Giáo trình Quy trình kỹ thuật chuyên ngành phẫu thuật nội soi: Phần 3

Chia sẻ: Vi Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:355

0
5
lượt xem
0
download

Giáo trình Quy trình kỹ thuật chuyên ngành phẫu thuật nội soi: Phần 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Quy trình kỹ thuật chuyên ngành phẫu thuật nội soi: Phần 3 trình bày các nội dung về phẫu thuật tim mạch - lồng ngực như: Phẫu thuật nội soi hỗ trợ, phẫu thuật nội soi cắt kén khí phổi, phẫu thuật nội soi cắt u trung thất, phẫu thuật nội soi đóng lỗ thông liên nhĩ,.... Để nắm nội dung mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Quy trình kỹ thuật chuyên ngành phẫu thuật nội soi: Phần 3

CHƢƠNG VI: PHẪU THUẬT TIÊU HÓA<br /> <br /> HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT BỆNH VIỆN<br /> <br /> 401<br /> <br /> 102. CẮT THỰC QUẢN NỘI SOI QUA KHE HOÀNH<br /> BS. Nguyễn Xuân Hòa<br /> I. ĐẠI CƢƠNG<br /> - Ung thư thực quản (UTTQ) là một bệnh nặng, chiếm khoảng 2% trong số<br /> các loại ung thư. Ở Việt Nam, ung thư thực quản đứng hàng thứ 5 trong các<br /> loại ung thư đường tiêu hóa.<br /> - Điều trị UTTQ chủ yếu bằng phẫu thuật, mổ cắt rộng rãi thực quản có kết<br /> hợp xạ trị và hóa chất tùy theo chỉ định cho từng trường hợp cụ thể<br /> - Phẫu thuật nội soi ngực và bụng tuy chiếm ưu thế về khả năng nạo vét<br /> hạch nhưng tăng biến chứng hô hấp, thời gian phẫu thuật kéo dài, không thể áp<br /> dụng cho trường hợp dày dính màng phổi hoặc những khối u 1/3 dưới không<br /> đánh giá được khả năng lan xuống tâm phình vị.<br /> II. CHỈ ĐỊNH<br /> Những người bệnh UTTQ 1/3 dưới, ở giai đoạn T1-T3 và N0-N1. Ung<br /> thư tâm vị typ I và II theo phân loại của Siewert năm 1987.<br /> III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH<br /> - Ung thư thực quản cổ, ngực 1/3 trên và giữa<br /> - Ung thư thực quản 1/3 dưới nhưng kích thước u to<br /> - Bệnh toàn thân phối hợp nặng: suy thận, suy tim, suy hô hấp…<br /> - Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi:<br /> + Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột.<br /> + Cổ chướng.<br /> + Thoát vị thành bụng, thoát vị rốn.<br /> + Nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng.<br /> + Bệnh lý rối loạn đông máu.<br /> - Chống chỉ định bơm hơi phúc mạc: bệnh mạch vành, van tim, tâm phế<br /> mãn.<br /> <br /> QUY TRÌNH KỸ THUẬT BỆNH VIỆN<br /> <br /> 402<br /> <br /> IV. CHUẨN BỊ<br /> 1.<br /> <br /> Người thực hiện kỹ thuật:<br /> Phẫu thuật viên nội soi tiêu hóa, bác sĩ gây mê hồi sức có kinh nghiệm.<br /> <br /> 2.<br /> <br /> Phương tiện:<br /> Bộ trang thiết bị đồng bộ mổ nội soi của hãng Kall Storz.<br /> <br /> 3.<br /> <br /> Người bệnh:<br /> - Xét nghiệm cơ bản, nội soi, xquang, siêu âm, CT ngực-bụng<br /> - Nuôi dưỡng người bệnh và tập thở<br /> - Thụt tháo đại tràng<br /> - Vệ sinh tại chỗ<br /> - Kháng sinh dự phòng trước mổ<br /> <br /> 4.<br /> <br /> Hồ sơ bệnh án: Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định: bệnh án<br /> <br /> chi tiết, biên bản hội chẩn, biên bản khám trước khi gây mê, giấy cam đoan đồng<br /> ý phẫu thuật.<br /> V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH<br /> 1.<br /> <br /> Kiểm tra hồ sơ: Tên tuổi người bệnh, chẩn đoán, chỉ định, chống chỉ định<br /> <br /> 2.<br /> <br /> Kiểm tra người bệnh: Đúng người (tên, tuổi,…), đúng bệnh.<br /> <br /> 3.<br /> <br /> Thực hiện kỹ thuật:<br /> <br /> 3.1. Vô cảm: mê nội khí quản<br /> 3.2. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, kê gối ở vai, đầu nghiêng sang phải, hai<br /> chân dạng. Phẫu thuật viên đứng giữa hai chân, người phụ một đứng bên phải<br /> người bệnh, người phụ hai đứng bên trái người bệnh. Màn hình camera được đặt<br /> trên đầu người bệnh.<br /> 3.3. Kỹ thuật<br /> 3.3.1. Vị trí trocar:<br /> - Trocar 10 (camera): được đặt trên rốn khoảng 2cm.<br /> - Trocar 10 và 5 được đặt bên phải và bên trái nằm trên đường giữa đòn<br /> cách đường ngang qua rốn khoảng 2 cm.<br /> - Trocar 10 đặt ngay dưới mũi ức, để đưa dụng cụ vén gan và nâng khe hoành.<br /> - Trocar 5 nằm ngay dưới bờ sườn trái trên đường giữa đòn trái.<br /> QUY TRÌNH KỸ THUẬT BỆNH VIỆN<br /> <br /> 403<br /> <br /> 3.3.2. Các bước tiến hành:<br /> - Giải phóng thực quản bụng:<br /> Cắt mạc nối nhỏ cho đến sát cột trụ phải, người bệnh được nghiêng phải tối<br /> đa và đầu cao, tiến hành cắt một vài nhánh vị ngắn phía bờ cong lớn sát với<br /> phình vị, cắt nhánh vị ngắn hoàn toàn bằng Hamornic scalpel. Giải phóng phình<br /> vị cho đến sát cột trụ trái.<br /> - Mở rộng khe hoành<br /> Cắt cơ hoành ở vị trí đỉnh của hai cột trụ và cột trụ phải để mở rộng khe<br /> hoành.<br /> - Phẫu tích thành sau thực quản<br /> Người phụ hai vừa vén gan đồng thời đẩy thực quản bụng ra trước sẽ tạo ra<br /> khoảng không giữa thực quản và động mạch chủ. Tiến hành phẫu tích giải<br /> phóng mặt sau thực quản, lấy toàn bộ tổ chức liên kết và hạch đi dọc theo mặt<br /> trước động mạch chủ. Trong quá trình phẫu tích có thể quan sát được những<br /> nhánh nuôi thực quản xuất phát từ ĐMC, cầm máu bằng Harmonic hoặc Clip.<br /> - Phẫu tích thành phải thực quản<br /> Tương tự, người phụ hai kẹp và đẩy thực quản sang bên trái, cố gắng tách<br /> thực quản khỏi màng phổi và phổi phải. Giới hạn của việc phẫu tích chính là phế<br /> quản gốc phải. Lấy toàn bộ hạch đi dọc bờ phải của thực quản, nếu u xâm lấn<br /> vào màng phổi tiến hành cắt cả màng phổi.<br /> - Phẫu tích thành trước thực quản<br /> Thực quản được đẩy ra sau, phẫu tích giải phóng thực quản. Việc phẫu tích<br /> hoàn toàn có thể dùng một dụng cụ tù đầu ví dụ như đầu ống hút hoặc một panh<br /> kẹp gạc để đẩy. Giới hạn phẫu tích là ngã ba khí phế quản.<br /> - Phẫu tích thành trái thực quản:<br /> Tiến hành tương tự như phẫu tích thành phải thực quản.<br /> - Giải phóng dạ dày<br /> Cắt mạc nối lớn ngoài cung mạch vị mạc nối phải, bảo tồn mạch vị mạc nối<br /> phải và môn vị. Thắt ĐM, TM vành vị và vị mạc nối trái.<br /> - Mở cổ trái<br /> QUY TRÌNH KỸ THUẬT BỆNH VIỆN<br /> <br /> 404<br /> <br /> Mở dọc bờ trước cơ ức đòn chũm, phẫu tích giải phóng thực quản cổ. Phẫu<br /> tích thực quản ngực ở trung thất trên hoàn toàn phẫu tích mù, sử dụng ngón tay<br /> trỏ để phẫu tích.<br /> - Tạo hình ống dạ dày<br /> Mở nhỏ 5 cm dưới mũi ức, tạo hình ống dạ dày bằng máy cắt thẳng LC<br /> 75mm, khâu tăng cường chỉ đơn sợi 4.0. Làm miếng nối thực quản ống dạ dày<br /> tận bên một lớp vắt chỉ đơn sợi 3.0<br /> -<br /> <br /> Dẫn lưu màng phổi hai bên<br /> <br /> VI. THEO DÕI<br /> -<br /> <br /> Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, dẫn lưu màng phổi, dẫn lưu cổ…<br /> <br /> -<br /> <br /> Kháng sinh điều trị trong 7 ngày.<br /> <br /> -<br /> <br /> Lưu ý bồi phụ nước điện giải, dinh dưỡng.<br /> <br /> VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN<br /> -<br /> <br /> Thủng thực quản : Khâu lại.<br /> <br /> -<br /> <br /> Rách phế quản: Khâu phục hồi lại.<br /> <br /> -<br /> <br /> Tổn thương các mạch máu lớn: Có thể phải mổ mở để xử lý.<br /> <br /> -<br /> <br /> Chảy máu sau mổ: truyền máu hoặc mổ lại.<br /> <br /> -<br /> <br /> Suy hô hấp: thở oxy hỗ trợ, tìm nguyên nhân gây suy hô hấp.<br /> <br /> -<br /> <br /> Rò miệng nối: nhịn ăn, truyền dịch, hút liên tục miêng nối cổ.<br /> <br /> -<br /> <br /> Rò dưỡng chấp: nhịn ăn, truyền dịch. Mổ lại khi có chỉ định.<br /> <br /> QUY TRÌNH KỸ THUẬT BỆNH VIỆN<br /> <br /> 405<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản