intTypePromotion=1

Giáo trình Thanh toán và tín dụng quốc tế: Phần 2

Chia sẻ: 222222 222222 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:45

0
149
lượt xem
15
download

Giáo trình Thanh toán và tín dụng quốc tế: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 cuốn giáo trình "Thanh toán và tín dụng quốc tế" cung cấp cho người học các kiến thức về tín dụng quốc tế. Đây là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên ngành thương mại quốc tế, tài chính và ngân hàng dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thanh toán và tín dụng quốc tế: Phần 2

CHƢƠNG 3<br /> <br /> TÍN DỤNG QUỐC TẾ<br /> Mục tiêu<br /> Chƣơng này trình bày những vấn đề cơ bản:<br /> - Khái niệm và phân loại tín dụng quốc tế;<br /> - Các điều kiện cấp tín dụng quốc tế;<br /> - Quy trình tín dụng.<br /> Qua những kiến thức cơ bản nhất về tín dụng quốc tế đƣợc cung cấp, giúp nhận<br /> thức đúng bản chất, ý nghĩa, tác dụng của tín dụng để xây dựng tốt các quan hệ tín dụng<br /> và vận dụng vào các quan hệ tín dụng liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại<br /> thƣơng.<br /> Nội dung<br /> Tín dụng nói chung, tín dụng quốc tế nói riêng có ý nghĩa, tác dụng rất lớn đối với<br /> hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt<br /> động kinh doanh quốc tế. Việc nhận thức đúng bản chất và nội dung tín dụng giúp cho<br /> các chủ thể kinh doanh sử dụng tốt, có hiệu quả đồng vốn tín dụng.<br /> Quan hệ tín dụng đƣợc xây dựng trên cơ sở hợp đồng tín dụng một cách trực tiếp<br /> giữa ngƣời cấp tín dụng và ngƣời đi vay, hoặc phát sinh gián tiếp do các hoạt động thanh<br /> toán đang thực hiện theo hợp đồng mua bán hàng hóa nhƣng đều là quan hệ pháp lý. Để<br /> các quan hệ tín dụng này có hiệu lực, các bên phải nắm vững nội dung các điều kiện tín<br /> dụng và xây dựng các điều kiện này tùy theo khả năng của mình.<br /> Chƣơng này cung cấp những nội dung nhằm giúp hiểu rỏ bản chất tín dụng và xây<br /> dựng các điều kiện tín dụng có cơ sở khoa học, đảm bảo đầy đủ các yếu tố pháp lý, đồng<br /> thời vận dụng tín dụng một cách có hiệu quả trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế.<br /> <br /> I. Khái niệm và phân loại tín dụng quốc tế<br /> 1. Khái niệm<br /> Tín dụng quốc tế là một loại tín dụng có phạm vi từ hai quốc gia trở lên, là việc vay<br /> vốn, sử dụng vốn lẫn nhau giữa các chủ thể ở các quốc gia đó trong một thời gian nhất<br /> định theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc có bù đắp.<br /> Với khái niệm trên, tín dụng quốc tế có bản chất của tín dụng nói chung nghĩa là<br /> hàng hóa hoặc tiền là đối tƣợng của tín dụng chỉ thay đổi quyền sử dụng chứ không thay<br /> đổi quyền sỡ hữu và trong quan hệ giao dịch nó nằm lại trong lƣu thông, chƣa đƣợc hoàn<br /> trả hay thanh toán. Lý do phát sinh quan hệ tín dụng, có thể do vay mƣợn do chờ thanh<br /> toán (ví dụ: Trong thời gian gửi hối phiếu đòi tiền ngƣời NK, ngƣời XK vẫn chƣa nhận<br /> đƣợc tiền và ngƣời nhập khẩu đã chiếm dụng vốn của ngƣời xuất khẩu do tiền vẫn trong<br /> tài khoản của ngƣời NK chờ thanh toán làm phát sinh ra quan hệ tín dụng) hoặc do chờ<br /> chuyển đổi các công cụ thanh toán sang tiền mặt.<br /> 158<br /> <br /> Tuy nhiên, tín dụng quốc tế khác tín dụng nội địa ở các điểm sau:<br /> Thứ nhất, chủ thể trong tín dụng quốc tế bao gồm cá nhân, pháp nhân có quốc tịch<br /> ở các nƣớc khác nhau, Nhà nƣớc cũng đóng vai trò là một chủ thể nhƣng là chủ thể đặc<br /> biệt;<br /> Thứ hai, đối tƣợng của tín dụng là tiền và hàng chịu sự điều tiết của cơ chế hàng<br /> hóa xuất nhập khẩu và cơ chế quản lý ngoại hối của các quốc gia, tập quán quốc tế và<br /> luật pháp quốc tế;<br /> Thứ ba, tín dụng quốc tế rất đa dạng về hình thức, phƣơng thức giao dịch cũng nhƣ<br /> quy mô;<br /> Thứ tƣ, việc bù đắp trong tín dụng quốc tế không đơn thuần là tiền lãi mà có thể<br /> bằng hàng hóa, dịch vụ, ƣu đãi;<br /> Thứ năm, hệ thống ngân hàng quốc gia đóng vai trò quan trọng trong tín dụng tiền<br /> tệ, ngoài ra còn có sự vào cuộc của các tổ chức nhƣ Quỹ tiền tệ quốc tế IMF<br /> (International Money Fund), các ngân hàng quốc tế nhƣ Ngân hàng phát triển Châu Á<br /> ADB (Asia Development Bank), Ngân hàng thế giới WB (World Bank); các tập đoàn tài<br /> chính, tín dụng đa quốc gia, xuyên quốc gia v.v...<br /> Thứ sáu, mục đích của tín dụng quốc tế là thƣơng mại quốc tế, đầu tƣ quốc tế, viện<br /> trợ quốc tế...<br /> Trong phạm vi nghiên cứu, chƣơng này đề cập chủ yếu về tín dụng quốc tế có tính<br /> vãng lai phát sinh trong thanh toán quốc tế và giới thiệu một số các điều kiện tín dụng<br /> giao dịch vốn nhƣ các điều kiện về thời hạn tín dụng, lãi suất tín dụng quốc tế...<br /> 2. Phân loại<br /> Trong quan hệ kinh tế quốc tế, tín dụng ngày càng trở nên phổ biến và đa dạng,<br /> mục đích của nó là giúp cho các chủ thể có thể lựa chọn và giải ngân phù hợp với điều<br /> kiện và quan hệ đƣợc thiết lập, dƣới đây là một số cách phân loại phổ biến<br /> 2.1. Căn cứ vào đối tƣợng cấp tín dụng<br /> Đối tƣợng cấp tín dụng là hàng hóa hay tiền tệ, căn cứ vào đối tƣợng cấp tín dụng<br /> có hai loại: Tín dụng hàng hóa và tín dụng tiền tệ.<br /> 2.1.1. Tín dụng hàng hóa<br /> - Tín dụng hàng hóa còn đƣợc gọi là tín dụng thƣơng mại; là tín dụng có đối tƣợng<br /> tín dụng là hàng hóa;<br /> Tín dụng này có đặc điểm là quy mô tín dụng thƣờng bị hạn chế, do hàng hóa<br /> không thể vay nhiều hơn tiền. Tính linh hoạt của loại tín dụng này cũng bị hạn chế do<br /> vay hàng gì sử dụng hàng đó.<br /> Hình thức của tín dụng là các hợp đồng vay mƣợn hàng hóa;<br /> - Tín dụng hàng hóa có các loại:<br /> + Loại cho vay hàng gì, trả nợ hàng đó. Ví dụ: Vay gạo, trả gạo đúng loại.<br /> Đây là loại tín dụng có quy cách, phẩm chất không thay đổi trong suốt quá trình sử<br /> dụng tín dụng. Loại tín dụng này hiện nay tồn tại dƣới hình thức viện trợ có hoàn lại;<br /> 159<br /> <br /> + Loại cho vay hàng A, trả nợ hàng B. Ví dụ: Vay thuốc chữa bệnh, trả bằng<br /> lƣơng thực, thực phẩm. Đây là loại tín dụng có quy cách phẩm chất thay đổi, đồng thời<br /> quyền sỡ hữu hàng hóa cũng hoán đổi trong suốt quá trình sử dụng tín dụng.<br /> Đặc điểm của hai loại tín dụng trên là không phổ biến ở quan hệ cấp doanh nghiệp<br /> mà chủ yếu là cấp Nhà nƣớc, hoặc các tổ chức, thực hiện theo cam kết viện trợ có hoàn<br /> lại hoặc Nghị định thƣ hỗ trợ song phƣơng.<br /> + Loại cho vay hàng hóa, quyền sỡ hữu không thay đổi nhƣng quy cách, phẩm<br /> chất hàng hóa có thay đổi. Ví dụ: Cho thuê Ô tô, cho thuê hàng hóa. Loại tín dụng này<br /> ngày càng phổ biến, ở cấp Nhà nƣớc, tổ chức, doanh nghiệp và dân sự mà nguyên nhân<br /> của nó là:<br /> Vòng đời sản phẩm ngày càng trở nên ngắn hơn do sự phát triển nhanh chóng của<br /> khoa học, công nghệ, nếu mua sắm, ngƣời mua phải chịu phí tổn cho hàng hóa lỗi thời<br /> trƣớc những hàng hóa khác mới hơn, năng suất cao hơn;<br /> Các chủ thể nghèo không có đủ nguồn tài chính để mua sắm những tài sản, máy<br /> móc, thiết bị…có giá trị lớn, nên phải thuê; nếu các tổ chức sỡ hữu hàng hóa không cho<br /> thuê mà bán thì những hàng hóa này khó bán, gây ứ đọng vốn, hao mòn vô hình;<br /> Hoạt động Logistic ngày càng phát triển, nhiều hàng hóa có mối quan hệ sử dụng<br /> liên hoàn với nhau, nên thuê sẽ giúp cho việc sử dụng liên hoàn thuận lợi và ít tốn kém<br /> hơn. Ví dụ: Thuê tàu chở hàng, thuê luôn cần cẩu của tàu cho thuận tiện.<br /> 2.1.2. Tín dụng tiền tệ<br /> - Tín dụng tiền tệ còn đƣợc gọi là tín dụng ngân hàng, là tín dụng có đối tƣợng tín<br /> dụng là tiền tệ;<br /> Quy mô của loại tín dụng này lớn hơn rất nhiều so với tín dụng hàng hóa do khả<br /> năng vô hạn của tiền tệ. Giá trị sử dụng của loại tín dụng này cũng linh hoạt hơn tín dụng<br /> hàng hóa do khả năng hoán đổi của tiền ra nhiều hàng hóa khác nhau. Phƣơng thức đầu<br /> tƣ cho loại tín dụng này cũng đa dạng và không hạn chế;<br /> Hình thức thể hiện quan hệ tín dụng này là các hợp đồng vay vốn ngân hàng mà<br /> chủ yếu do ngƣời đi vay đề xuất. Cơ sở để giải ngân là các hợp đồng thế chấp tài sản,<br /> cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản.<br /> - Tín dụng tiền tệ có nhiều loại<br /> + Căn cứ vào quan hệ mua bán có các loại:<br /> . Vay vốn bằng tiền mặt;<br /> . Dùng L/C có xác nhận của đối tác để thế chấp vay vốn;<br /> . Mua chịu hay bán chịu giữa nhà XK và nhà NK. Mua chịu là mua hàng,<br /> nhƣng tiền hàng thanh toán sau một thời gian thỏa thuận, mua chịu gây nhiều rủi ro cho<br /> ngƣời bán, mua chịu thƣờng đƣợc đề xuất từ ngƣời mua do cầu > cung. Bán chịu hàng,<br /> là bán hàng nhƣng tiền hàng thanh toán sau thời gian giao hàng đã đƣợc thỏa thuận. Bán<br /> chịu hàng thƣờng do ngƣời bán đề xuất khi cung > cầu, bán chịu gây rủi ro cho ngƣời<br /> bán.<br /> Việc mua chịu, bán chịu đƣợc thể hiện trong hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại<br /> thƣơng bằng các phƣơng thức:<br /> Ký chấp nhận hối phiếu trả tiền sau;<br /> 160<br /> <br /> Chấp nhận chứng từ nhờ thu, trả sau;<br /> Thanh toán bằng L/C trả chậm;<br /> Thanh toán bằng L/C trả thành nhiều đợt.<br /> + Căn cứ vào quan hệ phi mậu dịch<br /> . Tín dụng tiền tệ có hoàn trả, là tín dụng vay vốn đầu tƣ, viện trợ vốn có hoàn<br /> trả theo các hợp đồng đầu tƣ hoặc các cam kết cấp Chính phủ;<br /> . Tín dụng tiền tệ không hoàn trả, là tín dụng cấp cho đầu tƣ, hợp tác quốc tế,<br /> viện trợ vốn không hoàn lại. Ví dụ: Vốn viện trợ phát triển chính thức ODA (Official<br /> Development Assitance).<br /> 2.2. Căn cứ vào mục đích tín dụng<br /> Mục đích tín dụng là việc sử dụng tín dụng vào việc gì, trong hoạt động thƣơng<br /> mại quốc tế, mục đích cấp tín dụng đƣợc chia ra hai loại: Tín dụng phục vụ cho XK và<br /> tín dụng phục vụ cho NK.<br /> 2.2.1. Tín dụng xuất khẩu<br /> - Tín dụng XK là loại tín dụng mà nhà NK hoặc ngân hàng cấp cho nhà XK để đẩy<br /> mạnh XK hàng hóa. Loại tín dụng này rất phổ biến trong thƣơng mại quốc tế ngày nay.<br /> - Phƣơng thức thể hiện loại tín dụng này là:<br /> + Ứng trƣớc, thanh toán trƣớc một phần hoặc toàn bộ tiền hàng cho ngƣời bán<br /> để tạo nguồn vốn cho ngƣời bán chuẩn bị hàng XK, phƣơng thức này gây rủi ro cho<br /> ngƣời mua, nếu ngƣời bán không đáng tin cậy. Tiền ứng trƣớc có thể thực hiện bằng các<br /> phƣơng thức:<br /> . Tiền mặt cùng với đơn đặt hàng (CAO: Cash And Oder);<br /> . Chuyển tiền bằng điện hoặc bằng thƣ trƣớc;<br /> . Sử dụng L/C (Letter of credit) ứng trƣớc;<br /> + Cho vay theo dự án nuôi trồng, đánh bắt, chế biến XK. Đối với phƣơng thức<br /> này, ngƣời xuất khẩu phải lập các phƣơng án, dự án mang tính khả thi, có thẩm định của<br /> các cơ quan thẩm quyền hoặc Nhà nƣớc đang khuyến khích, hỗ trợ vốn. Việc vay vốn<br /> này phải đƣợc bảo lãnh cấp Nhà nƣớc hoặc cam kết bằng các hợp đồng hợp tác khả thi,<br /> đảm bảo trả nợ bằng trị giá hàng hóa XK theo các hợp đồng đã ký kết hoặc phải thế<br /> chấp, cầm cố tài sản;<br /> + Dùng L/C của đối tác để thế chấp vay vốn tạo nguồn hàng XK, trƣờng hợp này<br /> thƣờng đƣợc sử dụng trong hợp đồng gia công khi mà việc mở L/C nhập nguyên vật liệu<br /> cho sản xuất là khả thi;<br /> + Chiết khấu bộ chứng từ thanh toán, theo cách này, bộ chứng từ thanh toán tiền<br /> hàng của ngƣời xuất khẩu không nhất thiết phải mất khá nhiều thời gian để chờ sự chấp<br /> nhận của NK khẩu từ phía ngân hàng của ngƣời nhập khẩu, ngân hàng nƣớc ngƣời XK<br /> sẽ mua trƣớc hoặc ứng trƣớc cho ngƣời XK với số tiền ít hơn trị giá bộ chứng từ, tạo cho<br /> ngƣời XK có tiền sớm để tái sản xuất kinh doanh quay vòng vốn hiệu quả hơn là chờ đợi<br /> ngƣời mua thanh toán. Tuy nhiên, cách này gây ra nhiều rủi ro cho ngân hàng nƣớc<br /> ngƣời bán nếu bộ chứng từ thanh toán không có khả năng đòi tiền đƣợc. Vì vậy, ngân<br /> hàng nƣớc ngƣời XK thƣờng yêu cầu: Ngân hàng ngƣời NK phải là ngân hàng có uy tín;<br /> bộ chứng từ thanh toán phải dùng trong phƣơng thức thanh toán bằng L/C không hủy<br /> 161<br /> <br /> ngang, trả tiền ngay; ngƣời XK không bị mắc nợ ngân hàng; bộ chứng từ thanh toán<br /> đúng với yêu cầu L/C và khả năng đòi tiền là chắc chắn 100%.<br /> 2.2.2. Tín dụng nhập khẩu<br /> - Tín dụng NK là loại tín dụng mà nhà XK hoặc ngân hàng cấp cho nhà nhập khẩu<br /> để nhập đƣợc hàng hóa phục vụ cho lợi ích của mình.<br /> - Phƣơng thức thể hiện của loại tín dụng này là:<br /> + Cho vay vốn theo dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh. Theo cách này,<br /> ngƣời nhập khẩu phải chứng minh bằng các dự án, phƣơng án có thẩm định, xác nhận và<br /> bảo lãnh tính khả thi về việc nhập khẩu hàng về phục vụ cho sản xuất, kinh doanh có<br /> hiệu quả. Tuy vậy, để đảm bảo vốn vay, ngƣời cho vay thƣờng yêu cầu bảo lãnh, cầm cố<br /> hoặc thế chấp tài sản;<br /> + Cho vay vốn để ký quỹ mở L/C nhập khẩu hàng. Theo cách này, ngƣời nhập<br /> khẩu phải có hồ sơ vay vốn và phải thế chấp hoặc cầm cố tài sản;<br /> + Ngƣời xuất khẩu bán chịu bằng phƣơng thức trả sau, chuyển tiền sau, nhờ thu<br /> chấp nhận trả sau…Cách này thƣờng rủi ro cho ngƣời XK, đƣợc thực hiện tùy vào mối<br /> quan hệ, tin cậy lẫn nhau;<br /> 2.3. Căn cứ vào thời hạn vay<br /> Căn cứ vào thời hạn vay, tín dụng đƣợc chia ra các loại: Tín dụng không có kỳ hạn<br /> ấn định trƣớc; tín dụng rất ngắn hạn; tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng<br /> dài hạn.<br /> - Tín dụng không có kỳ hạn ấn định trƣớc, là loại tín dụng mà ngân hàng cho khách<br /> hàng vay nhƣng không quy định thời hạn nhất định. Trƣớc khi muốn thu hồi vốn, ngân<br /> hàng sẽ báo trƣớc cho khách hàng một số ngày nhất định. Loại tín dụng này còn gọi là<br /> vay không kỳ hạn.<br /> - Tín dụng rất ngắn hạn, hay còn gọi là cho vay nóng, gồm có:<br /> + Tín dụng O/N (Over Night), tức chỉ vay qua một đêm<br /> Ví dụ: Ngày ký hợp đồng là ngày 10 tháng 4 năm 2013 thì ngày trả nợ là ngày 11<br /> tháng 4 năm 2013. Loại tín dụng này áp dụng cho các hình thức chuyển nợ (còn gọi là<br /> ―đảo nợ‖) giữa các ngân hàng hoặc ngân hàng với khách hàng, ít thấy xuất hiện trên thực<br /> tế.<br /> + Tín dụng T/N (Tomorrow Next), tức là vay 1 ngày, ngày kế là ngày sử dụng,<br /> ngày sau đó là ngày trả nợ.<br /> Ví dụ: Ngày ký hợp đồng là ngày 10 tháng 4 năm 2013, ngày sử dụng vốn là ngày<br /> 11 tháng 04 năm 2013, ngày trả nợ là ngày 12 tháng 4 năm 2013. Công dụng của loại tín<br /> dụng này giống nhƣ tín dụng O/N.<br /> + Tín dụng S/N (Spot Next) giống nhƣ tín dụng T/N, nhƣng việc trả nợ kéo dài<br /> thêm một ngày nữa, tức là ngày 13 tháng 4 năm 2013.<br /> - Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng thƣờng có thời hạn từ 1 tháng đến 12 tháng.<br /> Tín dụng này dùng để mua hàng tiêu dùng và hàng lẻ.<br /> <br /> 162<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2