài đặt nóng RAM (hot swap). - Windows Server 2003 hỗ trợ hệ điều hành WinXP tốt hơn như: hiểu được chính sách nhóm (group policy) được thiết lập trong WinXP, có bộ công cụ quản trị mạng đầy đủ các tính năng chạy trên WinXP. - Tính năng cơ bản của Mail Server được tính hợp sẵn: đối với các công ty nhỏ không đủ chi phí để mua Exchange để xây dựng Mail Server thì có thể sử dụng dịch vụ POP3 và SMTP đã tích hợp sẵn vào Windows Server 2003 để làm một hệ thống mail đơn giản phục vụ cho công ty. - Cung cấp miễn phí hệ cơ sở dữ liệu thu gọn MSDE (Mircosoft Database Engine) được cắt xén từ SQL Server 2000. - NAT Traversal hỗ trợ IPSec đó là một cải tiến mới trên môi trường 2003 này, nó cho phép các máy bên trong mạng nội bộ thực hiện các kết nối peer- to-peer đến các máy bên ngoài Internet, đặc biệt là các thông tin được truyền giữa các máy này có thể được mã hóa hoàn toàn. - Bổ sung thêm tính năng NetBIOS over TCP/IP cho dịch vụ RRAS (Routing and Remote Access). - Phiên bản Active Directory 1.1 ra đời cho phép chúng ta ủy quyền giữa các gốc rừng với nhau đồng thời việc backup dữ liệu của Active Directory cũng dễ dàng hơn. - Hỗ trợ tốt hơn công tác quản trị từ xa do Windows 2003 cải tiến RDP (Remote Desktop Protocol) có thể truyền trên đường truyền 40Kbps - Hỗ trợ môi trường quản trị Server thông qua dòng lệnh phong phú hơn - Cho phép tạo nhiều gốc DFS (Distributed File System) trên cùng một Server. 13
  15. IV. WINDOWS SERVER 2008 1. Tính năng vượt trội Microsoft Windows Server 2008 là hệ điều hành máy chủ windows thế hệ tiếp theo của hãng Microsoft. Các tính năng được cải thiện mạnh mẽ so với phiên bản 2003: + An toàn bảo mật. + Truy cập ứng dụng từ xa. + Quản lý server tập trung. + Các công cụ giám sát hiệu năng và độ tin cậy. + Failover clustering và hệ thống file. + Hỗ trợ trong việc kiểm soát một cách tối ưu hạ tầng máy chủ, đồng thời tạo nên một môi trường máy chủ an toàn, tin cậy và hiệu quả hơn trước rất nhiều. 2. Các phiên bản của Windows Server 2008 - Windows Server 2008 Standard Edition - Windows Server 2008 Enterprise Edition - Windows Server 2008 Datacenter Edition - Windows Web Server 2008 14
  16. 15
  17. Bảng 1. Các tính năng trong Windows Server 2008 16
  18. BÀI 1: TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS SERVER Giới thiệu: Bài này sẽ giới thiệu cho bạn các phiên bản của hệ điều hành Windows Server, yêu cầu phần cứng tối thiểu để cài đặt hệ điều hành này và các bước cài đặt Windows Server trên một máy tính. Mục tiêu: -Trình bày được môi trường làm việc và một số dịch vụ của hệ thống Windows Server - Cài đặt được hệ điều hành Windows Server Nội dung chính: I. GIỚI THIỆU Window Server 2008 là hệ điều hành được thiết kế nhằm tăng sức mạnh cho các mạng, ứng dụng và dịch vụ Web thế hệ mới. Với Windows Server 2008, bạn có thể phát triển, cung cấp và quản lý các trải nghiệm người dùng và ứng dụng phong phú, đem tới một hạ tầng mạng có tính bảo mật cao, và tăng cường hiệu quả về mặt công nghệ và giá trị trong phạm vi tổ chức của mình. Windows Server 2008 kế thừa những thành công và thế mạnh của các hệ điều hành Windows Server thế hệ trước, đồng thời đem tới tính năng mới có giá trị và những cải tiến mạnh mẽ cho hệ điều hành cơ sở này. Công cụ Web mới, công nghệ ảo hóa, tính bảo mật tăng cường và các tiện ích quản lý giúp tiết kiệm thời gian, giảm bớt các chi phí, và đem tới một nền tảng vững chắc cho hạ tầng Công nghệ Thông tin (CNTT) của bạn. Nền tảng chắc chắn dành cho doanh nghiệp Windows Server 2008 đem tới một nền tảng chắc chắn đáp ứng tất cả các yêu cầu về ứng dụng và chế độ làm việc cho máy chủ, đồng thời dễ triển khai và quản lý. Thành phần mới Server Manager cung cấp một console quản lý hợp nhất, đơn giản hóa và sắp xếp một cách hợp lý việc cài đặt, cấu hình và quản lý liên tục cho máy chủ. Windows PowerShell, một shell mới kiểu dòng lệnh, giúp quản trị viên tự động hóa các tác vụ về quản trị hệ thống trên nhiều máy chủ. Windows Deployment Services đem tới một phương tiện bảo mật cao, đơn giản hóa để nhanh chóng triển khai hệ điều hành này qua các bước cài đặt trên nền mạng. Thêm vào đó, các wizard Failover Clustering của Windows Server 2008, và việc hỗ trợ đầy đủ cho Giao thức Internet phiên bản 6 (gọi tắt là IPv6) cộng với khả năng quản lý hợp nhất Network Load Balancing khiến dễ dàng triển khai với tính sẵn có cao, thậm chí bởi những người có hiểu biết chung nhất về CNTT. Window Server 2008 có các phiên bản như sau: - Windows Server 2008 Standard (Bản tiêu chuẩn): Với các khả năng ảo hóa và Web dựng sẵn và tăng cường, phiên bản này được thiết kế để tăng độ tin cậy và linh hoạt của cơ sở hạ tầng máy chủ của bạn đồng thời giúp tiết kiệm thời gian và giảm chi phí. Các công cụ mạnh mẽ giúp bạn kiểm soát máy chủ tốt hơn, 17
  19. và sắp xếp hợp lý các tác vụ cấu hình và quản lý. Thêm vào đó, các tính năng bảo mật được cải tiến làm tăng sức mạnh cho hệ điều hành để giúp bạn bảo vệ dữ liệu và mạng, và tạo ra một nền tảng vững chắc và đáng tin cậy cho doanh nghiệp của bạn. - Windows Server 2008 Standard without Hyper-V: Bản tiêu chuẩn nhưng không có Hyper-V. - Windows Server 2008 Enterprise (Bản dùng cho Doanh nghiệp): đem tới một nền tảng cấp doanh nghiệp để triển khai các ứng dụng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh. Phiên bản này giúp cải thiện tính sẵn có nhờ các khả năng clustering và cắm nóng bộ xử lý, giúp cải thiện tính bảo mật với các đặc tính được củng cố để quản lý nhận dạng, và giảm bớt chi phí cho cơ sở hạ tầng hệ thống bằng cách hợp nhất ứng dụng với các quyền cấp phép ảo hóa. Windows Server 2008 Enterprise mang lại nền tảng cho một cơ sở hạ tầng CNTT có độ năng động và khả năng mở rộng cao. - Windows Server 2008 Enterprise without Hyper-V: Bản dùng cho doanh nghiệp nhưng không có Hyper-V - Windows Server 2008 Datacenter (Bản dùng cho Trung tâm dữ liệu): đem tới một nền tảng cấp doanh nghiệp để triển khai các ứng dụng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh và ảo hóa ở quy mô lớn trên các máy chủ lớn và nhỏ. Phiên bản này cải thiện tính sẵn có nhờ các khả năng clustering và phân vùng phần cứng động, giảm bớt chi phí cho cơ sở hạ tầng hệ thống bằng cách hợp nhất các ứng dụng với các quyền cấp phép ảo hóa không hạn chế, và mở rộng từ 2 tới 64 bộ xử lý. Windows Server 2008 Datacenter mang lại một nền tảng để từ đó xây dựng các giải pháp mở rộng và ảo hóa cấp doanh nghiệp. - Windows Server 2008 Datacenter without Hyper-v: Bản dùng cho Trung tâm dữ liệu, không có Hyper-V. - Windows Web Server 2008 (Bản dùng cho Web): Được thiết kế để chuyên dùng như một Web server đơn mục đích, Windows Web Server 2008 đem tới một nền tảng vững chắc gồm các tính năng liên quan tới hạ tầng Web trong Windows Server 2008 thế hệ kế tiếp. Tích hợp với IIS 7.0 mới được cấu trúc lại, ASP.NET, và Microsoft .NET Framework, Windows Web Server 2008 cho phép mọi tổ chức triển khai nhanh chóng các Web page, Web site, ứng dụng và dịch vụ Web. - Windows Server 2008: dành cho các hệ thống dựa trên bộ xử lý Itanium được tối ưu hóa cho các trung tâm dữ liệu lớn, các ứng dụng nghiệp vụ riêng, ứng dụng tùy biến mang lại độ sẵn sàng và khả năng mở rộng cao cho tới 64 bộ xử lý để đáp ứng nhu cầu cho các giải pháp khắt khe và quan trọng. II. CÀI ĐẶT 1. Yêu cầu phần cứng - Đối với windows Server 2008 yêu cầu về phần cứng như sau: Thành phần Yêu cầu Bộ xử lý Tối thiểu: 1 GHz (bộ xử lý x86 ) hoặc 1.4 GHz (bộ xử lý 18
  20. x64) Khuyến nghị: Tốc độ xử lý 2 GHz hoặc nhanh hơn Chú ý: Cần bộ xử lý Intel Itanium 2 cho Windows Server đối với các Hệ thống dựa trên kiến trúc Itanium. Tối thiểu: RAM 512 MB Khuyến nghị: RAM 2 GB hoặc lớn hơn Tối ưu: RAM 2 GB (Cài đặt toàn bộ) or RAM 1 GB (Cài Server Core) hoặc hơn Bộ nhớ Tối đa (hệ thống 32 bit): 4 GB (Bản Standard) hoặc 64 GB (Bản Enterprise và Datacenter) Tối đa (các hệ thống 64 bit): 32 GB (Bản Standard) hoặc 2 TB (Bản Enterprise, Datacenter, và Các hệ thống dựa trên kiến trúc Itanium) Tối thiểu: 10 GB Khuyến nghị : 40 GB hoặc lớn hơn Không gian ổ Chú ý: Các máy tính có RAM lớn hơn 16 GB sẽ cần đĩa còn trống nhiều không gian ổ đĩa trống hơn dành cho paging, hibernation, and dump files Ổ đĩa Ổ DVD-ROM Super VGA (800 × 600) hoặc màn hình có độ phân giải Màn hình cao hơn Thành phần Bàn phím, Chuột của Microsoft hoặc thiết bị trỏ tương khác thích Bảng 1.1. Yêu cầu về phần cứng 2. Tương thích phần cứng Một bước quan trọng trước khi nâng cấp hoặc cài đặt mới Server của bạn là kiểm tra xem phần cứng của máy tính hiện tại có tương thích với sản phẩm hệ điều hành trong họ Windows Server 2008. 3. Cài đặt mới hoặc nâng cấp Trong một số trường hợp hệ thống Server chúng ta đang hoạt động tốt, các ứng dụng và dữ liệu quan trọng đều lưu trữ trên Server này, nhưng theo yêu cầu chúng ta phải nâng cấp hệ điều hành Server hiện tại thành Windows Server 2008. Chúng ta cần xem xét nên nâng cấp hệ điều hành đồng thời giữ lại các ứng dụng và dữ liệu hay cài đặt mới hệ điều hành rồi sau cấu hình và cài đặt ứng dụng lại. Đây là vấn đề cần xem xét và lựa chọn cho hợp lý. Các điểm cần xem xét khi nâng cấp: - Với nâng cấp (upgrade) thì việc cấu hình Server đơn giản, các thông tin của bạn được giữ lại như: người dùng (users), cấu hình (settings), nhóm (groups), quyền hệ thống (rights), và quyền truy cập (permissions)… - Với nâng cấp bạn không cần cài lại các ứng dụng, nhưng nếu có sự thay đổi lớn về đĩa cứng thì bạn cần backup dữ liệu trước khi nâng cấp. 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2