intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:49

12
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp) được biên soạn nhằm phục vụ giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh sinh viên, đồng thời là tài liệu tham khảo cho tất cả những người quan tâm đến lĩnh vực thống kê. Giáo trình kết cấu gồm 7 chương và chia thành 2 phần, phần 2 trình bày những nội dung về: thống kê lao động, năng suất lao động và tiền lương trong doanh nghiệp; thống kê giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp; thống kê các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thống kê doanh nghiệp (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. CHƯƠNG 5: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Mã chương: MH18.05 Mục tiêu: - Trình bày được nội dung thống kê lao động trong doanh nghiệp - Trình bày được nội dung thống kê năng suất lao động trong doanh nghiệp - Trình bày được nội dung thống kê tiền lương trong doanh nghiệp - Thống kê và phân tích được tình hình lao động, năng suất lao động và tiền lương trong doanh nghiệp - Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả lao động trong doanh nghiệp - Có thái độ nghiêm túc trong học tập. Nội dung chính: 1. Thống kê lao động trong doanh nghiệp Lao động là yếu tố đầu vào cơ bản trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi thống kê lao động của doanh nghiệp phải chú ý những đặc thù: - Quá trình sản xuất kinh doanh có nhiều đơn vị, bộ phận tham gia và các đơn vị bộ phân có mối quan hệ chặt chẽ với nhau do đó cần phải bố trí lao động hợp lý và khoa học. - Lao động ở các đơn vị nhỏ thường phải đảm nhận nhiều khâu công việc khác nhau. Các công việc của lao động có liên quan mật thiết với nhau. - Lao động được giao quản lý và sử dụng khai thác một giá trị lớn tài sản, của cải vật chất. - Lao động vừa là người sản xuất vừa là người bán hàng, lao động trực tiếp giao tiếp với khách hàng nên lao động cần phải có trình độ văn hoá và khả năng giao tiếp. 1.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê lao động trong doanh nghiệp 1.1.1. Ý nghĩa Nhằm sử dụng lao động một cách hợp lý, tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. 1.1.2. Nhiệm vụ - Xác định số lượng và kết cấu lao động của doanh nghiệp. 60
  2. - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch số lượng lao động và nghiên cứu sự biến động của số lượng lao động trong DN. - Xác định các chỉ tiêu tổng thời gian lao động trong DN và các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động trong các DN. - Thống kê năng suất lao động trong DN và phân tích sự biến động của năng suất lao động do ảnh hưởng bởi các nhân tố. 1.2. Thống kê số lượng lao động trong doanh nghiệp 1.2.1. Phân loại lao động (phân loại công nhân viên trong DN) * Căn cứ vào việc tổ chức quản lý, sử dụng và trả lương Toàn bộ lao động (công nhân viên) của DN được chia thành hai loại: Công nhân viên trong danh sách và công nhân viên ngoài danh sách. - Công nhân viên trong danh sách: Là tất cả nhưng người đã đăng ký trong danh sách lao động của DN, do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương. + Công nhân viên thường xuyên là những người được tuyển dụng chính thức, làm việc lâu dài cho doanh nghiệp và những người tuy chưa có quyết định chính thức nhưng làm việc liên tục cho DN. + Công nhân viên tạm thời là những người làm việc ở DN, theo hợp đồng tạm tuyển (hợp đồng thường qui định trước thời gian sử dụng) để hoàn thành các công việc có tính đột xuất, thời vụ hoặc ngắn hạn (tạm thời). - Công nhân viên ngoài danh sách là những người tham gia làm việc tại DN nhưng không thuộc quyền quản lý lao động và trả lương hay sinh hoạt phí của DN. * Căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuất, công nhân viên trong danh sách được chia thành. - Công nhân viên làm việc trong các hoạt động cơ bản - Công nhân viên không làm việc trong hoạt động cơ bản. 1.2.2. Phương pháp xác định số lượng công nhân viên trong danh sách * Đối với công nhân viên thường xuyên: - Trường hợp có đầy đủ số liệu lao động trong danh sách hàng ngày T TX  T i hoặc T TX  T t i i n t i Trong đó: 61
  3. TTX Số lượng CNV trong danh sách bình quân Ti Số CNV trong danh sách hàng ngày n Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu ti Độ dài thời gian của khoảng thời gian thứ i có số lượng lao động Ti Chú ý: Số liệu cuả ngày lễ + CN thì lấy số liệu của ngày kế trước đó. - Trường hợp không có số liệu đầy đủ mà chỉ có số liệu tại các thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau. T1 2  T2  T3  ....  Tn1  Tn 2 T TX  n 1 Trong đó : T1, T2...Tn Là số CNV tại các thời điểm thứ i n là số thời điểm - Trường hợp DN hạch toán được số CNV tại hai thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ, số lượng CNV bình quân được tính như sau : Td  Tc T TX  2 Td, Tc : Số lượng CNV tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ. - Ngoài ra công nhân viên thường xuyên BQ có thể căn cứ vào các quỹ thời gian lao động (theo ngày công) để tính theo công thức : TNL T TX  n TNL Tổng số ngày công (ngày người) theo lịch trong kỳ n : Số ngày theo lịch (dương lịch) trong kỳ * Đối với công nhân viên tạm thời: Doanh nghiệp không quản lý được số lượng nên lao động tạm thời bình quân chỉ xác định bằng phương pháp gián tiếp. - Phương pháp tính theo NSLĐ bình quân: Q Tt  W ng  t cd Tt Số lượng công nhân viên tạm thời bình quân trong kỳ Q : Khối lượng sản phẩm hay công việc do công nhân tạm thời hoàn thành 62
  4. Wng : Mức NSLĐ bình quân ngày của 1 công nhân viên thường xuyên trong DN làm cùng loại công việc với CNV tạm thời. tcd : Số ngày chế độ trong kỳ của một CNV - Phương pháp tính theo tiền lương bình quân: F Tt  X ng  t cd Tt Số lượng công nhân viên tạm thời bình quân trong kỳ F : Tổng số tiền lương (tiền công) đã trả cho CNV tạm thời trong kỳ X ng Tiền lương bình quân ngày của 1 CNV thường xuyên trong doanh nghiệp làm cùng loại công việc với công nhân tạm thời. Chú ý: Trường hợp công nhân viên thường xuyên trong doanh nghiệp không làm cùng công việc như công nhân tạm thời thì số lượng công nhân viên tạm thời bình quân được tính toán trên cơ sở các định mức khoán (về sản phẩm, công việc, tiền lương). Ví dụ: Có tài liệu về tình hình lao động của 1 DN trong tháng 4/N như sau: - Bộ phận CNV thường xuyên : + Từ ngày 1 đến ngày 5 mỗi ngày có 400 người + Đến ngày 6 DN tuyển dụng thêm 20 người + Ngày 21 DN điều chuyển đi 5 người và không thay đổi cho đến hết tháng 4/N. - Bộ phận công nhân viên tạm thời: Trong tháng đã sản xuất được số sản phẩm số trị giá 15.600.000 nghìn đồng. Biết rằng, bình quân 1 CNV thường xuyên của DN làm cùng loại công việc đó mỗi ngày sản xuất được số sản phẩm trị giá 25.000 nghìn đồng. Hãy tính số lượng CNV bình quân trong danh sách tháng 4/N của DN. 1.2.3. Thống kê tình hình sử dụng số lượng công nhân viên trong DN 1.2.3.1. Phương pháp kiểm tra giản đơn + Số tương đối: T1 IT  TK IT : Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sử dụng CNV 63
  5. 1 ,k : Số lượng CNV bình quân thực tế, kế hoạch + Số tuyệt đối:   1  k Phương pháp này cho phép đánh giá cụ thể mức độ chênh lệch về số lượng CNV thực tế so với kế hoạch, song chưa đánh giá được thực chất tình hình sử dụng số lượng CNV của DN là tiết kiệm hay lãng phí. 1.2.3.2. Phương pháp kiểm tra có liên hệ với tình hình hoàn thành kế hoạch sản lượng + Số tương đối: T1 T1 IT   Q1 T K  IQ TK  QK + Số tuyệt đối: T  T1  T K  I Q Q1, Qk: Sản lượng thực tế và kế hoạch Cách thống kê nghiên cứu này đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình sử dụng lao động của DN. Cho phép đánh giá tính chất hợp lý trong việc sử dụng lao động. Tuy nhiên cách này phụ thuộc khá lớn vào sự biến động của chỉ tiêu điều chỉnh. Ví dụ: Có tính hình sản xuất va lao động của Dn (X) kỳ báo cáo như sau: Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện 1. Số lượng CNV trong danh sách bình quân (người) 500 550 2. Giá trị sản xuất (GO) (triệu đồng) 1.000 1.200 Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch số lượng công nhân trong danh sách của DN bằng các phương pháp. - Phương pháp kiểm tra giản đơn: + Số tương đối: T 1 550 IT    1,1hay110% T K 500 + Số tuyệt đối: T  T 1  T k  550  500  50 (người) 64
  6. Số lượng công nhân kỳ báo cáo đã thực hiện vượt mức so với kế hoạch đề ra là 10% với số tuyệt đối là 50 người. - Phương pháp kiểm tra có liên hệ với tình hình hoàn thành kế hoạch sản lượng (giá trị sản xuất) + Số tương đối: T1 550 550 IT     0,92 hay 92% Q1 1200 600 TK  500  QK 1000 + Số tuyệt đối: T  T1  T K  550  600  50 (người) So với kế hoạch số lượng công nhân kỳ báo cáo tăng nhưng nếu gắn với kết quả sản xuất của DN thì thực chất DN đã tiết kiệm được 8% công nhân hay 50 người. 1.2.3.3. Thống kê kết cấu các loại lao động Kết cấu lao động của DN được biểu hiện bằng tỷ trọng của mỗi loại lao động chiếm trong toàn bộ số lượng lao động của DN. Ti di   Ti di: Tỷ trọng lao động loại i Ti: Số lượng lao động loại i 1.2.3.4. Thống kê tình hình tăng giảm lao động Bảng cân đối số lượng lao động Chỉ tiêu Số lượng lao động Tỷ trọng lao Tốc độ tăng (giảm) so (người) động (%) với kỳ trước (%) 1. Số lượng lao động có đầu kỳ 2. Số lượng lao động tăng trong kỳ - Tuyển dụng mới - Điều động đến - Chuyển vào độ tuổi lao động - Đi học về - Tăng khác 3. Số lượng lao động giảm trong kỳ - Nghỉ chế độ - Điều động đi - Chuyển ra khỏi độ tuổi lao động 65
  7. - Đi học, đi làm nghĩa vụ quân sự - Giảm khác 4. Số lao động có cuối kỳ Từ bảng cân đối có thể tính 1 số chỉ tiêu phản ánh sự biến động số lượng lao động của DN. Tỷ lệ lao động Số lượng lao động tăng trong kỳ = X 100 tăng trong kỳ (%) Số lượng lao động bình quân trong kỳ Tỷ lệ lao động Số lượng lao động giảm trong kỳ = X 100 giảm trong kỳ (%) Số lượng lao động bình quân trong kỳ Số lượng lao động bq kỳ BC - Số lượng lao Tốc độ tăng (giảm) lao động bq kỳ BC = X 100 động trong kỳ (%) Số lượng lao động bình quân kỳ gốc 1.3. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động 1.3.1. Các chỉ tiêu thống kê thời gian lao động 1.3.1.1. Quỹ thời gian lao động theo ngày công Ngày công biểu thị thời gian lao động của 1 CN trong 1 ngày * Tổng số ngày công dương lịch - K/N: Là tòan bộ số ngày công tính theo số ngày dương lịch mà DN có thể sử dụng CN trong kỳ báo cáo (không kể họ có mặt hay vắng mặt) - Cách tính: + Cộng dồn số CNV trong danh sách hàng ngày của kỳ bào cáo (ngày lễ + CN thì lấy số liệu của ngày kế trước đó) + Hoặc Lấy số CNV bình quân trong danh sách nhân (x) số ngày theo lịch trong kỳ * Tổng số ngày công chế độ - K/N: Là toàn bộ số ngày công tính theo số ngày làm việc qui định toàn bộ CNV của DN trong kỳ báo cáo - Cách tính: + Lấy tổng số ngày công dương lịch trừ đi (-) số ngày Lễ + CN + Lấy số CNV bình quân trong danh sách nhân (x) số ngày làm việc chế độ qui định cho mỗi CN trong kỳ. 66
  8. * Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất - K/N: Là tổng số ngày DN có thể sử dụng tối đa vào quá trình sản xuất sản phẩm - Cách tính: Lấy tổng số ngày công chế độ trừ số ngày công nghỉ phép trong năm * Tổng số ngày công có mặt trong kỳ - K/N: Là tổng số ngày công mà người công nhân có mặt tại nơi làm việc qui định của DN không kể thực tế họ có làm việc hay ngừng việc do các nguyên nhân khách quan - Cách tính: Lấy tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất trừ tổng số ngày công vắng mặt. * Tổng số ngày công vắng mặt: Là số ngày công người công nhân không có mặt tại nơi làm việc của họ vì một lý do nào đó. * Tổng số ngày công ngừng việc - K/N: Là tổng số ngày công người công nhân có mặt tại nơi làm việc nhưng thực tế không làm việc vì một nguyên nhân nào đó do DN gây nên: Không có nhiệm vụ sản xuất, thiếu NVL, mất điện - Chú ý: Người công nhân ngừng việc cả ngày mới tính là ngày công ngừng việc. Nếu trong ngày công ngừng việc DN huy động làm những việc thuộc hoạt động sản xuất cơ bản của DN thì vẫn hạch toán vào số ngày công làm việc thực tế trong chế độ và được theo dõi vào một mục riêng. * Tổng số ngày công làm việc thực tế chế độ - K/N: Là tổng số ngày công người công nhân thực tế làm việc trong phạm vi ngày công làm việc qui định trong lịch (không kể làm có đủ ca hay không) - Cách tính: Lấy số ngày công có mặt trừ số ngày công ngừng việc * Tổng số ngày công làm thêm - K/N: Là những ngày công mà người công nhân làm thêm ngoài chế độ theo yêu cầu của chủ tài khoản vào các ngày lễ + CN - Chú ý: Thời gian làm thêm đủ ca mới tính là ngày công làm thêm. Nếu làm thêm tiếp ca sau, làm việc dù có đủ ca hay không cũng chỉ tính vào giờ công làm thêm. * Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn toàn: Là tổng số ngày công làm việc thực tế trong chế độ và tổng số ngày công làm thêm. 67
  9. Sơ đồ mối quan hệ các chỉ tiêu quỹ thời gian lao động theo ngày công Tổng số ngày công dương lịch Tổng ngày Tổng ngày công chế độ lễ + CN Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất Tổng ngày nghỉ phép Tổng số ngày công có mặt Số ngày V. mặt Số ngày làm Tổng số ngày công làm việc thực tế chế độ Số ngày ngừng thêm việc Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn toàn Ví dụ: Có số liệu về tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân sản xuất xây dựng tại một xí nghiệp trong 2 quý đầu năm báo cáo như sau: Chỉ tiêu Quý I Quý II 1. Số ngày công làm việc thực tế trong chế độ 33.200 31.530 2. Số ngày nghỉ lễ và chủ nhật 6.500 7.000 3. Số ngày nghỉ phép năm 1.200 1.000 4. Số ngày công vắng mặt 2.500 2.650 5. Số ngày ngừng việc 1.600 1.500 6. Số ngày công làm thêm 1.000 1.200 Yêu cầu: 1. Xác định các chỉ tiêu sau trong từng quý: a. Số ngày công theo lịch b. Số ngày công chế độ c. Số ngày công có thể sử dụng cao nhất d. Số ngày công có mặt e. Số công nhân trong danh sách bình quân 2. Biết giá trị sản xuất công nghiệp quý II so quý I giảm 5%. Hãy xác định việc sử dụng lao động của xí nghiệp quý II so quý I tiết kiệm hay lãng phí? 1.3.1.2. Quỹ thời gian lao động theo giờ công Giờ công biểu thị thời gian lao động của 1 công nhân trong 1 giờ 68
  10. * Tổng số giờ công chế độ - K/N: Là toàn bộ số giờ công trong kỳ báo cáo mà chế độ nhà nước qui định người công nhân phải làm việc - Cách tính + Lấy số ngày công làm việc chế độ qui định trong kỳ nhân số giờ chế độ của 1 ngày + Bao gồm tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ và số giờ ngừng việc nội bộ ca * Tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ: Là toàn bộ số giờ công nhân thực tế làm việc trong những ngày làm việc thực tế chế độ của kỳ báo cáo. * Số giờ công làm thêm: Là số giờ công nhân làm vào thời gian ngoài ca làm việc qui định (không kể thời gian có đủ ca hay không) * Tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn: Là tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ và số giờ công làm thêm ngoài chế độ. Sơ đồ mối quan hệ quỹ thời gian lao động theo giờ công Tổng số giờ công chế độ Số giờ làm thêm Tổng số giờ công có làm việc thực tế chế độ Số giờ ngừng việc nội bộ ca Tổng số ngày công LVTT hoàn toàn 1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng thời gian lao động. 1.3.2.1. Độ dài bình quân ngày làm việc - Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế trong chế độ (Đcđ) Tổng số giờ công LVTT chế độ trong kỳ Đcđ = Tổng số ngày công LVTT hoàn toàn trong kỳ - Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế hoàn toàn (Đht) Tổng số giờ công LVTT hoàn toàn trong kỳ Đht = Tổng số ngày công LVTT hoàn toàn trong kỳ - Hệ số làm thêm giờ (Hg) Tổng số giờ công LVTT hoàn toàn trong kỳ Hg = Tổng số giờ công LVTT chế độ trong kỳ Hoặc Độ dài bình quân ngàyLVTT hoàn toàn Đht Hg = = Độ dài bình quân ngàyLVTT chế độ Đcđ 69
  11. 1.3.2.2. Số ngày làm việc thực tế bình quân 1 CN - Số ngày làm việc thực tế chế độ bình quân 1 công nhân (Scđ) Tổng số ngày công LVTT chế độ trong kỳ Scđ = Số công nhân trong DS bình quân trong kỳ - Số ngày làm việc thực tế hoàn toàn bình quân 1 công nhân (Sht) Tổng số ngày công LVTT hoàn toàn trong kỳ Scđ = Số công nhân trong DS bình quân trong kỳ - Hệ số làm thêm ca (Hc) Tổng số ngày công LVTT hoàn toàn trong kỳ Hc = Tổng số ngày công LVTT chế độ trong kỳ Hoặc Số ngày LVTT hoàn toàn bq 1 CN trong kỳ Sht Hc = = Số ngày LVTT chế độ bq 1 CN trong kỳ Scđ 1.3.2.3. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động của 1 CN. T = Đcđ x Hg x Scđ x HC T là số giờ công LVTT bình quân 1 CN trong kỳ * Mối quan hệ giữa tổng thời gian lao động của toàn bộ CN với các nhân tố ảnh hưởng. T = Đcđ x Hg x Scđ x HC x Số CN bq trong DS T = a x b x c x d x e T là tổng số giờ công LVTT của toàn bộ CN trong kỳ Hệ thống chỉ số: Số tương đối: T1 a1 b1 c1 d1 e1 = x X X x T0 a0 b0 c0 d0 e0 Số tuyệt đối: (T1 – T0) = (a1 – a0)b1c1d1e1 + a0(b1 – b0)c1d1e1 + a0b0(c1 – c0)d1e1 + a0b0c0(d1 – d0) e1 + a0b0c0d0(e1- e0) 2. Thống kê năng suất lao động trong doanh nghiệp 2.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê năng suất lao động trong doanh nghiệp 2.1.1. Ý nghĩa 70
  12. Đánh giá trình độ phát triển và sử dụng lực lượng lao động của DN 2.1.2. Nhiệm vụ - Thống kê khối lượng sản phẩm của DN sản xuất trong kỳ - Thống kê số lượng lao động cũng như thời gian lao động trong kỳ - Thống kê năng suất lao động và phân tích sự biến động của năng suất lao động. 2.2. Phương pháp xác định NSLĐ - NSLĐ được xác định bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc thời gian lao động hao phí để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm. - Mức năng suất lao động được biểu hiện dưới 2 dạng: Thuận và nghịch + Mức năng suất lao động dạng thuận biểu hiện bằng số lượng SPSX ra trong 1 đơn vị lao động hao phí. Q W T Trong đó W: Là mức NSLĐ dạng thuận Q: Sản lượng sản phẩm đã sản xuất T: Số lượng lao động (thời gian lao động) đã hao phí + Mức năng suất lao động dạng nghịch biểu hiện bằng số lượng lao động hao phí để sản xuất 1 đơn vị SP. T t Q Trong đó: t là thời gian hao phí trong 1 đơn vị sản phẩm 2.3. Thống kê sự biến động của NSLĐ 2.3.1. Chỉ số phản ánh sự biến động của NSLĐ - Chỉ số mức NSLĐ tính bằng đơn vị hiện vật Iw   Q T 1 1  W1  Q T 0 0 W0 Trong đó Iw: Chỉ số hiện vật của NSLĐ - Chỉ số mức NSLĐ tính bằng tiền Iw   q p T 1 1  W 1P  q p T 0 0 W 0P 71
  13. Trong đó: q1, q0 KLSP được sản xuất ở kỳ báo cáo và kỳ gốc P: Giá đơn vị sản phẩm T: là lượng lao động hao phí để SXSP 2.3.2. Phân tích sự biến động của NSLĐ 2.3.2.1. Dựa vào nhân tố sử dụng thời gian Độ dài thực Số ngày LVTT NSLĐ bq NSLĐ Hệ số làm Hệ số làm = X tế chế độ X X chế độ bq tháng X tháng bq giờ thêm giờ thêm ca ngày LV 1 CN W  a bc  d e Hệ thống chỉ số phân tích: + Số tương đối: W1 a b c d e  1 1 1 1 1 W0 a0 b0 c0 d 0 e0 + Số tuyệt đối: W1  W0 = (a1 – a0)b1c1d1e1 + a0(b1 – b0)c1d1e1 + a0b0(c1 – c0)d1e1 + a0b0c0(d1 – d0) e1 + a0b0c0d0(e1- e0) 2.3.2.2. Dùng hệ thống chỉ số cấu thành khả biến để nghiên cứu + Số tương đối: W1 W1 W 01  X W0 W 01 W0 Trong đó: W1  W T1 1 W0  W T 0 0 W01  W T 0 1 T 1 T 0 T 1 + Số tuyệt đối: (W1 - W0 )  (W1 - W01 )  (W01 - W0 ) Ví dụ: Có số liệu thống kê của một DN sản xuất gồm 3 phân xưởng: Năng suất lao động tính theo GO Số lao động Phân xưởng (tr.đ/người) (người) Kỳ gốc Kỳ báo cáo Kỳ gốc Kỳ báo cáo I 15 17 50 20 II 16 18 40 40 III 17 19 10 50 72
  14. Yêu cầu: 1. Tính năng suất lao động bình quân của toàn doanh nghiệp? 2. Sử dụng phương pháp hệ thống chỉ số phân tích tình hình biến động của năng suất lao động bình quân toàn doanh nghiệp do ảnh hưởng 2 nhân tố: Năng suất của từng bộ phận và kết cấu về số lượng lao động hao phí? 3. Phân tích sự biến động của giá trị sản xuất kỳ báo cáo so với kỳ gốc do ảnh hưởng của các nhân tố. 3. Thống kê tiền lương trong doanh nghiệp 3.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê tiền lương trong DN 3.1.1. Khái niệm về tiền lương hay tổng mức lương - Tiền lương là một hình thức thù lao lao động, đó là số tiền mà DN, tổ chức kinh tế trả cho CNV theo số lượng và chất lượng lao động của họ đã đóng góp. - Tổng mức lương (quỹ lương) là tổng số tiền DN, cơ quan, tổ chức dùng để trả lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương cho toàn bộ CNV trong một thời kỳ nhất định - Tổng quỹ lương bao gồm: + Tiền lương tháng, lương ngày theo hệ thống thang lương, bậc lương... + Lương trả theo sản phẩm + Lương công nhật cho lao động phụ + Tiền lương ngừng việc, trả cho thời gian đi học + Thưởng có tính chất thường xuyên + Phụ cấp thêm giờ, thêm ca + Phụ cấp dạy nghề… 3.1.2. Phân loại * Tổng mức lương giờ: Là tổng số tiền DN dùng để trả lương và các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên (thưởng tăng NSLĐ, tiết kiệm nguyên vật liệu) theo số giờ làm việc thực tế hoàn toàn. * Tổng mức lương ngày: Là tổng số tiền doanh nghiệp dùng để trả lương và các khoản phụ cấp tiền lương theo số ngày làm việc thực tế hoàn toàn. Bao gồm: - Quỹ lương giờ - Các khoản phụ cấp lương ngày 73
  15. + Tiền ngừng việc trong ngày không do lỗi của CNV + Phụ cấp thêm giờ + Tiền phế phẩm trong định mức * Tổng mức lương tháng: Là tổng số tiền dùng để trả lương và các khoản phụ cấp tiền lương tính theo tháng. Bao gồm: - Quỹ lương ngày - Các khoản phụ cấp lương tháng + Lương phép + Các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các loại quỹ lương Các khoản phụ cấp lương Quỹ lương giờ tính theo ngày Các khoản phụ cấp lương Quỹ lương ngày tính theotháng Quỹ lương tháng 3.1.3. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê tiền lương 3.1.3.1 Ý nghĩa Nhằm sử dụng quỹ tiền lương một cách hiệu quả, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. 3.1.3.2 Nhiệm vụ + Xác định các chỉ tiêu tiền lương bình quân và phân tích sự biến động của chỉ tiêu này + Xác định tổng mức tiền lương của DN, nghiên cứu mối quan hệ và sự biến động của tổng mức tiền lương trong DN. + Nghiên cứu mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương bình quân và tốc độ tăng năng suất lao động bình quân, qua đó đánh giá khả năng tích lũy của DN trong việc sử dụng lao động. 3.2. Chỉ tiêu tiền lương bình quân trong doanh nghiệp và phương pháp phân tích sự biến động 3.2.1. Các chỉ tiêu tiền lương bình quân 74
  16. - Tiền lương bình quân giờ ( X g ) + K/N: Là tiền lương tính bình quân cho 1 giờ làm việc thực tế hoàn toàn của 1 CNV trong DN + Cách tính: Tổng quỹ lương giờ Xg = Số giờ công LVTT hoàn toàn của CNV - Tiền lương bình quân ngày ( X ng ) + Khái niệm: Là tiền lương tính bình quân cho 1 ngày công làm việc thực tế hoàn toàn của 1 CNV trong DN. + Cách tính Tổng quỹ lương ngày X ng = Số ngày công LVTT hoàn toàn của CNV - Tiền lương bình quân tháng + K/N: Là tiền lương tính bình quân tháng cho 1 CNV trong danh sách bình quân + Cách tính: Tổng quỹ lương tháng Xt = Số CNV trong danh sách bq tháng - Hệ số phụ cấp lương ngày (Hng) Tổng quỹ lương ngày Hng = Tổng quỹ lương giờ - Hệ số phụ cấp lương tháng (Ht) Tổng quỹ lương tháng Ht = Tổng quỹ lương ngày 3.2.2. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tiền lương bình quân X ng  X g  Đht  H ng X t  X g  Đht  H ng  S ht  H t Đht Độ dài hoàn toàn ngày làm việc 75
  17. Sht Số ngày LVTT hoàn toàn X T  X t g  Đht  H ng  S ht  H t   T 3.2.3. Phân tích sự biến động của tiền lương bình quân - Dùng hệ thống chỉ số cấu thành khả biến để nghiên cứu: + Số tương đối: X1 X1 X 01  x X0 X 01 X0 Trong dã X1  X T 1 1 X0  X T 0 0 X 01  X T 0 1 T 1 T 0 T 1 + Số tuyệt đối (X1 - X 0 )  (X1 - X 01 )  (X 01 - X 0 ) - Dựa vào nhân tố sử dụng thời gian: Từ phương trình kinh tế: X t  X g  Đht  H ng  S ht  H t X  abc d e + Số tương đối: X1 a b c d e  1 1 1 1 1 X0 a0 b0 c0 d 0 e0 + Số tuyệt đối: X 1  X 0 = (a1 – a0)b1c1d1e1 + a0(b1 – b0)c1d1e1 + a0b0(c1 – c0)d1e1 + a0b0c0(d1 – d0) + a0b0c0d0(e1-e0) 3.3. Phân tích sự biến động của tổng quỹ lương 3.3.1. Phương pháp phân tích tổng quát 3.3.1.1. Phương pháp so sánh giản đơn - Số tương đối: F1 IF  FK Trong đó IF: Chỉ số hoàn thành kế hoạch quỹ lương F1, Fk: Tổng quỹ lương thực tế, kế hoạch 76
  18. - Số tuyệt đối: F  F1 - Fk 3.3.1.2. Phương pháp so sánh có liên hệ với sự biến động sản lượng - Số tương đối F1 F1 IF  Hay I F  FK  Q1 FK  I Q QK - Số tuyệt đối F  F1 - Fk Q1 Q k Trong đó Q1, Qk Sản lượng thực tế, sản lượng kế hoạch của DN (thường là các chỉ tiêu sản lượng bằng tiền) IQ: Chỉ số hoàn thành kế hoạch sản lượng của DN. Ví dụ: Có tình hình sản xuất và lao động của DN công nghiệp D trong tháng báo cáo như sau (bảng 5.2) Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện 1. Giá trị sản xuất (triệu đồng) 800 1.440 2. Quỹ lương (triệu đồng) 320 528 3. Số công nhân bq trong DS (người) 80 120 4. NSLĐ bình quân tháng (triệu đồng/người) 10 12 5. Tiền lương bình quân tháng (triệu đồng/người) 4 4,4 Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch quỹ lương của DN bằng các phương pháp. 3.3.2. Phương pháp phân tích sự biến động tổng mức lương thông qua sự biến động của tiền lương bình quân + Số tương đối X 1 T1  X1 x X 01 x T 1 X 0 T0 X 01 X0 T 0 + Số tuyệt đối ( X 1T1 -  X T )  (X 0 0 1 - X 01 )T1  (X 01 - X 0 )T1  (T1 - T ) X0 0 3.4. Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương BQ và tốc độ tăng NSLĐ BQ - Để phân tích, phương pháp thông dụng là so sánh hai chỉ số: chỉ số tiền lương bình quân và chỉ số năng suất lao động bình quân. 77
  19. IX X1 W1 IX  : Thực chất: If I X0 W0 I Trong đó: If : Chỉ số tỷ suất phí tiền lương - Căn cứ vào kết quả so sánh rút ra những nhận xét khái quát về mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương BQ và tốc độ tăng NSLĐ BQ, về tình hình sử dụng chi phí tiền lương và khả năng tích lũy của DN từ lao động. Ví dụ: Tiếp ví dụ bảng 5.2 hãy phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương BQ và tốc độ tăng NSLĐ BQ của DN. BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài số 1: Có tài liệu về tình hình lao động ở một công ty trong 6 tháng đầu năm báo cáo như sau: - Số lao động có ngày 01/ 01/ 06 : 500 công nhân - Số lao động tăng trong quý 1: 50 công nhân - Số lao động tăng trong quý 2: 40 công nhân - Số lao động giảm trong quý 1: 10 công nhân - Số lao động giảm trong quý 2: 20 công nhân Yêu cầu: 1. Tính số lao động bình quân của công ty trong từng quý? 2. Cho biết giá trị sản xuất quý 2 so quý 1 tăng 10% hãy tính toán và đánh giá tình hình sử dụng lao động của công ty? Bài số 2: Có số liệu về tình hình sản xuất và sử dụng lao động của xí nghiệp A trong kỳ báo cáo như sau: 1. Sản phẩm sản xuất: Sản Số lượng sản phẩm sản xuất (sp) Đơn giá cố định phẩm Kế hoạch Thực tế (1.000 đồng / sản phẩm) A 1.200 800 20 B 1.400 1.300 25 C 1.800 2.200 15 2. Lượng lao động sử dụng: Số công nhân trong danh sách bình quân: - Kế hoạch: 540 người 78
  20. - Thực tế: 530 người Yêu cầu: Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng lao động của xí nghiệp A theo 2 phương pháp, cho nhận xét ? Bài số 3: Có số liệu về tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân sản xuất xây dựng tại một xí nghiệp trong 2 quý đầu năm báo cáo như sau: Chỉ tiêu Quý I Quý II 1. Số ngày công làm việc thực tế trong chế độ 33.200 31.530 2. Số ngày nghỉ lễ và chủ nhật 6.500 7.000 3. Số ngày nghỉ phép năm 1.200 1.000 4. Số ngày công vắng mặt 2.500 2.650 5. Số ngày ngừng việc 1.600 1.500 6. Số ngày công làm thêm 1.000 1.200 Yêu cầu: 1. Xác định các chỉ tiêu sau trong từng quý: a. Số ngày công theo lịch b. Số ngày công chế độ c. Số ngày công có thể sử dụng cao nhất d. Số ngày công có mặt e. Số công nhân trong danh sách bình quân 2. Biết giá trị sản xuất công nghiệp quý II so quý I giảm 5%. Hãy xác định việc sử dụng lao động của xí nghiệp quý II so quý I tiết kiệm hay lãng phí? Bài số 4: Có số liệu thống kê về tình hình sử dụng lao động của một doanh nghiệp trong năm 20165 như sau: - Số lao động có bình quân trong năm: 200 người. - Số ngày nghỉ lễ, nghỉ chủ nhật bình quân của người lao động trong năm được thực hiện theo quy định chung. - Tổng số ngày nghỉ phép trong năm của toàn đơn vị là: 3.000 ngày. - Tổng số ngày vắng mặt của toàn đơn vị trong năm là: 2.000 ngày. - Tổng số ngày ngừng việc trong năm là: 500 ngày. - Số ngày công làm thêm là: 300 ngày 79
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2