intTypePromotion=3

Giáo trình Thống kê kinh doanh: Phần 2 - Nguyễn Thị Việt Châu (chủ biên)

Chia sẻ: Hạnh Phúc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:100

0
37
lượt xem
15
download

Giáo trình Thống kê kinh doanh: Phần 2 - Nguyễn Thị Việt Châu (chủ biên)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 2 của giáo trình Thống kê kinh doanh gồm có những nội dung cụ thể như: Chương 5 - Thống kê kết quả sản xuất và giá thành sản phẩm, chương 5 - Thống kê kết quả sản xuất và giá thành sản phẩm, chương 7 - Thống kê lao động và tiền lương. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thống kê kinh doanh: Phần 2 - Nguyễn Thị Việt Châu (chủ biên)

-<br /> <br /> CHƢƠNG 5<br /> THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM<br /> Mục tiêu<br /> Chƣơng này trình bày những vấn đề cơ bản về:<br /> - Khái niệm, hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất và giá thành sản phẩm;<br /> - Phân tích tình hình thực hiện kết quả sản xuất theo sản lƣợng, theo chất lƣợng;<br /> - Phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm và ảnh hƣởng của các khoản<br /> mục chi phí đến tình hình thực hiện giá thành sản phẩm.<br /> <br /> Nội dung<br /> I. Thống kê kết quả sản xuất<br /> 1. Khái niệm, nhiệm vụ<br /> 1.1. Khái niệm<br /> Kết quả sản xuất là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội đƣợc thể<br /> hiện là sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ. Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích<br /> kinh tế và phải đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận.<br /> - Điều kiện thống kê kết quả sản xuất:<br /> + Kết quả sản xuất của doanh nghiệp phải là thành quả lao động do lao động<br /> của doanh nghiệp làm ra, có đủ tiêu chuẩn chất lƣợng pháp lý theo yêu cầu sử dụng và<br /> hƣởng thụ đƣơng thời.<br /> + Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội, cụ thể là nhu cầu của cá nhân hoặc cộng<br /> đồng; do vậy sản phẩm của doanh nghiệp phải có giá trị sử dụng. Mức độ giá trị sử<br /> dụng của sản phẩm phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn<br /> minh xã hội.<br /> + Kết quả sản xuất của doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích ngƣời tiêu dùng và<br /> doanh nghiệp. Do vậy, chất lƣợng sản phẩm của doanh nghiệp không nên vƣợt quá<br /> giới hạn lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp và ngƣời tiêu dùng chấp nhận đƣợc.<br /> + Kết quả sản xuất đƣợc tính trong một khoảng thời gian nào đó nhƣ ngày,<br /> tháng, quí, năm. Điều này cho thấy kết quả sản xuất là số lũy kế<br /> - Đơn vị tính kết quả sản xuất<br /> + Đối với sản phẩm vật chất<br /> • Đơn vị hiện vật, hiện vật qui đổi: Biểu hiện kết quả sản xuất của doanh<br /> nghiệp bằng hiện vật, phản ánh tính năng, đặc thù và công dụng của sản phẩm tiêu<br /> dùng.<br /> 90<br /> <br /> -<br /> <br /> • Đơn vị tính giá trị: Biểu hiện kết quả sản xuất của doanh nghiệp bằng tiền<br /> thông qua giá của sản phẩm. Để tính kết quả sản xuất của doanh nghiệp theo đơn vị giá<br /> trị phải dựa trên cơ sở giá của sản phẩm tính theo một đồng tiền của một quốc gia cụ<br /> thể, ví dụ nhƣ: Đồng (Việt Nam), đô la (Mỹ)... Giá của sản phẩm trong tính toán có thể<br /> tính theo giá so sánh hay giá thực tế.<br /> · Giá so sánh (còn gọi là giá cố định): Là giá trị của các chỉ tiêu kinh tế<br /> tổng hợp về giá thực tế của một kỳ nào đó đƣợc chọn làm gốc cố định; Nhằm nghiên<br /> cứu tốc độ tăng trƣởng của doanh nghiệp theo thời gian. Nếu giá so sánh đƣợc nhà<br /> nƣớc quy định thống nhất trong một khoảng thời gian dài trong bảng giá cố định thì<br /> gọi là giá cố định.<br /> · Giá thực tế (còn gọi là giá hiện hành): Là giá mà ngƣời sản xuất thực tế<br /> tiêu thụ sản phẩm hay dịch vụ trong kỳ báo cáo.<br /> + Đối với sản phẩm phi vật chất (dịch vụ)<br /> Sản phẩm phi vật chất thƣờng đƣợc biểu hiện bằng đơn vị giá trị. Giá trị này<br /> đƣợc thoả thuận giữa bên thuê hoặc mua và bên cung cấp dịch vụ cho từng trƣờng hợp<br /> cụ thể. Vì vậy, đối với sản phẩm phi vật chất về cơ bản chỉ tính theo giá sử dụng cuối<br /> cùng vì hoạt động dịch vụ lúc sản xuất cũng là lúc tiêu dùng.<br /> - Nguyên tắc tính kết quả sản xuất<br /> + Phải là kết quả lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra trong<br /> kỳ<br /> Doanh nghiệp không đƣợc tính vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh<br /> nghiệp những kết quả thuê bên ngoài nhƣ vận tải, đất thuê ngoài… những kết quả này<br /> do bên làm thuê tính. Ngƣợc lại, doanh nghiệp đƣợc tính vào các hoạt động làm thuê<br /> cho bên ngoài.<br /> Chỉ tính các kết quả đã hoàn thành trong kỳ báo cáo, chênh lệch giữa sản phẩm<br /> dở dang (cuối kỳ - đầu kỳ).<br /> + Đƣợc tính toàn bộ sản phẩm làm ra trong kỳ báo cáo nhƣ sản phẩm tự sản, tự<br /> tiêu (điện, than dùng trong doanh nghiệp sản xuất điện, than; sản phẩm chính và phụ<br /> nếu có (thóc, rơm trong nông nghiệp)<br /> + Chỉ tính những sản phẩm đủ tiêu chuẩn nằm trong khung tiêu chuẩn chất<br /> lƣợng Việt Nam. Chỉ tính kết quả sản xuất kinh doanh đã hoàn thành trong kỳ báo cáo,<br /> đã qua kiểm tra chất lƣợng và đạt tiêu chuẩn qui định hoặc sản phẩm đã đƣợc ngƣời<br /> tiêu dùng chấp nhận trong tiêu dùng. Những giá trị thu hồi từ phế liệu, phế phẩm<br /> không đƣợc coi là sản phẩm của doanh nghiệp mà chỉ đƣợc xem là một nội dung thu<br /> nhập của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Những sản phẩm đã bán cho khách hàng bị<br /> trả lại vì chất lƣợng kém, chi phí sửa chữa đền bù sản phẩm hỏng còn trong thời hạn<br /> bảo hành… nếu phát sinh trong kỳ báo cáo phải trừ vào kết quả của kỳ báo cáo và ghi<br /> vào thiệt hại sản phẩm hỏng trong kỳ.<br /> <br /> 91<br /> <br /> -<br /> <br /> 1.2. Nhiệm vụ<br /> Để thống kê kết quả hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần giải quyết các nhiệm<br /> vụ cơ bản sau:<br /> - Xác định đƣợc sản phẩm của từng ngành kinh tế và phân loại các sản phẩm đó<br /> theo các tiêu thức phù hợp, để có thể xác định đúng kết quả sản xuất của từng doanh<br /> nghiệp, từng ngành, tránh trình trạng xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh<br /> trùng lắp hoặc bỏ sót kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong<br /> từng thời kỳ;<br /> - Xác định kết quả sản xuất của doanh nghiệp qua những mục tiêu, kế hoạch sản<br /> xuất nhƣ chất lƣợng sản phẩm sản xuất, số lƣợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ;<br /> - Đánh giá tình hình sản xuất của các doanh nghiệp qua các thời kỳ qua các chỉ<br /> tiêu.<br /> 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất<br /> Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta hiện nay, để đảm bảo cho<br /> sự so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới, tạo<br /> điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Ngày 25/12/1992<br /> Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành quyết định số 183/ TTg về việc áp dụng Hệ thống<br /> tài khoản quốc gia SNA (System of National Accounts) thay cho chỉ tiêu đo lƣờng kết<br /> quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo hệ thống MPS (Material Product System). Do<br /> đó, để phù hợp với hệ thống các chỉ tiêu theo hệ thống SNA khi đánh giá kết quả hoạt<br /> động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các chỉ tiêu:<br /> 2.1. Khối lƣợng sản phẩm và dịch vụ sản xuất<br /> Khối lƣợng sản phẩm và dịch vụ sản xuất biểu hiện số lƣợng sản phẩm mà doanh<br /> nghiệp đã sản xuất (hay tiêu thụ) theo các đơn vị tính toán phù hợp với tính chất vật lý<br /> tự nhiên của sản phẩm.<br /> Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá chất lƣợng của quá trình sản xuất và lập kế<br /> hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên hình thức biểu hiện này lại không cho<br /> phép tổng hợp đƣợc toàn bộ khối lƣợng sản phẩm sản xuất ra; vì vậy đối với cùng loại<br /> sản phẩm hay dịch vụ mà mà công đoạn hoàn thành, hay quy cách, mẫu mã là khác<br /> nhau thì cần quy về chỉ tiêu hiện vật quy ƣớc.<br /> Chỉ tiêu hiện vật quy ƣớc phản ánh khối lƣợng sản phẩm đƣợc tính đổi từ các sản<br /> phẩm cùng tên, cùng công dụng kinh tế nhƣng khác nhau về phẩm chất, quy cách.<br /> Công thức tính khối lƣợng hiện vật quy ƣớc cụ thể nhƣ sau:<br /> Q = Q i x Hi<br /> Trong đó: Q : Sản lƣợng hiện vật quy đổi<br /> Qi : Sản lƣợng sản phẩm i thực tế sản xuất<br /> Hi : Hệ số quy đổi từng qui cách của sản phẩm i<br /> 92<br /> <br /> -<br /> <br /> Hệ số quy đổi ở đây đƣợc xây dựng căn cứ vào tiêu chuẩn biểu thị giá trị sử<br /> dụng, hao phí lao động để sản xuất, hoặc dựa vào giá thành kế hoạch của sản phẩm<br /> Nhƣ:<br /> <br /> 1 hộp sữa đặc<br /> = 250gam sữa bột<br /> 1 kg đƣờng mật = 0,5 kg đƣờng cát<br /> 1 kg giấy viết<br /> = 7 tập giấy = 20 quyển vở học sinh<br /> <br /> Ví dụ 1: Có tài liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp BC kỳ báo cáo nhƣ<br /> sau:<br /> Sản phẩm<br /> Sữa bột<br /> Sữa hộp<br /> <br /> ĐVT<br /> Kg<br /> hộp<br /> <br /> Kế hoạch<br /> 1.000<br /> 2.000<br /> <br /> Thực hiện<br /> 1.100<br /> 2.400<br /> <br /> Yêu cầu: Tính tổng sản lƣợng sản xuất của doanh nghiệp trên trong kỳ.<br /> Giải: Theo hệ số quy đổi đã đƣợc quy định trong chế độ báo cáo thống kê nêu ở<br /> trên ta có sản lƣợng sản xuất của doanh nghiệp đƣợc tính nhƣ sau:<br /> Sản<br /> phẩm<br /> <br /> ĐVT<br /> <br /> (X)<br /> <br /> (Y)<br /> <br /> Sữa bột<br /> Sữa hộp<br /> Tổng<br /> <br /> Hệ số<br /> quy đổi<br /> <br /> kg<br /> hộp<br /> x<br /> <br /> (1)<br /> 1<br /> 0,25<br /> x<br /> <br /> Sản lƣợng sản xuất<br /> thực tế<br /> Kế hoạch<br /> Thực hiện<br /> (2)<br /> (3)<br /> 1.000<br /> 1.100<br /> 2.000<br /> 2.400<br /> x<br /> x<br /> <br /> Sản lƣợng sản xuất quy<br /> đổi sang kg<br /> Kế hoạch<br /> Thực hiện<br /> 4= (1)(2)<br /> 5= (1)(3)<br /> 1.000<br /> 1.100<br /> 500<br /> 600<br /> 1.500<br /> 1.700<br /> <br /> Nhƣ vậy, nếu tính bằng đơn vị hiện quy đổi ra kg sữa bột thì tổng sản lƣợng sản<br /> xuất sữa kế hoạch là 1.500kg, thực hiện là 1.700kg.<br /> 2.2. Giá trị sản xuất<br /> 2.2.1. Khái niệm<br /> Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của sản phẩm vật chất và dịch vụ do các đơn vị<br /> hoạt động sản xuất thuộc các ngành, các loại hình kinh tế tạo ra trong năm2.<br /> Mỗi doanh nghiệp thƣờng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, vì vậy để<br /> tính tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp cần phải tính ra giá trị sản xuất của từng<br /> loại hoạt động sau đó tổng hợp lại mới đƣợc chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất.<br /> Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất phản ánh quy mô, kết quả hoạt động sản xuất của<br /> doanh nghiệp trong từng thời kỳ nghiên cứu. Chỉ tiêu này đƣợc sử dụng để tính các chỉ<br /> tiêu kinh tế khác nhƣ: Năng suất lao động, giá thành, hiệu quả sử dụng lao động... Tuy<br /> nhiên trong chỉ tiêu này có sự trùng lặp trong tính toán.<br /> 2.2.2. Phƣơng pháp tính<br /> Giá trị sản xuất = C + V + M<br /> = C1 + C2 + V + M<br /> 2<br /> <br /> Tổng cục thống kê, Tài khoản quốc gia(2003), trang 55, NXB Thống kê, Hà Nội.<br /> 93<br /> <br /> -<br /> <br /> Trong đó:<br /> C: Chi phí vật chất dùng cho quá trình sản xuất<br /> C1: Khấu hao tài sản cố định<br /> C2: Chi phí trung gian là toàn bộ chi phí vật chất thƣờng xuyên (nguyên,<br /> nhiên liệu, vật liệu, động lực...) không kể khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ<br /> (dịch vụ vận tải, thƣơng mại, dịch vụ phi vật chất: ngân hàng, du lịch...) đƣợc sử dụng<br /> trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ khác trong thời kỳ sản xuất,<br /> thƣờng là một năm.<br /> V: Thu nhập của ngƣời lao động (kể cả tiền lƣơng, tiền thƣởng, các khoản<br /> nhận đƣợc của ngƣời lao động ngoài tiền lƣơng, tiền thƣởng, bảo hiểm xã hội...).<br /> M: Lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp.<br /> Ví dụ 2: Có tài liệu về doanh nghiệp MBC trong năm báo cáo nhƣ sau:<br /> 1. Chi phí nguyên vật liệu: 239.263.000 đồng<br /> 2. Công tác phí: 5.901.000 đồng<br /> 3. Chi phí đào tạo: 4.630.000 đồng<br /> 4. Chi y tế, vệ sinh: 1.320.000 đồng<br /> 5. Chi văn hoá, thể thao: 1.405.000 đồng<br /> 6. Chi phí phòng cháy, chữa cháy: 2.000.000 đồng<br /> 7. Chi tiếp khách, hội họp: 5.000.000 đồng<br /> 8. Tiền công, tiền lƣơng: 250.000.000 đồng<br /> 9. Khấu hao TSCĐ: 50.000.000 đồng<br /> 10. Lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp: 300.000.000 đồng<br /> Yêu cầu: Tính giá trị sản xuất của doanh nghiệp trong năm.<br /> Giải: Theo số liệu trên ta có:<br /> Giá trị sản xuất = 239.263+ 5.901+ 4.630+ 1.320+ 1.405+ 2.000+ 5.000 +<br /> 50.000+ 250.000+ 300.000= 859.519 nghìn đồng<br /> 2.3. Giá trị tăng thêm<br /> 2.3.1. Khái niệm<br /> Giá trị tăng thêm là phần giá trị do các ngành, các loại hình kinh tế mới sáng tạo<br /> ra trong năm3.<br /> Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp thành quả của đơn vị trong một thời gian nhất<br /> định, là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống ngƣời<br /> lao động, là cơ sở để tính tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP), thuế giá trị gia tăng đƣợc<br /> áp dụng cho nƣớc ta từ năm 1999 thay thế cho thuế doanh thu trƣớc đây.<br /> 3<br /> <br /> Tổng cục thống kê, Tài khoản quốc gia(2003), trang 57, NXB Thống kê, Hà Nội.<br /> 94<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản