intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Sinh học đại cương (104 tr)

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:104

51
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Sinh học đại cương gồm có 6 chương với những nội dung chính sau: Chương 1 - thành phần hóa học của cơ thể sống; chương 2 - tổng quan về tổ chức của các cơ thể sống; chương 3 - các phương thức trao đổi chất; chương 4 - sự sinh sản, sinh trưởng và phát triển; chương 5 - tính cảm ứng và thích nghi của sinh vật; chương 6 - sự tiến hóa của sinh vật. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Sinh học đại cương (104 tr)

  1. CHƯƠNG 1.THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CƠ THỂ SỐNG Thời gian: 5 tiết TIẾT 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO VÀ NƯỚC I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 1 trong chương 1:“Thành phần hóa học của cơ thể sống”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức: - Nắm được thành phần nguyên tố của tế bào và thành phần hợp chất của chất nguyên sinh. - Trình bày các phương pháp xác định thành phần hoá học của tế bào. - Trình bày đặc điểm sinh học, nguồn gốc, vai trò của nước và phương pháp xác định hàm lượng nước trong sinh khối. 2. Về kỹ năng: - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Đọc trước nội dung mục 1.1–1.2bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1
  2. 1. Ổn định tổ chức: - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Thời gian Phương Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Nội dung bài giảng (phút) pháp Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 1.1.Thành phần hóa học của tế bào 1.1.1.Thành phần nguyên tố - Trình bày sơ lược các thành phần -Lắng nghe và ghi chép. Thuyết nguyên tố và thành phần hóa học trình, kết 8 phút cấu tạo nên tế bào. hợp đàm - Yêu cầu SV phân biệt nguyên tố - Nghiên cứu, trả lời. thoại đa lượng, vi lượng và siêu vi lượng? Nêu vai trò của mỗi dạng? 1.1.2. Thành phần hợp chất của Đàm thoại, - Yêu cầu SV trình bày thành phần - Suy nghĩ và trả lời. 10 phút chất nguyên sinh giảng giải hợp chất của chất nguyên sinh? 1.1.3. Các phương pháp xác định -Giảng giải phương pháp định tính - Theo dõi. thành phần hóa học của tế bào 4 phút Giảng giải và định lượng hóa học, cho ví dụ cụ thể minh họa. 2
  3. 1.2. Nước Giảng giải, 1.2.1. Đặc tính sinh học trực quan - GV giảng giải các đặc tính sinh - Theo dõi, ghi chép. 5 phút hình ảnh học của nước. 1.2.2. Sự phân bố và các dạng tồn tại -Nhận xét gì về sự phân bố của - Suy nghĩ và trả lời. của nước trong cơ thể sinh vật nước trong cơ thể sinh vật? 7 phút Vấn đáp - Hãy phân biệt nước tự do và nước liên kết trong tế bào? 1.2.3. Nguồn gốc của nước trong - Giảng giải nguồn gốc nước nội - Theo dõi. cơ thể sinh vật sinh và nước ngoại sinh? 3 phút Giảng giải - Viết sơ đồ thể hiện nguồn gốc của nước nội sinh. 1.2.4. Vai trò sinh học của nước -GV tổ chức SV thảo luận về vai trò - Thảo luận. 5 phút Thảo luận của nước đối với tế bào và cơ thể sinh vật? 1.2.5. Cách xác định hàm lượng - GV trình bày phương pháp xác -Lắng nghe và ghi chép. nước trong sinh phẩm 3 phút Giảng giải định hàm lượng nước trong sinh phẩm, đưa công thức. 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Trả lời các câu hỏi tự luận 1, 2 trang 1 trong sách bài tập - Làm bài tập trắc nghiệm câu 1-17 trang 1-2. - Đọc trước nội dung mục 1.3.Hydratcarbon (xacarit hoặc gluxit). 6. Tài liệu tham khảo: [5]. Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng (1992), “Hóa sinh học”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [8]. Vũ Văn Vụ (chủ biên), Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn (2000), “Sinh lý học thực vật”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. 3
  4. CHƯƠNG 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CƠ THỂ SỐNG (tiếp) Thời gian: 5 tiết TIẾT 2: HYDRATCARBON (XACARIT HOẶC GLUXIT) I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 2 trong chương 1: “Thành phần hóa học của cơ thể sống”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Kể tên thành phần nguyên tố và viết công thức tổng quát của xacarit. - Trình bày nguồn gốc và sự phân bố của xacarit trong cơ thể sinh vật. - Trình bày các cách phân loại xacarit. - Nêu các ý nghĩa của xacarit đối với tế bào và cơ thể sống. - Trình bày các phương pháp định tính và định lượng xacarit. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. 4
  5. - Làm bài tập về nhà. - Đọc trước nội dung mục 1.3 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ: 2 phút. 3. Bài mới: - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút) - Nội dung và phương pháp: Thời gian Phương Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Nội dung bài giảng (phút) pháp Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 1.3. Hydratcarbon 1.3.1. Thành phần nguyên tố và - GV nêu công thức tổng quát của - Quan sát và trả lời. 2 phút Đàm thoại công thức tổng quát xacarit. Yêu cầu SV kể tên thành phần nguyên tố cấu tạo xacarit? 1.3.2. Nguồn gốc và sự phân bố - Yêu cầu SV cho biết nguồn gốc - Trả lời câu hỏi. xacarit trong cơ thể sinh vật xacarit trong cơ thể thực vật và cơ thể động vật? Giảng giải - GV giảng giải sự phân bố xacarit 4 phút kết hợp với trong cơ thể thực vật và cơ thể đàm thoại động vật. - Nêu câu hỏi: Nhận xét gì về hàm lượng xacarit ở thực vật so với 5
  6. động vật? 1.3.3. Phân loại xacarit - Đặt vấn đề: Nếu căn cứ vào số - Thảo luận và trả lời câu hỏi lượng đường đơn, xacarit bao gồm những dạng nào? - Yêu cầu SV thảo luận các vấn đề: 1. Công thức tổng quát? 2. Tính chất vật lí? 3.Kể tên các đại diện thuộc nhóm đường monoxacarit? - GV giảng giải cấu trúc và chức năng một số đại diện nhóm đường đơn: glucoza, frutoza, galactoza, deoxyriboza và riboza. Thuyết trình, - Nêu câu hỏi: Thế nào là đường đàm thoại dixacarit? Trình bày tính chất của 30 phút kết hợp với đường đôi? trực quan - Giảng giải một số đại diện đường hình ảnh đôi điển hình. - Đường polyxacarit có đặc điểm gì khác về cấu tạo so với đường monoxacarit và dixacarit? - GVchiếu cấu tạo liên kết 1-4 glucozit và liên kết 1-6 glucozit trong đường polyxacarit. - GV bổ sung: liên kết 1-6 glucozit không bền vững, vì vậy polyxacarit nào có tỷ lệ liên kết 1-6 glucozit càng cao thì càng dễ chuyển hóa. - GV chiếu hình, giảng giải các đại 6
  7. diện khác của đường polyxacarit: glycogen, xenluloz, … - Giảng giải cách phân loại xacarit dựa trên công thức cấu tạo? 1.3.4. Ý nghĩa sinh học của - GV tổ chức SV thảo luận vai trò - Thảo luận vai trò của xacarit. xacarit 4 phút Thảo luận của xacarit. - GV nhận xét, bổ sung. 1.3.5. Phương pháp xác định - GVgiảng giải các phương pháp -Theo dõi và ghi chép. 3 phút Thuyết trình xacarit trong sinh phẩm xác định xacarit trong sinh phẩm. 4. Củng cố bài học:2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên:1 phút - Trả lời các câu hỏi tự luận 3 trang 1 trong sách bài tập. - Làm bài tập trắc nghiệm câu 18-39 trang 2-3. - Đọc trước nội dung mục 1.4. Lipit. 6. Tài liệu tham khảo: [5]. Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng (1992), “Hóa sinh học”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. 7
  8. 8
  9. CHƯƠNG 1.THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CƠ THỂ SỐNG (tiếp) Thời gian: 5 tiết TIẾT 3: LIPIT I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 3 trong chương 1: “Thành phần hóa học của cơ thể sống”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Kể tên thành phần nguyên tố và thành phần các chất cấu tạo lipit. - Viết phương trình hóa học tổng quát hình thành lipit. - Trình bày tính chất vật lý và tính chất hóa học của lipit. - Chỉ ra nguồn gốc, sự phân bố của lipit trong tế bào và cơ thể sống. - Trình bày sự phân loại lipit. - Nêu các vai trò của lipit đối với tế bào và cơ thể sống. - Trình bày phương pháp định tính và định lượng lipit. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, trực quan, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu. 9
  10. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Đọc trước nội dung mục 1.4 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Làm bài tập về nhà. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ: 2 phút. 3. Bài mới: - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút) - Nội dung và phương pháp: Thời gian Phương Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Nội dung bài giảng (phút) pháp Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 1.4. Lipit 1.4.1. Đặc điểm - Chiếu phương trình phản ứng - Quan sát. Đàm thoại, tổng hợp lipit. 5 phút trực quan - GV nêu câu hỏi: “Hãy cho biết - Trả lời câu hỏi. thành phần nguyên tố và thành phần các chất cấu tạo lipit”? 1.4.2. Tính chất - GV nêu câu hỏi: Trình bày tính chất - Suy nghĩ và trình bày. vật lí của lipit? Cho biết đặc điểm khác nhau tính chất vật lí của 10
  11. lipit thực vật với lipit động vật? Nguyên nhân? Giảng giải - GV lipit có các tính chất hóa 10 phút kết hợpđàm họclà thủy phân, xà phòng hóa thoại và phản ứng cộng hydro. - GV yêu cầu SV lên bảng hoàn - Lên bảng hoàn thành sản phẩm thành điều kiện và sản phẩm của và điều kiện các phản ứng. các phương trình phản ứng mô tả tính chất hóa học của lipit. 1.4.3. Nguồn gốc và sự phân bố - GV yêu cầu SV chỉ ra nguồn gốc - Suy nghĩ, trả lời. của lipit trong cơ thể lipit trong cơ thể thực vật và cơ sinh vật thể động vật? 4 phút Đàm thoại - GV: Trong cơ thể thực vật và động vật, lipit được phân bố ở những đâu? 1.4.4. Phân loại lipit - GV: Người ta chia lipit làm 2 loại: lipit đơn giản và lipit phức tạp. Kết hợp - Thế nào là lipit đơn giản? - Trả lời câu hỏi. giảng giải - GV giảng giải một số đại diện của - Quan sát và ghi chép. với đàm lipit đơn giản: glyxerit, sterit, … 15 phút thoại và trực - Yêu cầu SV cho biết sản phẩm quan hình thủy phân của lipit phức tạp? ảnh - GV giảng giải một số đại diện của lipit phức tạp: photpholipit, carotenoit, sphingomyelin, … 1.4.5. Ý nghĩa sinh học của lipit - GV tổ chức SV thảo luận về vai trò - Trình bày vai trò và nêu ví dụ 5 phút Thảo luận của lipit trong tế bào và cơ thể cụ thể để chứng minh. sinh vật. 1.4.6. Phương pháp xác định - GV giảng giải các phương pháp - Theo dõi, ghi chép. 4 phút Giảng giải lipit trong sinh phẩm định tính và định lượng lipit 11
  12. trong sinh phẩm. 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Trả lời các câu hỏi tự luận 4 trang 1 trong sách bài tập. - Làm bài tập trắc nghiệm câu 40-50 trang 4. - Đọc trước nội dung mục 1.5.Protein. 6. Tài liệu tham khảo: [5]. Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng (1992), “Hóa sinh học”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. 12
  13. CHƯƠNG 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CƠ THỂ SỐNG (tiếp) Thời gian: 5 tiết TIẾT 4: PROTEIN I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 4 trong chương 1: “Thành phần hóa học của cơ thể sống”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Kể tên thành phần nguyên tố cấu tạo protein. - Trình bày đặc điểmvà chức năng đơn phân cấu tạo nên protein: axit amin. - Trình bày đặc điểm các bậc cấu trúc của phân tử protein. - Phân biệt hai loại hình dạng của protein. - Nêu cách phân loại protein dựa vào thành phần hóa học. - Trình bày vai trò của protein đối với tế bào và cơ thể sinh vật. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 13
  14. 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Làm bài tập được giao. - Đọc trước nội dung mục 1.5 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ: 2 phút. 3. Bài mới: - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Nội dung bài giảng Thời gian Phương Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên (phút) pháp Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 1.5. Protein 1.5.1. Thành phần nguyên tố 4 phút Đàm thoại - Yêu cầu SV kể tên các nguyên tố - Trả lời câu hỏi. cấu tạo protein? 1.5.2. Đơn vị cấu tạo cơ sở của - GV giới thiệu công thức tổng - Quan sát và trả lời câu hỏi. protein quát của 1 axit amin. Yêu cầu SV quan sát, cho biết sự khác nhau Đàm thoại giữa 20 loại axit amin? 10 phút kết hợp - GV hướng dẫn SV phân loại axit giảng giải amin dựa trên các cơ sở: + Cấu trúc phân tử. 14
  15. + Tính phân cực của axit amin. + Tính chất sinh học. + Nguồn gốc trong cơ thể sống. - GV đặt câu hỏi: Trình bày vai trò của axit amin? 1.5.3. Các bậc cấu trúc của protein - Chiếu hình mô tả cấu trúc bậc I - Quan sát và trình bày đặc điểm của protein, yêu cầu SV quan sát cấu trúc bậc I của protein. vàtrình bày đặc điểm cấu trúc bậc I của protein? Đàm thoại, - Hướng dẫn SV viết sự hình thành giảng giải liên kết peptit. 10 phút kết hợp trực -Chiếu hình và mô tả đặc điểm cấu quan hình trúcbậc II và III của protein. ảnh - Cho SV quan sát cấu trúc bậc IV, - Quan sát và trả lời câu hỏi. yêu cầu SV quan sát, cho biết sự khác nhau cơ bản giữa cấu trúc bậc IV với các bậc cấu trúc bậc I, bậc II và bậc III? 1.5.4. Hình dạng - GV giảng giải đặc điểm, vai trò - Quan sát. 5 phút Giảng giải các loại hình dạng của protein. 1.5.5. Phân loại protein - GV: Dựa vào thành phần hóa học, protein gồm 2 loại: protein đơn Đàm thoại, giản và protein phức tạp. trực quan kết - GV giảng giải làm rõ đặc điểm 8 phút hợp giảng của protein đơn giản thông qua giải một vài đại diện. - Yêu cầu SV chỉ ra đặc điểm khác - Trả lời và nêu các nhóm phụ nhau cơ bản giữa protein đơn của protein phức tạp. 15
  16. giản với protein phức tạp, chỉ ra các nhóm phụ của một số protein phức tạp? 1.5.6. Vai trò sinh học của protein - GV tổ chức SV thảo luận vai trò - Thảo luận vai trò protein. 6 phút Thảo luận của protein. 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Trả lời các câu hỏi tự luận 5 trang 1 trong sách bài tập. - Làm bài tập trắc nghiệm câu 51-75 trang 4-6. - Đọc trước nội dung mục 1.6. Axit nucleic trang 32-46. 6. Tài liệu tham khảo: [5]. Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng (1992), “Hóa sinh học”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [6]. Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Thị Tâm (2006), “Giáo trình Di truyền học”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. 16
  17. CHƯƠNG 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CƠ THỂ SỐNG (tiếp) Thời gian: 5 tiết TIẾT 5: AXIT NUCLEIC I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 5 trong chương 1: “Thành phần hóa học của cơ thể sống”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày thành phần nguyên tố của axitnucleic. - Trình bày cấu trúc hóa học, cấu trúc vật lý và chức năng của ADN. - Phân biệt cấu trúc và chức năng các loại ARN. - Kể tên và nêu chức năng của những chất có hoạt tính sinh học cao. - Trình bày ứng dụng, thành tựu và triển vọng của sinh học phân tử. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, làm việc theo nhóm, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên 17
  18. - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Đọc trước nội dung mục 1.6 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Làm bài tập về nhà. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài tập SV (2 phút). 3. Bài mới - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Thời gian Phương Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Nội dung bài giảng (phút) pháp Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 1.6. Axit nucleic (ADN vàARN) 1.6.1. Phân tử ADN (axit - Yêu cầu SV kể tên thành phần - Trả lời các câu hỏi. deoxyribonucleic) hóa học cấu tạo đơn phân ADN? - GV giảng giải sự liên kết giữa Trực quan, các thành phần trong 1 nucleotit đàm thoại 20 phút và sự liên kết giữa các nucleotit kết hợp với trên một mạch ADN. giảng giải - GV chiếu hình mô hình cấu trúc - Quan sát, trình bày cấu trúc không gian của ADN, yêu cầu vật lí của ADN. SV trình bày cấu trúc không 18
  19. gianADN theo Watson và Crick? - GV hướng dẫn SV tìm hiểu quá - Trả lời các câu hỏi. trình tái bản ADN qua các câu hỏi: 1. Cho biết vị trí và thời gian của quá trình tái bản ADN? 2. Trình bày hệ enzym tái bản? 3. GV chiếu hình ảnhmô tả quá trình tái bản ADN ở E.coli, yêu cầu SV quan sát, trình bày các giai đoạn chính của quá trình tái bản ADN? - GV hướng dẫn SV thảo luận vai - Thảo luận về vai trò ADN. trò của ADN. 1.6.2. Phân tử ARN (axit - Yêu cầu SV chỉ ra đặc điểm khác - Trả lời câu hỏi. ribonucleic) biệt giữa cấu trúc ARN với ADN? - GV chiếu hình mô tả cấu trúc các - Quan sát, hoạt động nhóm và loại ARN, yêu cầu SV hoạt động hoàn thành phiếu học tập. Giảng giải, nhóm hoàn thành phiếu học tập trực quan và 20 phút 1:“Phân biệt cấu trúc và chức thảo luận năng của các loại ARN”. nhóm - Gọi đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành nội dung PHT. hoàn thành PHT. - Gọi đại diện các nhóm bổ sung và - Nhận xét và bổ sung kiến thức hoàn thiện kiến thức. cho bài của các nhóm. 1.7. Những chất có hoạt tính 2 phút Giảng giải GV hướng dẫn SV về nghiên cứu. - Lắng nghe. sinh học cao 1.8. Ứng dụng của sinh học phân 1 phút Giảng giải GV hướng dẫn SV về nghiên cứu. - Theo dõi và ghi chép tử, thành tựu và triển vọng 19
  20. 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút. - Trả lời các câu hỏi tự luận 6-8 trang 1 trong sách bài tập. - Làm bài tập trắc nghiệm câu 76-100 trang 6-8. - Đọc trước nội dung mục 2.1-2.3 trang 47-58. 6. Tài liệu tham khảo: [5]. Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng (1992), “Hóa sinh học”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [1]. Hoàng Đức Cự (2001), “Sinh học Đại cương”, tập 1, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. [6]. Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Thị Tâm (2006), “Giáo trình Di truyền học”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [11]. J.N Davidson et al (1992), The biochemistry of the nucleic acids, Chapman & Hall, London. [12]. J. Wilson & T. Hunt (1993), Molecular Biology of The Cell, Garland Publishing, Inc. Phụ lục: Phiếu học tập 1: Phân biệt cấu trúc và chức năng của các loại ARN Cấu trúc Chức năng 1. ARN thông tin(mARN) 2. ARN vận chuyển(tARN) 3. ARN riboxom(rARN) 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2