intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Solidwork - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:99

18
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Solidwork biên soạn cho ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí trình độ Cao đẳng bao gồm 9 chương, trình bày những kiến thức, kỹ năng cơ bản và quan trọng nhất của phần mềm thiết kế Solidwork. Cụ thể các chương như sau: Bài 1: Bắt đầu với Solidwork; Bài 2: Tạo phác thảo; Bài 3: Xây dựng mô hình chi tiết; Bài 4: Tạo mô hình lắp ráp; Bài 5: Tạo bản vẽ kỹ thuật; Bài 6: Ren và vít; Bài 7: Bánh răng và bánh xích; Bài 8: Ổ lăn và dung sai lắp ghép; Bài 9: Cam và lò xo. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Solidwork - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM

  1. BỘ CÔNG THƯƠNG TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐĂNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATE TP.HCM GIÁO TRÌNH SOLIDWORK Biên soạn: Ths, Ngô Xuân Phú THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 01 NĂM 2020 LƯU HÀNH NỘI BỘ
  2. LỜI NÓI ĐẦU Phần mềm Solidwork do công ty Solidwork phát triển là một trong những phần mềm thiết kế uy tín nhất thế giới, cho phép người dùng xây dựng mô hình 3D cho các chi tiết, lắp ghép chúng thành những sản phẩm hoàn chỉnh, kiểm tra động học, cung cấp thông tin vật liệu…Hơn thế nữa, tính mở và tính tương thích của phần mềm Solidwork cho phép nhiều phần mềm ứng dụng khác chạy trực tiếp trên môi trường của nó. Solidwork cũng kết xuất ra các file dữ liệu định dạng chuẩn để người dùng sử dụng để khai thác mô hình trong môi trường phần mềm khác. Ví dụ: các phần mền ANSYS, MSC… Hầu hết các công ty sản xuất cơ khí đều có sử dụng phần Solidwork trong thiết kế. Do đo, sử dụng thành thạo phần mềm Solidwork là yêu cầu gần như bắt buộc đối với sinh viên ngành cơ khí trước khi ra trường. Nhằm đáp ứng được yêu cầu trên, giáo trình Solidwork biên soạn cho ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí trình độ Cao đẳng bao gồm 9 chương, sẽ trình bày những kiến thức, kỹ năng cơ bản và quan trọng nhất của phần mền thiết kế Solidwork Bài 1: Bắt đầu với Solidwork Bài 2: Tạo phác thảo Bài 3: Xây dựng mô hình chi tiết Bài 4: Tạo mô hình lắp ráp Bài 5: Tạo bản vẽ kỹ thuật Bài 6: Ren và vít Bài 7: Bánh răng và bánh xích Bài 8: Ổ lăn và dung sai lắp ghép Bài 9: Cam và lò xo Mặc dù Tác giả có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình Solidwork chắc không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp, xây dựng của bạn đọc và đồng nghiệp để giáo trình này được hoàn thiện hơn.
  3. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU Bài 1 : BẮT ĐẦU VỚI SOLIDWORK........................................................................ 5 I. Cài đặt các hệ đơn vị khi vẽ ......................................................................................... 5 II. Vẽ đường thẳng .......................................................................................................... 7 III. Extrude một đối tượng .............................................................................................. 8 IV. Vẽ đường tròn ......................................................................................................... 10 V. Ghi kích thước .......................................................................................................... 10 VI. Hiệu chỉnh Sketch và hiệu chỉnh Features .............................................................. 11 VII. Bài tập .................................................................................................................... 12 Bài 2: TẠO PHÁC THẢO .......................................................................................... 14 I. Lệnh Line Tangent ..................................................................................................... 14 II. Lệnh vẽ Rectang – Arc – Offset ............................................................................... 14 III. Các ràng buộc hình học Relations........................................................................... 16 IV. Lệnh Mirror – Slot – Pattern – Fillet ...................................................................... 19 V. Bài tập....................................................................................................................... 22 Bài 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHI TIẾT ............................................................... 24 I. Lệnh Extrude Cut ....................................................................................................... 24 II. Lệnh Revoled Boss/Base và Revolve Cut. ............................................................... 25 III. Lệnh Swept và Loft ................................................................................................. 28 IV. Các lệnh hiệu chỉnh: Hole – Fillet – Chamfer – Pattern – Mirror .......................... 30 V. Xây dựng các đối tượng Geometry Reference ......................................................... 36 VI. Hiệu chỉnh mô hình ................................................................................................. 39 VII. Bài tập .................................................................................................................... 41 Bài 4 : TẠO MÔ HÌNH LẮP RÁP ........................................................................... 43 I. Chuẩn bị lắp ráp ......................................................................................................... 43 II. Ràng buộc lắp ráp ..................................................................................................... 44 III. Hiệu chỉnh sau khi lắp ráp ....................................................................................... 50 IV. Tạo bản vẽ triển khai cho mô hình lắp ráp ............................................................. 51 V. Bài tập...................................................................................................................... .53 Bài 5: TẠO BẢN VẼ KỸ THUẬT ............................................................................. 54 I. Khái niệm về bản vẽ .................................................................................................. 54 II. Tạo các hình chiếu .................................................................................................... 54 III. Tạo các hình cắt ...................................................................................................... 58 IV. Lên kích thước cho bản vẽ ...................................................................................... 59 V. In bản vẽ ................................................................................................................... 59 VI. Bài tập ..................................................................................................................... 60 Bài 6: REN VÀ VÍT ................................................................................................... 62 I. Quy ước, ký hiệu và biểu diễn ................................................................................... 62 II. Tạo ren trong ............................................................................................................ 64
  4. III. Tạo ren ngoài........................................................................................................... 68 IV. Sử dụng Design Library. ......................................................................................... 71 V. Smart Fasteners ....................................................................................................... 73 VI. Bài tập ..................................................................................................................... 76 Bài 7: BÁNH RĂNG VÀ BÁNH XÍCH ................................................................... 77 I. Quy ước, ký hiệu và biểu diễn ................................................................................... 77 II. Các thông số của bánh răng ...................................................................................... 78 III. Tạo bánh răng .......................................................................................................... 80 IV. Then và then hoa. .................................................................................................... 82 V. Đai và bánh đai ......................................................................................................... 83 VI. Xích và bánh xích ................................................................................................... 83 VII. Bài tập .................................................................................................................... 83 Bài 8: Ổ LĂN VÀ DUNG SAI LẮP GHÉP ............................................................. 85 I. Quy ước, ký hiệu và biểu diễn ................................................................................... 85 II. Tạo ổ lăn ................................................................................................................... 87 III. Dung sai lắp ghép với ổ bi ...................................................................................... 89 IV. Bài tập ..................................................................................................................... 90 Bài 9: CAM VÀ LÒ XO ............................................................................................. 91 I. Tạo cơ cấu cam .......................................................................................................... 91 II. Tạo cơ cấu lò xo ....................................................................................................... 95 III. Bài tập ..................................................................................................................... 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 99
  5. Bài 1: Bắt đầu với Solidwork 5 Bài 1 : BẮT ĐẦU VỚI SOLIDWORK Bài này sẽ giới thiệu tổng quan về Cài đặt các hệ đơn vị khi vẽ; Vẽ đường thẳng; Extrude một đối tượng; Vẽ đường tròn; Ghi kích thước; Hiệu chỉnh Sketch và hiệu chỉnh Features I. CÀI ĐẶT CÁC HỆ ĐƠN VỊ KHI VẼ 1. Định đơn vị đo Để định đơn vị đo ta chọn Tool/Options, hộp thoại Option xuất hiện. Ta chọn trang Document Properties và chọn Unit (Hình 1.1). Ta chọn các đơn vị đo tương ứng với các tiêu chuẩn mà ta đang sử dụng Hình 1.1. Hộp thoại định đơn vị 2. Định độ phân giải Độ phân giải Ta sẽ định ở mục Image Quanlity trong hộp thoại Option. Xuất hiện hộp thoại Document Properties như hình 1.2. Kéo con trượt về phía high các mô hình trên màn hình đồ họa sẽ mịn hơn 3. Gán chế độ hiện thị lưới Để định chế độ hiển thị lưới khi tạo các biên dạng phát thảo ta chọn Grid/Snap. Khi đó hộp thoại Document Properties có dạng như hình 1.3
  6. Bài 1: Bắt đầu với Solidwork 6 - Display Grip: hiển thị lưới khi phát thảo biên dạng. Khi bỏ lựa chọn này lưới sẽ không được hiển thị - Automatic scaling: các đường lưới thay đổi tỉ lệ tự động cho phù hợp với phác thảo - Các lựa chọn còn lại dùng để định mật độ lưới trên màn hình làm việc Hình 1.2. Image Quanlity Hình 1.3. Hộp thoại định chế độ hiển thị lưới
  7. Bài 1: Bắt đầu với Solidwork 7 4. Thanh menu Standard View: Hình 1.4. Thanh menu Standard View Quan sát bản vẽ với nhiều của sổ của một chi tiết hay cụm chi tiết ta có các cách sau đây: - Có thể vào Menu/Window/Viewport/Four View chia màn hình đồ họa thành 4 ô cửa sổ quan sát. Tùy vào yêu cầu mà chúng ta có thể lựa chọn các góc nhìn cho từng ô. - Quan sát nhiều bản vẽ khác nhau với những cửa sổ khác nhau, có thể mở bản vẽ Part và bản vẽ lắp ráp hay bản vẽ kỹ thuật. - Quan sát nhiều cửa sổ với những bản vẽ giống nhau, để quan sát nhiều của sổ với các góc nhìn khác nhau mỗi góc nhìn là một cửa sổ ta mở một lúc nhiều lần bản vẽ đó 5. Một số lệnh tắt - Ctrl + S: Save ghi bản vẽ hiện hành (nếu file mới chưa có tên thì phải đặt tên cho file, nếu đã có thì nghi tất cả những gì đã thay đổi vào file) - Ctrl + O: Open, ở một file đã có - Ctrl + N: New, mở một file mới - Ctrl + Z: Undo, huỷ bỏ câu lệnh vừa thực hiện - Z Zoom out: Thu nhỏ - Shift + Z: Zoom in, phóng to - Phím mũi tên lên xuống: Có chức năng xoay đối tượng với các góc nhìn khác nhau II. LỆNH LINE Toolbar Menu Sketch Tools/Sketch Entities/Line Lệnh Line dùng để vẽ các đoạn thẳng. Sau khi gọi lệnh, con trỏ chuột có dạng ta nhấp chọn các điểm để xác định đoạn thẳng. Khi di chuyển con trỏ chuột thì chiều dài đoạn thẳng sẽ được hiển thị trên vùng đồ họa. Để kết thúc lệnh, ta nhấp phải chuột chọn Select hoặc nhấn phím ESC Trong hộp hội thoại quản lý thuộc tính của lệnh Line xuất hiện như hình 1.5. Chúng ta có thể l ựa chọn hướng và cách vẽ đoạn thẳng theo các tính chất sau: - As sketched: Chúng ta vẽ theo phương tự do
  8. Bài 1: Bắt đầu với Solidwork 8 - Horizontal: Vẽ theo phương nằm ngang - For construction: Vẽ đường dóng - Infinite Length: Vẽ đường thẳng dài vô tận Ví dụ: vẽ đường thẳng: đầu tiên ta chọn điểm 1 (nên chọn trùng với góc tọa độ), tiếp theo chọn điểm số 2. Khi đó sẽ có các ràng buộc hình dạng xuất hiện trên màn hình, nếu ta đánh dấu vào mục Automatic relations trong hộp thoại Tool/options /relations/snap Hình 1.5. Thanh menu Insert Line Hình 1.6. Lệnh Line III. EXTRUDE MỘT ĐỐI TƯỢNG Toolbar Menu Features Insert/ Boss/Base/ Extruded Trong Solidworks sử dụng Extrude để tạo đặc tính chi tiết quét thẳng góc biên dạng. Trước khi ta quét thẳng góc, ta nên tạo đầy đủ các ràng buộc. Sau khi gọi lệnh hộp thoại Extrude base xuất hiện. (hình 1.7)
  9. Bài 1: Bắt đầu với Solidwork 9 Hình 1.7. Thanh menu Extrude View - Direction 1: Quét thẳng góc đối tượng theo chiều 1. Chiều này do Solidworks mặc định. Ta có thể click để đổi hướng Extrude + Blind: Quét biên dạng theo khoảng cách nhập vào. nhập khoảng cách quét + Up to Vertex: Quét biên dạng đến một đỉnh. Chọn đỉnh mà biên dạng quét đến + Up to Surface:Quét biên dạng đến mặt cong. Chọn mặt cong mà mô hình sẽ quét đến + Offset From Surface: Quét biên dạng tới vị trí các mặt được chọn một khoảng cách xác định trước. Chọn mặt phẳng chuẩn sau đó nhập khoảng cách vào ô + Up to Body: Quét biên dạng tới một mô hình có sẵn. Chọn mô hình mà đặc tính sẽ quét đến + Mid Plane: Quét biên dạng đều về hai phía. Nhập khoảng cách quét. - Direction 2: Quét biên dạng theo hướng thứ 2. Các lựa chọn trong mục này như Direction 1 - Thin Feature: Tạo mô hình có thành mỏng
  10. Bài 1: Bắt đầu với Solidwork 10 + Type: Chọn dạng tạo thành mỏng + One-Direction: Chiều dày thành mỏng theo một hướng. nhập độ dày của thành mỏng + Midplane: Chiều dày thành mỏng phát triển theo hai hướng bằng nhau. Nhập độ dày thành mỏng + Two-Direction: Chiều dày phát triển theo hai hướng với độ dày hai hướng khác nhau. , nhập độ dày theo hướng 1 và 2 + Selected Contours: Cho phép bạn sử dụng một phần Sketch để tạo đặc tính. Lựa chọn một phần Sketch ở để tạo đặc tính phác thảo thẳng góc - Thực hiện lệnh: + Gọi lệnh + Xác định các thông số trong hộp thoại Extrude + Chọn biên dạng cần Extrude + Nhấn OK để kết thúc IV. VẼ ĐƯỜNG TRÒN Toolbar Menu Sketch Tools/Sketch Entities/Circle 1. Vẽ đường tròn bằng cách chọn tâm và bán kính. - Gọi lệnh vẽ đường tròn - Chọn tọa độ tâm của hình tròn - Di chuột chọn độ lớn bán kính - Nhập giá trị chính xác bán kính vào hộp hội thoại Circle - Kích OK 2. Vẽ đường tròn qua ba điểm - Chọn lệnh - Định điểm thứ nhất - Định điểm thứ hai - Định điểm thứ ba - Kích OK Hình 1.8. Hộp thoại Circle V. GHI KÍCH THƯỚC
  11. Bài 1: Bắt đầu với Solidwork 11 Hình 1.9. Hộp thoại Smart Dimension - Smart Dimension: Chọn 1 cạnh hoặc 2 cạnh/hướng, và chọn vị trí đặt kích thước - Horizontal Dimension: Ghi kích thước theo phương ngang - Vertical Dimension: Ghi kích thước theo phương dọc - Horizontal Ordinate Dimension: Ghi nhiêu kích thước ngang bao lên nhau - Vertical Ordinate Dimension: Ghi nhiêu kích thước dọc bao lên nhau - Path Length Dimension: Ghi kích thước độ dài theo dường dẫn VI. HIỆU CHỈNH SKETCH VÀ HIỆU CHỈNH FEATURES 1. Hiệu chỉnh Sketch - Nhấp chuột phải lên thư mục Sketch cần hiệu chỉnh, lúc đó một hộp thoại xuất hiện Hình 1.10. Hộp thoại Sketch - hiệu chỉnh kích thước dài, góc… - Hiệu chỉnh các mặt phẳng - Dấu đi đối tượng - Trở về đối tượng trước đó - Ẩn đi đối tượng - Chọn một đối tượng để phóng to - Hướng nhìn vuôn vuông góc với Sketch 2. Hiệu chỉnh Features
  12. Bài 1: Bắt đầu với Solidwork 12 - Nhấp chuột phải lên thư mục Features cần hiệu chỉnh, lúc đó một hộp thoại xuất hiện Hình 1.11. Hộp thoại Features - Hiệu chỉnh part - Hiệu chỉnh Sketch - Dấu đi đối tượng - Trở về đối tượng trước đó - Chọn một đối tượng để phóng to - Hướng nhìn vuôn vuông góc với Sketch - Chọn màu VII. BÀI TẬP Câu 1: Dùng lệnh line và Cirle vẽ hình sau, và ghi đầy đủ kich thước Hình 1.12. Bài tập lệnh line
  13. Bài 1: Bắt đầu với Solidwork 13 Câu 2: Dùng lệnh Extrude vẽ hình sau và thực hiện các lệnh hiệu chỉnh a) b) c) Hình 1.13. Bài tập lệnh Extrude
  14. Bài 2: Tạo phác thảo 14 Bài 2 : TẠO PHÁC THẢO Bài này sẽ giới thiệu tổng quan về Lệnh Line Tangent; Lệnh vẽ Rectang – Arc – Offset; Các ràng buộc hình học Relations; Lệnh Mirror – Slot – Pattern – Fillet I. LỆNH LINE TANGENT Lệnh này dùng để thực hiện vẽ một đường thẳng tiếp xúc với một cung tròn - Các bước thực hiện + V điểm thứ nhất của của đoạn thẳng + Nhấp chuột trái vào biểu tượng quick snaps trên thanh toolbar, hộp thoại xuất hiện (hình 2.2) + Chọn Tangent Snap + Nhập chuột về vị trí cung tròn, lúc nào thấy có xuất hiện biểu tượng như hình 2.1 ta nhấp chuột phải Hình 2.1 Vẽ tiếp tuyến Hình 2.2. hộp thoại quick snaps II. LỆNH RECTANGLE, ARC, OFFSET 1. Lệnh Rectangle Toolbar Menu Sketch Tools/Sketch Entities/Rectangle, Các kiểu vẽ: - : Kích chọn lệnh, chọn tọa độ điểm góc 1, sau đó chọn tọa độ điểm góc 2. Kích OK - : Kích chọn nút lệnh ; chọn tọa độ tâm, chọn tọa độ một góc hình chữ nhật. Kích OK
  15. Bài 2: Tạo phác thảo 15 - : Kích chọn nút lệnh, chọn tọa độ góc thứ nhất, thứ 2 và thứ 3 của hình chữ nhật. Kích OK. - : Kích chọn nút lệnh, chọn tọa độ tâm, chọn tọa độ thứ 2 thuộc cạnh kề góc xác định hình chữ nhật, chọn góc thứ 3 thuộc cạnh vùa chọn. Kích OK. - : Vẽ hình bình hành hoặc hình thoi, vẽ hình chữ nhật theo phương bất kỳ. Kích chọn tọa độ thứ nhất; thứ 2 và thứ 3 của hình bình hành 2. Lệnh ARC 2.1. Vẽ cung tròn qua 3 điểm (3 point Arc) Toolbar Menu Sketch Tools/Sketch Entities/3 Point Arc - Các bước thực hiện: + Gọi lệnh + Chọn điểm thứ nhất (1) điểm đầu cung tròn + Chọn điểm thứ (2) thuộc điểm cuối của cung tròn + Chọn điểm thứ (3) thuộc điểm giữa của cung tròn. + Kích Ok Hình 2.3. Vẽ cung qua 3 điểm 2.2. Vẽ cung tròn tiếp xúc với đối tượng tại điểm cuối (Tangent Arc) Toolbar Menu Sketch Tools/Sketch Entities/3 Point Arc - Các bước thực hiện: + Gọi lệnh + Kích vào điểm (1) cuối của một đoạn thẳng, một cung tròn, một cung Elip… + Chọn điểm thứ (2) thuộc điểm cuối của cung tròn. + Kích Ok Hình 2.4. Lệnh tangent Arc
  16. Bài 2: Tạo phác thảo 16 2.3. Vẽ cung tròn với tâm, điểm đầu và điểm cuối (Centerpoint Arc) Toolbar Menu Sketch Tools/Sketch Entities/Centerpoint Arc - Các bước thực hiện: + Gọi lệnh + Chọn điểm thứ nhất (1) tâm cung tròn + Chọn điểm thứ (2) thuộc điểm đầu của cung tròn + Chọn điểm thứ (3) thuộc điểm cuối của cung tròn + Kích Ok Hình 2.5. Lệnh Centerpoint Arc 3. Lệnh Offset Toolbar Menu Sketch Tools/Sketch tool/Offset Enties - Các bước thực hiện: + Gọi lệnh + Điền giá trị Offset vào hộp thoại thông số + Chọn đối tượng cần Offset + Kích Ok Hình 2.6. Lệnh Offset III. CÁC RÀNG BUỘC HÌNH HỌC RELATIONS - Sau khi tạo các phác thảo, ta tiến hành hoàn thiện các phác thảo. Đó là gán các ràng buộc về kích thước và hình dạng chính xác cho phác thảo. Khi phác thảo vừa tạo, Solidworks sẽ tự động gán một số các ràng buộc hình học. Các ràng buộc này chỉ có vai trò ổn định hình dạng phác thảo. Muốn chính xác hơn ta cần phải thêm một hoặc nhiều ràng buộc vào phác thảo để đảm bảo các phác thảo theo yêu cầu 1. Gán ràng buộc hình dạng - Khi ràng buộc một phác thảo, chúng ta bắt đầu bằng việc định nghĩa hình dạng tổng thể của nó trước khi định nghĩa kích thước. Các ràng buộc hình dạng xác định phương và vị trí tương quan giữa các thành phần hình học. Trong Solidworks các lệnh
  17. Bài 2: Tạo phác thảo 17 ràng buộc hình dạng và ràng buộc kích thước nằm treent hanh công cụ Dimensions /Relations như hình 2.7 Hình 2.7. Thanh công cụ Dimensions/Relations 2. Lệnh Add Relations Toolbar Menu Dimensions/Relation Tools/Relations/Add - Lệnh Add Relations dùng để gán các ràng buộc hình dạng giữa các đối tượng. Sau khi gọi lệnh hộp thoại Add Relations xuất hiện. Sau đó ta nhấp chọn các đối tượng cần tạo ràng buộc hình dạng. Tùy vào các đối tượng được chọn, hộp thoại Add Relations sẽ có các lựa chọn khác nhau. 2.1 Đối tượng là hai cung tròn hoặc hai đường tròn (hình 2.8) Ta có các lựa chọn : - Coradial: Đưa hai đối tượng về trùng nhau - Tangent: Đưa hai đối tượng tiếp tuyến nhau - Concentric: Đưa hai đối tượng về đồng tâm nhau - Equal: Đưa hai đối tượng về cùng bán kính - Fix: Ràng buộc cố định đối tượng 2.2. Đối tượng được chọn là hai đoạn thẳng (hình 2.9) Ta có các lựa chọn : - Horizontal: Đưa đường thẳng có phương bất kỳ về phương ngang - Vertical: Đưa đường thẳng có phương bất kỳ về phương đứng - Colinear: Đưa 2 phân đoạn của đoạn thẳng thành cộng tuyến với nhau - Perpendicular: Gán ràng buộc cho hai đối tượng bất kỳ về vuông góc với nhau - Parallel: Đưa hai đối tượng bất kỳ về song song song với nhau - Equal: Đưa các đường thẳng về cùng chiều dài - Fix: Ràng buộc cố định
  18. Bài 2: Tạo phác thảo 18 Hình 2.8. Hộp thoại Arc1, Arc2 Hình 2.9. Hộp thoại Line1, Line2 2.3. Hiển thị và xóa các ràng buộc Toolbar Menu Dimensions/Relation Tools/Relations/Display/Delete Lệnh Display/Delete Relations dùng để hiển thị và xóa các ràng buộc hình dạng của các đối tượng trong phác thảo. Sau khi gọi lệnh hộp thoại Sketch Relations xuất hiện. Từ hộp thoại này ta biết được trong phác thảo có bao nhiêu ràng buộc và bao gốm những ràng buộc nào. Trong hộp thoại hiển thị tất cả các ràng buộc đã tạo trước đó. Nếu muốn xóa ràng buộc nào thì chọn ràng buộc đó và nhấn Delete. Nút Delete All dùng xóa tất cả các ràng buộc đã tạo trước đó Trình thực hiện một phác thảo hoàn chỉnh: - Vào môi trường Part chọn để tiến hành vẽ phác thảo. Chọn mặt phẳng vẽ phác. Nhấn nút để đưa Hình 2.10. Hộp thoại Display mặt phẳng vẽ phác về mặt phẳng màn hình.
  19. Bài 2: Tạo phác thảo 19 - Cố gắng đưa biên dạng về dạng đơn giản nhất. Khi sử dụng sao chép dãy hoặc quanh tâm, nên sử dụng trong phần Features, hạn chế sử dụng pattern ở phần Sketch - Vẽ gần đúng phác thảo biên dạng - Gán các ràng buộc hình dạng - Gán các ràng buộc kích thước cho chính xác với biên dạng yêu cầu IV. LỆNH MIRROR, SORT, PATTERN, FILLET 1. Lệnh Mirror Toolbar Menu Sketch Tools/Sketch Tools/ Mirror Dùng để đối xứng đối tượng qua một đường thẳng. Sau khi gọi lệnh hộp thoại Mirror xuất hiện (hình 2.) -Ta có các lựa chọn: + Entities to mirror: chọn đối tượng cần đối xứng + Copy: có xóa đối tượng gốc hay không? Nếu lựa chọn Copy không được chọn thì đối tượng gốc sẽ bị xóa + Mirror about: Chọn trục đối xứng -Thực hiện lệnh: Hình 2.11. Hộp thoại Mirror + Gọi lệnh + Chọn đối tượng cần vẽ đối xứng + Chọn trục đối xứng + Kích Ok để hoàn thành 2. Lệnh Pattern Toolbar Menu Sketch Tools/Sketch Tools/ pattern 2.1. Tạo và sắp xếp các đối tượng theo hàng ngang và dọc - Trình tự thực hiện: + Chọn Linear Sketch Pattern + Chọn đối tượng + Điền các thông số theo phương ngang + Điền các thông số theo phương dọc + Chọn OK
  20. Bài 2: Tạo phác thảo 20 Hình 2.12. Hộp thoại Linear Pattern Hình 2.13. Lệnh Linear Pattern 2.2. Tạo và sắp xếp các đối tượng theo cung tròn - Trình tự thực hiện: + Chọn Circular Sketch Pattern + Chọn đối tượng + Điền các thông số + Chọn OK
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2