intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Sử dụng dụng cụ, thiết bị nghề nước (Nghề: Điện - Nước - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

10
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Sử dụng dụng cụ, thiết bị nghề nước (Nghề: Điện - Nước - Trung cấp) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp học viên nêu được công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các dụng cụ cầm tay, chuyên dùng, máy thi công trong nghề; nhận dạng được các loại dụng cụ cầm tay, thiết bị chuyên dùng thông dụng;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Sử dụng dụng cụ, thiết bị nghề nước (Nghề: Điện - Nước - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: SỬ DỤNG DỤNG CỤ, THIẾT BỊ NGHỀ ĐIỆN NƯỚC NGHỀ: Điện - Nước TRÌNH ĐỘ: Trung cấp Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-... ngày ………tháng.... năm…… ...........……… của ………………………………….. Tam Điệp, năm 2018
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại bài giảng nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình mô đun 15 sử dụng dụng cụ, thiết bị nghề điện nước được biên soạn tổng hợp từ nhiều sách và giáo trình của nhiều tác giả nhằm phục vụ cho việc giảng dạy nghành cấp thoát nước cho sinh viên các ngành kỹ thuật như: Công thôn, Thủy công, cấp thoát nước .v.v... Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sử dụng dụng cụ, thiết bị nghề điện nước Bài được soạn từ nhiều giáo trình nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong những ý kiến đóng góp, phê bình của các bạn đồng nghiệp và các bạn sinh viên có tham khảo bài giảng này. Tam Điệp,Ngày 25 tháng 9 năm 2018 Biên soạn Lê Minh Toàn
  3. MỤC LỤC Contents LỜI GIỚI THIỆU .................................................................................................. 2 Bài 1: Sử dụng dụng cụ cầm tay, dụng cụ chuyên dùng ....................................... 8 1. Cấu tạo, công dụng, cách sử dụng dụng cụ cầm tay: .................................... 8 1.1. Dao cắt ống............................................................................................. 8 1.2. Bộ cờ lê .................................................................................................. 9 1.3. Mỏ lết ................................................................................................... 12 1.4. Kìm cá sấu ............................................................................................ 13 1.5. Bộ Tuốc nơ vít: Hình 15.10 ................................................................. 14 1.6. Kìm điện (Hình 15.11) ......................................................................... 15 2. Bảo quản, sửa chữa ..................................................................................... 18 2.1. Phương pháp bảo quản, sửa chữa......................................................... 18 2.2. Bảo quản, sửa chữa .............................................................................. 18 3. An toàn lao động ......................................................................................... 19 1. CÊu t¹o, c«ng dông, ph©n lo¹i, ph¹m vi sö dông, nguyªn lý lµm viÖc cña m¸y mµi ........................................................................................................... 20 1.1. S¬ ®å nguyªn lý: ................................................................................... 20 1.2.CÊu t¹o: .................................................................................................. 20 1.3. C«ng dông: ........................................................................................... 21 1.4. Ph©n lo¹i,phạm vi sử dụng: ................................................................. 21 2. Sử dụng máy mài: ....................................................................................... 22 2.1. Trình tự sử dụng máy mài .................................................................... 22 3. Bảo quản, sửa chữa, bàn giao ca ................................................................. 25 3.1. Phương pháp bảo quản, sửa chữa......................................................... 25 3.2. Bảo quản, sửa chữa .............................................................................. 25
  4. 3.3. Bàn giao ca ........................................................................................... 25 4. An toàn lao động ......................................................................................... 25 4.1. Bảo hộ lao động.................................................................................... 25 4.2. Tư thế đứng mài ................................................................................... 26 4.3. Góc độ, lực tác dụng khi mài, khe hở giữa đá mài và bệ tỳ................. 26 4.4 Phòng tránh kẹt phôi. ............................................................................ 26 Bµi 3: Sö dông m¸y khoan ................................................................................... 27 1.CÊu t¹o, c«ng dông, ph©n lo¹i, ph¹m vi sö dông, nguyªn lý lµm viÖc cña m¸y khoan ....................................................................................................... 27 1.2. Cấu tạo.................................................................................................. 27 1.3. Công dụng ............................................................................................ 28 1.4. Phân loại, phạm vi sử dụng .................................................................. 28 1.5. Nguyªn lý lµm viÖc cña m¸y khoan ..................................................... 28 2. Sử dụng máy khoan ..................................................................................... 28 2.1. Trình tự sử dụng máy khoan ................................................................ 28 2.2. Thực hành sử dụng máy khoan ............................................................ 30 3. Bảo quản, sửa chữa, bàn giao ca ................................................................. 30 3.1. Yêu cầu và trình tự thực hiện ............................................................... 30 3.2. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao ca ........................................................ 30 4. An toàn lao động ......................................................................................... 30 4.1. Bảo hộ lao động.................................................................................... 30 4.2. Gá phôi đủ lực, làm mát thường xuyên ................................................ 31 4.3. Nguồn điện cung cấp cho máy ............................................................. 31 4.4. Thao tác vận hành chính xác ................................................................ 31 Bµi 4: Sö dông m¸y c¾t cao tèc ................................................... 32
  5. 1. Cấu t¹o, c«ng dông, ph©n lo¹i, ph¹m vi sö dông, nguyªn lý lµm viÖc cña m¸y c¾t cao tèc ................................................................................................ 33 1.1. S¬ ®å nguyªn lý .................................................................................... 33 1.2. Cấu t¹o ................................................................................................. 33 1.3. C«ng dông ............................................................................................ 33 1.4. Ph©n lo¹i ............................................................................................... 33 1.5. Ph¹m vi sö dông ................................................................................... 33 1.6. Nguyªn lý lµm viÖc............................................................................... 33 2. Thùc hµnh sö dông ...................................................................................... 33 2.1. KiÓm tra t×nh tr¹ng m¸y ....................................................................... 33 2.2. Cung cÊp nguån ®iÖn ............................................................................ 33 2.3. Th¸o vµ l¾p ®¸ c¾t ................................................................................. 33 2.5. Khëi ®éng cho m¸y ch¹y kh«ng t¶i ..................................................... 33 2.6. C¾t ph«i ................................................................................................ 33 3. B¶o qu¶n, söa ch÷a, bµn giao ca .................................................................. 33 3.1. KiÓm tra t×nh tr¹ng lµm viÖc cña c¸c bé phËn m¸y .............................. 33 3.2. XiÕt chÆt vÝt, bu l«ng bÞ níi láng .......................................................... 33 3.3. Lau chïi dÇu mì ................................................................................... 33 3.4. Bµn giao ca ........................................................................................... 33 4. An toµn lao ®éng ......................................................................................... 33 4.1. QuÇn ¸o BHL§ gän gµng ..................................................................... 33 4.2. §eo kÝnh BHL§ khi c¾t ........................................................................ 33 4.3. Nguån ®iÖn cung cÊp cho m¸y ............................................................. 33 4.4. Gãc ®é c¾t, lùc t¸c dông khi c¾t ........................................................... 33 Bµi 5: Sö dông m¸y uèn èng thuû lùc .............................................. 33
  6. 1. Cấu t¹o, c«ng dông, ph©n lo¹i, ph¹m vi sö dông, nguyªn lý lµm viÖc cña m¸y uèn èng thuû lùc ...................................................................................... 34 2 . Nguyên lý uốn ống ..................................................................................... 35 2 .1 Máy uốn ống thủy lực bằng tay........................................................... 35 3 . Máy uốn ống thủy lực bằng khí nén HHW-2Q, HHW-3Q và HHW-4Q .. 38 4. Máy uốn ống thủy lực bằng điện................................................................. 39 5. Máy uốn ống chạy điện đa năng HHW-40A - Vam uống ống bằng điện .. 39 Bµi 6: Sö dông m¸y ren .................................................... 43 1. Cấu tạo, công dụng, phân loại, phạm vi sử dụng, nguyên lý làm việc của máy ren ............................................................................................................ 44 1.1. Nguyên lý: ............................................................................................ 44 1.2. Cấu tạo: ................................................................................................ 44 1.3 Công dụng: ............................................................................................ 45 1.4 Phân loại ,Phạm vi sử dụng: ................................................................ 45 2. Thực hành Sử dụng máy ............................................................................. 46 2.1. Trình tự sử dụng may ren ống : ............................................................ 46 3. Bảo quản, sửa chữa,bàn giao ca: ................................................................ 49 3.1. Phương pháp bảo quản, sửa chữa, bàn giao ca. ................................... 49 4. An toàn lao động. ........................................................................................ 49 4.1. Bảo hộ lao động.................................................................................... 49 4.2. Thao tác vận hành . .............................................................................. 50
  7. GIÁO TRÌNH M« ®un Tên mô đun: Sử dụng dụng cụ, thiết bị nghề điện-nước Mã mô đun: MĐ15 I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun Sử dụng dụng cụ, thiết bị nghề điện-nước được giảng dạy trước các mô đun chuyên môn nghề. - Tính chất: Mô đun Sử dụng dụng cụ, thiết bị nghề điện-nước là mô đun bổ trợ trong chương trình đào tạo trình độ Trung cấp của nghề Điện-nước. II. Mục tiêu mô đun: - Về kiến thức: + Nêu được công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các dụng cụ cầm tay, chuyên dùng, máy thi công trong nghề; - Về kỹ năng: + Nhận dạng được các loại dụng cụ cầm tay, thiết bị chuyên dùng thông dụng; + Sửa chữa những hư hỏng nhỏ, thông dụng, bảo quản được các dụng cụ cầm tay của nghề; + Sử dụng đúng kỹ thuật các dụng cụ cầm tay, thiết bị chuyên dùng của nghề; + Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đúng quy định; - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện tính cẩn thận, tác phong công nghiệp và tổ chức nơi làm việc hợp lý. Nội dung mô đun:
  8. Bài 1: Sử dụng dụng cụ cầm tay, dụng cụ chuyên dùng Mã bài:15-01 Mục tiêu của bài: - Nêu được đặc điểm, công dụng, cấu tạo, phân loại dụng cụ cầm tay, dụng cụ chuyên dùng; - Trình bày được phương pháp sử dụng; - Nhận dạng được các dụng cụ cầm tay, dụng cụ chuyên dùng thông dụng; - Sửa chữa hư hỏng thông thường, bảo quản được các dụng cụ cầm tay, dụng cụ chuyên dùng của nghề; - Sử dụng dụng cụ cầm tay, dụng cụ chuyên dùng đúng kỹ thuật; - Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đúng quy định; - Rèn luyện tính cẩn thận, tổ chức nơi làm việc hợp lý. Nội dung chính: 1. Cấu tạo, công dụng, cách sử dụng dụng cụ cầm tay: 1.1. Dao cắt ống 1.1.1. Cấu tạo - Dao cắt ống là loại dụng cụ cắt ống chuyên dụng dùng để cắt các loại ống inox, thép, kẽm, đồng, nhựa v.v... ứng dụng trong các ngành cơ khí, xây dựng, cấp thoát nước.. - Dao cắt có cấu tạo khung hình chữ C chắc chắn, tay cầm hình chữ T theo khuôn tay đeo lại khả năng cầm thoải mái khi sử dụng, nắm xoay tiện lợi để điều chỉnh kích thước cho vừa với đường kính ống cắt.Các con lăn ở ngàm trên giúp giảm ma sát trong quá trình cắt ống đồng thời cùng với lưỡi cắt giữ chặt ống. - Lưỡi cắt được làm từ thép hợp kim đã được rèn và gia nhiệt theo công nghệ Nhật đạt tiêu chuẩn quốc tế đem lại độ sắc bén vượt trội, độ bền cao đảm bảo mối cắt ngọt, sạch sẽ không để lại mạt và không làm móp ống trong lúc cắt. - Bước ren trên tay vặn mịn, tịnh tiến bước nhỏ để kẹp ống cắt với một lực vừa phải.Trọng lượng tương đối vừa phải thích hợp đem đi hiện trường. Sản xuất tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc Việt Nam. Lưỡi dao có thể thay thế khi cần bằng lưỡi dự phòng (Hình 15.1)
  9. Hình 15.1 1, Tay vặn; 2, Ren vít; 3, Thân; 4, Má dộng; 5, Bánh cắt di dộng; 6, Bánh cắt cố định. 1.1.2. Công dụng: - Dùng để cắt các loại ống thép có tiết diện chiều dày thành ống lớn hơn hoặc bằng 1,5mm. - Sử dụng cắt các đường ống cố định như ống đúc, ống thép,.v.v…đường cắt đẹp, có thể sử dụng ngay để hàn nối. - Dao nhỏ nhẹ, chỉ với 1,8kg thuận tiện làm việc ở nơi cao và tại công trình. - Cắt ống không cần dầu bôi trơn, không gây ra hoa lửa, an toàn trong thi công. - Cấu tạo độc đáo chống cắt lệch duy nhất, luôn tạo ra những nét cắt đẹp. 1.2. Bộ cờ lê 1.2.1. Cấu tạo a. Cờ lê hai đầu mở (Hình 15.2) Hình 15.2
  10. Là loại cờ lê có 2 đầu mở, mỗi đầu sẽ có cỡ khác nhau (ví dụ: 6-7, 8-9, 10-12,..). Với dụng cụ này ta có thể thao tác nhanh khi cần vặn, siết đai ốc. Lợi thế của cụng cụ này là do có ngàm cố định nên sẽ hạn chế được vấn đề trượt khi thao tác. Sử dụng: Chọn đúng kích cỡ của cờ lê với đai ốc, đặt đầu cờ lê vào đai ốc sao cho 2 ngàm tiếp kẹp chặt vào đai ốc, tiến hành vặn vào - mở ra. b. Cờ lê hai đầu vòng.(Hình 15.3) Là loại cờ lê với 2 đầu có hình tròn, mỗi đầu có cỡ khác nhau (ví dụ: 6-7, 8-9, 10-12,...). Với dụng cụ này sẽ giúp ta hạn chế được vấn đề gây biến dạng đai ốc và thường được sử dụng cho các đai ốc cần lực mạnh. Đầu vòng của dụng cụ thường có hình 6 cạnh hoặc 12 cạnh ở mặt trong để phù hợp với đai ốc lục giác (6 cạnh) thông thường. Hai đầu vòng của dụng cụ có thể được thiết kế thẳng hàng với thân hoặc tạo thành góc xéo với thân để tạo khoảng hở khi sử dụng. Cờ lê vòng thường dùng để siết chặt đai ốc. Hình 15.3 Sử dụng: Chọn đúng cỡ cờ lê với đai ốc, chụp đầu vòng vào đai ốc, tiến hành vặn vào - mở ra. c. Cờ lê vòng miệng (1 đầu hở, 1 đầu vòng). Là dụng cụ kết hợp của 2 loại cờ lê ở trên. Dụng cụ có 1 đầu vòng và 1 đầu miệng, cả 2 đầu có cùng 1 cỡ. Cách sử dụng tương tự như 2 loại ở trên. (Hình 15.4)
  11. Hình 15.4 d. Cờ lê đuôi. (Hình 15.5) Cờ lê đuôi chuột (hay còn gọi là tẩu đuôi chuột, tuýp đuôi chuột, cờ lê giàn giáo, tuýp giàn giáo, khóa giàn giáo) là một loại dụng cụ vặn do người Nhật phát minh rất phổ biến trên khắp thế giới và được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau vì độ tiện dụng của nó. Sử dụng: dụng cụ chuyên dụng để khóa ốc của giàn giáo (nới lỏng hoặc siết chặt bulông của giàn giáo). Ngoài ra còn được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, điện, tự động sửa chữa và hoạt động bảo trì cài đặt khác trong công nghiệp. Hình 15.5 e. Cờ lê lực.(Hình 15.6) Cờ lê lực là một thiết bị cầm tay chuyên dụng có thể điều chỉnh được lực lên vật cần xiết chặt. Khi xiết thì lực cần xiết sẽ hiển thị ngay trên màn hình, giúp người sử dụng dễ dàng đọc Các loại cờ lê lực được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp như: xây dựng dân dụng công nghiệp và cầu đường, công nghiệp đóng tàu, khai khoáng hoá
  12. dầu, lắp đặt giàn khoan và xây dựng nhà xưởng, kết cấu thép. Sữa chữa máy móc, ô tô, container, cơ khí chế tạo… Hình 15.6 f . Chìa lục giác - Lục giác cây (Hình 15.7) - Bạn sẽ tìm thấy các con ốc có hình lục giác trong các món đồ nội thất bàn, ghế, giường, tủ, ... Ngoài ra, trên chiếc xe gắn máy bạn sử dụng hàng ngày hoặc trên chiếc xe đạp bạn cũng sẽ bắt gặp chúng. Khi đó chúng ta sẽ sử dụng chìa lục giác. - Chìa lục giác thường có 2 loại phổ biến là đầu bằng và đầu bi. Với chìa đầu bi ta sẽ dễ xoay trở hơn so với đầu bằng, tuy nhiên ta nên cẩn thận khi sử dụng vì ta có thể làm gãy đầu bi của dụng cụ nếu bạn sử dụng lực bẻ thay cho lực vặn. - Ta nên sắm 1 bộ lục giác với các cỡ khác nhau để có thể sử dụng cho nhiều loại cỡ ốc khác nhau. Hình 15.7 1.2.2.Công dụng : Dùng để vặn bu lông, đai ốc. 1.3. Mỏ lết 1.3.1. Cấu tạo
  13. 1.3.1.Cấu tạo (Hình 15.8) Mỏ lết răng thường được dùng trong các công việc liên quan đến các đường ống nước. Với cấu tạo 1 ngàm cố định và 1 ngàm di động, cả 2 ngàm đều có hình răng cưa để tăng độ bám. ta có thể điều chỉnh độ mở của ngàm bằng cách xoay con bu lông hình tròn trên thân mỏ lết răng. Với 1 cây mỏ lết răng cỡ 12" là bạn đã có thể xử lý các đường ống nước trong gia đình. Đầu mỏ lết thường được thiết kế tạo thành góc 22,5⁰ với cán, điều này giúp người sử dụng có thể vặn được các đai ốc ở vị trí hẹp. Mỏ lết xích Mỏ lết răng Mỏ lết thường Hình 15.8 1.3.2. Công dụng Mỏ lết là một loại dụng cụ cầm tay không thể thiếu trong lắp đặt và sửa chữa để vặn bu lông và đai ốc khác với cờ lê mỏ lết có thể thay đổi được độ rộng của má kẹp. Chúng vặn được nhiều loại bu lông, đai ốc với nhiều loại kích thước khác nhau, cũng có thể dùng để vặn các ống dầu hay ống ren. 1.4. Kìm cá sấu 1.4.1. Cấu tạo (Mỏ lết răng) Mỏ lết răng thường được dùng trong các công việc liên quan đến các đường ống nước. Với cấu tạo 1 ngàm cố định và 1 ngàm di động, cả 2 ngàm đều có hình răng cưa để tăng độ bám. Bạn có thể điều chỉnh độ mở của ngàm bằng cách xoay con bu lông hình tròn trên thân mỏ lết răng. Với 1 cây mỏ lết răng cỡ 12" là ta đã có thể xử lý các đường ống nước trong gia đình.Hình 15.9
  14. Hình 15.9 1.4.2.Công dụng: Chọn cỡ mỏ lết răng phù hợp với đường ống. Xoay bu lông hình tròn để mở miệng mỏ lết, đặt ống vào miệng mỏ lết sao cho miệng mỏ lết hướng về phía gia lực, xoay bu lông để kẹp chặt vào đường ống (lưu ý: phải để mỏ lết răng tiếp xúc 3 điểm với đường ống), sau đó tiến hành gia lực bằng cách kéo. Hình 15.9 Nhờ có vít điều chỉnh ra vào nên mỏ lết được dùng để thay thế cho bộ cờ lê. Được sử dụng để vặn chặt hoặc tháo đường ống khi lắp đặt và sữa chữa đường ống. Lưu ý: Do ngàm của mỏ lết răng có hình răng cưa nên sẽ làm trầy bề mặt của đường ống. không nên dùng mỏ lết răng để vặn, siết bu lông hoặc đai ốc vì nó sẽ làm biến dạng các cạnh của đai ốc. 1.5. Bộ Tuốc nơ vít: Hình 15.10 Hình 15.10: Tuốc nơ vít
  15. 1.5.1. Cấu tạo: Tuốc nơ vít gồm có 3 phần: Phần cán, phần thân và phần lưỡi (mũi). 1.5.2. Công dụng: Dùng để siết, mở ốc vít các loại. Có hai loại dẹt và chữ thập (4 cạnh) Để tránh làm hư đầu vít cũng như tuốc nơ vít khi sử dụng ta cần lưu ý những điểm sau: - Cầm cây vặn vít dọc theo lòng bàn tay, đầu cán ở giữa lòng bàn tay. - Khi vặn, trục tuốc nơvít phải thẳng dọc theo trục của ốc vít. - Sử dụng tuốc nơ vít đúng cỡ, đúng loại so với ốc vít. - Vặn vừa đủ lực không nên vặn quá mạnh. 1.6. Kìm điện (Hình 15.11) Hình 15.11 Đây là loại kìm được sử dụng thông dụng nhất hiện nay. Với công dụng có thể cắt, tuốt, bấm….mà nó mang lại thì đây là chiếc kìm có thể giúp ta nhiều việc nhất. Và nó phù hợp với rất nhiều công việc khác nhau như sửa chữa điện, sửa chữa cơ khí. 1.6.1. Cấu tạo a . Kìm cắt điện (Hình 15.12) Kìm cắt điện được thiết kế phù hợp cho công việc là cắt dây điện. Với cấu tạo nhỏ gọn, và được làm từ thép cứng giúp cho việc cắt các sợi dây điện trở nên dễ
  16. dàng. Với tay cầm được trang bị nhựa cách điện nhằm đảm bảo việc cách điện, và chống trơn trượt khi sử dụng. Hình 15.12 b . Kìm đa năng (Hình 15.13) Với cấu tạo nhỏ gọn giúp ta có thể mang đi khi di chuyển rất dễ dàng. Được cấu tạo từ thép cứng chống chịu cong vênh khi sử dụng rất cao. Hình 15.13 Kìm đa năng phù hợp với những dân đi phượt, hay những thợ sửa chữa điện c. Kìm mỏ nhọn (Hình 15.14) Kìm mỏ nhọn có cấu tạo giống kìm điện nhưng đầu kẹp lại được thiết kế phù hợp với công việc riêng. Đầu kìm được làm nhọn và dài hơn để phù hợp với việc xoắn, vặn ở trong không gian hẹp, nhỏ. Hình 15.14 d. Kìm tuốt dây (Hình 15.15) Kìm tuốt dây giúp giảm công sức khi tuốt dây điện, thao tác nhanh, nhẹ nhàng và cực kỳ hiệu quả. Phạm vi ứng dụng: tuốt dây điện lõi 0.2 – 6 mm, cắt dây, bấm đầu… Có thể tuốt dây 1 lõi hoặc nhiều lõi, tuốt đầu dây hoặc giữa dây. Với cấu tạo 2 gọng kìm độ bám lớn, sản phẩm giúp tuốt phần vỏ dây cực ngọt và dễ dàng mà không cần dao kéo hay đốt lửa như trước. Đây là sản phẩm lý tưởng và cần thiết trong tủ đồ của mỗi gia đình.
  17. Hình 15.15 e.Kìm chết (Hình 15.16) Kìm chết là một loại kìm được rất nhiều thợ sửa chữa lựa chọn. Với hiệu quả mà nó mang lại là không ít, công dụng dùng để giữ chặt vật thể để tháo, hay để các vật dụng khác dễ dàng thao tác hơn. Được cấu tạo từ thép cứng không gỉ giúp cho chiếc kìm có thể làm việc được ở trong môi trường ẩm ướt mà không gặp phải vấn đề gì. Chiếc kìm này phù hợp với công việc lắp đặt điện nước,… Hình 15.16 f. Kìm cắt sắt mini (Hình 15.17) Đây là loại kìm thông dụng, dùng để cắt các sợi dây điện lớn, hay các sợi dây thép. Được cấu tạo từ thép cứng giúp cho những vết cắt trở nên sắc bén. Với cấu tạo nhỏ gọn giúp cho việc mang đi lại trở nên dễ dàng hơn. Hình 15.17 1.6.2. Công dụng Kìm là dụng cụ chủ yếu dùng để cắt dây điện và tuốt dây điện. Ngoài ra kìm còn dùng để bẻ, hoặc buộc dây thép những vật liệu cứng… Lưu ý : những việc nên tránh khi sử dụng kìm – Không cắt dây cứng trừ kìm của ta được thiết kế để cắt loại dây này. Lưu ý về đường kính tối đa mà kìm của ta có thể cắt được với từng loại
  18. – Không dùng kìm khi kìm bị nung nóng ở nhiệt độ cao và không dùng kìm để cắt dây đang bị nung nóng – Không dùng kìm cỡ nhỏ để uốn cong, bẻ dây cứng. Vì khi đó ta sẽ làm hư hại mũi kìm. ta nên dùng kìm cỡ lớn cho các loại dây cứng – Không dùng kìm để đóng giống như với búa – Không dùng búa đóng vào kìm để tạo lực cắt dây cứng hoặc cắt đai ốc – Không dùng ống nối vào cán kìm để tăng lực cắt. Nếu ta cần cắt vật cứng có độ dày lớn thì nên dùng kìm cắt cộng lực. – Không dùng bao cán kìm như vật cách điện trừ trường hợp kìm của ta là loại chuyên dụng có cách điện (VDE). Bao cán kìm tạo sự thoải mái cho ta khi sử dụng chứ không phải là vật cách điện hoàn hảo trừ loại kìm chuyên dụng. – Không dùng kìm để vặn bu-lông, đai ốc. Mỏ lết hoặc cờ lê sẽ là sự lựa chọn tốt hơn . 2. Bảo quản, sửa chữa 2.1. Phương pháp bảo quản, sửa chữa Dụng cụ cầm tay được làm chủ yếu bằng từ kim loại, vì thế để tránh dụng cụ bị oxi hóa hay rỉ sét. Bạn nên bảo quản kìm các loại dụng cụ này trong nhà nơi ở những khô ráo và thông thoáng. Tránh để gần nguồn nước hay những nơi ẩm ướt. 2.2. Bảo quản, sửa chữa 2.2.1. Lau chùi dầu mỡ Thường xuyên tra dầu mỡ vào các bộ phận để giúp dụng cụ hoạt động êm ái hơn, việc bấm kìm nhanh chóng, dễ dàng hơn. Đối với kìm bấm có tay cầm bằng nhựa, bạn không nên để ở nơi gần lửa, tránh cho tay cầm chẳng may bị cháy làm ảnh hưởng đến hoạt động của kìm và không đảm bảo an toàn khi sử dụng. 2.2.2. Bảo vệ bề mặt làm việc Để tăng thêm độ bền cho dụng cụ cầm tay sau mỗi lần sử dụng xong bạn nên lau chùi các bộ phận của dụng cụ. Bạn có thể sử dụng một chiếc khăn vải mềm để lót rồi mới đặt lên kệ để bảo quản Nếu để dụng cụ cầm tay ở ngoài trời thì bạn nên để trong hộp kín. Tuyệt đối không để trần bên ngoài, như thế sẽ tránh tình trạng kìm bị oxi hóa dẫn đến hư hỏng giảm độ bền. 2.2.3. Mài sửa dụng cụ Khi sử dụng các loại dụng cụ cầm tay nhất là mỏ lết, kìm cá sấu, kìm mỏ quạ khi vặn vào cũng như khi tháo ra phải quay đúng chiều, nếu không dẫnđến hỏng hóc dụng cụ.
  19. 3. An toàn lao động - Không cắt dây cứng trừ kìm của ta được thiết kế để cắt loại dây này. - Không dùng kìm cỡ nhỏ để uốn cong, bẻ dây cứng. Vì khi đó ta sẽ làm hư hại mũi kìm. ta nên dùng kìm cỡ lớn cho các loại dây cứng - Không dùng kìm để đóng giống như với búa - Không dùng búa đóng vào kìm để tạo lực cắt dây cứng hoặc cắt đai ốc - Không dùng ống nối vào cán kìm để tăng lực cắt. Nếu ta cần cắt vật cứng có độ dày lớn thì nên dùng kìm cắt cộng lực. - Không dùng bao cán kìm như vật cách điện trừ trường hợp kìm của ta là loại chuyên dụng có cách điện (VDE). Bao cán kìm tạo sự thoải mái cho ta khi sử dụng chứ không phải là vật cách điện hoàn hảo trừ loại kìm chuyên dụng. - Không dùng kìm để vặn bu-lông, đai ốc. Mỏ lết hoặc cờ lê sẽ là sự lựa chọn tốt hơn . Lưu ý về đường kính tối đa mà kìm của ta có thể cắt được với từng loại - Không dùng kìm khi kìm bị nung nóng ở nhiệt độ cao và không dùng kìm để cắt dây đang bị nung nóng
  20. Bµi 2: Sö dông m¸y mµi (Thêi gian: 4 giê ) Môc tiªu của bài : - Nªu ®-îc cÊu t¹o, c«ng dông, ph¹m vi sö dông nguyªn lý lµm viÖc cña m¸y mµi - Tr×nh bµy ®-îc ph-¬ng ph¸p sö dông, b¶o qu¶n. - Sö dông m¸y thµnh th¹o, ®óng kü thuËt. - Thùc hiÖn an toµn lao ®éng vµ vÖ sinh c«ng nghiÖp ®óng quy ®Þnh. - Rèn luyện tính cẩn thận, tổ chức nơi làm việc hợp lý. Nội dung chính 1. CÊu t¹o, c«ng dông, ph©n lo¹i, ph¹m vi sö dông, nguyªn lý lµm viÖc cña m¸y mµi 1.1. S¬ ®å nguyªn lý: Khi động cơ điện quay thông qua bộ giảm tốc đá mài quay theo tốc độ góc nhỏ hơn tốc độ góc của động cơ, tạo ra lực cắt để cắt mài khi gia công. Để đảm bảo an toàn khi làm việc, đá mài nên được che chắn vành bảo vệ. Hình 15.18 Hình 15.18: Máy mài cầm tay M¸y mµi lµ thiÕt bÞ dïng ®Ó tạo ph¼ng, t¹o v¸t hoÆc lâm s¶n phÈm....theo yªu cÇu cña thiÕt kÕ. 1.2.CÊu t¹o: - Máy mài có cấu tạo bao gồm: vỏ máy, động cơ, công tắc, bánh công tác. * Vỏ máy: - Vỏ máy được hình thành dựa trên 3 phân đoạn chính là đầu vỏ, thân vỏ và nắm vỏ.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2