intTypePromotion=1

Giáo trình Tế bào học: Phần 2

Chia sẻ: Thuong An | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:129

0
17
lượt xem
1
download

Giáo trình Tế bào học: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 của Giáo trình Tế bào học cung cấp cho người học các kiến thức: Các bào quan khác, nhân tế bào, sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào, phân bào nguyên nhiễm, phân bào giảm nhiễm (meiosis). Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Tế bào học: Phần 2

Chương (i<br /> C Á C BÀO Q U A N K H Á C<br /> <br /> 6.1. PHỨC HỆ GOLGI (GOLGI COMPLEX)<br /> Phức hệ Golgi là bào quan được Canillo Golgi mò ta lần đầu<br /> t iên vào n ă m J898 trong tẽ bào Purkinje của tiểu nào và (lược tác giả<br /> gọi ỉà "hệ m ạng lưới nội bào” (apparato reticulare interno). Yo sau<br /> này bào quan đó m ang nhiều tên gọi khác n hau "thê golgi”<br /> <br /> hệ<br /> <br /> golgi", "vùng golgi", ’’không bào" "đictiosome” v.v... N hưng CÌ11 có<br /> th u ậ t ngữ "phức hệ golgi" do Dalton. Felix (1954) dưa ra là phản ánh<br /> đ ú n g quan niệm hiện nay về tổ chức siêu vi của bào quan và được<br /> d ù n g phó biến nhất.<br /> 6.1.1. Hì nh th ái v à c ấ u trúc siêu vi c ủ a p h ứ c hệ golgi:<br /> 1.<br /> H ìn h thái: Cấu trúc của phức hệ golgị rất thay đỏi. Đán<br /> tiên chúng dược mò tả ỏ dạng mạng lưới phức tạp xếp xung quanh<br /> n h ả n tế bào. và người ta cho ràng d ạn g mạng lưới là dạng cấu tạo<br /> dộc n h ấ t và điển hình nhất. Nhưng về sau nhiều nhà nghiên cửu đã<br /> q uan sát th ấy thể golgi có thể có d ạ n g hình cầu, (lạng hình liềm,<br /> dạng hình que đứng riêng lẻ (nên có tên là thể golgi hoặc dictiosome).<br /> Phức hệ golgi (1 dọng phản tán đôi khi gặp ò tế bào của bọn có<br /> xương sòng, n h ư n g thường gặp là ỏ tê bào bọn không xương sống.<br /> Hình dạng phức hệ golgi không nh ữ n g khác nhau ờ các loại tê<br /> bào khác nhau, mà CÒI1 thay dổi tuý theo hoạt tính chức n ăng cùa tế<br /> <br /> bào. Phức hệ golgi có cấu trúc rất đa (lạng và có dặc tính đề thay đổi<br /> hình dạng. D ạng phân tán có th ể p h á t triển th à n h dạng mạng lưới<br /> và trái lại dạng m ạng lưới có thể thoái hoá th à n h phản tán.<br /> 102<br /> <br /> :ĩ Cau truc stru ỉ I<br /> <br /> ỉ Ml lí* hr- r.o lk 'i lã bno q u a n CO<br /> <br /> c au tạo<br /> <br /> man« lipopro'ei? (lion lunh ỊỊVÌÌ lì.-in các xoang. khe. bẽ chửa thuộc '■<br /> *><br /> đạm- SJU dãy í lì 25)<br /> <br /> .1 ) lié tỉiỏngcac l)í‘ chữa (Up đượr giời hạn bởi các màng trơn.<br /> <br /> Cí\c bõ clnVa N hững khòng báo lớn củng có màng bao bọc như bể chửa,<br /> chúng có kích tỉuíớc kha lờn (0,2 - 0,3 f.an) va thường Iìàni cạnh cảc<br /> bó b»> chua hoạc nàm xen kẻ giữa các bể trong bõ,<br /> (’ác* cấu thành của phức hệ golgi đểu có liên hệ với nhau và có<br /> nguon gò’c liòn quan với nhau. Các không bào bé có thể (lược tạo<br /> th à n h do sự tách các đau cuối của bê chửa, cac không bao lởn có thê<br /> được tạo th à n h cio sự phình rộng các bể chứa, và đến lượt chún g khi<br /> dẹp lại chúng lại biến thanh bể chứa.<br /> Mưc (lộ phát, triển các càu thành của phức hệ golgi ở các loại tế<br /> bào khác nhau thể hiện khac nhau. Phức hệ golgi ỏ t ế bào dộng vật<br /> khỏng xirơng sóng củng có diện tổ chức giống với phức hệ golgi của<br /> té bao đong vặt có xương sông, nhưng ờ bọn khỏng xương sóng thi<br /> các hè chứa phac triển hơn. sô lượng các không bào bé nhiều hơn. còn<br /> loại khóng bào lớn thì kém phát triển.<br /> Phức hệ golgi cua tẻ bào tliưc vật được cấu tạo gom một sô ít<br /> các bể chửa dẹp. ngán và một sế ít các klióng bào bó.<br /> Trong các tê bào khảc nhau của bọn dộng vật có xương sông<br /> thi mức dó phát triển các cấu thành của phức hệ golgi củng kh á<br /> khát' nhau Ví dụ, trong tẻ bào thận, tế bào nơron. tê bào gan, và tê<br /> <br /> 103<br /> <br /> bào lutein thì hệ thòng bẻ chứa k h á phát triển, còn hò thốiìR khòng<br /> bão thi kém phát triển hơn. Còn trong tinh tư. tinh trùng và noãn<br /> bao cua các động vật có vú khác nhau thì hộ thống cac bể chửa p h át<br /> triển rất yêu hoặc thiếu hẳn, mà phức hệ golgi chi gồm có các khòng<br /> bào bé và không bào 1Ớ11. Trong các tẻ bào biếu mô ruột, tẻ bào tuyến<br /> sữa. bạch cầu và tương bào. các cấu thành không bào của phức hệ<br /> golgi cũng rất phát triển. Những thay đổi nói trên chác chắn là có<br /> liên quan tới vai trò chức nâng của từng cấu thành riẽng biệt của<br /> phức hệ golgi. Thật vậy, trong khi hình thành các chất tiết, các h ạ t<br /> noãn hoàng đểu kéo theo sự tàng cường kích thước và sỏ híỢĩìg các<br /> khóng bào bé trong phức hệ golgi.<br /> Mức độ phát triển các cấu th à n h của phức hệ golgi củng thay<br /> đối trong quá trình p h á t triển cá thể. Theo dẫn liệu của một sô tác<br /> giả thì trong tế bào ngoại tiết của tuyến tụy. của phôi chuột cống ỏ<br /> giai đoạn 8 - 10 nun chiều dài thân, phức hệ golgi chỉ là hệ thông các<br /> bế chứa còn p h á t triển yếu (có lòng túi rộng 5nm và màng dày (5nm),<br /> chua có cảc không bào, và về sau ở các dầu cuối bể chứa mới tùch<br /> th ành các không bào bé (có kích thước 20~40nm) và dán dần số lượng<br /> chúng càng nhiều thêm, ờ giai đoạn phát triển muộn hơn của phôi,<br /> các bẻ chứa phình rộng r a hĩnh th à n h các không bào lớn, và đổng<br /> thời các hạt chất tiết cũng bát đ ầu được tạo thành. Nói chung, phức<br /> hệ golgi p h á t triển yếu ỏ các tê bào chưa phân hóa, kém hoạt động,<br /> củng như ỏ các tế bào phôi và t ế bảo mỏ nuôi cấy. Trong quá tr ìn h<br /> hoạt động sinh ly phức hệ goìgi đã chịu sự thay đổi trong cấu thành<br /> của minh.<br /> Trong tê bào, phức hệ golgi có thể định khu ỏ cạnh nhân, cạnh<br /> tru n g thể hoặc ỏ gần không bào co n it (nhơ ở Param ecium<br /> caudatum). Thường th ì phức h ệ golgi nằm phía trên n h â n (tê bào<br /> biểu mô phân cực), đồi khi có th ể n ằ m ở phần nền té bào. Tuy nhiên<br /> sự định khu của phức hệ có thể thay đôi tuỳ theo hoạt tính chức<br /> nàng cúa tè bào.<br /> 104<br /> <br /> (>. ỉ . 2. '1 h i I n h I>} Ì A n h ó i ì h o c<br /> <br /> Yi lè ruhfj phức hi* ííolẹi t'ty can ’ hnnh phưc tạp )»'U khó xac<br /> (lịnh, kho Ịâm xuai hiện điíơc «hùng va rach cluing khi ly t;itn phân<br /> ílo.in (If nịĩlúôn cưu hóa fẻ bão. cho IH-ÍI lí hièvi bu*( ve »hanh phan<br /> sinh hỏa cua phức he golgĩ rát bị han chó vã chưa ‘lày du Những<br /> (lan liệu sinh ho;i và hoa \ó. bão (!;i cho «hay rang trong ihanh phán<br /> ciiii Ịỉhởc hí* polsi cò chưn phot.pholipit va protein vơi hàm lượn í?<br /> 'Prong phúc hẹ golơ] cỏ '\w chứa cac enzvm như<br /> <br /> bâitg nhau<br /> Ị)liotỊ)hata.se<br /> <br /> k ì ẻ m ,<br /> <br /> photpliaiase<br /> <br /> ad 6nozimripliot.phat.ase.<br /> <br /> a X1í .<br /> <br /> mozimli-<br /> <br /> muieo/iuiiplioipliatase.<br /> va<br /> <br /> triphotphatasẽ.<br /> <br /> glico/.intransfcrase, sulfotransferase vv...Trong phức hệ golgi còn<br /> tim thấy các polisaccarit nhưsnnío xialomuxin và nnicopolisaccarit...<br /> 6.1.3. C h ứ c n à n g c ủ a p h ứ c hệ goìgi<br /> Rãi nhiểu công trình nghiên cưu trước kia dã chững minh<br /> rằng vai trò các phức hộ golgi có liên quan tới qua trình tièỉ của tẽ<br /> bào nhưng đóng thơi củng có giả thiết cho rằng tham gia vào qua<br /> trinh tièt ngoai phức hệ golgi ra. còn có rất nhiều bao quan khác, và<br /> sự tạo chanh chất tiết chỉ thực hiện dược khi có sự phối hợp giữa<br /> phức hệ golgi với t ấ t cả các phẩn của té bão. Tuy nhiên van để dỏ chỉ<br /> được hiểu rò khi các nhà tẽ bào học dã sử dụng các phương pháp<br /> nghiên cưu hiện đại như hiển vi (tiện tư, nguyên từ (lanh dâu, ly tàm<br /> chiết phẩn<br /> <br /> V V. ..<br /> <br /> N hững dãn liệu hiện dại cho phép cảc nhà nghiên<br /> <br /> cứu (lira ra quan niệm về dây chuyển sàn xuất nội bão, vã phửc hệ<br /> golgi tliarn gia vời tư cách la một khâu trong đáy chuyển dó. Trong<br /> dây chuyển sản xuất, nội bào các chất tiết có thể trải qua các giai đoạn<br /> (khâu) nôi riẽp nhau:<br /> a) Tổng hợp phán tử protein trên riboxom cíia mạng lưới nội<br /> sinh chất có hạt.<br /> b) Sư vận chuyển protein theo mạng lơởi nội chất và sự hinh<br /> thành các hạt trong bể chứa cun mạng lơơi<br /> 105<br /> <br /> c) Sư di chuvển cac hạt trong bó chứa cùa mang lười vào phức<br /> hệ goigi.<br /> Trong phtíc hệ golgi các hạt này được xử lý. thành phân cua<br /> chúng dược phức hệ golgi hap thụ và chẻ biến thành cac hạt chất<br /> tiết sơ cấp (h.26). Như vậy phức hệ golgi tham gia vào dãy chuyền<br /> sản xuất nội bào nhơ lá phản xương tập tru n g và "đóng gỏi" qua đỏ<br /> các vật liệu tiết được chế biến thành hạt chất tiết. Các flail liệu<br /> nghiên cứu trên các loại tê bào tiét khác nh au như tế bào t uyến yên.<br /> tê bào biểu rnò thực quân và dạ dày, tê bào cà rốt trong nuci<br /> <br /> 'V rẽ<br /> <br /> bào gan v.v... dă chứng m inh vai trò tập trung vã dóng gói v’^<br /> <br /> .<br /> <br /> hệ golgi đỏi với sản phẩm tiết là protein.<br /> Sản phẩm được tập trung và đóng gói trong phức hệ golgi<br /> không chỉ là ch ấ t tiết thuộc loại protein, m à có thể là các h ạ t noãn<br /> hoàng, các hormon thuộc loại steroid, các hormon insulin và<br /> glucagon. Hiện nay có r ấ t nhiều dần liệu đề cập đến vai trò của phức<br /> hệ golgi khòng chi bó hẹp trong khâu tậ p r r u n g và đống gói m ã CÒTÌ<br /> <br /> tham gia vào sự tông hợp các polisaccarit và cảc glucoproteit. Áp<br /> dụng phương pháp hiển vi diện tử hóa tế bào người ta đã quan sát<br /> được Sự định khu của các glicoproteit trong phức hệ golgi. Khi dùng<br /> phương pháp nguyên tử đánh dấu (dùng H -gluco) người ta cũng đà<br /> chừng minh rằng trong các tế bão tiết các chất dịch nhầy (tế bào<br /> tuyến dưới iưdi. dưới hàm, tuyên Bơrune, tuyên khí quản, t ế bào<br /> bôcan của chuột) cùng n h ơ trong sụn bào khí quân, sự tổng hợp<br /> mucopolisaccarit xay r a trong phức hệ golgi. Nghiên cứu trên t ế bào<br /> gan cũng thấy rò sự tổng hợp glicoproteit có liên quan tới phức hệ golgi<br /> Không chi đôi với tè bào động vặt, mà cả ỏ tế bào thực vặt<br /> phức hệ golgi cùng tham gia tổng hợp các polisacearit. Các cóng<br /> trình nghiên cửu trên tế bào tảo Elođea canadensis và Poiitrichum<br /> communae ơ giai đoạn đang phán hóa, nghĩa ìầ à giai đoạn tích cực<br /> 106<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản