intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Soạn thảo văn bản 1 (Nghề: Văn thư hành chính - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:69

9
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Soạn thảo văn bản 1 (Nghề: Văn thư hành chính - Cao đẳng). Sau khi học xong môn học này, sinh viên có thể: phát hiện được những văn bản sai thể thức; văn bản ban hành sai thẩm quyền; phân loại được các loại văn bản trong hệ thống văn bản quản lý; vận dụng các kiến thức đã học để soạn thảo hoàn chỉnh các loại văn bản;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Soạn thảo văn bản 1 (Nghề: Văn thư hành chính - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: SOẠN THẢO VĂN BẢN 1 NGHỀ: VĂN THƯ HÀNH CHÍNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 979/QĐ-CĐVX-ĐT, ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô Ninh Bình, năm 2019
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trong công tác quản lý nhà nước nói chung, để truyền đạt các thông tin trong hoạt động quản lý và ra những quyết định quản lý có hiệu lực và hiệu quả cần phải sử dụng các hình thức văn bản quản lý khác nhau. Văn bản quản lý được các cơ quan sử dụng làm phương tiện hữu hiệu để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Để kịp thời đáp ứng như cầu thực tiễn đào tạo các hệ đào tạo trong ngành Văn thư Hành chính và thay mới cho các tập bài giảng Giáo trình trước đây. Các tác giả đã chọn lọc những thông tin mới, các quy định mới nhất để đưa vào giáo trình, có kế thừa và tham khảo nội dung của các tập bài giảng, giáo trình chuyên môn của trường. Nội dung cơ bản của giáo trình gồm: 4 bài như sau: Bài 1: Những kiến thức chung về văn bản Bài 2: Thể thức văn bản quản lý nhà nước Bài 3: Những vấn đề cơ bản về kỹ thuật soạn thảo văn bản Bài 4: Soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng Với quan điểm nội dung của giáo trình phải được trình bày ngắn gọn, cô đọng những vấn đề cơ bản nhất nên tất nhiên sẽ không tránh khỏi sự hạn chế, khiếm khuyết nhất định. Vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp và các bạn quan tâm để giáo trình được hoàn thiện. Xin trân trọng cảm ơn. Ngày 20 tháng 05 năm 2019 Tham gia biên soạn Chủ biên: GV. Trương Thị Trang 1
  3. MỤC LỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU ............................................................................................... 1 MÔ ĐUN: SOẠN THẢO VĂN BẢN 1 .............................................................. 5 BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG ........................................................... 6 VỀ VĂN BẢN ...................................................................................................... 6 1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng của văn bản .............................................. 6 1.1. Khái niệm ....................................................................................................... 6 1.2. Đặc điểm......................................................................................................... 6 1.3. Chức năng của văn bản .................................................................................. 7 2. Phân loại văn bản ............................................................................................ 9 2.1. Mục đích của việc phân loại văn bản ............................................................. 9 2.2. Một số tiêu chí chủ yếu để phân loại văn bản ................................................ 9 3. Chức năng và thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản.................... 12 3.1. Chức năng..................................................................................................... 12 3.2. Thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý nhà nước ................. 12 4. Câu hỏi ôn tập................................................................................................ 13 BÀI 2: THỂ THỨC VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ............................. 14 1. Khái niệm, tác dụng của thể thức văn bản ................................................. 14 1.1. Khái niệm thể thức văn bản.......................................................................... 14 1.2. Tác dụng của thể thức văn bản ..................................................................... 15 2. Vị trí, ý nghĩa, kỹ thuật trình bày từng phần trong thể thức của văn bản quản lý nhà nước ............................................................................................... 15 2.1. Quốc hiệu ..................................................................................................... 15 2.2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản ....................................................... 16 2.3. Số, ký hiệu của văn bản................................................................................ 17 2.4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản ......................................... 20 2.5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản ................................................. 22 2.6. Nội dung văn bản ......................................................................................... 22 2.7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ............... 24 2.8. Dấu của cơ quan, tổ chức ............................................................................. 26 2.9. Nơi nhận ....................................................................................................... 26 2.10. Các thành phần thể thức khác .................................................................... 27 3. Câu hỏi ôn tập ................................................................................................ 31 BÀI 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT ................................... 32 2
  4. SOẠN THẢO VĂN BẢN .................................................................................. 32 1. Khái niệm và nội dung của kỹ thuật soạn thảo văn bản ........................... 32 1.1. Khái niệm, yêu cầu của kỹ thuật soạn thảo văn bản .................................... 32 1.2. Nội dung của kỹ thuật soạn thảo văn bản .................................................... 34 1.3. Quy trình soạn thảo văn bản......................................................................... 34 2. Phương pháp xây dựng bố cục nội dung văn bản ...................................... 36 2.1. Phương pháp xây dựng bố cục nội dung văn bản mang tính chất quy định, quyết định ............................................................................................................ 36 2.2. Phương pháp xây dựng bố cục nội dung văn bản không mang tính chất quy định, quyết định. .................................................................................................. 39 3 .Văn phong văn bản quản lí Nhà nước......................................................... 42 3.1. Khái niệm ..................................................................................................... 42 3.2. Đặc điểm của văn phong hành chính-công vụ ............................................. 42 3.3. Cách hành văn và xưng hô trong văn bản .................................................... 44 3.4. Kỹ thuật cú pháp .......................................................................................... 46 BÀI 4: SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN THÔNG DỤNG ....................... 51 1. Soạn thảo Quyết định (hành chính cá biệt) ................................................ 51 1.1. Khái niệm ..................................................................................................... 51 1.2. Đặc điểm của văn bản quyết định ................................................................ 51 1.3. Phạm vi sử dụng ........................................................................................... 51 1.4. Kỹ thuật soạn thảo ........................................................................................ 51 1.5. Thực hành soạn thảo .................................................................................... 53 2. Soạn thảo công văn hành chính ................................................................... 54 2.1. Khái niệm văn bản công văn ........................................................................ 54 2.2. Đặc điểm của văn bản công văn................................................................... 55 2.3. Phạm vi sử dụng ........................................................................................... 55 2.4. Kỹ thuật soạn thảo ........................................................................................ 55 2.5. Thực hành soạn thảo .................................................................................... 57 3. Soạn thảo thông báo ...................................................................................... 59 3.1. Khái niệm văn bản thông báo....................................................................... 59 3.2. Đặc điểm của văn bản thông báo ................................................................. 60 3.3. Phạm vi sử dụng ........................................................................................... 60 3.4. Kỹ thuật soạn thảo ........................................................................................ 60 3.5. Thực hành soạn thảo .................................................................................... 62 3
  5. 4. Soạn thảo báo cáo .......................................................................................... 62 4.1. Khái niệm văn bản báo cáo .......................................................................... 62 4.2. Đặc điểm của văn bản báo cáo ..................................................................... 63 4.3. Phạm vi sử dụng ........................................................................................... 63 4.4. Kỹ thuật soạn thảo ........................................................................................ 64 4.5. Thực hành soạn thảo .................................................................................... 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 68 4
  6. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: SOẠN THẢO VĂN BẢN 1 Mã mô dun: MĐ17 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Soạn thảo văn bản 1 là mô đun trong chương trình đào tạo nghề Văn thư hành chính và được bố trí vào học kỳ 1 năm thứ nhất. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: là mô đun quan trọng cung cấp cho học sinh kiến thức liên quan tới văn bản, thể thức cũng như kỹ thuật trình bày văn bản. Giúp học sinh nhận biết, không còn bỡ ngỡ khi học mô đun Soạn thảo văn bản 2. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày được các loại văn bản, thẩm quyền ban hành, cách phân loại văn bản. + Trình bày được các thành phần thể thức trong văn bản. + Trình bày được những nội dung cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính. + Trình bày được khái niệm, đặc điểm, phân loại hợp đồng. - Về kỹ năng: + Phát hiện được những văn bản sai thể thức; văn bản ban hành sai thẩm quyền. + Phân loại được các loại văn bản trong hệ thống văn bản quản lý. + Vận dụng các kiến thức đã học để soạn thảo hoàn chỉnh các loại văn bản. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Thể hiện được tính nghiêm túc, cẩn thận, đúng mực. + Tuân thủ các quy định hiện hành quy định về văn bản. Nội dung của mô đun: Bài 1: Những kiến thức chung về văn bản Bài 2: Thể thức văn bản quản lý nhà nước Bài 3: Những vấn đề cơ bản về kỹ thuật soạn thảo văn bản Bài 4: Soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng 5
  7. BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN BẢN Mã bài: MĐ17.01 Mục tiêu: - Trình bày được các khái niệm, chức năng của văn bản quản lý, phân loại văn bản quản lý theo các đặc trưng; - Xác định được chức năng và thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản. - Thể hiện được tính nghiêm túc, cẩn thận, đúng mực. Nội dung chính: 1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng của văn bản 1.1. Khái niệm Văn bản còn được hiểu theo nhiều cách khác: - Theo nghĩa rộng: Văn bản là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng các ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định (ngôn ngữ được ghi lại dưới dạng chữ viết). Với cách hiểu rộng như vậy, văn bản còn có thể gọi là vật mang tin được ghi bằng ký hiệu ngôn ngữ (chủ yếu là chỉ chữ viết) - Theo nghĩa hẹp: Văn bản là khái niệm dùng để chỉ công văn giấy tờ, tài liệu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. + Công văn dùng để chỉ các văn bản do các cơ quan, xí nghiệp ban hành theo một thể thức nhất định (tức là phải tuân theo những quy định nhất định về hình thức và nội dung của văn bản): Quốc hiệu, cơ quan ban hành,số, kí hiệu, địa danh, ngày tháng… ban hành, chữ ký, con dấu cơ quan… + Giấy tờ là những văn bản hình thành trong các cơ quan, xí nghiệp nhưng nó không phải là công văn (tức là nó không theo thể thức chung) như: đơn từ của cá nhân, những loại sổ sách… - Nghĩa chung nhất: Văn bản là một phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ hay kí hiệu nhất định. Tuỳ theo lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội và quản lý nhà nước mà văn bản có những nội dung và hình thức khác nhau. 1.2. Đặc điểm 1.2.1. Đặc điểm Văn bản có những đặc điểm cơ bản sau: - Văn bản phải được thể hiện bằng ngôn ngữ viết thông qua hệ thống kí hiệu, kí tự nhất định. - Ngôn ngữ viết, các kí hiệu, kí tự phải được thể hiện trên một chất liệu chuyên môn nhất định (vật liệu ghi tin) - Thể hiện ý chí của chủ thể ban hành hướng tới chủ thể tiếp nhận. - Văn bản có nội dung và hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực của đời sống xã hội mà nó phản ánh. 1.2.2. Yêu cầu Thứ nhất, văn bản được ban hành phải đúng thẩm quyền và hình thức. 6
  8. Thứ hai, nội dung văn bản phải chỉ rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng và những vấn đề được điều chỉnh hoặc giải quyết phải phù hợp với Hiến pháp, pháp luật và phải có tính khả thi; Thứ ba, văn bản phải được ban hành theo trình tự, thủ tục luật định hoặc đúng quy trình soạn thảo và ban hành văn bản Thứ tư, VB phải được thực hiện theo đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Thứ năm, văn bản phải được diễn đạt theo đúng ngôn ngữ và văn phong hành chính với các đặc tính cơ bản sau đây: - Tính chính xác: Sự chính xác của văn bản không chỉ thể hiện ở số liệu, ở sự viện dẫn các căn cứ pháp lý trong văn bản mà còn được thể hiện ở việc sử dụng từ ngữ, viết câu và sắp xếp bố cục. Từ ngữ sử dụng cần thể hiện nhất quán trong văn bản; sử dụng từ đơn nghĩa. Nếu sử dụng từ chuyên môn cần phải được giải thích rõ trong văn bản. Câu văn phải được viết ngắn gọn, rõ ý. Bố cục phải chặt chẽ, lôgíc. - Tính phổ thông: Đối tượng tiếp nhận của văn bản, nhất là văn bản quy phạm pháp luật là tất cả các giai tầng trong xã hội. Vì vậy, ngôn ngữ biểu đạt phải mang tính phổ thông, đại chúng, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ tiếp thu đối với quần chúng nhân dân. Tuy nhiên, cần tránh việc sử dụng ngôn ngữ suồng sã, khẩu ngữ, tiếng lóng, tiếng địa phương, các từ nước ngoài chưa được Việt hoá ở phạm vi toàn quốc. - Tính khách quan: Văn bản phải được trình bày khách quan, nhân danh cơ quan, tổ chức cho dù văn bản đó do một người hoặc một số người soạn thảo. - Tính lịch sự: Văn bản hành chính là tiếng nói của cơ quan, tổ chức nên lời văn phải lịch sự thể hiện sự tôn trọng các chủ thể thi hành hoặc thể hiện nét đẹp trong văn hoá giao tiếp và qua đó làm tăng uy tín của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. - Tính khuôn mẫu: Tính khuôn mẫu của văn bản được thể hiện rõ nét trong quy định về bố cục văn bản; về kỹ thuật trình bày văn bản và trong việc sử dụng các cụm thông dụng. Điều đó chẳng những tạo điều kiện thuận lợi cho người soạn thảo văn bản mà còn giúp cho người tiếp nhận văn bản dễ dàng đón bắt thông tin cần thiết. 1.3. Chức năng của văn bản 1.3.1. Chức năng thông tin Văn bản được sản sinh ra trước hết do nhu cầu giao tiếp, như vậy chức năng thông tin có ở tất cả các loại văn bản. Đây là chức năng được nói đến đầu tiên, trước nhất và cũng là chức năng quan trọng nhất bởi vì thông qua chức năng này các chức năng khác mới được thể hiện. Thông tin chứa trong văn bản quản lí Nhà nước khác với mọi dạng thông tin khác: Nó là thông tin mang tính chính thống, bền vững và độ chính xác cao, nó hướng mọi người đến hành động do Nhà nước đặt ra. Chức năng thông tin của văn bản thể hiện qua mấy mặt sau: + Ghi lại các thông tin quản lý; 7
  9. + Truyền đạt các thông tin quản lý từ nơi này đến nơi khác trong hệ thông quản lý hay từ cơ quan đến cá nhân; + Giúp cơ quan thu nhận thông tin cần thiết cho hoạt động quản lý; + Giúp các cơ quan đánh giá các thông tin thu được qua các hệ thông truyền đạt thông tin khác nhau; Thông tin chứa đựng trong văn bản thể hiện dưới dạng : Thông tin quá khứ; thông tin hiện hành; thông tin dự báo. Thông tin trong văn bản phải thoả mãn yêu cầu đầy đủ, chính xác, kịp thời. 1.3.2. Chức năng pháp lý Chức năng này chỉ có ở văn bản Quản lí Nhà nước, điều đó phản ánh nội dung văn bản Quản lí Nhà nước (đặc biệt là văn bản Quy phạm pháp luật); nó chứa đựng các quy phạm, các quy định, các tiêu chuẩn, các chế độ chính sách. Tất cả các điều ấy làm cơ sở cho các cơ quan Nhà nước thực thi công vụ. Chức năng pháp lí của văn bản nó cho phép trong trật tự pháp lí của nó thì công dân được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm, đồng thời nêu các quyền và nghĩa vụ của công dân. Mặt khác chức năng này làm cơ sở để tổ chức bộ máy Nhà nước, đề xây dựng biên chế, quy định chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan trong bộ máy. Có thể hiểu một cách ngắn gọn chức năng pháp lý của văn bản là: - Nó làm căn cứ cho hoạt động quản lý, đồng thời làm sợi dây ràng buộc trách nhiệm của cơ quan Nhà nước về những vấn đề xã hội mà các cơ quan Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lí lĩnh vực ấy. - Nó là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Chức năng này được thể hiện ở những phương diện dưới đây: - Ghi lại các quy phạm pháp luật và các quan hệ về mặt luật pháp tồn tại trong xã hội - Là cơ sở pháp lý cho hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đoàn thể… - Là sản phẩm của sự vận dụng các quy phạm pháp luật vào đời sống thực tế, vào quản lý NN và quản lý xã hội, phản ánh quá trình giải quyết các nhiệm vụ trên phương diện pháp lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 1.3.3. Chức năng quản lý và điều hành Đây là chức năng có ở những văn bản được sản sinh ra trong môi trường quản lí. Chức năng quản lí của văn bản được thể hiện ở việc chúng tham gia vào tất cả các giai đoạn của quá trình quản lí. Quản lí là một quá trình gồm nhiều khâu từ: hoạch định, xây dựng tổ chức, xây dựng biên chế, ra quyêt định, tổ chức thực hiện quyết định, kiểm tra đánh giá. Trong tất cả các khâu nói trên khâu nào cũng cần có sự tham gia của văn bản. Trong hoạt động quản lí của xã hội hiện đại thì mọi quyết định quản lí đều phải thể hiện bằng văn bản. Như vậy văn bản là một công cụ đầy hiệu lực trong một quá trình quản lí. Văn bản là yếu tố tạo nên quan hệ giữa các cơ quan thuộc bộ máy quản lý NN, là yếu tố hợp thức hóa các hoạt động quản lý của các cơ quan này. 8
  10. 2. Phân loại văn bản 2.1. Mục đích của việc phân loại văn bản Việc phân loại văn bản có vai trò rất quan trọng, giúp cho người soạn thảo văn bản lựa chọn loại văn bản phù hợp với mục đích sử dụng của mình, vì mỗi loại văn bản khác nhau thường có nội dung, hình thức và chức năng khác nhau. Văn bản phân loại theo nhiều cách dựa vào nhiều tiêu chí như tính chất của văn bản, chủ thể ban hành văn bản, chức năng của văn bản, thuộc tính pháp lý của văn bản, hình thức của văn bản. 2.2. Một số tiêu chí chủ yếu để phân loại văn bản 2.2.1. Phân loại theo chủ thể ban hành văn bản a. Các văn bản quy phạm pháp luật Các hình thức và thẩm quyền ban hành vãn bản quy phạm pháp luật là: - Quốc hội ban hành: hiến pháp, luật, bộ luật, nghị quyết. - Ủy ban thường vụ quốc hội: pháp lệnh, nghị quyết. - Chủ tịch nước: lệnh, quyết định. - Chính phủ: nghị quyết, nghị định. - Thủ tướng chính phủ: quyết định, chỉ thị. - Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ: quyết định, chỉ thị, thông tư. - Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao: nghị quyết. - Viện trưởng viện kiểm sát nhân dàn tối cao: quyết định, chỉ thị, thông tư. - Hội đồng nhân dân các cấp: nghị quyết. - UBN.D các cấp: quyết định, chỉ thị. - Ngoài ra, các cơ quan Nhà nước có thể phối hợp với nhau hoặc với các tổ chức chính trị - xã hội khác để ban hành thông tư liên tịch để giải thích, hướng dẫn thực hiện một văn bản nào đó của cơ quan Nhà nước cấp trên. b. Các văn bản hành chính Những văn bản cũng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng không có đầy đủ các yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, nhằm để giải quyết những vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể, thì được coi là vãn bản hành chính. Văn bản hành chính nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, giải quyết những tác nghiệp cụ thể của hoạt động quản lý; thông tin, báo cáo tình hình lên cấp trên; chỉ đạo hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra cấp dưới; trao đổi giao dịch, liên hệ công việc giữa các cơ quan, đơn vị; thông tin, ghi chép những công việc thuộc nội bộ cư quan. Các hình thức văn bản hành chính được ban hành và sử dụng ở các cơ quan Nhà nước Việt Nam hiện nay bao gồm: - Thông cáo: hình thức vãn bản cao nhất của cơ quan Nhà nước để công bố với nhân dân về một quyết định, một sự kiện quan trọng nào đó. 9
  11. - Thông báo: hình thức văn bản của một tổ chức hoặc cơ quan dùng để thông tin cho cơ quan, tổ chức cấp dưới hoặc ngang cấp về tình hình hoạt động hoặc vấn để khác để biết, để thực hiện. - Chương trình: dùng để trình bày dự kiến về một loạt những hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định. - Kế hoạch còng tác: trình bày có hệ thống dự kiến về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác hoặc công việc trong một thời gian nhất định. - Đề án: dùng để trình bày hệ thống ý kiến về một việc cần làm, cần nêu ra để thảo luận, thông qua, xin ý kiến… - Báo cáo: gửi cấp trên đế tường trình hoặc xin ý kiến về một số vấn đề, vụ việc nhất định để sơ kết/tổng kết công tác đã qua hoặc dự kiến sắp tới của một cơ quan, tổ chức; để trình bày một vấn đề, sự việc, một đề tài trước hội nghị hay trước một/một sô cơ quan có trách nhiệm. - Tờ trình: đề xuất với cấp trên phê chuẩn một chủ trương, phương án công tác; một chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách hiện hành. - Biên bản: để ghi lại một phần hay đầy đủ diễn biến, kết quả của một hội nghị, cuộc họp; ghi lại những vụ việc xảy ra có xác nhận của đương sự và những người làm chứng liên quan đến vụ việc đó. - Công điện: dùng để thông tin hoặc truyền đạt mệnh lệnh của một tổ chức hoặc của người có thẩm quyền trong những trường hợp khẩn cấp. - Hợp đồng: dùng để ghi lại kết quả đã được thỏa thuận giữa các cơ quan với nhau, giữa cơ quan với cá nhân về một việc nào đó, trong đó ghi rõ quyền lợi và nghĩa vụ mà các bên ký kết hợp dồng phải thực hiện và các biện pháp xử lý khi các bên không thực hiện đúng hợp đồng. - Công văn: sử dụng vào việc giao dịch giữa các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội với nhau và với công dân để thực hiện chức nãng nhiệm vụ của mình. - Giấy chứng nhận: cấp cho cán bộ công nhân viên khi đi liên hệ, giao dịch để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết các công việc của bản thân. - Giấy đi đường: cấp cho các cá nhân khi được cử đi công tác dùng để tính tiền phụ cấp trong thời gian được cử đi công tác. - Giấy nghỉ phép: cấp cho cán bộ công nhân viên khi được nghi phép xa nơi công tác, dùng thay giấy đi đường và làm căn cứ để thanh toán tiền đi đường. - Giấy mời: dùng để mời đại diện của cơ quan hoặc cá nhân tham dự một công việc nào đó. - Phiếu gửi: hình thức văn bản kèm theo văn bản đi (công văn đi). Người nhận văn cho việc vãn bản đã đến đúng nơi nhận văn bản bản có nhiệm vụ ký xác nhận vào phiếu gửi trả lại cho cơ quan gửi làm bằng chứng 10
  12. 2.2.2. Phân loại theo nguồn gốc của văn bản - Văn bản đi: Văn bản mà cơ quan đơn vị ban hành gửi đi, các cơ quan khác là đối tượng tiếp nhận. - Văn bản đến: Gồm các văn bản do đơn vị cơ quan khác ban hành gửi tới. - Văn bản lưu hành nội bộ: Văn bản ban hành chỉ sử dụng trong cơ quan đó không gửi đi, không có giá trị ngoài cơ quan. 2.2.3. Phân loại theo nội dung và phạm vi sử dụng của văn bản - Phân loại theo nội dung: + Văn bản kinh tế: về thị trường chứng khoán, đất đai… + Văn bản ngoại giao + Văn bản kỹ thuật: về xây dựng nhà cửa, cầu đường, trắc địa, thủy văn… - Phân loại theo phạm vi sử dụng: + Văn bản lưu chuyển rộng rãi: Mọi đối tượng đều có thể tiếp nhận + Văn bản lưu hành nội bộ: Văn bản chỉ những đối tượng liên quan mới có quyền tiếp nhận. 2.2.4. Phân loại theo tính chất cơ mật và phạm vi phổ biến của văn bản - Văn bản mang tính chất mật: Sử dụng trong phạm vi hẹp, có nội dung bí mật nhà nước, cơ quan kinh tế, chính trị, quốc phòng… ở các mức độ: mật. tuyệt mật. - Văn bản sử dụng rộng rãi: Phổ biến cho mọi đối tượng tiếp nhận. 2.2.5. Phân loại theo hiệu lực pháp lý của văn bản a. Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Gồm: Hiến pháp, Pháp lệnh, Luật, Nghị định, Nghị quyết, Nghị quyết liên tịch, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch. Ví dụ: Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013. ( Quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015) b. Văn bản cá biệt Văn bản cá biệt là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, đưa ra các quy tắc xử sự riêng đối với một hoặc một nhóm đối tượng nhằm giải quyết công việc cụ thể, phù hợp với chức năng quyền hạn. Gồm : Quyết định cá biệt, chỉ thị cá biệt, điều lệ, quy chế, quy định. Ví dụ: Quyết định của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn về việc khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích cao trong công tác thi đua trong năm học 2015-2016. c. Văn bản hành chính thông thường Văn bản hành chính thông thường là loại văn bản mang thông tin, điều hành, thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép các công việc trong các cơ quan tổ chức. 11
  13. Gồm: Kế hoạch, quy hoạch, chương trình, chiến lược, đề án, thông báo, báo cáo, công văn, tờ trình, giấy mời, biên bản… Ví dụ: Thông báo tuyển dụng viên chức năm 2016 của trường Cao đẳng nghề Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô. d. Văn bản chuyên ngành Văn bản chuyên ngành là văn bản thể hiện chuyên môn nghiệp vụ mang tính chất đặc thù của một ngành hoặc một lĩnh vực công tác nhất định. Gồm: Quy định, quyết định, công văn, các hóa đơn, séc, văn bằng, chứng chỉ. Ví dụ: Văn bản ngoại giao: Công hàm, hiệp định, hiệp ước… Văn bản tài chính: Phiếu thu, phiếu chi, báo cáo quyết toán… Văn bản tư pháp: Cáo trạng, quyết định khởi tố, án văn… 3. Chức năng và thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản 3.1. Chức năng - Nó làm căn cứ cho hoạt động quản lý, đồng thời làm sợi dây ràng buộc trách nhiệm của cơ quan Nhà nước về những vấn đề xã hội mà các cơ quan Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lí lĩnh vực ấy. - Nó là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình 3.2. Thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý nhà nước - Thầm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý nhà nước ở cấp trung ương: Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ… - Thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý nhà nước ở cấp địa phương: Theo quy định của Luật năm 2015, hình thức VBQPPL do HĐND ban hành là nghị quyết, UBND ban hành là quyết định. Thứ nhất, Luật năm 2015 đã bỏ hình thức chỉ thị của UBND các cấp Hệ thống VBQPPL của nước ta hiện nay rất đa dạng về hình thức, với nhiều chủ thể có thẩm quyền khác nhau ban hành. Với nhiều hình thức VBQPPL khác nhau, dẫn đến hệ thống VBQPPL khá cồng kềnh, nhiều tầng nấc, phần nào làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Do đó, xuất phát từ thực tế này, chủ trương đơn giản hóa hình thức VBQPPL luôn được các cơ quan xây dựng pháp luật coi trọng. Luật năm 2015 cũng không phải ngoại lệ khi giảm bớt hình thức VBQPPL của UBND. Theo đó, UBND các cấp chỉ ban hành VBQPPL với hình thức quyết định, điều này có nghĩa chỉ thị của UBND sẽ không được ban hành với tư cách là VBQPPL nữa. Chỉ thị là văn bản được sử dụng thường xuyên trong hoạt động quản lý nhà nước nói chung, không chỉ của riêng UBND. Theo quy định tại các Điều 14, 17, 20 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004 cũng quy định rõ: Chỉ thị của UBND cấp tỉnh được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động, đôn đốc và kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vị trực thuộc và của HĐND, UBND cấp dưới trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND cùng cấp và quyết định của mình; Chỉ thị của UBND cấp huyện được ban hành để quy định 12
  14. biện pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vị trực thuộc và của HĐND, UBND cấp xã trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND cùng cấp và quyết định của mình; Chỉ thị của UBND cấp xã được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND cùng cấp và quyết định của mình. Như vậy, có thể hiểu chỉ thị là văn bản được ban hành để chỉ đạo, điều hành các công việc phát sinh trong quá trình UBND thực hiện hoạt động quản lý hành chính. Tuy nhiên, thực tế đã chứng minh, tính “có chứa QPPL” của chỉ thị thường không đảm bảo, hầu hết, các chỉ thị là dùng để phổ biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện các văn bản của cấp trên; đề ra các biện pháp thực hiện cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; chỉ đạo, đôn đốc, nhắc nhở, giao nhiệm vụ cho cấp dưới…Với vai trò sử dụng như vậy, hình thức chỉ thị không phù hợp với chức năng của VBQPPL. Hơn nữa, từ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, toàn bộ các chủ thể nhà nước ở trung ương đều không còn thẩm quyền ban hành VBQPPL với tên gọi chỉ thị. Do đó, bỏ hình thức chỉ thị của UBND là hợp lý và khoa học, đáp ứng yêu cầu đơn giản hóa hệ thống VBQPPL. Thứ hai, bổ sung VBQPPL của chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt: Với tư cách là một đơn vị hành chính trong hệ thống bộ máy nhà nước, Luật năm 2015 trao thẩm quyền ban hành VBQPPL cho đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Tương tự hình thức VBQPPL của HĐND và UBND các cấp được tổ chức tại các đơn vị hành chính bình thường, theo quy định tại Điều 29 Luật năm 2015, HĐND tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành nghị quyết, UBND đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành quyết định. 4. Câu hỏi ôn tập Câu 1. Anh/Chị hãy trình bày khái niệm và vai trò của soạn thảo văn bản? Câu 2. Anh/ Chị hãy nêu các chức năng của văn bản và các cách phân loại văn bản? Câu 3. Sưu tầm các loại văn bản mà anh chị biết (văn bản có dấu đỏ). 13
  15. BÀI 2: THỂ THỨC VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Mã bài: MĐ17.02 Mục tiêu: - Trình bày được ý nghĩa của thể thức văn bản. - Trình bày chính xác vị trí, kỹ thuật trình bày từng phần trong thể thức của văn bản quản lý nhà nước. - Xác định được lỗi sai khi trình bày thể thức của văn bản. - Thể hiện được tính nghiêm túc, cẩn thận, đúng mực. Nội dung chính: 1. Khái niệm, tác dụng của thể thức văn bản 1.1. Khái niệm thể thức văn bản Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định để văn bản có đủ giá trị pháp lý và tiện cho việc sử dụng. (Thông tư số: 01/2011/BNV). Văn bản được chia thành nhiều loại theo hình thức (tên gọi) khác nhau. Mỗi một loại đều thể hiện đặc điểm riêng của mỗi VB. Nghị định có thể thức và bố cục khác với thông tư, biên bản khác với nghị quyết và nghị quyết khác với công điện… Tuy nhiên giữa chúng vẫn có những điểm chung tạo thành thể thức VB. Thể thức này làm nên sự khác biệt giữa VB QL nói chung và VB QLHCNN nói riêng với các VB khoa học, thơ, truyện… Văn bản quản lý hành chính nhà nước phải được xây dựng và ban hành đảm bảo những yêu cầu về thể thức. Như vậy, thể thức của VB là gì?  Thể thức VB là toàn bộ các bộ phận cấu thànhVB, nhằm đảm bảo cho VB có hiệu lực pháp lý và sử dụng được thuận lợi trong quá trình hoạt động của các cơ quan.  Thể thức của văn bản là những yếu tố hình thức và nội dung có tính bố cục đã được thể chế hóa.  Các yếu tố thể thức, tuỳ theo tính chất của mỗi loại văn bản mà có thể được bố trí theo những mô hình kết cấu khác nhau.  Có những bộ phận, nếu thiếu chúng, VB sẽ không được xem là hợp thức, dẫn đến việc sử dụng VB để truyền đạt các quyết định quản lý sẽ không có hiệu quả.  Có những bộ phận khác, nếu thiếu chúng, sẽ khó xác định được trách nhiệm của người hay bộ phận soạn thảo VB, đồng thời việc tra tìm, đăng ký VB cũng gặp khó khăn.  Thể thức của văn bản là một trong những yếu tố cấu thành nghi thức nhà nước  Thể thức cần phải được tôn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản. 14
  16. Là phương tiện quan trọng, chủ yếu để chuyển tải quyền lực nhà nước vào cuộc sống, văn bản quản lý nhà nước cần phải được thể hiện bằng một hình thức đặc biệt để có thể tách biệt được chúng khỏi những văn bản thông thường khác. Hình thức đặc biệt đó chính là thể thức của chúng. Thể thức của văn bản là một trong những yếu tố cấu thành nghi thức nhà nước, do đó nó cần phải được tôn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản. Cần hướng tới quy định chế tài cụ thể đối với những văn bản không đảm bảo những yêu cầu về thể thức. 1.2. Tác dụng của thể thức văn bản - Đảm bảo tính kỷ cương và sự thống nhất trong việc soạn thảo và ban hành văn bản. - Đảm bảo tính chân thực và hiệu lực pháp lý của văn bản - Thể hiện quyền uy và tinh thần trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản và người ký văn bản. - Nâng hiệu xuất soạn thảo, chất lượng soạn thảo và tính thẩm mỹ của văn bản ban hành. - Tạo thuận lợi cho việc xử lý văn bản. 2. Vị trí, ý nghĩa, kỹ thuật trình bày từng phần trong thể thức của văn bản quản lý nhà nước 2.1. Quốc hiệu Biểu thị tên nước và chế độ chính trị của nước đó Câu hỏi: Bằng sự hiểu biết của bản thân em hãy kể tên quốc hiệu của các quốc gia mà em biết? 2.1.1. Thể thức Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”. 2.1.2. Kỹ thuật trình bày Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên phải. Dòng thứ nhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm; Dòng thứ hai: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 12, thì dòng thứ hai cỡ chữ 13; nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13, thì dòng thứ hai cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ (sử dụng lệnh Draw, không dùng lệnh Underline), cụ thể: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 15
  17. Hai dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn. 2.2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản 2.2.1. Thể thức Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 không ghi cơ quan chủ quản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) (đối với các tổ chức kinh tế có thể là công ty mẹ) và tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. - Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc được viết tắt theo quy định tại văn bản thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, ví dụ: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN TỈNH THÁI NGUYÊN - Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như Ủy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND), Việt Nam (VN), ví dụ: UBND TỈNH QUẢNG BÌNH VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VN SỞ NỘI VỤ VIỆN DÂN TỘC HỌC 2.2.2. Kỹ thuật trình bày Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái. Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng. Nếu tên cơ quan, tổ chức chủ quản dài, có thể trình bày thành nhiều dòng. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng, ví dụ: 16
  18. BỘ NỘI VỤ CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC Các dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn. 2.3. Số, ký hiệu của văn bản 2.3.1. Thể thức - Số của văn bản Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. - Ký hiệu của văn bản + Ký hiệu của văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I) và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước (áp dụng đối với chức danh Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ) ban hành văn bản, ví dụ: Nghị quyết của Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: …/NQ-CP Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: …/CT-TTg. Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành được ghi như sau: Số: …/QĐ-HĐND Báo cáo của các ban của Hội đồng nhân dân được ghi như sau: Số …/BC-HĐND + Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị (vụ, phòng, ban, bộ phận) soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó (nếu có), ví dụ: Công văn của Chính phủ do Vụ Hành chính Văn phòng Chính phủ soạn thảo: Số: …/CP-HC. Công văn của Bộ Nội vụ do Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Nội vụ soạn thảo: Số: …/BNV-TCCB Công văn của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ban Kinh tế Ngân sách soạn thảo: Số: …./HĐND-KTNS Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh do tổ chuyên viên (hoặc thư ký) theo dõi lĩnh vực văn hóa - xã hội soạn thảo: Số: …/UBND-VX Công văn của Sở Nội vụ tỉnh do Văn phòng Sở soạn thảo: Số: …/SNV-VP Trường hợp các Hội đồng, các Ban tư vấn của cơ quan được sử dụng con dấu của cơ quan để ban hành văn bản và Hội đồng, Ban được ghi là “cơ quan” ban hành văn bản thì phải lấy số của Hội đồng, Ban, ví dụ Quyết định số 01 của Hội đồng thi tuyển công chức Bộ Nội vụ được trình bày như sau: 17
  19. BỘ NỘI VỤ HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC Số: 01/QĐ-HĐTTCC Việc ghi ký hiệu công văn do UBND cấp huyện, cấp xã ban hành bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành công văn và chữ viết tắt tên lĩnh vực (các lĩnh vực được quy định tại Mục 2, Mục 3, Chương IV, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003) được giải quyết trong công văn. Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực (đối với UBND cấp huyện, cấp xã) do cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu. 18
  20. BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TÊN LOẠI VĂN BẢN VÀ BẢN SAO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH (kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ) STT Tên loại văn bản hành chính Chữ viết tắt 1. Nghị quyết (cá biệt) NQ 2. Quyết định (cá biệt) QĐ 3. Chỉ thị CT 4. Quy chế QC 5. Quy định QyĐ 6. Thông cáo TC 7. Thông báo TB 8. Hướng dẫn HD 9. Chương trình CTr 10. Kế hoạch KH 11. Phương án PA 12. Đề án ĐA 13. Dự án DA 14. Báo cáo BC 15. Biên bản BB 16. Tờ trình TTr 17. Hợp đồng HĐ 18. Công điện CĐ 19. Bản ghi nhớ BGN 20. Bản thỏa thuận BTT 21. Giấy ủy quyền GUQ 22. Giấy mời GM 23. Giấy giới thiệu GGT 24. Giấy nghỉ phép GNP 25. Phiếu gửi PG 26. Phiếu chuyển PC 27. Phiếu báo PB 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2