intTypePromotion=1

Giáo trình Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Phần 2 - ThS. Nguyễn Văn Thịnh

Chia sẻ: Cuc Cuc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:122

0
294
lượt xem
87
download

Giáo trình Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Phần 2 - ThS. Nguyễn Văn Thịnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng nắm bắt những kiến thức về công tác thi công các lớp kết cấu áo đường của đường thành phố; kỹ thuật xây dựng hè phố, đường đi bộ, đường xe đạp bãi đỗ của ô tô và bó vỉa; thi công chiếu sáng đường phố; trồng cây xanh trên đường đô thị; thi công lắp đặt đường ống cấp nước trong đô thị; thi công tuyến cấp thoát nước đô thị.

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Phần 2 - ThS. Nguyễn Văn Thịnh

  1. Chương 7 THI CÔNG CÁC LỚ P KẾT CẤU Á o ĐƯỜNG CỦA ĐƯ ỜNG TH À NH PHỐ 7.1. KH ÁI NIỆM C H U NG X ây dựng đường ôtô là m ột công tác gồm nhiều công việc khác nhau, từ việc xây dựng nền đường, mặt đường đến các công trình phụ trên đường như: cầu, kè, tường chắn, nhà cửa, các công trình phòng hộ, biển báo và trang trí cho đường. Khi xây dựng đường thành phố, còn bao gồm cả việc xây dựng đường xe đạp, đường cho người đi bộ, quảng trường, công trình ngầm, trồng cây ven đường và tổ chức chiếu sáng cho đường. V ốn đầu tư cho việc xây dựng đường đô thị thường chiếm một lượng vốn rất lớn trong kinh phí đầu tư xây dựng toàn thành phố. V ốn đầu tư này thường có liên quan mật thiết tới phí tổn vận tải và kinh doanh quản lý đường sau này. N ói chung việc xây dựng đường là một công việc phức tạp phải giải quyết tổng hợp nhiều vấn để cùng một lúc. Đ ể tạo ra m ột cơ cấu hoàn chỉnh về mặt giao thông, liên hệ chặt chẽ các công trình, khu vực trong một thành phố. Đ ó là cơ sở quan trọng hình thành một thành phố hiện đại 7.2. CÁC BỘ PHẬN C Ủ A Đ Ư ỜNG PHỐ V À CHI TIÊT KẾT c ấ u 7.2.1. C ác bộ phận cu a đ ư ờn g phô Đường thành phố bao gồm các bộ phận sau: 1. Phần xe chạy (lòng đường): dùng để cho các loại xe đi lại. Trong thành phố thường có các loại xe cơ giới (ôtô, xe điện bánh sắt, bánh hơi, xe m áy ...) và xe thô sơ (xe đạp, xe x iclô , xe súc vật kéo) 2. Hè phố (hè và vỉa hè): dùng cho người đi bộ và trồng cây xanh, chiếu sáng 3. Công trình thoát nước ở nền, mặt đường, rãnh biên, rãnh thoát nước, cống ngầm thoát nước, giếng thu, giếng thăm ... 4. Giải cây xanh tác dụng chống bụi, chống ồn, bảo vệ an toàn, lấy bóng mát và tãng vẻ đẹp cho thành phố. 5. Các dấu hiệu trên đường: tổ chức cho xe chạy trật tự, an toàn, nhanh chóng và thông suốt. 152
  2. 6. Các cột điện chiếu sáng, các đường dây bố trí trong phạm vi đường đỏ. Hệ thống côn g trình đường dây, đường ống ngầm bao gồm: Cáp điện thông tin, ống cấp hơi đốt, cống thoát nước bẩn, cống thoát nước mặt... 7. C ông trình thoát nước ngầm. Tuy nhiên không phải bất cứ đường thành phố nào cũng đầy đủ các bộ phận trên. Đường ngoài thành phố thì cơ bản giống đường ôtô thông thường. N goài ra, chỗ giao nhau (nút giao thông), quảng trường, bến xe là những bộ phận thuộc đường thành phố. 7.2.2. Kết cấu áo đường và yêu cầu trong công nghệ xây dựng đường 1. K ết cấu áo đường Kết cấu áo đường được hình thành cần phải đáp ứng yêu cầu về chịu lực thẳng đứng và lực ngang, cũng như các yêu cầu sử dụng khác như độ bằng phẳng, độ nhám. Lực thẳng đứng do tải trọng gây ra sẽ được các lớp kết cấu trong áo đường truyền xuống nền đất. Lực nàm ngang gây ra do lực kéo, lực hãm xe, lực ngang khi xe chạy trong đường vòng gây ra chủ yếu ở lớp trên bể mặt đường mà không truyền sâu xuống lớp dưới. Dựa trên nguvên lý đó, kết cấu áo đường hình thành theo sơ đồ như sau: " Lớp bảo vộ, hao mòn Tầng mặt '■>- Lớp mặt chú yếu r Mặt đường (có lớp trên và lớp dưới) Ị- Lớp móng chủ yếu Kết cấu áo đường Tầng móng (nhiều lớp) Lớp móng có chức nãng đặc biệt M óng nền đất (cách nước, lớp đệm ...) (phần trên của nền đường) Ta có thể lấy ví dụ cấu tạo mật đường cấp cao (hình 7.1) ÁO ĐƯỜNG TẦNG MẶT 1- Lớp bảo vệ (đối với ảo đường bê tông nhựa Tang mạt VQ áo đường có xừ Ịỷ nhựa thi không có lớp này) 2- Lớp hao mòn (đối với áo dường bê tông nhựa thi đó là bê (ông nhựa mm có bột khoáng) 3- Lởp chiu lực chủ yểu Tầng mỏng 4- Lớp móng trén 5 5- Lớp móng dưới Đói vơi ớường cấp 5 trở xuống, ảo đường cô thể ch ì gôm tẳng mặt (tẳng mặt kiêm chức năng của tầng móng và tẵng mặt này có thể ch ỉ có lớp bảo vệ rời rạc mà không có lớp hao mòn) H ỉn h 7.1: Cấu tạo các lớp kết cấu áo đường 153
  3. 2. Quá trình công nghệ xây dụng đường Quá trình công nghệ xây dựng đường được tiến hành như sau: trước hết ta phải coi lóp trên cùng của nền đường (lớp nền đất) là bộ phận của kết cấu mặt đường vì nó tham gia chịu lực thẳng đứng do tải trọng bánh xe gây ra. - Tầng mặt: phần trực tiếp chịu tác dụng của bánh xe (lực đứng và ngang), tác dụng của thiên nhiên (mưa, nắng), cấu tạo gồm vật liệu là loại chịu lực cắt (chống trượt), như vậy vật liệu phải có cường độ cao, có thể được tăng cường bằng lớp chống hao m òn, lớp bảo vệ. - Tầng móng: chủ yếu chịu lực truyền từ tầng mặt xuống. Cấu tạo gồm nhiều lớp vật liệu có cường độ giảm dần vì theo ứng suất giảm dần. Thường chọn loại vật liệu có độ cứng ít biến dạng như: đá dãm, đá sỏi, xỉ, phế liệu công nghiệp ... - Lớp dưới cùng ngoài tác dụng chịu lực còn có khả năng thoát nước cho khô nền, thường dùng cát, sỏi, x ỉ ... Hiểu rõ chức năng của m ỗi lớp trong kết cấu mặt đường mới có thể chọn cấu tạo, chọn vật liệu sử dụng trong m ỗi tầng, lớp được hợp lí hơn và đề xuất đúng các yêu cầu thi công cụ thể. Quá trình cổn g nghệ xây dựng dường phải chú ý 3 vấn đề: - Chọn vật liệu thích hợp, chú ý chỉ tiêu kinh tế và phương án phù hợp. - Phối hợp vật liệu tạo ra cấu trúc có cường độ cao. - Q uyết định được biện pháp, trình tự thi công và kĩ thuật thi công thích hợp (kể cả biện pháp và kĩ thuật kiểm tra đánh giá, cường độ và tiêu chuẩn khác đạt được sau khi thi công). 7.3. THI CÔNG LÓP M Ó NG ĐUỜ NG B Ằ N G C ÁT, Đ Á D Ă M 7 .3.1. T h i cô n g lớp m ón g đ ư ờng b ằn g cát Thực chất việc thi công m óng đường bằng cát ngoài tác dụng chịu lực, lớp móng bằng cát còn là lớp đệm thoát nước làm khô lớp nền mặt đường. Theo kinh nghiệm các nước tiên tiến, hiệu quả của việc làm khô mạt và m óng nền đất sẽ giảm kinh phí xây dựng và sửa chữa mặt đường, nâng cao tính ổn định cường độ và tàng thời gian sử dạng mạt đường. Có thể tiến hành thi công lớp m óng cát ở 2 dạng: a) L ớ p c á t đệm chứa nước Cấu tạo không có các rãnh hoặc ống thoát nước ra ngoài phạm vi nền đường, ngược lại trong thời gian bất lợi, nước m ao dẫn hoặc nước từ dưới lên hay nước từ trên hoặc xung quanh thấm vào mặt đường trong thời gian bất lợi được chứa lại trong các lồ rỗng của tầng cát. Đến mùa khô lại di chuyển đi. Nếu độ ẩm từ 65 - 75% không ảnh hướng 154
  4. đến cường độ và tạo ra ch ế độ thuỷ nhiệt thoả mãn yêu cầu cường độ và ổn định cường độ chung của kết cấu mặt đường (độ ẩm tương đối ở đây là tỉ sô' giữa độ ẩm của cát lúc ám nhất và độ chứa ẩm mao dản của cát trong điều kiện cát được đầm nén đạtđộ chặt yêu cầu với hệ sô' ÔYC = 0,98, KyC = 1,00. Cát làm tầng đệm chứa nước dùng loạicátđen hệ số thấm K,^ m /n g à y đêm , cho Kyc - 1,00, ÔYC = 0,98. Bề dày theo tính toán đủ để chứalượng nước tạora độ ẩm như trên. b) L ớ p c á t đệm th o á t nước Khác lớp cát đệm chứa nước ở chỗ: nước từ cát sẽ thoát ra ngoài thân nền đường nhờ ống hoặc rãnh bố trí ơ hai bên và thoát ra rãnh biên. Thường dùng cát có hệ số thấm Kị > 3m /ngày đêm , nếu bề rộng đường 6 -ỉ- 12m thì Kt = 6 -7-10 m /ngàyđêm . So sánh hai phương pháp ta thấy: lớp cát đệm chứa nước yêu cầu độ dày lớn hơn lớp cát đệm thoát nước. Phạm vi sử dụng nơi có cao độ cao mới sử dụng lớp cát đệm thoát nước. Vùng đồng bằng và ven biển thường phải dùng tầng cát đệm chứa nước. Thi công lớp cát theo từng lớp. Bể dày m ồi lớp tuỳ theo phương tiện đầm nén nhưng khỏng nhỏ hơn 25cm . Đ ộ chật yêu cầu K yc = 0.98 và kiểm tra hệ số thấm Kị sau khi d ầ m n é n đ ể đ ạ t đ ộ ẩm tốt nhất w0. - Cát hạt nhỏ w0 = 12 4- 14% - Cát hạt lớn w0 < 9% Theo kinh nghiệm thi công: để đầm nén chóng chặt thì độ ám thi công nền lấy bằng 1 -ỉ- 1,4 lần độ ẩm tốt nhất. Lượng nước Q (//m2) cần tưới thêm bình quân cho lm 2 lớp cát dày h (m ) tính theo công thức: Q = h (w 0 - w )ô X 10 (//m 2) Trong đó: w0 và w - độ ẩm tốt nhất và độ ẩm tự nhiên của cát (%); s - dung trọng khô của cát (tấn/m). Mùa hè lượng nước cần tăng 20%. Dùng ôtô phun nước tưới khoảng 2 giờ trước khi thi công. Báo vệ không cho người đi lại trên lớp cát sau khi thị công và 2 - 3 ngày sau thi cổng tiếp lớp trên. 7.3.2. T h i côn g lớp m óng hoặc mật đường đá dăm Đá dăm có thể làm lớp móng hoặc lớp mặt đường. Nếu dùng làm mặt đường thì cho mật độ sử dụng xe không lớn (N < 300 xe/ngàyđêm ). M ô đun đàn hồi không lớn 155
  5. (E = 800 - 1300 kG /cm 2). Do ít bị ảnh hưởng ẩm nên đá dãm làm m óng đường rất tốt (nhất là mặt đường nhựa). a ) C ấ u tạo: Bể dày lớp đá dăm theo thiết k ế thường là m óng hay lớp mặt nhưng tối thiểu không lớn hơn 8cm và bề dày khi ỉu lèn chặt không quá 18cm. Nếu bề dầy quá 18cm phải làm 2 lớp lòng đường của lớp m óng tạo độ dốc 2 bên 3 -í- 4%. b ) Yêu cầu vậ t liệu : Cường độ đá phải đồng đều, kích thước đều nhau về hình khối, sắc cạnh, cấp đá theo yêu cầu mật độ xe (bảng 7.1). Bảng 7.1 Loại đá làm m óng, mặt đường đá dăm Cấp hạng đá Tính chất giao thông Lớp dưới Lớp mặt Loại nhẹ N < 200xe/ngàydêm 4 3 Loại vừa N = 200 - 1000 xe/ngàyđêm 4 2 Loại nặng N > 1000 xe/ngày đêm 3 H ình 7.2: c ấ u tạo móng đá dăm - K ích cỡ đá dăm thông thường 40 - 70m m ; 50 - 80m m và 60 - 90m m ; - Quy định D > D max không quá 10%; - Sử dụng vật liệu chèn là đá D < 15 mm và D = 5mm chiếm 85% tổng sô' đá chèn để kết cấu chật chẽ. c) Trình tự và n ội du n g thi côn g - Làm khuôn đường - Rải đá dăm, san phẳng tạo mui luyện - Lu mặt đường, không tưới nước cho đá ổn định - Lu mặt đường, có tưới nước, cho đến khi đá không di động nữa - Rải đá chèn - Bảo dưỡng • Cõng tác vận chuyển: Khi thi công đổ thành đống, khoảng cách / giữa các đống đá dăm là: 156
  6. Trong đó: Q - thể tích đá dăm của 1 xe (m 1); B - chiều rộng mặt đường (m); h| bề đày rải của lớp đá, h ị = K X h; h - bề dày lớp đá thiết kế (đá chặt); K - hệ số dôi (K = 1,25 1,30). Khối lượng đá cần thiết V cho đoạn thi công L là: V = B x h x K x L (n r ) • Rải đá: Dùng máy ủi rải đá hoặc máy rải đá tự hành 337, 337A , 337B, 724 có thể rải dày từ 20 - 250mm. Với năng suất 60 - lOOrrr/h. Dung tích thùng chứa đá dăm 3 - 4 m \ Thực hiện lốc độ dây chuyền thi công 250 m/ca. • Công tác iu: - Dùng lu bánh nhẵn hoặc đầm rung D -554 đặt trên máy kéo T -16 nặng 2,6 tấn tốc độ di chuyển 1,06 - 19,6 km/h. Chiều rộng dải đầm 2m, nãng suất 120 mYh. Chia làm 3 giai doạn lu: + Giai đoạn lèn xếp (đưa đá dãm về vị trí ổn định), giai đoạn này số lần lu từ 7 - 15 lẩn/1 chỗ, tuỳ theo loại đá có cường độ thấp hoặc cao, 3 - 4 lần đầu không tưới nước, những lần sau tưới 4 - 5 lít/m 2. Tốc độ lu không lớn hơn 2km/h. + Giai đoạn lèn chặt: tốc độ lu 2 - 2,5 km/h, lu 20 - 30 lần/chỗ, nước tưới cả giai đoạn là 10- 15 lít/m 2. + Giai đoạn hình thành lớp vỏ mặt: giai đoạn này nếu làm lớp mặt thì cần sử dụng quá trình lu rải đá chèn số lượng bằng 15 - 25% tổng thế tích đá dăm đã lèn chặt (hoặc 2 - 3 n ' cho 100 rrr) lượng nước tưới 20 lít/rrr. Số lần lu 10 - 20 lần/chỗ. Saj khi thi công nên kiểm tra và nghiệm thu kết quả, sai số cho phép: + Chiều rộng ± lOcm; + Chiều dày (đo 2 - 3 mặt cắt trong 1 km) không giảm so với thiết k ế 10%; + Dộ dốc ngang ± 0.5%; + Độ bằng phẳng: thước 3m đặt ngang đường khe hớ dưới thước không quá 15mm. 157
  7. 7.3.3. Thi cóng móng và mặt đường cấp phối đá dăm đá sỏi không gia cô các chất Hên kết M ặt đ ư ờn g cấp phối đá d ăm , đá sỏ i k h ô n g g ia c ố là h ỗ n h ợ p c á c hạt đá, s ỏ i c ó k íc h c ỡ khác nhau p h ố i h ợ p vớ i n h a u th e o m ộ t tỷ lệ n h ấ t đ ịn h v à đ ư ợ c đ ầ m chặt ở độ ẩm tố t nhất. C ấp p hối đá dăm là sản phẩm thu đ ư ợ c sa u k h i m á y n g h iề n đ ã sà n g b ỏ n h ó m hạt lớn n g o à i k ích c ỡ đá q u y đ ịn h . N g o à i ra c ò n lo ạ i c ấ p p h ố i sỏ i thu đ ư ợ c qua b ộ sà n g th eo tỉ lệ x á c đ ịn h . C ấp p hối đ á k h ô n g g ia c ố đ ư ợ c d ù n g đ ể là m lớ p m ó n g tron g k ết cấ u m ặt đ ư ờn g tron g cá c đ iều k iện sau: - N ền đ ư ờ n g k h ô n g đ ư ợ c biến d ạ n g quá tiêu ch u ẩ n b iế n d ạ n g c h o p h ép , đ ộ lún dưới trục bánh x e 13T phải n h ỏ hơn 2 m m và m ô đ u n đ àn h ồ i p h ải từ 5 0 0 k G /c m 2 trở lên (h o ặ c ch í s ố C B R phải lớn hơn 7 ). - T hành phần cấp p hối phải b ảo đ ảm y ê u cầu v ề ch ất lư ợ n g , đ ả m b ả o cư ờ n g đ ộ và đ ộ ổn đ ịn h dưới tác dụng của tải trọng trùng p hụ c. . - T ron g trường hợp d ù n g làm lớp m ó n g trên, d ư ớ i lớ p m ặt b ê tô n g nhựa thì phải tưới m ột lớp nhựa d ín h bám là bitum lỏ n g h o ặ c nhựa p h a d ầu k h o ả n g 0 ,8 -ỉ- l,0 k G /m 2 h o ặ c bàng nhựa nhũ tương phân tích ch ậ m s ố lư ợ n g 1,5 4- 1,6 k g /m 2 (h à m lư ợ n g nhựa trong nhũ tư ơng từ 5 0 4- 60% ). Khi vận chuyển vật liệu, cấp phối thì cô n g tác bốc, rót, vận ch u y ển đổ vật liệu ra đ ư ờ n g phải được tiến hành cẩn thận đ ể tránh h iện tư ợ n g phân tần g c ủ a vật liệ u . Cần k iếm tra lớp m ó n g trước khi rải lớp đá c ấ p p h ố i k h ô n g g ia c ố và p hải b ảo đ ảm v iệc thoát nước củ a n ền đ ư ờ n g tốt trong q u á trình k h ai th ác đ ư ờ n g. V ật liệu là cấp p hôi đ á dăm th eo "Q uy đ ịn h thi c ô n g và n g h iệ m thu lớ p cấ p p h ố i clá dãm trong kết cấu m ặt đ ư ờn g ôtô" 2 2 T C N 2 5 2 - 9 8 . C ó th ể th am k h ả o thành phần cấ p phôi th eo q u y đ ịn h ớ b ản g 7-2 . Thi c ô n g m ật đ ư ờ n g cấ p phối tiến hành n hư sau: 1- R ải san vật liệu V ật liệu được rải và san thành lớp b ằng m á y san h o ặ c m á y rải đá. C h iều d ầ y củ a lớp vật liệu sau khi rải được k iểm tra b ằng c a o đ ộ tại c á c đ iể m d ọ c th e o tim và m é p đ ư ờn g Iheo k h o ả n g cá c h lOm m ộ ỉ. Sai s ố c h o p hép cú a 9 5 % s ố đ iể m k iế m tra n hư sau: - V ới cấp p hối đá d ù n g làm lớp m ó n g dưới: ± 3 cm . - V ới cấp p h ối đá d ù n g làm lớp m ó n g trên: ± 2 cm . - V ớ i cấp p hối đá làm lớp m ó n g cứ a m ặt đ ư ờ n g b ê tỏ n g x im ã n g : ± 0 ,5 c m . Đ ộ b ằng phầng dưới lớp vât liệu sau k h i san p h ẳ n g k iể m tra b ằn g thước 3 m k h e hở giữ a đ á y thước và lớp m ặt vật liệu: 158
  8. - L ớ p m ó n g dưới: 2 c m - L ớ p m ó n g trên: lc m - M ặt đ ư ờ n g b êtô n g xim ãn g: 0 ,5 c m T rư ờn g h ợp vật liệu k hô h oặc k h ôn g đủ đ ộ ẩm th ì phải tiến h àn h là m ẩm tại h iện trường n hư sau: đ ổ vật liệ u thành đ ố n g , d ùn g m á y san , san vật liệ u từ c á c đ ố n g th àn h lớ p dày từ 15 - 2 0 c m , b ề rộn g k h oản g 2 ,5 - 3 ,Om rồi d ù n g bình tưới ,tưới ẩm lớ p vật liệ u sau đ ó d ù n g m á y san d ồ n lại thành đ ống; lặp lại th ao tác đ ó đ ến k hi v ậ t liệ u đủ đ ộ ẩm cần th iết. Bảng 7-2. Thành phần cấp phối theo cỡ hạt Thành phần cấp phối theo cỡ hạt SỐ Mồ đun Thành phần hạt (mm) qua lỗ sàng (%) hiệu biến dạng Chỉ số dẻo cấp kG/crrr 50-75 25 20 10 5 2 i 0,5 0,074 phối Làm lớp mặt ] 450-650 100 60-90 - 45-75 40-65 20-50 - 15-30 7-12 9-12 2 450-600 - 90-100 - 65-80 50-70 35-55 - Cho khu 3 400-550 - - 90-100 - 55-75 35-65 - 25-45 8-18 vực ẩm ướĩ 4 350-450 - • - - 90-100 70-85 45-75 - 25-55 8-20 12-15 5 250-350 - - - 90-100 60-80 - 35-55 10-25 Cho khu 6 100-200 - - - - 80-100 - 40-70 20-35 vực khô Làm ỉớp móng 7 500-700 90-100 55-85 - 35-70 25-60 15-45 - 10-20 5-10 Nhỏ hơn 6 8 500-650 - 90-100 - 60-75 40-60 25-50 - 12-25 5-12 9 450-600 - - 90-100 65-85 45-65 27-55 - 15-30 6-16 10 400-600 - - - 90-100 65-85 40-70 - 18-35 7-18 11 250-400 - - - - 90-100 55-80 - 25-50 18-22 12 - - - - - 80-100 - 30-60 10-25 2 - Lu lèn D ù n g lu ch ấn đ ộ n g loại nặng và lu bánh lốp tải trọn g 12T đ ể tiến hành lu lèn . T h e o kin h n g h iệ m , đầu tiên c h o lu chấn đ ộn g (tắt phần ch ấn đ ộ n g ) tác d ụ n g 3 - 4 lư ợ t/đ iểm sau đ ó c h o b ộ phận ch ấn đ ộn g làm v iệc và lu tiếp tục k h o ả n g 8 - 1 0 lư ợ t/đ iểm . T iế p th eo d ù n g lu bánh lố p lu từ 2 0 - 25 lẩn /đ iểm thì c ó thổ đạt đ ến đ ộ ch ặt b ằn g 98% đ ộ ch ặt yêu cà u . K hi lu phải đ ảm b ảo đủ đ ộ ẩm c h o lớp cấ p p h ối bằng h o ặ c x ấ p x ỉ vớ i đ ộ ẩm tốt nhất. 159
  9. 3 - L àm lớp nhựa d ín h bám N ế u ló p m ó n g cấp p h ố i đ á d ăm sử d ụ n g đ ể đ i lạ i sau k h i thi c ô n g thì cầ n tưới m ộ í ỉớp nhựa d ín h bám và rải đá m ạt s ố lư ợ n g 9 - 1 0 lít/m 2 và lu b ằn g lu 8 - 10 tấn và s ố lượt lu là 2 - 3 lư ợ t/đ iểm 4 - K iể m tra, n g h iệ m thu - T rước khi rải p h ải k iể m tra ch ấ t lư ợ n g củ a c ấ p p h ố i đá v ề thành phần hạt, đ ộ ẩm th eo s ố lư ợ n g 1 5 ( W k iể m tra m ộ t lần. - K h i thi c ô n g đ ư ợc 7 0 0 0 m 2 m ặt đ ư ờ n g th ì k iể m tra đ ộ ch ặ t tại 3 đ iể m . - K iể m tra c h iề u d à y k ết cấu: sai s ố c h o p h ép là 5% c h iều d à y th iết k ế. Cụ thể là k h ô n g q u á ± lOmm c h o lớp m ó n g dư ới và ± 5 m m c h o ló p m ó n g trên. C ác q u y trình, tiêu ch u ẩn liê n quan: 1) Q u y trình th í n g h iệ m x á c đ ịn h thành p hần hạt T C V N 4 1 9 8 - 9 5 . 2 ) Q u y trình x á c đ ịn h c á c g iớ i h ạn A tterb eg T C V N 4 1 9 7 - 9 5 . 3 ) Q u y trình th í n g h iệ m x á c đ ịn h h àm lư ợ n g c á c hạt d ẹ t 2 2 T C N 5 7 -8 4 . 4 ) Q u y trình x á c đ ịn h c h ỉ s ố E S, T C V N 3 4 4 - 8 5 . 5 ) Q u y trinh x á c đ ịn h d u n g trọn g b ằn g p h ều rót cá t 2 2 T C N 1 3 -7 9 . 7.3.4. Thi công mặt đường láng nhựa T ư ới m ộ t lớ p nhựa trên b ề m ặt ló p m ặt đ ư ờ n g , m ó n g đ ư ờ n g rồi rải m ộ t lớ p vật liệu đá và lu lèn thành m ột ló p m ỏ n g thì g ọ i là m ặt đ ư ờ n g lá n g nhựa m ột lớp. M ặt đ ư ờ n g lá n g nhự a hai lớp h o ặ c ba ló p thì lặp lại q u á trình th i c ô n g trên hai lần h o ặ c ba lần là h ìn h thành m ặt đ ư ờ n g lá n g nhựa lo ạ i m ộ t lớp , hai lớp , ba lớp c ó c h iề u d à y là 1,0 - l ,5 c m , 1,5 - 2 ,5 c m v à 2 ,5 - 3 ,0 c m . C h iều d à y lớn nhất c ủ a m ặt đ ư ờ n g lá n g nhựa th ư ờn g là k h o ả n g 2 ,5 - 3 ,0 c m . D o c h iề u d à y củ a m ặt đ ư ờ n g lá n g n hự a, nhất là lá n g nhự a m ộ t lớ p tư ơ n g đ ố i m ỏ n g , ảnh h ư ớ n g ít đ ến cư ờ n g đ ộ và đ ộ cứ n g c ủ a k ết cấu m ặt đ ư ờ n g n ên k h ô n g đưa các lớp lá n g nhự a v ào trong tính toán k ết cấ u m ặt đ ư ờ n g . K ết cấ u lớp lá n g nhự a ch ỉ c ó tác d ụ n g làm lớp c h ố n g thấm nư ớc, lớ p h a o m ò n , ló p c h ố n g trơn trượt h o ặ c tăn g cư ờ n g ch ất lư ợn g sử d ụ n g củ a m ặt đ ư ờ n g. M ặt đ ư ờ n g lá n g nhự a d ù n g tron g c á c trường h ợp sau: 1. L án g nhựa trên m ặt đ ư ờ n g đá dãm (đ á s ỏ i) vớ i lưu lư ợ n g g ia o th ô n g vừa phải (lừ 100 - 200 x e c ó trục sau 10 tấn tron g m ộ t n g à y đ ê m ), c ó tác d ụ n g tãn g ch ất lư ợn g sử d ụ n g m ặt đ ư ờ n g , g iả m k h ố i lư ợn g và c h i p h í b ảo d ư ỡ n g v ớ i s ố v ố n đầu tư k h ô n g lớn. Đ â y là lo ạ i lớp m ặt đ ư ợ c sử d ụ n g p h ổ b iến ở n ư ớc ta h iệ n n a y . 2. K h i lớp m ặt đ ư ờ n g nhựa bị h a o m ò n n h iều h o ặ c bị h ó a g ià , d ần dần bị rời rạc và nứt n ẻ thì rải th êm m ộ t lớp lá n g nhựa đ ể k h ô i p h ụ c và cả i th iện ch ấ t lư ợ n g sử dự ng củ a m ặt đ ư ờ n g. 160
  10. 3. K hi lớp m ặt nhự a bị m ài m òn và trở n ên trơn n hẵn th ì rải m ộ t lớ p lá n g nhự a đ ể k h ô i p h ụ c bể m ặt và tăn g đ ộ nhám củ a m ặt đ ư ờn g. 4 . K h i lớp m ặt là m b ằn g h ổn hợp đá trộn nhựa c ó n h iều lỗ rỗ n g th ì c ó th ể lá n g nhựa đ ể bịt k ín , k h ô n g c h o nước thấm v à o trong m ặt đ ư ờ n g. C ác lớ p lá n g nhự a làm v iệ c th eo n g u y ê n lý c h ê m ch èn . Đ ể bảo đảm tác d ụn g c h ê m c h è n , c ố t liệ u ở c ù n g m ộ t lớ p p h ải đ ồ n g đ ều : đ ê cố t liệ u k h ô n g bị rời rạc, nhựa b itu m sử d ụ n g p h ải c ó m ộ t đ ộ đ ặ c nhất đ ịn h . Sau k hi thi c ô n g x o n g lớp láng nhựa, th ôn g q u a v iệ c c h ạ y x e , đ ặ c b iệt là tác d ụ n g c ủ a x e c h ạ y v ề m ù a h è đ ể c h o cố t liệu đạt đ ư ợc vị trí ổn đ ịn h n h ất v à d ín h ch ặ t vớ i b itu m , q u á trình n ày g ọ i là giai đoạn hình thành m ặt đ ư ờng. T ro n g đ iều k iệ n n h iệt đ ộ c ủ a n ư ớc ta n ên d ù n g nhựa b itum đặc c ó đ ộ k im lún 6 0 /7 0 h oặc 7 0 /1 0 0 . Trình tự thi công T rình tự và y êu cầu thi c ô n g mặt đ ư ờng lán g nhựa n h ư sau: 1. Công tác chuẩn bị bao gồm: C huẩn bị vật liệ u , làm sạ ch lớ p m ó n g trước k h i làm lớ p lá n g nhự a. Y ê u cầ u ch u ẩn bị cẩn thận ỉớp m ó n g (m ó n g h o ặ c m ặ t đ ư ờ n g c ũ ), lớ p m ó n g h o ặ c b ề m ặt đ ư ờ n g cũ cần phải bằng p h ẳn g, sạ ch sẽ , ch ặ t c h ẽ và đ ú n g đ ộ d ố c ngang. 2. Tưới nhựa tlìấm: T rường hợp láng nhựa trên lớp m ó n g đ ất g ia c ố v ô i h o ặ c x i m ă n g , trên lớ p m ó n g cấp p h ố i đá dãm thì cẩn tưới m ột lớ p nhựa th ấm trên lớp m ó n g đ ể tăn g khả n ă n g d ín h bám g iữ a lớp m ặt và lớp m ó n g và tãn g đ ộ ổn đ ịn h vớ i n ư ớ c củ a lớ p m ó n g . T h ư ờ n g d ù n g nhựa b itu m lỏ n g h oặc nhũ tương phân tích c h ậ m đế’ là m lớ p nhựa d ín h bám v ớ i sô' lư ợ n g 1,0- 1,5 lít/m 2- 3. Tưới nhựa lần thứ nhất; Sau khi đợi lớp nhựa đ ín h bám th ấm đ ề u x u ố n g ỉớ p m ó n g th ư ờ n g k h o ả n g 1 0 -1 2 g iờ sau khi rải lớp nhựa d ín h bám thì tiến h àn h tưới nhựa lần thứ nhất. N h ự a phải được tưới đ ều , k h ôn g c ó c h ỗ thừa, c h ỗ th iếu nhựa. N ế u d ù n g x e phun tưới nhự a thì phải đ iề u ch ỉn h tố c độ x e ch ạ y và đ ộ m ớ v ò i phu n nhựa đ ể b ảo đ ảm lư ợ n g nhựa sử d ụ n g th eo quy đ ịn h . 4. Rái đá lần thứ nhất: Sau khi tưới nhựa phải rải đá n g a y đủ lư ợ n g đ á q u y đ ịn h . R ải đ á x o n g p hải d ù n g c h ổ i quét đều ch o đá phủ k ín nhựa thành m ộ t lớ p c ó c h iể u d à y như n hau. 5. Lu lèn: Sau khi rải đá đủ ch iểu dài lu thì d ù n g lu bánh cứ n g lo ạ i 6 -H 8 tấn h o ặ c lu bánh lố p c ù n g trọng lư ợ n g lu từ 3 -r 4 lượt c h o đ ến k h i đá ổ n đ ịn h . T ố c đ ộ lu lú c đầu k h ô n g q u á 2 k m /h , sau đ ó c ó thê tăng lên m ột ch ú t. V iệ c ỉu lèn p h ải tiế n h ành n g a y sau khi rải đ á đ ể đảm bảo nhựa d ín h bám tốt với đá. T rìn h tự và yêu cầu thi c ô n ° lớp thứ hai và lớp thứ ba cũ n ? tiến h àn h như lớp thứ nhất v à lặp lại c á c trình tự trên. 161
  11. ó. Báo dưỡng trong thời kỳ đầu: Sau khi thi công xong là có thể thông xe ngay, nhưng phải tiến hành bảo dưỡng trong thời gian đầu bằng cách điều chỉnh cho xe chạy đều trên toàn bộ mặt đường để lèn chật đều và nhanh chóng hình thành lớp mặt. Đồng thời phải khống chế tốc độ xe chạy không quá 20km/h. Có thể bù lượng đá mạt thêm vào số lượng tính toán trong bảng 7-3. Bảng 7-3. Số lượng vật liệu dùng để thi công m ật đường láng nhựa rải theo từng lớp Số lượng đá (m VlOOOm2) Số lượng nhựa (kG/m2) Loại Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Tổng kết cấu Lần 1 Lần 2 Lần 3 Cỡ đá Số lượng Cỡ đá Số lượng Cỡ đá Số lượng cộng 5-10 7-9 1,0-1,2 1,0-1,2 Một lớp 10-15 12-14 1*4-1,6 1,4-1,6 10-20 16-18 5-10 7-8 1,6-1,8 1,0-1,2 2,6-3,0 Hai lớp 15-25 18-20 5-10 7-8 1.6-1,8 1,0-1,2 2,8-3,2 15-25 18-20 10-15 12-24 5-10 7-8 1,6-1,8 1,2-1,4 1,0-1.2 3,8-4,4 Ba lớp 15-30 20-22 10>15 12-24 5-10 7-8 1,8-2,0 1,2-1,4 1,0-1,2 4,0-4.6 Chú thích: - S ổ lượng đá có 'lách cỡ phù hợp phải lớn hơn 80%. - ơ vùng klìí hậu miền Bắc, mùa đống Iihìệt độ tlìấp do nhựa có độ kim tím nhỏ, móng dường cỏ Iiliiềii độ vồng nhựa cần lấy trị s ố cao vả lìgưực lại. - S ố lượng đá nhựa tùy theo điều kiện thi công có th ể diều cliỉnlì nhưng tổng lượng kliâiìg thay đổi. - Cần chuẩn bị thêm 2 - 3mJ/1000m2 đá mạt hoặc cát hạt to, sỏi lìliỏ cỡ 5 - lOmm đ ể bù trong thời kỳ bảo dưỡng khi quá trình thi công đá bị tổn hao. - Có th ể dùng nhựa dính bám tưới cho mật đường cũ sô' lượng khoáng 0,8 - ỉ ,0 kGhrr Kích cỡ đá và lượng đá và lượng nhựa sử dụng để láng nhựa m ột lớp, hai lớp và ba ỉớ p c ó th ể th am k h ả o b ả n g 7 -3 . Đ ịn h m ứ c vật H ệũ c h o m ặ t đ ư ờ n g lá n g nhựa (th e o tiêu ch u ẩ n 2 2 T C N 2 5 0 - 9 8 T iê u ch u ẩ n k ỹ th u ật thi c ô n g ). C ác lớ p lá n g nhựa là m ộ t k ỹ th u ật b ảo d ư ỡ n g m ặt đ ư ờ n g ô tô p h ổ b iến và c ó h iệu qua nhất n h ằ m k h ô i p hụ c tín h k h ô n g th ấm n ư ớ c và đ ộ n h á m c ủ a m ặt đ ư ờ n g. V iệ c c h ọ n k iể u lá n g n hự a (m ộ t lớ p , hai ỉớ p , ba lớ p lá n g n hự a ...) phải că n cứ v à o chất lượng của lớp m óng (lớp mặt đường cũ) và lượng giao thông. Các lớp láng nhựa phải đ ư ợ c rải trên lớ p m ó n g c ứ n g đ ể c ố t liệu k h ô n g lú n v à o lớ p m ó n g đ ó khi lá n g nhựa trên đ ư ờ n g c ó lưu lư ợ n g g ia o th ô n g lớ n th ì phải d ù n g c á c lo ạ i b itu m trộn th êm phụ g ia p ò ly m e c ó đ ộ d ín h b ám c a o . Đ ó là lo ạ i b itu m c ả i tiến th ư ờ n g đ ư ợ c d ù n g ở nư ớc n g o à i. 162
  12. 7.3.5. Thi công lớp móng và mặt đường theo phương pháp thấm nhập nhựa L ớ p m ặt đ ư ờ n g h a y m ó n g đ ư ờn g c ó lớp đá d ãm với kích c ỡ c h ọ n lọ c , sau đ ó lu lèn đ ến m ứ c đ ộ nhất đ ịn h thì tưới nhựa thấm x u ố n g m ột độ sâu q u y đ ịn h g ọ i là m ặt đ ư ờ n g ih ấ m n hập nhựa. N h ự a làm n h iệm vụ liên k ết, tăn g sự d ín h b ám c á c v iê n đ á v ớ i nhau đ ồ n g thời lấp đ ầy c á c lỗ rỗng giữ a cá c v iê n đ á. C ường đ ộ v à tín h to à n k h ố i c ủ a m ặt d ư ờ n g thấm nhập là d o lực m a sát giữa c á c v iên đá ch èn vào nhau v à d o lự c d ín h bám n h ờ c ó m à n g nhựa b ọ c n g o à i viên đ á, ít bị ảnh h ư ở n g củ a sự th a y đ ổ i n h iệt đ ộ n ên m ặt d ư ờ n g k h á ổ n đ ịn h . T u y v ậy mặt đ ư ờn g c h ỉ th ích hợp đ ố i vớ i lo ạ i m ặt đ ư ờ n g c ó lưu lư ợ n g x e 100 - 3 0 0 x e /n g à y đ êm . T h i c ô n g m ặt đ ư ờ n g thấm nhập nhựa đ ơ n g iả n , k h ô n g cầ n n h iều th iết bị p h ứ c tạp n h ư n g như ợc đ iể m là tốn n hiều nhựa d o c ó m ộ t lư ợ n g nhựa c h ả y v à o lỗ rỗ n g k h ô n g c ó lá c d ụ n g dín h b ám . T ù y th eo c h iề u sâu nhựa thấm nhập v à o lớp đá d ăm m à phân ra th ấm n h ậ p sâ u , thấm n h ập n h ẹ và bán thấm nhập. K hi lư ợng nhựa th ấm và đ ộ sâu từ 6 -ỉ- 8 c m thì g ọ i là th ấm n hập sâu . từ 4 -ỉ- 5 cm là thấm nhập nhẹ h ay bán thấm nhập. M ặt đ ư ờ n g bán th ấm nhập k h á c m ặt đ ư ờ n g thấm nhập nhẹ ở c h ỗ ló p đ á d ăm rải dày hơn n h iều s o vớ i c h iề u sâu th ấm nhập nhưa, th ư ờn g d ù n g khi nâng cấp , cả i tạo đường x á o x ớ i m ặt đ ư ờ n g c ũ , bù th êm đá và tưới nhựa thấm nhập g ia cư ờ n g . M ặt đ ư ờn g thấm n h ập n h ẹ th ì d ù n g c ỡ đá 2 0 - 3 0 m m hay 2 0 - 4 0 m in rải m ột lớp riên g b iệt dày từ 4 -6 c m lu lèn , tưới nhự a h ết c h iề u d à y lớp đá. N h ìn ch u n g lớp m ặt đ ư ờ n g thấm nhập sau khi thi c ô n g vẫn c ò n 15% đ ộ rỗng thể tích vì v ậ y cần làm lớp lán g m ặt h o ặ c lớp hao m òn p h ía trên. M ật đ ư ờn g th ấm n h ập khi thi c ô n g b ằn g nhựa n ó n g thì d ù n g nhự a b itu m đ ặc c ó đ ộ k im lún 6 0 /7 0 h oặc 7 0 /1 0 0 . KỸ thuật thi c ô n g m ặt đường đá dăm thấm n hập nhựa rải n ó n g tiến h ành n hư sau: M ặt đ ư ờn g đá d ăm thấm nhập nhựa ch ia thành hai loại: thấm n h ập sâu (6 - 8c m ); Số lư ợ n g vật liệu lấy th eo bảng 7 .4 và thấm n h ập n h ẹ (4 - 5cm ); Sô' lư ợ n g vật liệu lấ y th eo b ả n g 7 .5 . Trình tự thi c ô n g thấm nhập như sau: . ỉ - L àm sạ ch lớp m ó n g (c ó thể tưới m ộ l lư ợ n g nhựa dính b á m ) và x á c đ ịn h v ị trí rải đ á hay dư ng đá vía thành lề chắn đá; 2- Rải lớp đá d ãm . c h iều d ày củ a nó x á c địn h vớ i hệ s ố lu lèn (th ư ờ n g từ 1,3 -ỉ- 1,4), k h i rái phải d ù n g thước m ui lu yện k iểm tra đ ộ d ố c n gang; 3- Lu lòn bằng lu n h ẹ loại lu 6 - 8 tấn tới khi lớ p đá dăm ổ n đ ịn h th ì th ay b ằ n g lu n ặ n g đ ến khi đạt đ ộ ch ặt 4- Tưới lớp nhựa ch ủ y ếu , yêu cầu tưới đ ề u toàn m ặt đ ư ờn g, liều lư ợ n g ch ín h x á c . 5- R ải đá ch è n , 6- Lu lòn, d ù n g lu n ặn g 1 2 - 1 5 tấn lu 6 - 8 lư ợ t/ch ỗ . 163
  13. 7 - T ư ớ i lớ p nhự a thứ hai; 8- R ả i đá c h è n lần thứ hai; 9 - L u lcn d ù n g lu n ặn g 12 -ỉ- 15 tấn lu 6 - 8 lư ợ t/ch ỗ ; 1 0 - T ư ớ i nhựa lớ p m ặt; 11 - R ả i đ á phủ lớ p m ặt; 1 2 - L u lè n , d ù n g ỉu 6 - 8 tấn lu 3 - 4 lư ợ t, sau k h i lu c h o th ô n g x e . T rìn h tự thi c ô n g lớ p th ấm n h ập n h ẹ v ề c ơ b ản g iố n g v ớ i m ặt đ ư ờ n g th ấ m n h ập sâu n h ư n g k íc h thước c ủ a đ á c ơ bản n h ỏ hem, trừ lớ p c ơ bản là lớ p p hủ ra, c h ỉ cầ n rải m ộ t lượt đá c h è n , s ố lần tưới nhựa c ũ n g g iả m m ộ t lần. T ro n g khi thi c ô n g , đ ể b ả o đ ảm ch ấ t lư ợ n g , cầ n c h ú ý: - P h ả i tuân thủ trình tự th i c ô n g và c á c bư ớc th i c ô n g p h ải k ế tiế p n hau liê n tụ c (sa u khi tưới nhựa p hải rải đ á n g a y và lu lèn k ịp th ờ i, k h ô n g đ ể c h o nhự a b ị n g u ộ i). - P h ải b ảo đ ảm s ố lư ợ n g nhựa củ a m ỗ i lượt tưới. - P h ải b ảo đ ảm s ố lần lu trên toàn b ộ bể rộ n g đ ư ờ n g , tránh lu k h ô n g đủ ch ặt ảnh h ư ờ n g đ ế n sự liê n k ế t củ a c ố t liệ u , tránh lu q u á n h iều lần c ó th ể là m v ỡ đ á. Q u y c á c h và liề u lư ợ n g v ậ t liệ u sử d ụ n g đ ể th i c ô n g m ặt đ ư ờ n g th ấ m n h ập nhựa c ó th ể th am k h ả o ở b ả n g 7 - 4 v à 7 -5 . Bảng 7-4. Sô lượng đá, nhựa thi công mặt đường thấm nhập sâu Lượng đá và nhựa khi: Các lần rải đá và tưới nhựa Rải 4 cỡ đá R ải 3 cỡ đá - Rải đá đãm lần thứ nhất cỡ 4 0 -6 0 , mVlOOm 2 5 ,0 -6 ,0 8,0- 10,0 - Tưới nhựa lần thứ nhất, lít/m 2 3 ,0 -4 ,0 5 ,0 -7 ,0 - Rải đá dăm lần thứ hai cỡ 2 0 -4 0 , mVlOOm 2 3 ,0 -4 ,0 - - Rải đá dãm lần thứ hai cỡ 10-20, mVlOOm 2 - 1,0- 1,1 - Tưới nhựa lần thứ hai, lít/m 2 2 ,5 -3 ,0 2 ,0- 2,5 - Rải đá dăm lần thứ ba cỡ 3 (5 )-1 0-( 15), mViOOm 2 - 0,9-1,1 - Rải đá dăm lần thứ ba cỡ 10-20, mVlOOm 2 1,0- 1,1 - - Tưới nhựa lần thứ ba, lít/rrr 2 .0 -2 .5 - - Rải đá dãm lần thứ tư cỡ, 3 (5 )-1 0 -(1 5 ), mVlOOrrr 0 ,9 - 1,1 . . Ghi chú: - Trị s ố nhỏ cho chiều sâu tliấm lìliập 6,5cm; trị sô lớn cho chiều sâu thấm nhập 8cin. - Hệ sô đầm nén của đá dăm tlìấm nhập nhựa lấy bâng 1,2. 164
  14. Bảng 7-5: Sô lượng đá, nhựa thi công mảt đường thấm nhập nhẹ Lượng đá và nhựa khi: Các lần rải đá và tưới nhựa Rải 4 cỡ đá Rải 3 cỡ đá - Rải đá dăm lần thứ nhất cỡ 40-60, mVlOOm 2 3 ,0 -4 ,5 5,0-7,5 - Tưới nhựa lần thứ nhất, lít/m 2 3 ,0 -4 ,0 4 ,0 -6 ,0 - R ải đá dăm lẩn thứ hai cỡ 10-20, mVlOOm 2 2 ,0 -3 ,0 - - R ải đá dăm lẩn thứ hai cỡ 3 (5 )-1 0 -(l5 ), mVlOOm 2 - 0 ,9 - 1,1 - R ải đá dăm lần thứ hai cỡ 10-20, nr/lOO m 2 2 ,5 -3 ,0 2 ,0- 2,5 - Tưới nhựa lần thứ hai, lít/m 2 2 ,0 -2 ,5 - - R ải đá dăm lần thứ ba cỡ, 3(5)-10-(15), mVlOOm 2 0 ,9 - 1,1 - G hi chú: - Trị sốlìliỏ cho chiều sâu thấm nhập 4,0cm; trị s ố lớn cho chiều sâu thấm nhập 6,0cm. - Hệ s ố dầm nén của đá dâm thấm nhập nhựa lấy bằng 1,25. 7 .4 . T H I C Ô N G M Ặ T Đ U Ồ N G B Ê T Ô N G N H ự A 7.4.1. Khái niệm chung M ật đ ư ờn g bê tô n g nhựa là loại mặt đ ư ờn g cấ p c a o c ó n h iề u ưu đ iể m c h ín h , ít b ụ i, ít b à o m ò n , k h ô n g g â y ch ấ n đ ộ n g khi x e ch ạ y , d ễ sửa ch ữ a. N h ư ợ c đ iểm : T rơn trượt khi bị ẩm ướt, làn s ó n g k h i bị n h iệ t đ ộ c a o n ếu đ ộ d ẻ o bê tô n g nhựa quá lớn. M ặt đ ư ờn g b ê tô n g nhựa d ù n g trong cá c đ ư ờ n g cấ p c a o đ ư ờ n g th àn h p h ố , đ ư ờ n g khu n g h ỉ m át, mặt cầu bê tô n g x i m ăng. T hời gian sử d ụ n g 1 5 - 2 0 n ăm . 7.4.2. Phân loại và cấu tạo mặt đường bê tông nhựa I. Phân loại bẽ tông nhựa a) Theo phươnq p h áp thi công chia làm 3 loại - B ê tô n g nhựa n óng: n hiệt đ ộ c h ế tạo 140 - 1 7 0 ° c d ù n g nhự a bi tum đ ặc c h ế từ dầu m ỏ c ó đ ộ kim lún: 4 0 /6 0 , 6 0 /9 0 , 9 0 /1 3 0 . N h iệt đ ộ khi rải k h ô n g n h ỏ h ơ n 1 0 0 - 1 2 0 ° c . - Bê tỏ n g nhựa ấm: N h iệt đ ộ c h ế tạo: 1 10"c - 130°c d ù n g nhự a b itu m c ó đ ộ k im lún: 2 0 0 /3 0 0 ; 1 3 0 /2 0 0 h o ặ c nhựa ló n g c ó đ ộ nhớt ơ 60 là 1 3 0 /2 0 0 . N h iệ t đ ộ lú c rải k h ô n g n h ỏ h ơ n 60 - 8 0 '‘c - B ê tô n g nhựa n gu ội: C h ế tạo ở n h iệt độ 110 - 120° d ù n g n h ự a lỏ n g c ó đ ộ nhớt c560 là 7 0 /1 3 0 . N h iệt đ ộ lú c rải bằng n hiệt đ ộ k h ô n g khí. 165
  15. b) Theo đ ộ rồng còn d ư có 2 loại - B ê tô n g nhựa ch ặt: đ ộ rỗ n g c ò n d ư 3 - 5% th ể tíc h , d ù n g là m lớ p trên củ a m ặt đ ư ờ n g - B ê tô n g nhự a rỗng: đ ộ rỗ n g c ò n d ư 5 - 10% th ể tích . D ù n g là m lớp d ư ớ i m ặ t đ ư ờ n g . T h àn h phần h ỗ n h ợ p k h ô n g c ó bột k h o á n g h o ặ c c ó k h ô n g d ư ới 4%. N g o à i ra c ò n p hân lo ạ i th e o h àm lư ợ n g đ á d ă m , th e o k íc h th ư ớ c c ỡ hạt lớ n nhất, bê tỏ n g nhự a c á t ... 2. Cấu tạo mặt đường bê tông nhựa C ấu tạo m ặt đ ư ờ n g b ê tô n g nhựa tu ỳ th u ộ c v à o y ê u c ầ u v ề c ư ờ n g đ ộ , m ậ t đ ộ , th àn h p hần x e , đ iề u k iệ n k h í h ậu th u ỷ v ă n , đ iề u k iệ n thi c ô n g , tìn h h ìn h v ậ t liệ u ... Đ ộ d ố c n g a n g m ặt đ ư ờ n g b ê tô n g nhự a là 15 - 20°/(H) Đ ộ d ố c d ọ c k h ô n g n ê n vư ợt q u á 6 0 (,/(X) T u ỳ th e o cấ p đ ư ờ n g , k ết cấ u m ặt đ ư ờ n g b ê tô n g nhựa (h ìn h 7 .3 ) c ó c á c lo ạ i k h ác nhau (th e o q u y trình th iết k ế á o đ ư ờ n g m ề m 2 2 T C N 2 1 1 - 9 3 ) . Ỵ((fí((Ếẵ\ 0,5-5,0 3,5-5 §11111 5-6 5-6 8-9 'Cy 15-18 ^ dưới 70mm (3) 3040 22-30 22-30 12-16 —ì—L-L_L—J—1—1—I I . Đ ường cấp I Đ ường cấp II Hình 7.3: Kết cấu mặt đường bêtông nhựa điển hình 1. Bê tông nhựa hụt nhỏ; 2. Bê tông Iihựa hạt lớn; 3. Đá dăm trộn nhựa; 4. Đá dăm; 5. Đá dăm đen hoặc thấm nliập; 6, Cát 3. Yêu cầu vật liệu làm bè tông nhựa T ro n g b ê tô n g nhựa b a o g ồ m : đ á d ă m , nhựa, c á t, bột k h o á n g . a) Nlìựa: ở V iệ t N a m d o n h iệt đ ộ m ù a h è c a o , c ó m ư a n h iều n ên th ư ờ n g d ù n g m ặt đ ư ờ n g bê tỏ n g nhự a hạt n h ỏ làm lớ p m ặt v ớ i lư ợ n g đ á d ãm 3 0 - 50 % (c ó hạt > 5 m m ) và bột k h o á n g n h ỏ hơn 0 ,0 7 lm m c h iế m 6- 10% . S ố lư ợ n g nhựa tín h th e o c ô n g thức: Yo 166
  16. T ro n g đó: P nh- h à m lư ợng nhựa tiêu ch u ẩn (%); VI - đ ộ rỗ n g c ố t liệ u k h oán g vật củ a m ẫu b ê tô n g nhựa (%); V,- độ rỗng còn dư quy định của bê tông nhựa ở t° = 20!,C; yI - tỉ trọ n g nhựa ở 2 0 HC (g /c m 1); y 0 - d u n g trọng phần c ố t liệ u k h o á n g vật củ a m ẫu b ê tôn g nhựa (g ^ m * ). b) Đá dâm Đ á d ă m đ ư ợc phá v ỡ từ đá n ú i, đá tảng. Đ á d ăm làm b ê tôn g n h ự a p h ải đ ồ n g nhất v ề lo ạ i đ á và v ề cư ờ n g đ ộ , sô' lư ợ n g toàn bộ đ á d ăm lớn hơn 5 m m là 3 0 - 50% . C ấp p h ố i c ỡ hạt c ó 3 lo ạ i: 15 - 2 5 m m , 10 - 1 5 m m , 5 - lO m m . L oại bê tô n g n h ự a h ạt n h ỏ ít n hất p hải c ó 2 lo ạ i c ỡ hạt 1 0 -1 5 m m , 5 - lO m m . C ư ờ n g đ ộ tu ỳ th eo lớp trên h o ặ c lớ p d ư ới từ 6 0 0 - 1 2 0 0 k G /c m 2. L ư ợng tạp ch ấ t k h ô n g q u á 2% (b ụ i, bùn, sé t) c ò n c á c tạp ch ất hữu c ơ thì k h ô n g c h o p h ép ch ứ a trong đá d ăm . T ín h ch ất c ơ lí và tiêu ch u ẩ n ch ấ t lư ợ n g củ a đá d ãm th e o s ổ tay đ ư ờ n g nhựa asphant (N X B G ia o th ô n g V ận tải, 1 9 9 6 ). c) Cát L à m ộ t thành phần trong c ố t liệ u củ a b ê tô n g nhựa, cát sử d ụ n g là cá t th iên n h iên . M ô đ u n đ ộ lớn củ a cát phải lớn h ơ n 2 ,0 . Đ ư ợ c tính toán th eo c ô n g thức: M = ^ 2 . 5 + A | , 2 5 + À ().6 3 + A q .315 + A q .I4 K ” 10 0 T ro n g đó: A 25, A | 25, A q 63 Là lượng cát cò n lại trên mắt sàng 2,5 ; 1,25 ; 0 ,6 3 m m ... (%). C át p hải sạ ch , lư ợn g bụi sét k h ô n g quá 5%, c ò n hạt sét thì k h ô n g q u á 0 ,5 % . L ư ợn g hạt n h ỏ h ơ n c ỡ 0 ,1 4 m m k h ô n g q u á 15% . N ế u d ù n g cát x a y từ đ á th ì cư ờ n g đ ộ đá c a c b ô n á t k h ô n g b é hơn 8 0 0 k G /c m 2, tỉ lệ 48% . d ) Bột khoáng B ột k h o á n g được c h ế tạo từ đ á ca cb ô n á t như: đá v ô i, đ ô lô m it... C ư ờ n g đ ộ k h á n g ép củ a b ột k h o á n g k h ô n g n h ỏ hơn 2 0 0 k G /c m 2. B ột k h o á n g phải sạ c h , lư ợ n g sét k h ô n g q u á 5%. C ỡ hạt bột k h o á n g nhỏ hơn 0 . 0 7 lm m . Tất cả cá c ch ỉ tiêu c ơ lý như: đ ộ ổn đ ịn h n ư ớ c, đ ộ rỗ n g , đ ộ nở ... th eo q u y đ ịn h cú a q u y trình c h ế tạo h ỗn h ợ p b ộ t k h o á n g (r O C T 1 6 5 5 7 -7 1 c ủ a L iên X ô ) hoặc trong s ố tay đ ư ờ n g nhựa asp han í (N X B G ia o th ô n g V ậ n tái, 1 9 9 6 ). N g o à i c á c vật liệu ch ín h c h ế tạo bê tô n g nhựa n gư ời ta c ò n sử d ụ n g c á c ch ất phụ g ia đ ể c á i th iện tính ch ất củ a vật liệu như n âng c a o c á c tính ch ất c ủ a b ê tô n g nhựa, với tác d ụ n g như v ậ y n gư ời ta thường d ù n g chất pha lo ã n g như: dầu m azú t m á c 2 0 , 4 0 , 6 0 , dầu h oá , h ắ c ín, v ô i Ihuỷ ... 167
  17. 7.4.3. Thi công mặt đường bê tông nhựa Q u á trình c h ế tạo h ỗ n h ợ p b ê tô n g nhự a đ ư ợ c là m từ c á c x í n g h iệ p , n h à m á y , trạm trộn. Sau k hi c ó h ỗ n h ợ p b ê tô n g nhựa ta tiến h ành th i c ô n g m ặt đ ư ờ n g b ê tô n g nhựa th e o trình tự sau: 1. Chuẩn bị lớp móng M ó n g b ằn g p h ẳn g, sạ c h s ẽ , k h ô ráo, trường h ợ p cần th iết p h ải d ù n g th iết bị sư ở i n ó n g bề m ặ t m ó n g b ằn g cá c h rải trên m ặt m ó n g m ộ t lớ p cá t rang thu g o m lạ i. N ế u m ặt đ ư ờ n g cũ , trước k h i rải b ê tô n g nhự a n g o à i v iệ c là m n ó n g 2 5 0 - 300('c và d ù n g m á y th ổ i sạ ch bụi b ẩ n , sau đ ó cần phải tưới nhựa d ín h b ám lo ạ i C r - 7 0 / 1 3 0 (lo ạ i đ ô n g đ ặc vừ a) v ớ i s ố lư ợ n g 0 ,3 - 0 ,8 lít/m 2 sau 3 - 5 g iờ th ì thi c ô n g lớ p b ê tô n g n hự a. Thanh gỗ hxh Thanh gỗ hxh Cọc sắt (h = chĩẽu dày đổ lớp Bé mặt đả được (h = chiéu dày đổ lớp Cọc sắt làm sạch bê tồng nhựa) d=12-16mm (bé rộng mặt đường Hình 7.4: Chuẩn bị tlii công lớp bê tông nliựa C h ặn 2 bên đ ư ờ n g cầ n rải b ằn g đ o ạ n ray h o ặ c thanh g ỗ đ ể k h i đ ổ bê tô n g nhựa c ũ n g n hư k hi lu lèn đ ả m b ảo c a o đ ộ và đ ộ lè n ch ặt. 2. Vận chuyển bê tông nhựa D ù n g p h ư ơ n g tiện vận c h u y ể n phụ th u ộ c c ự li từ n ơi c h ế tạ o b ê tô n g nhự a đ ến nơi cầ n rải. T h ư ờ n g d ù n g x e ô tô tự đ ổ tải trọn g từ 5 - 10 tấn. T h ờ i g ia n vận c h u y ể n đ ố i v ớ i b ê tô n g nhựa n ó n g k h ô n g q u á 15 g iờ và b ê tô n g nhự a n g u ộ i là 2 g iờ k hi n h iệ t đ ộ k h ô n g k h í trên 1 0 ° c x e phải c ó th iết bị c h e ch ắ n . M ỗ i x e ra k h ỏ i x í n g h iệ p đ ến c ô n g trường phải có : P h iếu g h i n h iệt đ ộ , ch ấ t lư ợ n g , k h ố i lư ợ n g , thời g ia n x e k h ở i h àn h , tên n gư ờ i lá i, tên n ơ i n hận h ỗn h ợp ... 3. Rải hỗn hợp bê tỏng nhựa T h ư ờ n g rải b ê tô n g nhựa h ỗ n h ợ p n gư ờ i ta d ù n g m á y rải 1 5 0 E c ó th ể rải c h iề u d à y từ 3 - 1 5 cm , rộn g 3 ,0 3 - 3 ,5 3 m . N ă n g su ất củ a m á y 1 0 0 tấ n /g iờ . N g o à i ra c ò n sử d ụ n g c á c lo ạ i m á y rải h ỗ n h ợ p b ê tô n g n hự a n h ư lo ạ i 4 6 4 , 6 9 9 , 7 2 0 đ ể thi c ô n g từ c h iề u rộ n g từ I m 3 ,8 m . N ă n g su ất m á y rải b ê tô n g nhựa tính th e o c ô n g thức: 168
  18. N = T .B .h .y.v.k (T /ca ) Trong đó: T - th ờ i g ia n trong 1 ca (phút); B, h - b ề rộn g và ch iểu dày củ a rải bê tỏn g nhựa (m ); y- d u n g trọng củ a bê tôn g nhựa đã được lu lèn (T /m 3); V- tố c đ ộ d i ch u y ển củ a m á y rải (m /phút); k - h ệ s ố sử d ụ n g thời gian , k = 0 ,7 5 . R ải h ỗ n hợp bê tôn g nhựa n ên sử d ụn g sơ đ ồ c h iề u dài m ỗ i đ o ạ n rải từ 1 0 0 - 1 2 0 m (th ờ i tiết n ắ n g n ó n g ) h oặc 3 0 - 5 0 (thời tiết lạnh). K h i rải c h ỗ tiếp n ố i phải sửa lại m ép th ẳn g đ ứ ng và q u ét n h ự a lỏ n g 1 lớp m ỏ n g rồi m ớ i rải tiếp . C h ỗ n ố i d ọ c và n ố i n g a n g đ ều x ử lý như vậy, p h ả i là m s a o c h ỗ n ố i tiế p tạo đ ư ợ c sự b ằ n g p hẳn g c h o mặt đư ờn g. B) 1 50 bì V J III 1 I XIII I XI [ IX [V II I V J III I I : IV Bị XIV XII X 1VIII7 VI ì IV r II 11 100 100 20 30 5x30 Đoan L= 200m H ỉn h 7.5: Sơ d ồ rải các lớp bê tông nhựa u) Tlìời tiết nóng; b) Tliời tiết lạnh; ì ... IV: T h ứ lự các lượt đ i củ a m á y rải I- Tấm khống cliếchiều dùy rải; 2- Thiết bị đầm sơ bộ; 3- Klioang chứa bê tông nhựa; 4- Guồng phản p liối; 5 - Bộ phận điều clủnli; ố- Mánq cliiivển riếp vật liệu 4. Lu lèn lớp mặt đường bê tông nhựa M á y rải tới đâu tiến hành lu lèn tới đ ó. N h iệt đ ộ khi lu p hải đ ảm b ảo từ 100 - 140°c c à n g n ó n g cà n g h iệu quả. N h iệt đ ộ rải n ón g còn 70°c thì lu lè n k h ô n g h iệ u q uả nữa. N ế u n hiệt đ ộ rải ấm phải đạt 6 0 - 8 0 " c . M ặt k h á c khi rải thì ch o tấm đ ầm trên m áy hoạt đ ộ n g đ ể làm ch ặt s ơ b ộ ( c ó th ể thay th ế 15 - 20% s ố lần lu lèn ). S ố lần lu th eo k ĩ thuật như sau: - Lu n hẹ 5 - 8 tấn, lu 4 - 6 lầ n /c h ỗ . - L u n ặ n g 1 0 - 1 2 tấn, s ố lần iu phụ th u ộc c h iều d ày rải, lo ạ i h ỗ n h ợp sử d ụ n g . K hi c h iề u d à v 3 cm c ó thể tham khảo s ố lu lèn th eo bảng 7-6: 169
  19. Bảng 7-6: Số lần lu Bê tông Bê tông Bê tông N hiệt độ khi lu Loại bê tông nhựa nhựa cát nhựâ hạt nhỏ nhựa hạt vừa (°C) Rải nóng 30 lần 25 20 100 Rải ấm 20 15 10 60 T rư ờng h ợp c h iề u d à y k hác 3 c m th ì tính th eo tỉ lệ sau: Chiều dày lớp bê tông nhựa (cm ) 1 2 3 4 5 Sô' lần lu lèn (%) 35 70 100 130 160 T ố c đ ộ lu 5 - 6 lư ợt đầu 1 , 5 - 2 k m /h , sa u đ ó tă n g 3 - 5 k m /h , k h ô n g c h o p hép d ừ n g trên lớp b ê tô n g nhựa c ò n n ó n g . Đ iề u k h iể n n h ẹ n h à n g , c h ố n g d ín h c h o lu b ằn g cá ch b ô i dầu lên bánh 1 lớp m ỏ n g . C ó th ể d ù n g ỉu b ánh h ơi đ ể th i c ô n g làm c h ậ t lớ p b ê tô n g nhự a h o ặ c d ù n g lu ch ấn đ ộ n g 4 - 8 tấn v ớ i tần s ố rung 3 0 0 0 - 3 2 0 0 v /p h ú t đ ể lu m ặt đ ư ờ n g bê tô n g nhựa. R ải x o n g lớp thứ nhất c ó th ể rải và lu ẳèn lớp th ứ h ai. 7 .5 . T H I C Ô N G M Ặ T Đ Ư Ờ N G B Ê T O N G X I M Ả N G Đ ổ T O À N K H Ố I 7.5.1. Khái niệm chung M ặt đ ư ờ n g b ê tô n g x i m ã n g ià lo ạ i m ảt đ ư ờ n g c ứ n g , c a o cấp , th ư ờ n g d ù n g làm m ặ t sân b ay, đ ư ờ n g trục ô tô c ó x e c h ạ y n ặ n g , m ật đ ộ x e lớ n , tố c đ ộ x e c a o . N ó c ó n hữ n g ưu đ iể m sau: - C ư ờ n g đ ộ m ặt đ ư ờ n g th ích h ợ p vớ i c á c lo ạ i p h ư ơ n g tiệ n và k h ô n g bị th ay đ ổ i th e o n h iệt đ ộ; - R ất ổ n đ ịn h k h ô n g bị phá h o ạ i d o nước; - H a o m ò n ít, h ệ s ố b ám củ a m ặt đ ư ờ n g c a o k ể c ả thời g ia n ẩm ; - T h ờ i g ia n sử d ụ n g n h iều n ăm (3 0 - 5 0 n ăm ); - M ặt đ ư ờ n g sá n g m àu , an toàn c h o x e c h ạ y ban đ êm ; - C ó thể c ơ g iớ i h o á trong thi c ô n g , tăn g tố c đ ộ và n ă n g suất la o đ ộ n g , h ạ g iá thành thi cô n g ; - C ô n g tác d u y tu, b ảo d ư ỡn g ít và đ ơ n giản . N h ư ợ c đ iể m củ a m ặt đ ư ờ n g b ê tô n g x i m ăng: - K h ô n g th ô n g x e n g a y được sau k hi x â y d ự n g m à p hải b ả o d ư ỡ n g m ộ t th ờ i gian c h o đ ả m b ả o cư ờ n g đ ộ th iết k ế. - Cần phải x â v d ự n g c á c k h e c o , g iã n , th i c ô n g ... c á c k h e n ày là n g u y ê n nhân g iả m đ ộ bằng p h ẳn g và là n ơi d ễ bị n ư ớc n g ấ m v à o phá h o ạ i đ ư ờ n g . 170
  20. - Giá thành đầu tư xây dựng cao T u y v ậ y m ật đ ư ờ n g bê tôn g x i m ăn g vẫn đ ư ợc sử d ụ n g ở c á c n ư ớ c tiên tiến như: L iên X ô , T h u ỵ Đ iể n , T ây Đ ứ c, M ỹ ... và làm cả m ặt đ ư ờn g ở n ô n g th ô n . 7.5.2. Phân loại mặt đường bê tông xi măng M ặ t đ ư ờ n g bê tô n g x i m ãn g c ó thể ch ia ra c á c loại như sau: 1. M ặt đ ư ờ n g b ê tô n g xi m ãng đổ tại chỗ: L o ạ i m ặt đ ư ờ n g bê tôn g xi m ãng đ ổ tại c h ỗ ch ia làm 3 loại: - M ặt đ ư ờ n g bê tô n g x i m ăng k h ôn g c ó c ố t thép - M ặt đ ư ờ n g bê tô n g x i m ăng c ó cố t thép - M ặt đ ư ờ n g bê tô n g x i m ăng ứng suất trước 2 . M ặt đ ư ờ n g b ê tô n g x i m ăng lắp ghép: - L oại tấm k h ô n g c ó cố t thép: tấm n h ỏ, m ỏ n g - L o ạ i tấm c ó c ố t thép: tấm lớn, cấu tạo dày 7 .5 .3 . Y ê u c ầ u đ ó i vớ i v ậ t liệu /. Đôi vói vật liệu trộn xi mãng a ) Xi mủng T ốt nhất là x i m ã n g p o o clă n g m ác > 4 0 0 , m ác xi m ă n g c à n g thấp c à n g phải d ù n g n h iều x i m ã n g. N g o à i ra cò n dùng loại x i m ăn g p o o clã n g tã n g d ẻ o , x i m ã n g p o o c lã n g g h ét n ư ớ c, xi m ă n g p o o c lăng xỉ lò ca o , x i m ăn g p o o c lă n g p u zơ la n ... C ó m ộ t sô' ch ỉ đ ư ợc p h ép d ù n g c h o làm lớp m ó n g đường h oặc lớp dưới củ a m ặt đ ư ờ n g bê tô n g x i m ă n g 2 lớp, tu y v ậ y m ác k h ô n g n hỏ hơn 4 0 0 . b ì Đ á dăm và đá sỏi C ư ờn g đ ộ và đ ộ h ao m òn của đá được lấy th eo bảng 7 -7 . C ỡ đá lớn nhất làm lớp trên củ a mặt đ ư ờn g 2 lớp k h ô n g q u á 4 0 m m , lớ p dưới k h ô n g q u á 6 0 m m và lớp m ó n g k h ôn g quá 70m m . Đ ê đ ảm bảo thành phần củ a hỗn hợp bê tôn g ch ia đá ra thành 2 n h ó m th e o c ỡ đá: K hi: D max = 2 0 m m ch ia 2 nhóm cỡ 5 - lO m m và 10 - 2 0 m m . D tmx = 4 0 m m ch ia 2 nhóm cỡ 5 - 2 0 m m và 2 0 - 4 0 m m . D max = 7 0 m m ch ia 2 nhóm cỡ 5 - 4 0 m m và 4 0 - 7 0 m m . K iế m tra k ích c ỡ đá qua bộ sàn g, thành phần hạt và th ể tích lổ rỗn g là 2 ch ỉ tiêu ch ất lượnti q u an trọng củ a đá dăm . Tí số giớ i hạn từng n hóm hạt tín h th e o lư ợ n g đá c ò n lại loùn b ộ trên sà n g , đảm báo đá c ó thành phần hạt tốt nhất v ớ i đ ộ rỗ n g k h ô n g q u á 45% n h ư sau: 171

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản