intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Thiết kế sản phẩm với coreldraw (Nghề: Lập trình máy tính, Tin học ứng dụng - Trình độ CĐ/TC) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:91

10
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Thiết kế sản phẩm với coreldraw gồm các nội dung chính như: Giới thiệu phần mềm CorelDraw; Làm việc với trang, thước đo Chương 3: Công cụ cơ bản phần 1; Các công cụ cơ bản phần 2; Các công cụ cơ bản phần 3; Công cụ màu sắc; Công cụ văn bản; Hiệu ứng trung gian; Hiệu ứng nhân bản đồng tâm; Thay đổi đường bao. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thiết kế sản phẩm với coreldraw (Nghề: Lập trình máy tính, Tin học ứng dụng - Trình độ CĐ/TC) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THIẾT KẾ SẢN PHẨM VỚI CORELDRAW NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH, TIN HỌC ỨNG DỤNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP NGHỀ Ban hành theo QĐ số:/QĐ-CĐN, ngày tháng năm 201…. của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tên tác giả: Đoàn Thị Tuyết Vân Năm ban hành: 2019
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển một cách đáng kể, có thể nói đây là đỉnh cao của sự phát triển đối với xã hội loài người từ trước đến nay. Song song với đà phát triển đó thế giới đồ họa cũng có những bước phát triển không ngừng trong việc cải tiến kỹ thuật thiết kế . . .Với sự hỗ trợ của máy tính và công nghệ phần mềm như hiện nay máy tính giúp các bạn thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả và trở nên chuyên nghiệp hơn. Đối với những người muốn trở thành những nhà thiết kế đồ họa thì môn ĐỒ HỌA ỨNG DỤNG là một môn mà không thể thiếu được, do vậy tôi đã cố gắng biên soạn chi tiết và cụ thể các kiến thức cơ bản về đồ họa, thiết kế các mẫu quảng cáo bằng chương trình Corel Draw và Photoshop, các thủ thuật trong xử lý đồ họa, đưa vào những hình ảnh tiêu biểu chẳng hạn như những hình ảnh của từng loại công cụ và cách sử dụng của chúng… để khai thác hết các công cụ ứng dụng nhằm giúp cho người tự học hiểu được vấn đề một cách nhanh chóng qua đó tạo ra sản phẩm thực tế hơn. Nội dung cuốn giáo trình này gồm 10 chương: Chương 1: Giới thiệu phần mềm CorelDraw Chương 2: Làm việc với trang, thước đo Chương 3: Công cụ cơ bản phần 1 Chương 4: Các công cụ cơ bản phần 2 Chương 5: Các công cụ cơ bản phần 3 Chương 6: Công cụ màu sắc Chương 7: Công cụ văn bản Chương 8: Hiệu ứng trung gian Chương 9: Hiệu ứng nhân bản đồng tâm Chương 10: Thay đổi đường bao Mặc dù đã cố gắng hết sức để nghiên cứu, biên soạn giáo trình này phục vụ sinh viên, tuy nhiên với khả năng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên không thể tránh được những sai sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc và các thầy cô giáo để quyển giáo trình được hoàn chỉnh hơn. 1
  3. An Giang, ngày tháng năm 2019 Tham gia biên soạn Đoàn Thị Tuyết Vân 2
  4. MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN ................................................................................... 1 LỜI GIỚI THIỆU ................................................................................................. 1 MỤC LỤC .............................................................................................................. 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC ................................................................................... 6 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CORELDRAW ............................ 11 I. Giới thiệu CorelDraw ...................................................................................... 11 1. Đặc Điểm Của Chƣơng Trình CorelDRAW................................................ 11 2. Giới Thiệu Ảnh Đồ Họa Vector .................................................................... 12 II. Các lựa chọn xem trang ................................................................................. 12 III. Kích thƣớc và hƣớng của trang .................................................................. 13 IV. Điều chỉnh màu nền cho trang..................................................................... 14 BÀI TẬP ............................................................................................................... 15 CHƢƠNG 2: LÀM VIỆC VỚI TRANG, THƢỚC ĐO................................... 16 I. Thêm, xóa, sửa trang trong tập tin bản vẽ .................................................... 16 II. Sắp xếp trang trong tập tin bản vẽ ............................................................... 17 III. Làm việc với các thƣớc đo (Rulers) ............................................................ 17 IV. Làm việc với lƣới (Grid) và Guidelines ...................................................... 19 BÀI TẬP ............................................................................................................... 21 CHƢƠNG 3: CÔNG CỤ CƠ BẢN PHẦN 1 .................................................... 22 I. Làm việc với công cụ Rectangle và công cụ Ellipse...................................... 22 II. Làm việc với công cụ Pen .............................................................................. 23 III. Làm việc với công cụ Polygon ..................................................................... 24 BÀI TẬP ............................................................................................................... 25 CHƢƠNG 4: CÔNG CỤ CƠ BẢN PHẦN 2 .................................................... 28 I. Làm việc với công cụ Spiral ............................................................................ 28 II. Làm việc với nhóm công cụ Perfect Shapes................................................. 29 1. Thao tác vẽ ....................................................................................................... 29 2. Bảng mô tả các hình dạng của nhóm công cụ Perfect Shapes .................... 30 3. Chỉnh sửa các hình dạng của nhóm công cụ Perfect Shapes ...................... 30 III. Làm việc với nhóm công cụ Pick Tool và nhóm công cụ Zoom Tool ...... 31 1. Nhóm công cụ Pick Tool ................................................................................. 31 2. Công cụ phóng to thu nhỏ ............................................................................. 32 IV. Công cụ Freehand và Công cụ Bezier ......................................................... 34 1. Công Cụ Freehand .......................................................................................... 34 2. Bezier tool......................................................................................................... 34 3
  5. BÀI TẬP ............................................................................................................... 37 CHƢƠNG 5: CÔNG CỤ CƠ BẢN PHẦN 3 .................................................... 41 I. Công cụ Artistic ............................................................................................... 41 II. Công cụ Polyline ............................................................................................. 44 III. Công cụ 3 Point Curve ................................................................................. 44 IV. Công cụ Dimentsion Tool ............................................................................. 44 BÀI TẬP ............................................................................................................... 46 CHƢƠNG 6: CÔNG CỤ MÀU SẮC ................................................................. 47 I. Tô màu đồng nhất (Fill Color Dialog) ........................................................... 47 1. Sơ lƣợt về mô hình màu .................................................................................. 48 2. Mô Hình Màu RGB ......................................................................................... 49 3. Mô Hình Màu CMYK ..................................................................................... 49 4. Các phƣơng pháp tô màu ............................................................................... 49 II. Tô màu chuyển sắc (Fountain Fill) ............................................................... 50 III. Tô màu với một mẫu nền (Pattern Fill) ...................................................... 52 IV. Tô màu theo chất liệu (Texture Fill) ........................................................... 53 BÀI TẬP ............................................................................................................... 54 CHƢƠNG 7: CÔNG CỤ VĂN BẢN ................................................................. 56 I. Giới thiệu cách tạo văn bản Artistic Text và Paragraph Text .................... 56 1. Tạo văn bản Artistic Text ............................................................................... 56 2. Tạo văn bản Paragrap Text ........................................................................... 56 II. Hiệu chỉnh Artistic Text ............................................................................ 62 BÀI TẬP ............................................................................................................... 66 CHƢƠNG 8: HIỆU ỨNG TRUNG GIAN ........................................................ 68 I. Giới thiệu Interactive Blend Tool................................................................... 68 II. Sử dụng Interactive Blend tool ..................................................................... 68 BÀI TẬP ............................................................................................................... 70 CHƢƠNG 9: HIỆU ỨNG NHÂN BẢN ĐỒNG TÂM ..................................... 72 I. Giới thiệu Interactive Contour Tool .............................................................. 72 II. Sử dụng Interactive Contour Tool ............................................................... 72 1. Tạo các đối tƣợng Contour............................................................................. 72 2. Đƣờng viền của Contour................................................................................. 72 3. Màu sắc của Contour ...................................................................................... 73 BÀI TẬP ............................................................................................................... 74 CHƢƠNG 10: THAY ĐỔI ĐƢỜNG BAO ....................................................... 75 I. Giới thiệu Interactive Envelope Tool ............................................................. 75 II. Sử dụng Interactive Envelope Tool .............................................................. 75 1. Tạo hiệu ứng Envenlope ................................................................................. 76 2. Áp dụng và xóa bỏ các Envelope ................................................................... 76 4
  6. 3. Các chế độ biên tập hình bao ......................................................................... 78 4. Để áp dụng một Envelope với một Envelope ................................................ 78 5. Để áp dụng một Envelope đƣợc cài đặt trƣớc .............................................. 79 6. Để áp dụng một Envelope tự do ..................................................................... 79 7. Chỉnh sửa các Envelope ................................................................................ 79 8. Text ................................................................................................................... 79 BÀI TẬP ............................................................................................................... 81 ÔN TẬP ................................................................................................................ 83 CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN................................................................ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 90 5
  7. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: THIẾT KẾ SẢN PHẨM VỚI CORELDRAW Mã môn học: MH16 I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Là mô đun chuyên môn nghề được bố trí giảng dạy sau các môn chung. - Tính chất: Là mô đun thuộc nhóm các môn học thực hành II. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Nêu được chức năng của từng công cụ vẽ. + Trình bày được các cách sử dụng công cụ vẽ để tạo ảnh Vector và ảnh Bitmap. Phân tích sự khác nhau và phạm vi ứng dụng của ảnh Vector và ảnh Bitmap. - Kỹ năng: + Thực hiện được các bước tạo và hiệu chỉnh đối tượng. + Vận dụng thành thạo các công cụ vẽ để tạo ảnh vector và áp dụng thành thục các hiệu ứng lên đối tượng. + So sánh được các định dạng xuất ảnh Vector. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Kỷ luật tốt, có ý thức tự rèn luyện để nâng cao trình độ. III. Nội dung mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Chƣơng 1: Giới thiệu phần mềm Corel Draw Thời gian: 2giờ 1. Mục tiêu bài: - Trình bày được các công cụ vẽ và pha màu của Corel Draw. - Biết các xác định kích thước của trang làm việc. - Hình thành ý thức lao động là phải khẩn trương có kỷ luật, có trách nhiệm và sáng tạo. 2. Nội dung bài: I. Giới thiệu CorelDraw II. Các lựa chọn xem trang III. Kích thước và hướng của trang IV. Điều chỉnh màu nền cho trang V. Đổi tên trang vẽ. 6
  8. Chƣơng 2: Làm việc với trang, thƣớc đo Thời gian : 2giờ 1. Mục tiêu: - Trình bày được trình tự áp dụng các hiệu ứng; - Sử dụng thành thạo công cụ thước đo, xác định kích thước trang theo thông số cho trước. - Hình thành ý thức lao động là phải khẩn trương có kỷ luật, có trách nhiệm và sáng tạo. 2. Nội dung bài: I. Thêm, xóa, sửa trang trong tập tin bản vẽ II. Sắp xếp trang trong tập tin bản vẽ III. Làm việc với các thước đo (Rulers) IV. Làm việc với lưới (Grid) và Guidelines Chƣơng 3 : Công cụ cơ bản phần 1 Thời gian : 19giờ 1. Mục tiêu: - Biết cách sử dụng công cụ tạo ra các đối tượng hình học có sẵn. - Biết các điều chỉnh nét của một đường dẫn. - Hình thành ý thức lao động là phải khẩn trương có kỷ luật, có trách nhiệm và sáng tạo. 2. Nội dung bài: I. Làm việc với công cụ Rectangle và công cụ Ellipse II. Làm việc với công cụ Pen III. Làm việc với công cụ Làm việc với công cụ Polygon. Chƣơng 4 : Công cụ cơ bản phần 2 Thời gian: 9giờ 1. Mục tiêu: - Biết các sử dụng các công cụ hỗ trợ soạn thảo, phóng to, thu nhỏ góc nhìn. - Biết các tối ưu các hình khối có sẵn. - Rèn luyện tính chính xác, khoa học và tác phong công nghiệp. 2. Nội dung bài: I. Làm việc với công cụ Spiral II. Làm việc với nhóm công cụ Perfect Shapes III. Làm việc với nhóm công cụ Pick Tool và nhóm công cụ Zoom Tool. V. Công cụ Freehand và Công cụ Bezier Chƣơng 5: Các công cụ cơ bản phần 3 Thời gian: 8giờ 1. Mục tiêu: - Biết sử dụng công Polyline cụ tạo đối tượng không có sẵn. - Vận dụng hỗ trợ trong quá trình thiết kế trên Corel Draw; - Rèn luyện tính chính xác, khoa học và tác phong công nghiệp. 7
  9. 2. Nội dung bài: I. Công cụ Artistic II. Công cụ Polyline III. Công cụ 3 Point Curve IV. Công cụ Dimentsion Tool Chƣơng 6: Công cụ màu sắc Thời gian: 10giờ 1. Mục tiêu: - Hiểu nguyên lý xác định vùng của CorelDraw - Biết cách tô màu cho một khối. - Vận dụng hỗ trợ trong quá trình thiết kế trên Corel Draw; - Rèn luyện tính chính xác, khoa học và tác phong công nghiệp. 2. Nội dung bài: I. Tô màu đồng nhất (Fill Color Dialog) II. Tô màu chuyển sắc (Fountain Fill) III. Tô màu với một mẫu nền (Pattern Fill) IV. Tô màu theo chất liệu (Texture Fill) Chƣơng 7: Công cụ văn bản Thời gian: 10giờ 1. Mục tiêu: - Phân tích được hai loại văn bản và phạm vi áp dụng của văn bản nghệ thuật; - Nêu được các bước tạo văn bản dạng đoạn và văn bản nghệ thuật. Thực hiện chuyển đổi và hiệu chỉnh 2 loại văn bản; - Rèn luyện tính chính xác, khoa học và tác phong công nghiệp. 2. Nội dung bài: I. Giới thiệu cách tạo văn bản Artistic Text và Paragraph Text II. Hiệu chỉnh Artistic Text III. Kiểm tra bài số 2 Chƣơng 8: Hiệu ứng trung gian Thời gian: 4giờ 1. Mục tiêu: - Biết nguyên lý nhân bản dạng hình học của CorelDraw - Trình bày được các ứng dụng của bộ CorelDraw; - Vận dụng hỗ trợ trong quá trình thiết kế trên Corel Draw; - Rèn luyện tính chính xác, khoa học và tác phong công nghiệp. 2. Nội dung bài: I. Giới thiệu Interactive Blend Tool II. Sử dụng Interactive Blend tool 8
  10. Chƣơng 9: Hiệu ứng nhân bản đồng tâm Thời gian: 4giờ 1. Mục tiêu: - Biết thêm một cách nhân bản đối tượng dựa trên tâm của đối tượng. - Vận dụng hỗ trợ trong quá trình thiết kế trên Corel Draw; - Rèn luyện tính chính xác, khoa học và tác phong công nghiệp. 2. Nội dung bài: I. Giới thiệu Interactive Contour Tool II. Sử dụng Interactive Contour Tool Chƣơng 10: Thay đổi đƣờng bao Thời gian: 7giờ 1. Mục tiêu: - Biết cách biến đổi đường bao của đối tượng thành các dạng hình học không đặc trưng; - Vận dụng hỗ trợ trong quá trình thiết kế trên Corel Draw; - Rèn luyện tính chính xác, khoa học và tác phong công nghiệp. 2. Nội dung bài: I. Giới thiệu Interactive Envelope Tool II. Sử dụng Interactive Envelope Tool III. Kiểm tra bài số 3 IV. Ôn tập. IV. Điều kiện thực hiện mô đun 1. Phòng học chuyên môn hóa: Phòng thực hành máy tính điện tử. 2. Trang thiết bị máy móc: Dụng cụ và trang thiết bị: Máy tính, máy chiếu Projector, các file ảnh, máy scaner, máy ảnh,... 3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Đĩa CD cài đặt CorelDraw, máy tính, máy chiếu; 4. Các điều kiện khác: V. Nội dung và phƣơng pháp đánh giá: 1. Nội dung - Kiến thức: + Kiểm tra thực hành với các nội dung đã học có liên hệ với thực tiễn; + Đánh giá trong quá trình học: Kiểm tra thực hành (sản phẩm trên các bức ảnh); + Đánh giá cuối mô đun: Kiểm tra theo hình thức: Thực hành (trên máy tính). - Kỹ năng: + Vẽ các hình khối cơ bản bằng công cụ vẽ; + Vẽ các hình khối, vật thể không có sẵn; 9
  11. + Tách, ghép ảnh; + Chỉnh sửa màu sắc, chữ viết, lớp,...; + Loại bỏ các khuyết điểm trên bức ảnh; + Làm sắc nét cho ảnh. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện tính nghiêm túc, kỷ luật lao động. + Rèn luyện tính độc lập khi thiết kế. 2. Phương pháp: - Công cụ đánh giá: + Đánh giá lý thuyết: kiểm tra lý thuyết đã học. + Đánh giá thực hành: kiểm tra sản phẩm trên máy tính thông qua thông số trên phần mềm. VI. Hƣớng dẫn thực hiện mô đun 1. Phạm vi áp dụng mô đun: - Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấp. - Tổng thời gian thực hiện mô đun là 120 giờ, giáo viên giảng các giờ lý thuyết, kết hợp với các giờ thực hành đan xen. 2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun: - Đối với giáo viên: + Hình thức giảng dạy chính của mô đun: Lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành và thảo luận nhóm; + Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy. - Đối với người học: + Ghi chép, quan sát thao tác làm mẫu của giáo viên, thực hành theo nội dung của giáo viên. 3. Những trọng tâm cần chú ý - Đối tượng vẽ trên môi trường Corel Draw - Sử dụng các công cụ vẽ và công cụ đổ màu để tạo đối tượng. - Áp dụng hiệu ứng trên hình vẽ - Kiết xuất và in ảnh vector theo các định dạng khác nhau 4. Tài liệu tham khảo - Ninh Đức Tùng, Giáo trình Corel Draw, NXB Văn hoá thông tin, 2002 - Trí Việt, Hà Thành, Tự học Corel Draw, NXB văn hoá thông tin, 2003 - Nguyễn Văn Lương, Thiết kế mẫu với Corel Draw, NXB Thống kê, 2004 5. Ghi chú và giải thích (nếu có) 10
  12. CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CORELDRAW Giới thiệu: Để làm việc tốt với CorelDraw chúng ta cần hiểu rỏ và trình bày được khả năng, đặc điểm ứng dụng của CorelDraw trong thực tế cuộc sống. Biết các xác định, hiệu chỉnh kích thước của trang làm việc. Mục tiêu của bài: - Trình bày được các công cụ vẽ và pha màu của CorelDraw; - Biết các xác định kích thước của trang làm việc. - Hình thành ý thức lao động là phải khẩn trương có kỷ luật, có trách nhiệm và sáng tạo. I. Giới thiệu CorelDraw CorelDRAW là chương trình đồ họa ứng dụng trên Hệ điều hành Windows chuyên dùng để thiết kế ảnh Vector. Khi sử dụng CorelDRAW, chúng ta có thể thực hiện được các công việc sau: Thiết kế Logo – Logo là những hình ảnh hay biểu tượng đặc trưng cho một cơ quan, tổ chức, hay một đơn vị. Nó nói lên được vị trí địa lí, lĩnh vực hoạt động, quy mô hoạt động và tính chất hoạt động của đơn vị, cơ quan đó. Thiết kế Poster – Poster là những trang quảng cáo dùng hình ảnh để biểu trưng còn văn bản thường để chú giải. Ngày nay với sự hỗ trợ của máy in kỹ thuật số khổ rộng, thì kích thước của Poster không còn bị giới hạn. Thiết kế Brochule – Brochule là một tập các trang quảng cáo trong đó văn bản đóng vai trò chủ yếu còn hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa. Thường Brochule được trình bày theo dạng gấp hoặc tập sách mỏng. Thiết kế Catalogues – Catalogues là một bộ sưu tập về mẫu sản phẩm thuộc một lĩnh vực nào đó. Thiết kế mẫu sản phẩm nhƣ: Các sản phẩm gia dụng, các sản phẩm điện tử, vật dụng thường dùng, văn hóa phẩm. Thiết kế nhãn hiệu, bao bì, vỏ hộp. Vẽ quảng cáo, bảng hiệu hộp đèn, cắt dán Decan. Trình bày trang sách, báo, tạp chí. Thiết kế bìa sách báo, bìa tạp chí, bìa tập. Thiết kế thời trang như: Quần áo, cặp da, túi xách...Thiết kế các danh thiếp, thiệp cưới, thực đơn. Thiết kế phối cảnh và trang trí nội thất. Thiết kế các bản đồ chỉ dẫn. Hay vẽ các bản vẽ phức tạp, mẫu nhân vật, con vật trong phim họat hình. 1. Đặc Điểm Của Chƣơng Trình CorelDRAW Điểm nổi bậc của CorelDRAW là hầu hết các sản phẩm được dùng trong lĩnh vực mỹ thuật do đó sản phẩm được tạo ra phải có tính thẩm mỹ cao, đẹp mắt, thu hút người quan sát. CorelDRAW cho phép chúng ta vẽ nên các hình dạng nhằm minh họa các ý tưởng, dựa trên nền tảng đối tượng đồ họa hình ảnh và đối tượng đồ họa chữ viết. CorelDRAW có một khả năng tuyệt vời mà giới hạn của nó chỉ phụ thuộc vào khả năng của người dùng. 11
  13. - Ngoài chương trình vẽ Vector truyền thống, bộ sưu tập của CorelDRAW Graphics Suite còn có các công cụ khác như: - Corel PHOTO_PAINT: Xử lí ảnh Bitmap. - Corel R.A.V.E: Tạo ảnh động dùng trong thiết kế trang Web. - Corel CAPTURE: Chương trình Chụp ảnh màn hình. - Corel TRACE: Chuyển đổi ảnh Bitmap sang ảnh Vector. - Microsoft Visual Basic for Application 6.2 (Công cụ lập trình mở rộng tính năng tự động trong CorelDRAW) nhằm cho phép đơn giản hoá công việc lặp đi lặp lại nhiều lần. 2. Giới Thiệu Ảnh Đồ Họa Vector Trong lĩnh vực đồ họa có hai loại ảnh. Ảnh đồ họa Vector và ảnh đồ họa Bitmap. Ảnh đồ họa Vector được tạo ra từ những chương trình như: CorelDRAW, Adobe Isllustrator, Autodesk AutoCAD… Ảnh đồ họa Bitmap được tạo ra từ những chương trình như: PaintBrush, Corel PhotoPaint, Adobe Photoshop… II. Các lựa chọn xem trang Theo mặc định, khi mở một bản vẽ mới CorelDRAW định dạng trang làm việc là một trang đơn, khổ giấy là Letter kiểu giấy đứng (Portrait) và đơn vị đo inches. Để thiết lập lại trang làm việc, ta phải bảo đảm rằng chọn đang chọn công cụ Pick Tool trên thanh thuộc tính ToolBox.  Để xem những thuộc tính thể hiện của trang vẽ, ta chọn menu lệnh Layout / Page Setup  Chọn vào ô Paper Type / Size để chọn lại khổ giấy. Biểu tượng Portrait và Landscape cho phép chọn hướng của trang giấy là đứng hay nằm.  Mỗi tập tin có tối đa 999 trang. mỗi trang có kích thước và hướng giống nhau. Thuộc tính Set Default Or Current Page Size and Orientation với hai biểu tượng: - Set Default Or Current Page Size and Orientation nằm trên cho phép xác lập trang hiện hành giống với tất cả các trang khác trong tập tin vẽ. - Set Default Or Current Page Size and Orientation nằm dưới cho phép xác lập trang hiện hành khác với các trang khác trong tập tin vẽ.  Để thay đổi đơn vị tính thước đo, ta click chọn vào khung Drawing Units và chọn kiểu thước đo là inches, centimeters, millimeters. 12
  14. III. Kích thƣớc và hƣớng của trang Các kiểu trình bày cho trang vẽ Ta chọn menu lệnh Layout/ Page Setup. Hộp thoại Options hiển thị, ta chọn mục Layout. Mục Layout chứa 6 kiểu trình bày trang tùy thuộc vào mục đích sử dụng, ta chọn kiểu trình bày trang thích hợp:  Full Page: kiểu bố trí các trang mặc định. Trình bày các file dưới dạng trang đơn.  Book: chia trang thành hai phần bằng nhau theo chiều dọc. Mỗi phần là một trang riêng biệt được in thành hai trang.  Booklet: tương tự kiểu Book, nhưng khi in các trang được ghép lại với nhau sao cho khi đóng gáy lại thành một cuốn sách nhỏ.  Tent Card: chia trang thành hai phần bằng nhau theo chiều ngang.  Side-Fold Card: chia trang thành bốn phần theo chiều ngang lẫn chiều dọc. Sau khi in, sản phẩm được gấp theo chiều ngang trước và gấp theo chiều dọc sau.  Top-Fold Card: tượng tự kiểu Side-Fold Card nhưng khi gấp, gấp chiều dọc trước và gấp chiều ngang sau. 13
  15. IV. Điều chỉnh màu nền cho trang Theo mặc định thì nền của trang vẽ sẽ có màu trắng, tuy nhiên ta có thể thay đổi tùy ý màu nền cho trang vẽ bằng cách:  Chọn menu lệnh Layout/ Page Background . . .  Hộp thoại Options hiển thị, ta chọn mục Background  No Background: không hiển thị màu nền.  Solid: hiển thị màu nền là màu đồng nhất cho trang vẽ.  Bitmap: sử dụng hình ảnh làm nền cho trang vẽ. V. Đổi tên trang vẽ  Ta chọn menu lệnh Layout/ Rename Page . . .  Hộp thoại Rename Page hiển thị, ta nhập vào tên cho trang trong trường Page name. Hoặc  Click chuột phải lên Tab của tên trang muốn đổi, chọn mục Rename Page  Hộp thoại Rename Page hiển thị, ta nhập vào tên cho trang trong trường Page name. Để luân chuyển qua lại nhanh giữa các trang trong tập tin bản vẽ, ta nhấn chọn các phím Page Up (lui một trang), Page Down (tới một trang). 14
  16. BÀI TẬP Bài 1: Hiệu chỉnh kích thước và hướng của trang Bài 2: Điều chỉnh màu nền cho trang. Bài 3: Đổi tên trang vẽ 15
  17. CHƢƠNG 2 LÀM VIỆC VỚI TRANG, THƢỚC ĐO Giới thiệu: Các cách thêm, xóa, sửa trang trong tập tin bản vẽ, sắp xếp trang trong tập tin bản vẽ, làm việc với các thước đo và lưới. Mục tiêu của bài: - Trình bày được trình tự áp dụng các hiệu ứng. - Sử dụng thành thạo công cụ thước đo, xác định kích thước trang theo thông số cho trước. - Hình thành ý thức lao động là phải khẩn trương có kỷ luật, có trách nhiệm và sáng tạo. I. Thêm, xóa, sửa trang trong tập tin bản vẽ Chèn trang vẽ Click chọn menu lệnh Layout/ Insert Page .Hộp thoại Insert Page hiển thị, ta nhập vào các thông số tương ứng cho trang cần chèn.  Insert: nhập số trang cần chèn.  Before: định vị trí chèn trang vào trước trang trong ô Page.  After: định vị trí chèn trang vào sau trang trong ô Page.  Portrait: định dạng kiểu trang đứng.  Landscape: định dạng kiểu trang nằm ngang.  Pager: chọn lựa khổ giấy cho trang được chèn vào.  Width, Height: chiều rộng và chiều cao tượng ứng của khổ giấy được chọn trong ô Paper. Hoặc:  Click chuột phải lên Tab của trang ta muốn chèn.  Chọn Insert Page After: nếu muốn trang chèn hiện ở sau trang hiện hành.  Chọn Insert Page Before: nếu muốn trang chèn hiện ở trước trang hiện hành. Xóa trang bản vẽ:  Click chọn menu lệnh Layout/ Delete Page  Hộp thoại Delete Page hiển thị  Delete page: nhập trang ta muốn xoá.  Through to page: nhập vào ô này số trang đích ta muốn xoá. Lúa này, CorelDRAW sẽ xoá từ trang ta nhập trong ô Delete Page cho đến trang ta nhập trong ô Throught to page. Hoặc  Click chuột phải lên Tab tên của trang và chọn Delete Page Đổi tên trang vẽ  Ta chọn menu lệnh Layout/ Rename Page . . . 16
  18.  Hộp thoại Rename Page hiển thị, ta nhập vào tên cho trang trong trường Page name. Hoặc  Click chuột phải lên Tab của tên trang muốn đổi, chọn mục Rename Page  Hộp thoại Rename Page hiển thị, ta nhập vào tên cho trang trong trường Page name. Để luân chuyển qua lại nhanh giữa các trang trong tập tin bản vẽ, ta nhấn chọn các phím Page Up (lui một trang), Page Down (tới một trang). II. Sắp xếp trang trong tập tin bản vẽ  Click chọn menu lệnh View/ Page Sorter View  Những trang vẽ trong tập tin bản vẽ được thể hiện với tên trang kèm theo như sau: Với cửa sổ Page Sorter, ta thực hiện những thao tác di chuyển trang, chèn trang, sao chép trang, export dữ liệu dễ dàng và nhanh chóng.  Để di chuyển trang, nhấn giữ chuột lên trang muốn di chuyển và kéo chuột di chuyển trang đến vị trí mới.  Để thực hiện việc đổi tên trang, chèn trang, xoá trang, . . .ta click chuột phải lên trang và chọn những lệnh tương ứng trong bảng hiển thị.  Để sao chép trang và những nội dung trong trang đó, ta nhấn giữ phím Ctrl + nhấn giữ chuột lên trang cần sao chép và di chuyển đến vị trí cần sao chép. Muốn thoát khỏi chế độ Page Sorter View, ta bỏ dấu chọn trong menu lệnh View / Page Sorter View hoặc click chọn vào biểu tượng trên thanh Property Bar III. Làm việc với các thƣớc đo (Rulers) Mặc định khi khởi động chương trình thước đo đã được hiển thị. Để tắt hay hiển thị thước đo thực hiện các cách sau:  Chọn menu lệnh View / Rulers  hoặc click chuột phải lên vùng trang vẽ chọn View / Rulers Trên trang vẽ, thước đo dùng để xác định vị trí của đối tượng hoặc của con trỏ chuột. Mặc định góc trái dưới của trang vẽ mang tọa độ (0,0). Thước gồm thước dọc và thước ngang, thước dọc thể hiện vị trí con trỏ tương ứng với giá trị Y trên thanh thuộc tính (Property Bar), thước ngang thể hiện vị trí con trỏ tương ứng với giá trị X trên thanh thuộc tính (Property Bar). Đơn vị đo của thước được mặc định theo đơn vị đo trong hộp Drawing Units. Để xác lập lại đơn vị tính của thước đo, nhấp chọn công cụ chọn Pick Tool trên thanh Toolbox (không đối tượng nào được chọn ngoài công cụ này). 17
  19. Định lại đơn vị tính cho thước đo: Trên thanh thuộc tính Property Bar, nhấp chọn vào hộp Drawing Units và chọn đơn ví tính thích hợp cho thước đo. Di chuyển thước đo trên trang vẽ: Để di chuyển thước đo trên trang vẽ khỏi vị trí ban đầu của thước, thực hiện: Nhấn giữ phím Shift + nhấn giữ chuột lên vị trí nơi hai thước giao nhau và kéo chuột để di chuyển thước đến vị trí mới và thả chuột ra. Thước sẽ đặt vào vị trí mới - Để đưa thước trở về vị trí ban đầu, nhấn phím Shift + double click chuột lên vị trí điểm giao nhau của thước. Xác định thuộc tính cho thước: Để xác lập những thuộc tính cho thước: Chọn menu lệnh Tool / Options Hộp thoại Options hiển thị, chọn mục Rulers. Hộp Rulers hiển thị với các thuộc tính: Units: xác định đơn vị cho thước đo. Khi sử dụng tùy chọn Same units  for Horizontal and Vertical rules được chọn, đơn vị tính thước đo chọn ở ô Horizontal sử dụng cho cả hai thanh thước. Ngược lại sẽ chọn được hai đơn vị khác nhau cho hai thanh thước. Origin: xác định vị trí gốc toạ độ (0,0) cho thước, nhập giá trị trong hai ô  Horizontal và Vertical.  Show Rulers: hiển thị thước đo (khi được chọn) và ngược lại Tick Division: các khoảng chia. Mặc định là Tick Division có giá trị  tương ứng với đơn vị đo đang sử dụng. Edit Scale: khi click chọn vào mục Edit Scale, hộp thoại Drawing Scales sẽ hiển thị: 18
  20. Xác lập tỷ lệ vẽ trong trường Typical scales. Điều này cần thiết khi các hình vẽ cần kích thước thực IV. Làm việc với lƣới (Grid) và Guidelines Lưới (Grid) là những đường kẻ ngang và dọc không thể hiện khi in. Lưới thực hiện việc canh hàng cho những đối tượng theo độ chia của thước. Để hiển thị lưới, thực hiện: Chọn menu lệnh View / Grids hoặc cũng có thể click chuột phải lên vùng trống trên trang vẽ, chọn View / Grid Thiết lập thuộc tính cho lưới:  Chọn menu lệnh View / Grid and Ruler Setup. Hộp thoại Options hiển thị, click chọn mục Grid và thiết lập lại các thuộc tính sau theo công việc của : Frequency: thiết lập số lượng đường lưới xuất hiện theo chiều ngang trong ô Horizontal và theo chiều dọc trong ô Vertical theo một khoảng cách cho trước.  Spacing: thiết lập khoảng cách giữa hai đường lưới theo chiều ngang và chiều dọc.  Show Grid: hiển thị hay không hiển thị lưới.  Show Grid as lines: chọn lưới là những đường kẻ.  Show Grid as dots: chọn lưới là những điểm liên tiếp nhau. Snap to Grids: bật hay tắt chế độ bắt dính vào lưới. Có thể chọn tùy chọn này bằng menu lệnh View / Snap to Grids hoặc chọn biểu tượng Snap To Grids trên thanh thuộc tính (Property Bar) hoặc nhấn tổ hộp phím Ctrl + Y. Khi tùy chọn này được chọn, di chuyển đối tượng sẽ bắt dính vào đường lưới hay những nút giao nhau của lưới. - Làm việc với các đường gióng (Guidelines) Trong CorelDRAW những đường gióng (Guidelines) sẽ giúp định chính xác vị trí của những đối tượng trong lúc vẽ. Để thể hiện những đường gióng thực hiện:  Chọn menu lệnh View / Guidelines. 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2