intTypePromotion=1

Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống làm mát - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

Chia sẻ: Mucnang222 Mucnang222 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:117

0
17
lượt xem
6
download

Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống làm mát - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của giáo trình đƣợc biên soạn với thời lƣợng 45 giờ (10 giờ lý thuyết, 30 giờ thực hành và 5 giờ kiểm tra đánh giá kết quả mô-đun) trong 6 bài được trình như sau: Hệ thống làm mát; Sửa chữa bơm nước; Sửa chữa quạt gió; Sửa chữa két nước; Kiểm tra và thay thế van hằng nhiệt; Bảo dưỡng hệ thống làm mát. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống làm mát - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

  1. LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình mô-đun “Sửa chữa và bảo dƣỡng hệ thống làm mát” đƣợc biên soạn dựa trên chƣơng trình chi tiết đã đƣợc trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định phê duyệt dành cho hệ Cao đẳng nghề ngành Công nghệ ô tô. Các kiến thức trong giáo trình có mối quan hệ lô-gic, chặt chẽ. Tuy vậy, giáo trình cũng chỉ là một phần trong nội dung của chuyên ngành đào tạo cho nên ngƣời dạy, ngƣời học cần tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đối với ngành học để việc sử dụng giáo trình có hiệu quả hơn. Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan tới môn học và phù hợp với đối tƣợng sử dụng cũng nhƣ cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế để giáo trình có tính thực tiễn. Nội dung của giáo trình đƣợc biên soạn với thời lƣợng 45 giờ (10 giờ lý thuyết, 30 giờ thực hành và 5 giờ kiểm tra đánh giá kết quả mô-đun) trong 6 bài. Bài 1: Hệ thống làm mát; Bài 2: Sửa chữa bơm nƣớc; Bài 3: Sửa chữa quạt gió; Bài 4: Sửa chữa két nƣớc; Bài 5: Kiểm tra và thay thế van hằng nhiệt; Bài 6: Bảo dƣỡng hệ thống làm mát. Giáo trình đƣợc biên soạn cho đối tƣợng là Cao đẳng nghề ngành Công nghệ ô tô nhƣng cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho những ai quan tâm đến hệ thống làm mát của động cơ đốt trong. Chúng tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp trong bộ môn Cơ khí động lực, Khoa Cơ khí, Trung tâm Thực hành trƣờng Đại học SPKT Nam Định đã đóng góp những ý kiến quí báu, bổ ích cho giáo trình này. Tuy nhiên đây là tài liệu biên soạn lần đầu nên không tránh đƣợc những thiếu sót nhất định, chúng tôi chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để chỉnh sửa tài liệu ngày càng một hoàn thiện hơn. NHÓM BIÊN SOẠN i
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................................i MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii BÀI 1: HỆ THỐNG LÀM MÁT .....................................................................................1 1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại ...............................................................................1 1.1.1. Nhiệm vụ .......................................................................................................1 1.1.2. Yêu cầu ..........................................................................................................1 1.1.3. Phân loại ........................................................................................................1 1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động HTLM bằng nƣớc .............................................2 1.2.1. Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi .....................................................................2 1.2.2. Hệ thống làm mát bằng nƣớc kiểu đối lƣu tự nhiên ......................................3 1.2.3. Hệ thống làm mát bằng nƣớc tuần hoàn cƣỡng bức ......................................4 1.2.4. Hệ thống làm mát bằng nƣớc ở nhiệt độ cao ................................................7 1.3. Hệ thống làm mát động cơ bằng không khí (gió) .................................................9 1.4. Dung môi làm mát ..............................................................................................11 1.5. Quy trình tháo, lắp các bộ phận của hệ thống làm mát bằng nƣớc tuần hoàn cƣỡng bức ..................................................................................................................12 1.5.1. Trình tự tháo ................................................................................................12 1.5.2. Trình tự lắp ..................................................................................................13 1.6. Sơ đồ cấu tạo một số hệ thống làm mát trong xƣởng thực tập ...........................14 1.7. Bài tập tháo, lắp và nhận dạng các bộ phận của hệ thống làm mát ....................16 BÀI 2: SỬA CHỮA BƠM NƢỚC ................................................................................17 2.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại .............................................................................17 2.1.1. Nhiệm vụ .....................................................................................................17 2.1.2. Yêu cầu ........................................................................................................17 2.1.3. Phân loại ......................................................................................................17 2.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc ...........................................................................17 2.2.1. Bơm ly tâm ..................................................................................................17 2.2.2. Bơm pít-tông................................................................................................18 2.2.3. Bơm bánh răng ............................................................................................19 2.2.4. Bơm cánh hút...............................................................................................19 2.2.5. Bơm guồng ..................................................................................................20 2.3. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng, phƣơng pháp kiểm tra sửa chữa.................21 2.3.1. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng ..............................................................21 2.3.2. Phƣơng pháp kiểm tra, sửa chữa .................................................................22 2.4. Trình tự tháo và lắp bơm nƣớc. ..........................................................................23 ii
  3. 2.4.1. Trình tự tháo bơm từ trên xe ......................................................................23 2.4.2. Trình tự tháo rời bơm ..................................................................................26 2.5. Bài tập tháo, lắp, sửa chữa và bảo dƣỡng bơm nƣớc .........................................36 BÀI 3: SỬA CHỮA QUẠT GIÓ ..................................................................................37 3.1. Nhiệm vụ, phân loại ...........................................................................................37 3.1.1. Nhiệm vụ .....................................................................................................37 3.1.2. Phân loại ......................................................................................................37 3.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc ...........................................................................37 3.2.1. Quạt gió cơ khí dẫn động bằng đai .............................................................37 3.2.2. Quạt gió kiểu điện .......................................................................................39 3.3. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng, phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa ............40 3.3.1. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng ..............................................................40 3.3.2. Phƣơng pháp kiểm tra, sửa chữa .................................................................41 3.4. Trình tự tháo và lắp quạt gió ..............................................................................44 3.4.1. Trình tự tháo ................................................................................................44 3.4.2. Trình tự lắp ..................................................................................................45 3.5. Bài tập tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa quạt gió.................................................46 BÀI 4: SỬA CHỮA KÉT NƢỚC .................................................................................47 4.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại .............................................................................47 4.1.1. Nhiệm vụ .....................................................................................................47 4.1.2. Yêu cầu ........................................................................................................47 4.1.3. Phân loại ......................................................................................................47 4.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc ...........................................................................47 4.2.1. Két nƣớc ......................................................................................................47 4.2.2. Nắp két nƣớc................................................................................................49 4.3. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng, phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa ............50 4.3.1. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng ..............................................................50 4.3.2. Phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa..............................................................51 4.4. Trình tự tháo và lắp két nƣớc .............................................................................52 4.4.1. Trình tháo ....................................................................................................52 4.4.2. Trình tự lắp ..................................................................................................53 4.5. Bài tập tháo, lắp, kiểm tra và làm sạch két nƣớc ................................................53 BÀI 5: KIỂM TRA, THAY THẾ VAN HẰNG NHIỆT ...............................................54 5.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại .............................................................................54 5.1.1. Nhiệm vụ .....................................................................................................54 5.1.2. Phân loại ......................................................................................................54 iii
  4. 5.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc ...........................................................................54 5.2.1. Cấu tạo .........................................................................................................54 5.2.2. Nguyên lý làm việc ......................................................................................55 5.3. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng, phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa ............56 5.3.1. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng ..............................................................56 5.3.2. Phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa..............................................................57 5.4. Trình tự tháo và lắp van hằng nhiệt ....................................................................57 5.4.1. Trình tự tháo ................................................................................................57 5.4.2. Trình tự lắp ..................................................................................................58 5.5 Trình tự tháo, lắp và kiểm tra cho động cơ 2AZ-FE ...........................................59 5.5.1. Trình tự tháo ................................................................................................59 5.5.2. Trình tự kiểm tra ..........................................................................................73 5.5.3. Trình tự lắp ..................................................................................................82 5.6. Bài tập tháo và thay thế van hằng nhiệt ............................................................102 BÀI 6: BẢO DƢỠNG HỆ THỐNG LÀM MÁT ........................................................103 6.1. Chẩn đoán hƣ hỏng của hệ thống làm mát .......................................................103 6.1.1. Nƣớc làm mát bị hao hụt ...........................................................................103 6.1.2. Nhiệt độ động cơ quá cao ..........................................................................103 6.1.3. Nhiệt độ động cơ tăng chậm sau khi khởi động ........................................103 6.2. Kiểm tra hệ thống làm mát ...............................................................................104 6.2.1. Kiểm tra mức nƣớc làm mát ......................................................................104 6.2.3. Kiểm tra van hằng nhiệt ............................................................................105 6.2.5. Kiểm tra sự rò rỉ khí xả vào hệ thống làm mát ..........................................106 6.2.5. Kiểm tra sự rò rỉ của nƣớc làm mát trong hệ thống ..................................107 6.2.6. Kiểm tra quạt gió .......................................................................................107 6.2.7. Kiểm tra đai truyền động ...........................................................................109 6.3. Bảo dƣỡng hệ thống làm mát ...........................................................................110 6.3.1. Xúc rửa hệ thống làm mát .........................................................................110 6.3.2. Thông khí hệ thống làm mát ......................................................................110 6.4. Bài tập chẩn đoán và bảo dƣỡng hệ thống làm mát .........................................112 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................113 iv
  5. BÀI 1: HỆ THỐNG LÀM MÁT 1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại 1.1.1. Nhiệm vụ Trong quá trình làm việc của động cơ, nhiệt lƣợng do nhiên liệu bị đốt cháy trong buồng đốt chuyển hóa thành công chỉ chiếm khoảng 23%  55%, còn lại sẽ theo khí thải và truyền nhiệt cho các chi tiết xung quanh. Khi nhiệt độ của các chi tiết máy cao sẽ gây các hậu quả xấu sau: - Làm giảm sức bền, độ cứng vững và tuổi thọ của chi tiết máy; - Làm giảm độ nhớt của dầu bôi trơn nên làm tăng hệ số ma sát gây tổn thất ma sát; - Gây bó kẹt chi tiết chuyển động do giãn nở nhiệt (bó kẹt pít-tông trong xi-lanh); - Giảm hệ số nạp; - Làm xuất hiện các hiện tƣợng cháy không bình thƣờng của động cơ xăng nhƣ: cháy kích nổ, cháy sớm, tự cháy. Nếu động cơ hoạt động ở nhiệt độ quá thấp cũng không tốt vì khi đó độ nhớt của dầu bôi trơn tăng làm nó khó lƣu động gây tăng tổn thất ma sát và tổn thất cơ giới. Mặt khác, khi nhiệt độ xi-lanh thấp, nhiên liệu sẽ ngƣng tụ trên bề mặt thành xi-lanh, làm hỏng màng dầu bôi trơn. Nếu trong nhiên liệu có nhiều thành phần lƣu huỳnh thì có thể kết hợp với nƣớc ngƣng tụ trên bề mặt thành xi-lanh tạo ra các axit và gây hiện tƣợng ăn mòn kim loại, vì vậy cần thiết phải làm mát động cơ. Hệ thống làm mát của động cơ có nhiệm vụ sau: Tản nhiệt của khí cháy và ma sát để duy trì cho động cơ có nhiệt độ làm việc thích hợp và ổn định, đạt đƣợc các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Ngoài ra còn dùng để điều khiển các hệ thống khác nhƣ: hệ thống sƣởi ấm của hệ thống điều hòa không khí, hệ thống điều khiển tốc độ không tải... 1.1.2. Yêu cầu - Tốc độ làm mát vừa đủ giữ cho nhiệt độ động cơ thích hợp; - Nếu làm mát bằng gió thì cánh tản nhiệt phải đảm bảo cho các xi-lanh đƣợc làm mát nhƣ nhau; - Nếu làm mát bằng nƣớc phải đảm bảo đƣa nƣớc có nhiệt độ thấp đến vị trí có nhiệt độ cao, nƣớc phải chứa ít i-ôn; - Kết cấu của hệ thống làm mát phải có khả năng xả hết nƣớc khi súc rửa để sử dụng bảo quản dễ dàng; 1.1.3. Phân loại a) Căn cứ vào môi chất làm mát: + Hệ thống làm mát bằng không khí; 1
  6. + Hệ thống làm mát bằng nƣớc. b) Căn cứ vào phƣơng pháp tạo sự lƣu thông của nƣớc: + Làm mát kiểu bốc hơi; + Làm mát kiểu đối lƣu tự nhiên; + Làm mát kiểu tuần hoàn cƣỡng bức. 1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động HTLM bằng nƣớc 1.2.1. Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi a) Cấu tạo 2 1 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Hình 1.1: Hệ thống làm mát bằng nƣớc kiểu bốc hơi 1. Thùng nhiên liệu; 2. Thùng nƣớc; 3,4. Xu-páp; 5. Nắp xi-lanh; 6. Thân máy; 7. Pít-tông 8. Xi-lanh; 9. Thanh truyền; 10. Trục khuỷu; 11. Các-te dầu. Hệ thống làm mát bằng nƣớc kiểu bốc hơi là loại đơn giản nhất. Hệ thống này không cần bơm nƣớc và quạt làm mát. Hệ thống có thùng chứa nƣớc làm mát 2 dùng để chứa nƣớc và áo nƣớc bao bọc xung quanh xi-lanh 8. Thùng nƣớc đƣợc lắp với thân máy bằng các bu-lông. Giữa thùng và thân máy có đệm làm kín nƣớc. b) Nguyên lý làm việc Khi động cơ làm việc, nhiệt trong buồng đốt sẽ truyền ra các chi tiết máy và truyền vào nƣớc đƣợc bao bọc xung quanh buồng đốt. Nƣớc nhận nhiệt sẽ sôi và nổi lên trên mặt thoáng của thùng nƣớc 2 để bốc hơi ra ngoài khí trời. Nƣớc nguội sẽ chìm xuống dƣới điền đầy vào chỗ nƣớc nóng nổi lên, do đó tạo thành lƣu động đối lƣu tự nhiên. Việc nƣớc nổi lên và chìm xuống là do tỉ trọng của nƣớc nóng và nguội thay đổi khi thay đổi nhiệt độ 2
  7. Với việc làm mát bằng kiểu bốc hơi, lƣợng nƣớc trong thùng sẽ giảm nhanh, do đó cần phải bổ sung nƣớc thƣờng xuyên và kịp thời. Vì vậy, kiểu làm mát này không thích hợp cho động cơ dùng trên phƣơng tiện vận tải mà chỉ đƣợc đƣợc dùng cho các động cơ đốt trong kiểu xi-lanh nằm ngang, đặc biệt các động cơ trên các máy nông nghiệp cỡ nhỏ. Nhƣợc điểm của hệ thống làm mát này là thất thoát nƣớc nhiều và hao mòn xi-lanh không đều. 1.2.2. Hệ thống làm mát bằng nƣớc kiểu đối lƣu tự nhiên a) Cấu tạo Hệ thống bao gồm các áo nƣớc bao bọc quanh xi-lanh 8. Nƣớc làm mát đƣợc chứa trong két làm mát 3 và luân chuyển tuần hoàn với động cơ nhờ ống nƣớc 1 và 5. Động cơ có thể trang bị thêm quạt gió 6 hoặc không. Trên két nƣớc 3 có nắp két 4 nƣớc dùng đậy kín két nƣớc hoặc bổ sung nƣớc làm mát 4 5 6 7 8 9 3 2 1 Hình 1.2: Hệ thống làm mát bằng nƣớc kiểu đối lƣu tự nhiên 1,5. Ống dẫn nƣớc; 2. Gió làm mát; 3. Két nƣớc; 4. Nắp két nƣớc; 6. Quạt gió; 7. Thân máy; 8. Xy-lanh; 9. Áo nƣớc b) Nguyên lý làm việc Trong hệ thống làm mát kiểu đối lƣu tự nhiên, nƣớc lƣu động tuần hoàn nhờ sự chênh lệch áp lực giữa hai cột nƣớc nóng và nguội. Cột nƣớc nóng trong động cơ và cột nƣớc nguội trong trong két nƣớc. Khi động cơ làm việc, nƣớc nhận nhiệt của buồng đốt làm nhiệt độ tăng lên (khối lƣợng riêng giảm), nƣớc nổi lên trên theo đƣờng dẫn ra khoang phía trên của két làm mát (3). Quạt gió 6 đƣợc dẫn động bằng pu-li từ trục khuỷu động cơ hút không khí qua két làm giảm nhiệt độ của nƣớc trong két (khối lƣợng riêng tăng). Nƣớc có nhiệt độ thấp hơn sẽ chìm xuống khoang dƣới của két và đi vào thân máy, thực hiện một vòng tuần hoàn. Độ chênh áp lực nƣớc phụ thuộc vào độ chênh lệch nhiệt độ của hai cột nƣớc. Khi mới khởi động, nhiệt lƣợng cấp cho nƣớc thấp vì vậy nƣớc lƣu động chậm, động cơ chóng đạt nhiệt độ làm việc. Sau đó nhiệt độ động cơ tăng thì độ chênh lệch nhiệt độ 3
  8. tăng làm tốc độ lƣu động của nƣớc cũng tăng theo. Độ chênh áp lực cũng còn phụ thuộc vào chiều cao trung bình của hai cột nƣớc, do đó phải luôn luôn đảm bảo mức nƣớc của thùng chứa phải cao hơn ở nƣớc ra của động cơ. Hệ thống có nhƣợc điểm là nƣớc vận tốc lƣu động của nƣớc nhỏ v = 0,120,19 m/s. Điều đó dẫn đến chênh lệch nhiệt độ nƣớc vào và nƣớc ra lớn, vì vậy mà thành xi-lanh đƣợc làm mát không đều. Muốn khắc phục nhƣợc điểm này thì phải tăng tiết diện lƣu thông của nƣớc trong động cơ dẫn đến hệ thống làm mát nặng nề, cồng kềnh. Do vậy, hệ thống làm mát kiểu này không thích hợp cho động cơ ô tô máy kéo, mà thƣờng đƣợc dùng trên động cơ tĩnh tại. 1.2.3. Hệ thống làm mát bằng nƣớc tuần hoàn cƣỡng bức Hệ thống làm mát tuần hoàn cƣỡng bức khắc phục đƣợc nhƣợc điểm trong hệ thống làm mát kiểu đối lƣu. Trong hệ thống này, nƣớc lƣu động do sức đẩy cột nƣớc của bơm nƣớc tạo ra. Tùy theo số vòng tuần hoàn và kiểu tuần hoàn ta có các hệ thống làm mát sau: - Hệ thống làm mát tuần hoàn cƣỡng bức một vòng kín; - Hệ thống làm mát kiểu cƣỡng bức một vòng hở; - Hệ thống làm mát kiểu cƣỡng bức hai vòng tuần hoàn. 1.2.3.1. Hệ thống làm mát cƣỡng bức tuần hoàn kín a) Cấu tạo 6 5 4 3 2 1 7 11 8 9 10 Hình 1.3: Hệ thống làm mát cƣỡng bức tuần hoàn kín 1. Thân máy; 2. Đƣờng nƣớc ra khỏi động cơ; 3. Bơm nƣớc; 4. Ống nƣớc nối tắt vào bơm; 5. Nhiệt kế; 6. Van hằng nhiệt; 7. Két làm mát; 8. Quạt gió; 9. Ống dẫn nƣớc về bơm; 10. Két làm mát dầu; 11. Vít xả nƣớc Hệ thống bao gồm: - Các áo nƣớc bao bọc buồng đốt động cơ; 4
  9. - Két nƣớc và các đƣờng ống dẫn nƣớc; + Đƣờng dẫn nƣớc số 2 là đƣờng nƣớc từ động cơ về két làm mát; + Đƣờng dẫn nƣớc số 4 là đƣờng nƣớc dẫn nƣớc quay lại động cơ khi van hằng nhiệt đóng; + Đƣờng dẫn nƣớc 9 là đƣờng dẫn nƣớc từ két làm mát về động cơ; - Van hằng nhiệt có nhiệm vụ đóng mở đƣờng nƣớc từ động cơ về két nƣớc; - Bơm nƣớc và quạt gió đƣợc dẫn động bởi động cơ nhờ dây đai b) Nguyên lý làm việc Khi động cơ hoạt động, bơm ly tâm quay nhờ đai truyền từ puly trục khuỷu. Nƣớc làm mát từ bơm nƣớc qua ống phân phối vào các khoang chứa của các xilanh ở thân máy. Sau đó, nƣớc đƣợc đẩy lên nắp máy để làm mát buồng cháy. Nƣớc hấp thu nhiệt từ các bộ phận của động cơ sẽ nóng lên và theo ống dẫn đến van hằng nhiệt. Tại đây, nƣớc đƣợc chia làm 2 dòng: - Khi nhiệt độ nƣớc vƣợt quá nhiệt độ làm việc của van hằng nhiệt, van mở cho nƣớc ra két làm mát, qua bình làm mát dầu bôi trơn rồi trở về đƣờng nƣớc vào của bơm nƣớc. Lúc này hệ thống làm mát hoạt động theo vòng tuần hoàn lớn. - Khi nhiệt độ nƣớc làm mát nhỏ hơn nhiệt độ mở của van hằng nhiệt, van đóng nƣớc trở về đƣờng nƣớc vào của bơm nƣớc. Lúc này hệ thống làm mát hoạt động theo vòng tuần hoàn nhỏ. Khi mới khởi động, nhiệt độ động cơ còn thấp nên nƣớc làm mát sẽ lƣu động theo vòng tuần hoàn nhỏ. Điều này giảm bớt thời gian hâm nóng máy. Khi đạt nhiệt độ cần làm mát, van bằng nhiệt sẽ mở để nƣớc tuần hoàn theo vòng tuần hoàn lớn hoặc cả hai vòng tuần hoàn. 1.2.3.3. Hệ thống làm mát cƣỡng bức tuần hoàn hở Hệ thống làm mát kiểu này về mặt bản chất không khác nhiều so với hệ thống làm mát cƣỡng bức một vòng kín. Trong hệ thống này nƣớc làm mát là nƣớc sông, biển đƣợc bơm (8) hút vào làm mát động cơ, sau đó theo đƣờng nƣớc (5) đổ ra sông, biển. Hệ thống này có ƣu điểm là đơn giản. Tuy nhiên, ở một số kiểu động cơ nƣớc làm mát đạt đƣợc ở 1000C hoặc cao hơn. Khi nƣớc ở nhiệt độ cao, nƣớc sẽ bốc hơi. Hơi nƣớc có thể tạo thành ngay trong áo nƣớc làm mát (kiểu bốc hơi bên trong) hoặc hơi nƣớc bị tạo ra trong một thiết bị riêng (kiểu bốc hơi bên ngoài). Do đó, cần phải có một hệ thống làm mát riêng cho động cơ. So sánh hai hệ thống làm mát kín và hở của động cơ tàu thủy thì hệ thống hở có kết cấu đơn giản hơn, nhƣng nhƣợc điểm của nó là nhiệt độ của nƣớc làm mát phải giữ trong khoảng 500 ÷ 600C để giảm bớt sự đóng cặn của các muối ở thành xi-lanh, nhƣng với nhiệt độ này do sự làm mát không đều nên ứng suất nhiệt của các chi tiết sẽ tăng lên. Cũng do vách áo nƣớc bị đóng cặn muối mà sự truyền nhiệt từ xi-lanhvào 5
  10. nƣớc làm mát cũng kém. Ngoài ra, do ảnh hƣởng của nhiệt độ nƣớc ở ngoài tàu thay đổi mà nhiệt độ nƣớc trong hệ thống hở cũng dao động lớn. Điều này không có lợi cho chế độ làm mát. 5 4 3 2 1 6 7 8 Hình 1.4: Hệ thống làm mát một vòng hở 1. Đƣờng nƣớc phân phối; 2. Thân máy; 3. Nắp máy; 4. Van hằng nhiệt; 5. Đƣờng nƣớc ra vòng hở; 6. Đƣờng nƣớc vào bơm; 7. Đƣờng nƣớc nối tắt về bơm; 8. Bơm nƣớc. 1.2.3.3. Hệ thống làm mát cƣỡng bức tuần hoàn 2 vòng kín và hở a) Cấu tạo 6 5 4 3 2 8 7 1 9 10 Hình 1.5: Hệ thống làm mát cƣỡng bức kiểu hai vòng tuần hoàn kín và hở 1. Đƣờng nƣớc phân phối; 2. Thân máy; 3. Nắp xi-lanh; 4. Van hằng nhiệt; 5. Két làm mát; 6. Đƣờng nƣớc ra vòng hở; 7. Bơm nƣớc vòng hở; 8. Đƣờng nƣớc vào bơm nƣớc vòng hở; 9. Đƣờng nƣớc tắt về bơm vòng kín; 10. Bơm nƣớc vòng kín. Trong hệ thống này, nƣớc đƣợc làm mát tại két nƣớc không phải là dòng không khí do quạt gió tạo ra mà là bằng dòng nƣớc có nhiệt độ thấp hơn nhƣ nƣớc sông, biển. 6
  11. Vòng thứ nhất làm mát động cơ nhƣ ở hệ thống làm mát cƣỡng bức một vòng còn gọi là nƣớc vòng kín. Vòng thứ hai với nƣớc sông hay nƣớc biển đƣợc bơm chuyển đến két làm mát để làm mát nƣớc vòng kín, sau đó lại thải ra sông, biển nên gọi là vòng hở. Hệ thống làm mát hai vòng đƣợc dùng phổ biến ở động cơ tàu thủy. b) Nguyên lý làm việc Hệ thống làm việc nhƣ sau: nƣớc ngọt làm mát động cơ đi theo chu trình kín, bơm nƣớc (10) đến động cơ làm mát thân máy và nắp xi-lanh đến két làm mát nƣớc ngọt (5). Nƣớc ngọt trong hệ thống kín đƣợc làm mát bởi nƣớc ngoài môi trƣờng bơm vào do bơm (7) qua lƣới lọc, qua các bình làm mát dầu, qua két làm mát (5) làm mát nƣớc ngọt rồi theo đƣờng ống (5) đổ ra ngoài môi trƣờng. Khi động cơ mới khởi động, nhiệt độ của nƣớc trong hệ thống tuần hoàn kín còn thấp, van hằng nhiệt (4) đóng đƣờng nƣớc đi qua két làm mát nƣớc ngọt. Vì vậy, nƣớc làm mát ở vòng làm mát ngoài, nƣớc đƣợc hút từ bơm (7) qua két làm mát (5) theo đƣờng ống (6) đổ ra ngoài. Van hằng nhiệt (4) có thể đặt trên mạch nƣớc ngọt để khi nhiệt độ nƣớc ngọt làm mát thấp, nó sẽ đóng đƣờng ống đi vào két làm mát (5). Lúc này nƣớc ngọt có nhiệt độ thấp sau khi làm mát động cơ qua van hằng nhiệt (4) rồi theo đƣờng ống đi vào bơm nƣớc ngọt (10) để bơm trở lại động cơ. 1.2.4. Hệ thống làm mát bằng nƣớc ở nhiệt độ cao Hệ thống làm mát ở nhiệt độ cao ở đây bao gồm hai hệ thống làm mát chính là hệ thống làm mát cƣỡng bức nhiệt độ cao kiểu bốc hơi bên ngoài và hệ thống làm mát cƣỡng bức nhiệt độ cao có lợi dụng nhiệt hơi nƣớc và nhiệt của khí thải. 1.2.4.1. Hệ thống làm mát cƣỡng bức nhiệt độ cao kiểu bốc hơi bên ngoài 2 3 4 5 6 p2 tra , p2 tvaìo , 7 1 Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống làm mát cƣỡng bức nhiệt độ cao kiểu bốc hơi bên ngoài 1. Động cơ; 2. Van tiết lƣu; 3. Bộ tách hơi; 4. Quạt gió; 5. Bộ ngƣng tụ nƣớc;6. Không khí làm mát; 7. Bơm nƣớc. 7
  12. Trong hệ thống này có hai vùng áp suất riêng khác nhau. Vùng thứ nhất có áp suất p1 truyền từ bộ tách hơi (3) qua bộ ngƣng tụ (5) đến bơm tuần hoàn (7). Quạt gió (4) dùng để quạt mát bộ ngƣng tụ (5). Vùng thứ hai có áp suất p2 > p1 truyền từ bơm tuần hoàn qua động cơ đến van tiết lƣu (2) của bình tách hơi (3), độ chênh áp suất p = p2 - p1 đƣợc điều chỉnh bởi van tiết lƣu (2). Nƣớc trong vùng có áp suất cao p2 không sôi mà chỉ nóng lên (từ nhiệt độ tvào đến tra ). Áp suất p2 tƣơng ứng với nhiệt độ sôi t2 > tra nên nƣớc chỉ sôi ở bộ tách hơi có áp suất p1 < p2. 1.2.4.2. Hệ thống làm mát cƣỡng bức nhiệt độ cao có lợi dụng nhiệt của hơi nƣớc và nhiệt của khí thải Hệ thống làm mát này có hai vòng tuần hoàn và quá trình hoạt động nhƣ sau: - Vòng 1: Bộ tách hơi (8) đến bơm tuần hoàn (14) vào động cơ (1), bộ tăng nhiệt trƣớc cho nƣớc tuần hoàn (5) đến van tiết lƣu (7), bộ tách hơi (8). Nƣớc tuần hoàn trong hệ thống tuần hoàn làm kín nhờ bơm (11) bơm lấy nƣớc từ bộ tách hơi với áp suất p1 đƣa vào động cơ với áp suất p2. Từ động cơ nƣớc lƣu động ra với áp suất p2 và nhiệt độ tra rồi vào bộ tăng nhiệt (5), ở đây nhiệt độ nâng lên t’ra > tra. Nhƣng do áp suất của p2 của nƣớc tƣơng ứng với với nhiệt độ sôi t2> t’ra> tra nên nƣớc không sôi trong động cơ và cả bộ tăng nhiệt. Nƣớc chỉ sôi ở bộ tách hơi sau khi qua bơm tiết lƣu, tại đây áp suất giảm từ p2 xuống p1 với nhiệt độ t1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 PK > P1 p1 t1 p2 , t'ra tra P1 t'1 > t1 10 P1 tr 11 p2 , t1 12 PK > P1 16 15 14 13 Hình 1.7: Sơ đồ hệ thống làm mát nhiệt độ cao có lợi dụng nhiệt của hơi nƣớc và nhiệt của khí thải 1. Động cơ; 2. Tuabin tăng áp; 3. Đƣờng thải; 4. Bộ tăng nhiệt cho hơi nƣớc; 5. Bộ tăng nhiệt cho nƣớc ra; 6. Bộ tăng nhiệt cho nƣớc trƣớc khi vào bộ tách hơi; 7,9. Van tiết lƣu; 8. Bộ tách hơi nƣớc; 10. Tuabin hơi; 11. Bộ ngƣng tụ; 12,14,15,16. Bơm nƣớc; 13. Thùng chứa nƣớc. 8
  13. - Vòng 2: Hơi từ bộ tách hơi (8) qua bộ tăng nhiệt (4), sau đó vào tuabin (10), rồi vào bộ ngƣng tụ (11). Nƣớc làm mát do hơi nƣớc ngƣng tụ trong bộ phận ngƣng tụ (11) đƣợc bơm (12) bơm vào buồng chứa (13) rồi qua bơm (15) để bơm vào bộ tăng nhiệt (6), sau đó qua van điều tiết tự động (9) vào bộ tách hơi. Nƣớc làm mát của vòng tuần hoàn ngoài chảy vào bình làm mát dầu, đi làm mát đỉnh và qua bộ ngƣng tụ (11) đều do bơm (16) của hệ thống bơm cấp vào mạch hở để pít-tông làm mát nƣớc trong mạch kín Ƣu điểm của hệ thống làm mát này là: Có thể nâng cao đƣợc hiệu suất làm việc của động cơ lên 6-7%, giảm đƣợc lƣợng tiêu hao hơi nƣớc và không khí làm mát, do đó ta rút gọn đƣợc kích thƣớc bộ tản nhiệt, đốt cháy đƣợc nhiều lƣu huỳnh trong nhiên liệu này. Tuy nhiên, hệ thống làm mát này cũng có những nhƣợc điểm cơ bản là nhiệt độ của các chi tiết máy cao. Do đó cần đảm bảo các khe hở công tác của các chi tiết cũng nhƣ cần phải dùng loại dầu bôi trơn có tính chịu nhiệt tốt. Ngoài ra đối với động cơ xăng cần phải chú ý đến hiện tƣợng kích nổ. Khi tăng áp suất để nâng nhiệt độ của nƣớc làm mát trong hệ thống, cần phải đảm bảo các mối nối đƣờng ống, các khe hở của bơm phải kín hơn, bộ tản nhiệt phải chắc chắn hơn. Ƣu nhƣợc điểm của hệ thống làm mát nhiệt độ cao: * Ƣu điểm: - Có thể nâng cao hiệu suất làm việc của động cơ lên khoảng 6  7%. Chẳng hạn dùng hệ thống làm mát có nhiệt độ cao có thể nâng hiệu suất của động cơ khoảng 0,46  0,47 trong khi dùng hệ thống làm mát thông thƣờng chỉ đạt hiệu suất 0,40  0,42. - Giảm đƣợc lƣợng tiêu hao nƣớc và không khí làm mát, do đó có thể giảm đƣợc kích thƣớc bộ tản nhiệt. - Đốt cháy đƣợc nhiều lƣu huỳnh trong nhiên liệu nặng. * Nhƣợc điểm: Tuy nhiên, hệ thống làm mát loại này có nhiều nhƣợc điểm là nhiệt độ của các chi tiết máy tƣơng đối cao nên chú ý đảm bảo khe hở lắp ghép bằng cách sử dụng vật liệu chế tạo các chi tiết có hệ số giãn nở nhiệt nhỏ; tăng độ bền nhiệt của các bộ phận hệ thống làm mát cũng nhƣ phải dùng loại dầu bôi trơn có tính chịu nhiệt tốt hơn. Đối với động cơ xăng cũn phải chú chống hiện tƣợng kích nổ. 1.3. Hệ thống làm mát động cơ bằng không khí (gió) Hệ thống làm mát bằng không khí chia làm hai loại: - Làm mát bằng không khí kiểu tự nhiên; - Làm mát theo cƣỡng bức (dùng quạt gió). 9
  14. 1.3.1. Hệ thống làm mát bằng không khí kiểu tự nhiên Hệ thống làm mát kiểu này rất đơn giản. Nó chỉ gồm các cánh tản nhiệt bố trí trên nắp xi-lanh và thân máy. Các phiến ở mặt trên nắp xi-lanh bao giờ cũng bố trí dọc theo hƣớng di chuyển của xe, các phiến làm mát ở thân thƣờng bố trí vuông góc với đƣờng tâm xi-lanh. Tuy nhiên, một vài loại xe máy đặt động cơ nằm ngang lại bố trí cánh tản nhiệt dọc theo đƣờng tâm xi-lanh để tạo điều kiện gió lùa qua rãnh giữa các cánh tản nhiệt. Hệ thống làm mát kiểu tự nhiên lợi dụng nhiệt khi xe chạy trên đƣờng để lấy làm mát các cánh tản nhiệt. Do đó, khi xe lên dốc hay chở nặng hoặc chạy chậm... thƣờng động cơ bị quá nóng do làm mát kém. Để khắc phục nhƣợc điểm này ngƣời ta đƣa ra phƣơng án làm mát bằng không khí kiểu cƣỡng bức. 1.3.2. Hệ thống làm mát không khí kiểu cƣỡng bức Hệ thống kiểu này có ƣu điểm lớn là không phụ thuộc vào tốc độ di chuyển của xe dù xe vẫn đứng một chỗ vẫn đảm bảo làm mát tốt cho động cơ. Tuy nhiên, hệ thống làm mát kiểu này vẫn còn tồn tại nhƣợc điểm là kết cấu thân máy và nắp xi-lanh phức tạp, rất khó chế tạo do cách bố trí các cánh tản nhiệt và hình dạng các cánh tản nhiệt. Hiệu quả làm mát của hệ thống phụ thuộc nhiều về hình dạng, số lƣợng và cách bố trí các cánh tản nhiệt trên thân máy và nắp xi-lanh. Hệ thống làm mát bằng gió kiểu cƣỡng bức bao gồm ba bộ phận chủ yếu đó là các cánh tản nhiệt trên thân máy và nắp xi-lanh, quạt gió và cánh hƣớng gió. Nhƣng quan trọng nhất là quạt gió, quạt gió cung cấp lƣợng gió cần thiết, có tốc độ cao để làm mát động cơ. Quạt gió đƣợc dẫn động từ trục khuỷu cung cấp gió với lƣu lƣợng lớn làm mát động cơ. Để rút ngắn thời gian từ trạng thái nguội khi khởi khởi động đến trạng thái nhiệt ổn định, quạt gió trang bị ly hợp thủy lực hay điện từ. Hình 1.8: Hệ thống làm mát bằng không khí động cơ 4 xi lanh có quạt gió 1. Quạt gió; 2. Xi-lanh động cơ Hình vẽ 1.8 giới thiệu hƣớng lƣu động dòng không khí làm mát động cơ bốn xi-lanh dung quạt gió hƣớng trục, không khí qua cửa hút gió, qua quạt gió hƣớng trục rồi theo 10
  15. cánh hƣớng gió đi vào khu vực các cánh tản nhiệt của các xi-lanh, sau đó theo ống thải thoát ra ngoài. Nhờ có cánh hƣớng gió nên dòng không khí làm mát đƣợc phân chia đều cho các xi-lanh, khiến cho nhiệt độ các xi-lanh tƣơng đối đồng đều. Hơn nữa do khí có cánh hƣớng gió, dòng không khí đi sát mặt đỉnh của các cánh tản nhiệt vì vậy có thể nâng cao hiệu suất truyền nhiệt. Ngoài ra nhờ có cánh hƣớng gió, ta có thể bố trí ƣu tiên cho dòng không khí đến làm mát các vùng nóng nhất (xu-páp thải, buồng cháy…). Cánh hƣớng gió đƣợc chế tạo bằng tôn dày 0,8 ÷ 1mm. Để tránh rung và ồn, cánh hƣớng gió đƣợc cố định vào thân máy. Hình 1.9: Cấu tạo quạt gió hƣớng trục 1. Cánh quạt; 2. Đệm; 3. Bu-lông; 4. Trục quạt gió; 5. Vỏ quạt; 6. Bánh đai. 1.4. Dung môi làm mát Trên ô tô ngày hay hầu hết các động cơ đều sử dụng dung dịch làm mát có pha các chất chống lắng cặn, chống đông…Nếu dùng môi chất làm mát bằng nƣớc thông thƣờng thì khi ở những vùng có nhiệt độ dƣới 00C thì nƣớc sẽ bị đóng băng làm nứt vỡ các chi tiết của động cơ nhƣ: thân máy, nắp máy, két nƣớc, bơm nƣớc. ....Vì vậy cần sử dụng chất chống đông pha vào nƣớc để làm dung môi làm mát động cơ. Chất chống đông thƣờng dùng là Etylene Glycol. Hỗn hợp chất làm mát gồm 50% nƣớc và 50% chất chống đông, hỗn hợp này đông đặc ở nhiệt độ -340F (-370C). Nếu sử dụng hỗn hợp có 70% etylene glycol thì nó đông đặc ở nhiệt độ - 640C. Dung môi làm mát có tác dụng: - Hạ thấp nhiệt độ đông đặc của chất làm mát xuống - 370C - Tăng nhiệt độ sôi của chất làm mát đến 1080C, nên làm giảm tốn hao chất làm mát do bốc hơi khi nóng. - Chống lắng cặn và ăn mòn kim loại trong hệ thống làm mát. 11
  16. Chất chống đông có chứa các phụ gia nhƣ chất chống ăn mòn, chất chống tạo bọt. Sự ăn mòn có thể làm giảm thời gian sử dụng đối với các chi tiết kim loại, đồng thời nó tạo ra một lớp cách nhiệt làm giảm hiệu quả làm mát. Chất chống đông thƣờng đƣợc pha màu xanh lục để dễ nhận biết đồng thời dễ phát hiện chỗ rò rỉ trong hệ thống. Chất chống tạo bọt ngăn cản sự tạo bọt khí khi chất làm mát đi qua bơm nƣớc. Nếu chất làm mát có nhiều bọt khí sẽ ngăn cản quá trình truyền nhiệt làm giảm hiệu quả làm mát dẫn đến động cơ bị quá nhiệt. Chất chống ăn mòn và tạo bọt bị giảm dần tác dụng sau một thời gian làm việc. Nếu sự ăn mòn xảy ra, chất làm mát có màu nâu đỏ (màu rỉ sét). Vì vậy cần thay dung môi làm mát theo quy định, thông thƣờng khoảng 2 năm/lần. Có hai loại etylene glycol là silicat cao và silicat thấp tuỳ theo hàm lƣợng silicol silicat pha vào etylene glycol. Hầu hết các động cơ đều sử dụng silicat cao để bảo vệ các chi tiết bằng hợp kim nhôm, nếu không sẽ làm nhôm hợp kim bong tróc gây tắc hệ thống làm mát. Chất chống đông silicat thấp thƣờng đƣợc dùng cho một số động cơ Diesel trên các xe tải nặng. 1.5. Quy trình tháo, lắp các bộ phận của hệ thống làm mát bằng nƣớc tuần hoàn cƣỡng bức 1.5.1. Trình tự tháo 1. Xả dầu bôi trơn 2. Xả nƣớc làm mát - Tháo nắp két nƣớc - Nối ống dẫn vào khoá xả nƣớc ở két nƣớc và thân máy - Vặn khoá xả nƣớc cho nƣớc làm mát ở thân máy và két nƣớc ra hết. - Vặn khoá xả nƣớc vào. 3. Tháo đƣờng ống dẫn nƣớc. - Tháo vòng kẹp ống dẫn nƣớc. - Tháo ống dẫn nƣớc từ nắp máy đến két làm mát. - Tháo các ống dẫn nƣớc từ két làm mát và bơm nƣớc. 4. Tháo két nƣớc làm mát: - Tháo dây điện quạt gió (nếu dùng quạt gió điện) - Tháo quạt gió ra khỏi giá két nƣớc - Tháo giá đỡ két nƣớc làm mát. - Lấy két làm mát cùng vòng đệm ra. 5. Kéo căng dây đai để hãm trục bơm nƣớc và nới lỏng đai ốc bắt puly cánh quạt gió. 12
  17. 6. Nới lỏng bu lông bắt bộ căng đai, lấy dây đai ra 7. Tháo các đai ốc bắt quạt gió và khớp một chiều, lấy quạt gió và khớp một chiều ra 8. Tháo bơm nƣớc ra khỏi động cơ. Nới lỏng đều các bu lông. Dùng búa nhựa vỗ nhẹ, đều xung quanh vỏ bơm. Lấy bơm và đệm làm kín ra. 9. Tháo van hằng nhiệt - Tháo đai ốc bắt đầu nối dẫn nƣớc - Lấy van hằng nhiệt ra khỏi động cơ * Chú ý: Không tháo rời van hằng nhiệt Hình 1.10: Lắp bơm nƣớc 1.5.2. Trình tự lắp 1. Lắp van hằng nhiệt - Lắp van hằng nhiệt vào đƣờng dẫn nƣớc - Lắp đầu nối ống dẫn nƣớc và siết chặt các bulông 2. Lắp bơm nƣớc - Bôi một lớp keo vào bề mặt đệm mới và bề mặt lắp ghép của bơm nƣớc. Chú ý: Không dùng lại đệm cũ - Lắp bơm nƣớc vào thân máy - Siết chặt đều các bulông theo thứ tự và Hình 1.11: Lắp khớp một chiều mômen quy định Mômen siết quy định đối với động cơ 2RZ: 20N.m 3. Lắp khớp một chiều và quạt gió - Lắp khớp một chiều vào mặt bích trên trục bơm nƣớc - Lắp quạt gió vào khớp một chiều Chú ý: Siết các bulông theo thứ tự và mômen quy định 4. Lắp dây đai dẫn động Hình 1.12: Lắp dây đai dẫn động 5. Lắp bộ căng đai - Gá bộ căng đai lên động cơ - Dùng cân lò xo kéo bộ căng đai theo lực quy định - Siết chặt bulông hãm bộ căng đai. 13
  18. 6. Lắp két nƣớc - Lắp đệm cao su vào chân két nƣớc - Lắp két nƣớc vào giá đỡ - Lắp vành hƣớng gió 7. Lắp đƣờng ống dẫn nƣớc làm mát - Lắp ống dẫn nƣớc vào két nƣớc và đầu nối đến van hằng nhiệt - Lắp ống dẫn nƣớc từ két nƣớc đến bơm nƣớc - Lắp vòng kẹp ống và siết chặt 8. Đổ nƣớc làm mát - Kiểm tra khoá xả nƣớc chắc chắn đã đóng kín - Đổ nƣớc làm mát vào két nƣớc đến mức quy định - Kiểm tra các vị trí nối, các bề mặt lắp ghép xem nƣớc có bị rò rỉ không. - Kiểm tra lại mức nƣớc làm mát, nếu thiếu phải bổ sung đến mức quy định. 9. Đổ dầu bôi trơn vào cácte đúng mức quy định. Chú ý: Chỉ đổ dầu bôi trơn khi đã kiểm tra chắc chắn nƣớc làm mát không bị rò rỉ. - Xác định lƣợng dầu bôi trơn cần đổ vào động cơ - Đổ dầu bôi trơn vào lỗ đổ dầu - Kiểm tra mức dầu bằng thƣớc đo dầu. 1.6. Sơ đồ cấu tạo một số hệ thống làm mát trong xƣởng thực tập 1. Động cơ Toyota 3S Hình 1.13: Hệ thống làm mát động cơ Toyota 3S 1. Đƣờng nƣớc vào; 2. Van hằng nhiệt; 3. Bơm nƣớc; 4. Van không tải; 5. Cụm bƣớm ga; 6. Đƣờng nƣớc từ két sƣởi đến; 7. Đƣờng nƣớc ra két nƣớc làm mát; 8. Đƣờng dẫn nƣớc; 9. Két làm mát dầu 14
  19. 2.Động cơ Toyota 4A-FE (Toyota Corrolla) Hình 1.14: Hệ thống làm mát động cơ Toyota 4A 1. Két làm mát; 2. Bơm nƣớc; 3. Van hằng nhiệt 3. Động cơ D6CB cho xe Universite Hình 1.15: Hệ thống làm mát động cơ D6CB 1. Ống nƣớc tràn; 2. Bình nƣớc phụ; 3. Nắp bình nƣớc phụ; 4. Ống dẫn nƣớc; 5. Két làm mát; 6. Vít xả nƣớc; 7. Quạt két nƣớc; 8. Két làm mát dầu; 9. Nút xả nƣớc trên thân máy; 10.Bơm nƣớc; 11.Van hằng nhiệt. 15
  20. 4. Động cơ Toyota 1TR-FE Hình 1.16: Hệ thống làm mát động cơ 1TR-FE 1. Két nƣớc; 2. Van hằng nhiệt; 3. Đƣờng nƣớc đến cổ họng gió; 4. Đƣờng nƣớc về. 1.7. Bài tập tháo, lắp và nhận dạng các bộ phận của hệ thống làm mát - Nhận biết các kiểu làm mát cho động cơ; - Nhận biết vị trí các bộ phận của hệ thống làm mát; - Tìm hiểu nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát; - So sánh sự khác biệt của các hệ thống làm mát có trong xƣởng thực tập. Câu hỏi ôn tập 1. Trình bày nhiệm vụ, hoạt động của hệ thống làm mát 2. So sánh ƣu nhƣợc điểm của các hệ thống làm mát 16
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2