intTypePromotion=1

Giáo trình Thư viện học đại cương: Phần 1

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:168

0
367
lượt xem
118
download

Giáo trình Thư viện học đại cương: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Thư viện học đại cương: Phần 1 - Nguyễn Yến Vân, Vũ Dương Thúy Ngà sau đây bao gồm những nội dung về cơ sở lý luận thư viện học; sự nghiệp thư viện ở Việt Nam và nước ngoài. Mời các bạn tham khảo giáo trình để bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thư viện học đại cương: Phần 1

  1. ^ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI NGUYỀN YỂN VÂN - v ũ DƯƠNG THÚY NGÀ
  2. NGUYỄN YẾN VÂN. v c ĐƯƠNG THUÝ NGÀ THƯ VIỆN HỌC ĐẠI CƯƠNG (Giáỡ trình dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng ngành Thư viện • Thông tín học) Tái bản ỉần thứ hãi có chỉnh lý và bổ sung NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC Q ưốc GIA HÀ NỘI
  3. MỤC LỤC Trang Lời nói đầu..................................................................... 7 Chương 1: c ơ s ở LÝ LUẬN THƯ VIỆN HỌC........... 11 1. Các khái niệm cơ bản............................................ 11 2. Đối tượng nghiên cứu và cấu trúc của Thư viện học. 24 3. Sự hình thành và phái triển của Thư viện học......... 33 4. Phương pháp luận và hệ phương pháp nghiên cứu trong Thư viện học ............................................... 48 5. Mối quan hệ giữa Thư viện học và các ngành khoa học khác............................................................... 56 6. Phân định loại hình thư viện................................... 77 Chương 2: s ự NGHIỆP THƯ VIỆN ở VIỆT NAM VÀ NỮỚC NGOÀI............................................ 85 ỉ. Khái lược lịch sử hình thành và phát triển thư viện... 85 2. Sự nghiệp thư viện ở Việt Nam và nước ngoài........ 100 3. Thư viện hiện đại và triển vọng phát triển............... 150 Chương 3: CÁC NGUYÊN TẤC T ổ CHỨC s ự NGHIỆP THƯ VĨỆN..................... .............. 169 1. Vai trò cùa Nhà nước đối với sự nghiệp thư viện.... 171
  4. 2. Tính phổ cập của các thư viện ............................... 179 3. Đảm bảo tính hệ thống trong xây dụmg mạng lưới thư viộn ............................................................... 182 4. Xã hội hoá hoạt động thư viện................................ 186 Chương 4: NGHỂ THƯ VIỆN........................................ 193 1. Nghề thư viện - Một nghề không ngừng phát triển .. 193 2. Công tác đào tạo cán bộ thư viện ở nước ngoài và ử Việt Nam....................................................... 197 3. Các tổ chức nghề nghiệp....................................... 203 Hướng dẫn tự học.......................................................... 227 Tài liêu tham khảo........................................................ 4 229
  5. LỜI NÓI ĐẦU Ỗự phát triển của khoa học công nghệ và xu hưống toàn cầu hóa đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển cùa mọi lĩnh vực hoạt động của con ngưòi trong đó có hoạt động thư viện thông tin. Trên thế giói nền kinh tế tri thức đã và đang hình thành, xã hội thông tin cũng đang được định hình ngày một rõ ràng hđn. Sự chuyển biến từ xã hội hậu công nghiệp sang xã hội thông tin với nền kinh tế dựa trên tri thức và sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin và truyền thông đã đặt ra cho công tác thư viện nhiều thòi cơ và thách thức. Thông tin và tri thức ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài ngưòi. Trước thực tế đó, hoạt động thư viện đang có những bưốc chuyển biến mạnh mẽ nhằm đáp ứng kịp thòi các nhu cầu thông tin và tri thức ngày càng cao của xã hội. Trong bối cảnh đó, việc đào tạo đội ngũ cán bộ thư viện thông tin mới được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ nàng và công nghệ là yêu cầu bức thiết đặt ra. Cùng với x\x hướng hiện đại hoá nội dung chương trình đào tạo cán bộ thư viện - thông tin, giáo trình “Thư viện
  6. học đại cương" đã được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên và ngưòi đọc những kiến thức lý luận cơ bản về Thư viện học, lịch sử Thư viện học, hình thành những kiến thức hiểu biết cơ bản về tính quy luật của sự phát triển của sự nghiệp thư viện, những nguyên tắc tổ chức thư viện ỏ Việt Nam và nước ngoài cũng như những tính chất cơ bản của nghề thư viện. Nội dung của giáo trình bao gồm 4 chương sau: Chương 1: Cơ sở lý luận của Thư viện học Chương này đề cập đến những khái niệm cơ bản của môn học và các vấn đề lý thuyết cơ bản của Thư viện học như: Đốỉ tượng, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, sự hình thành và phát triển của Thư viện học, môi quan hệ của Thư viện học với các ngành khoa học khác và vấn đề phân định loại hình thư viện của Việt Nam và nước ngoài. Chương 2: Sự nghiệp th ư viện ở Việt Nam và nước ngoài Chương này giới thiệu khái lược về quá trình hình thành và phát triển của các thư viện trên thế giối và ỏ Việt Nam từ thời kỳ cổ đại cho đến nay. Bên cạnh đó, giáo trình còn trình bày những nét cơ bản về sự nghiệp thư viện và giới thiệu một số loại hình thư viện hiện đại như: thư viện điện tử, thư viện số, thư viện ảo và đự báo sự phát triển cỏa thư viện trong tướng lai. 8
  7. Chương 3: Các nguyên tắc tổ chức sự nghiệp th ư viên
  8. sót nhất định, ỉíính mong các bạn đồng nghiệp và bạn đọc chỉ giáo để giáo trình có thể hoàn thiện hơn về mọi mặt trong những lần xuất bản sau. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. N hững người biên soạn 10
  9. cm ;oivG I Cơ SỞ LÝ LUẬN THƯ VIỆN HỌC ■ • • 1. CÁC KHÁI NIỆM Cơ BẢN Thư viện học hay còn gọi là khoa học thư viện là một ngành khoa học có lịch sủ phát triển lâu dài có nội dung lý thuyết phong phú. Để tiếp cận và tìm hiểu cơ sỏ lý iuận về Thư viện học đòi hỏi chúng ta phải nắm đưỢc những khái niệm và một sô" thuật ngữ cơ bản như: thư viện, vốh tài liệu, tài liệu, cán bộ thư viện, người đọc, thư viện học ... 1.1 Thư viện và chức năng, nhiệm vụ của thư viện Danh từ thư viện có gốc từ một danh từ Hy Lạp cổ: Bibliothêka. Đó là một danh từ ghép từ hai chữ: Bibỉio là sách và Thêka là bảo quản. Như vậy theo quan niệm của ngưòi phương Tây cổ đại thì thư viện có nghĩa là nơi bảo quản sách. Sau này, trong một số ngôn ngữ ồ châu Âu, thư viện đã có cách đọc và cách viết tướng tự như từ gốc Hy Lạp. Chẳng hạn như trong tiếng Pháp; thư việti là bibliothèque, trong tiếng Nga là biblioteka... 11
  10. Ngưòi phương Đông cổ đại cũng có quan niệm tương tự. Ổ Trung Quốc vằ Việt Nam dưới thòi kỷ phong kiến thư viện còn được gọi là nhà tàng thư, tàng kinh. Sígày nay trên thế giới và Việt Nam đă xuất hiện nhiều cách định nghĩa khác nhau về thư viện. Theo "Từ điển tiếng Việt" của Viện Ngôn ngữ học: Thư viện là "nơi ỉưu giữ sách báo, tài liệu và tổ chức cho bạn đọc sử dụng”. Đầy đủ hơn trong "Từ điển tiến g Việt” do Trxxng tâm Từ điển ngôn ngũ xuất bản, thư viện đã được định nghĩa là “nơi tàng trữ, giữ gin sách báo, tài liệu và tổ chức cho bạn đọc sử dụng”. Theo '‘Từ điển về T h ư viện và Thông tin ” của Trung Quốc: “Thư viện là một cơ cấu văn hoá, khoa học và giáo dục thông qua việc sưu tập, xử lý, tồn trữ và sử dụng tài liệu phục vụ cho một độc giả xẫ hội nhất định”. Theo o.s. Trubarian, nhà Thư viện học Xô viết: “Thư viện là cơ quan ván hoá, giáo dục và khoa học hỗ trđ tổ chức việc sử dụng rộng rãi các sách báo” (Thư viện học đại cương.- H.: Văn hoá, 1974.- Tr 11). Theo Luật Liên bang Nga về sự nghiệp thư viện: “Thư viện ìà cơ quan thông tin, văn hoá, giáo dục có vôn tài liệu nhân bản đưỢc tổ chức và đưỢc đưa cho các pháp nhân, cá nhân sử dụng có thòi hạn”. Trong cuốh “Từ điển giải nghĩa Thư viện học Anh Việt” của Hội thư viện Hoa Kỳ "Thư viện là một sưu tập những tài liệu đã được tổ chức để đáp ứng nhu cầu của một nhóm ngưòi mà Thư viện có bổn phận phục vụ để cho họ có thể sử dụng cơ sỏ của thư viện, truy dụng thư tịch cũng như trau dồi kiến thức của họ". 12
  11. Theo Bách khoa to àn th ư Anh: “Ý nghĩa của thư viện là ở chỗ nhiều sách được tập hỢp lại phục vụ cho việc sử dụng, tra cứu và nghiên cứu”. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5453-1991, thư viện được xác định là: “Cơ quan (hoặc một bộ phận của cơ quan) thực hiện chức năng thu thập, xử lý, bảo quản tài liệu và phục vụ bạn đọc, đồng thồi tiến hành tuyên truyền giối thiệu các tài liệu đó”. Hầu hết các định nghĩa trên đều nhìn nhận và xem xét thư viện dưới góc độ vai trò và chức năng của thư viện mà chưa đề cập đến những thành tố của thư viện. Theo quan điểm tiếp cận hệ thốhg của nhà thư viện Nga Xtaliarôp, thư viện được xác định là một hệ thống bao gồm bôn yếu tô"; tài liệu, ngưòi đọc, ngưòi cán bộ thư viện và cơ sở vật chất kỹ thuật. Bốh yếu tô' này gắn kết chặt chẽ vối nhau, trong đó tài liệu lằ nền tảng vật chất của hệ thông, ngưòi đọc là mục tiêu vận hành của hệ thống, cán bộ thư viện có vai trò là người điểu khiển, vận hành hệ thống và cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tô^ đảm. bảo sự vận hành, là môi trường bên trong của hệ thống. Bao hàm và khái quát đầy đủ nhất bản chất của thư viện, UNESCO (Tổ chức Văn hoá Giáo dục và Khoa học của Liên hợp quốc) đã đưa ra định nghĩa sau: "Thư viện, khọỊig phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác kể cả đồ hoạ, nghe nhìn và nhân viên phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó 13
  12. nhằm mục đích thồng tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giải trí”. Từ thòi cổ đại cho đến cuối thế kỷ XIX, các nhà thư viện học quan niệm rằng chức năng chủ yếu của thư viện là thu thập tàng trữ và bảo quản tài liệu. Trong một thời gian dài giá trị của một thư viện đã được đánh giá dựa trên giá trị bộ sưu tập của thư viện đó. Chỉ từ sau cuộc Cách mạng tư sản Pháp 1789, quan niệm về vai trò và chức năng của thư viện mối có sự thay đổi đáng kể. Lần đầu tiên nguyên tắc phổ cập, nguyên tắc công cộng của thư viện mới được nêu ra và thực hiện, Từ chỗ trước đó thư viện chỉ • 4» • * phục vụ cho một nhóm người quý tộc đến thời điểm bây giò thư viện đã đưỢc đưa ra phục vụ quảng đại quần chúng nhân dân, Chức năng của thư viện dần dần đưỢc mở rộng. Khi bàn về vai trò, nhiệm vụ của thư viện, Lênin đã đưa ra một ý kiến rất xác đáng: ‘ĩỉìềm tự háo và vinh quang của thư viện công cộng không phải ở chỗ trong thư viện có bao nhiêu sách quý hiếm của thế kỷ thử X V hoặc sách viết tay của thế kỷ thứ X mà ở chỗ sách đã được luân chuyển như thế nào trong nhân dân, bao nhiêu người đọc mới được thu hút vào thư viện, mọi yêu cầu đã đưỢc thoả mãn như thế nào, hao nhiêu cuốn sách được cho mượn về nhà, bao nhiêu em được thu hút vào việc đọc sách và sử dụng thư viện”. (Lềnỉn toàn tệp.- Xuất bản lần thứ 4.-T. 19) Ngày nay ổ hầu hết các quốc gia trên thế giổi, thư viện đã được xác định có bốn chức năng cơ bản ià: chức năng văn hoá, thông tin, giáo dục và giải trí. 14
  13. Chức năng văn hoá của thư viện được thực hiện thông qua việc lưu trữ, bảo quản và phổ biến các giá trị văn hoá. Sách báo và tài liệu được coi là một dạng di sản vãn hoá thành văn. Khi tiến hành việc thu thập, bảo quản các tài liệu cũng có nghĩa là thư viện đã tiến hành việc bảo quản di sản văn hoá của quốc gia và nhân loại. Tất cả các thư viện vổi các loại hình khác nhau đều quan tâm thực hiện chúc năng này. Điều này càng được thể hiện rỗ trong một số thư viện có quyền nhận lưu chiểu vàn hoá phẩm (điển hình như Thư viện Quốc gia). Trên một phương điện nào đó, thư viện đã được coi là %ộ nhớ”của các quốc gia và của cả loài ngưòi. Thực tế ỏ Việt Nam và các nước trên thế giới đâ cho thấy từ lâu thư viện đã trỏ thành một trung tâm sinh hoạt văn hoá tinh thần. Thư viện đã góp phần không nhỏ vào việc tuyên truyền các đi sản văn hoá, phổ biến kiến thức, thu hút nhiều đối tượng người đọc khác nhau đến sử dụng. Thư viện là trung tâm sinh hoạt văn hoá của cộng đổng. Chức năng thông tin được tiến hành vối việc chuyển giao thông tin có trong tài liệu tối bạn đọc thông qua việc phục vụ các nhu cầu đọc sách báo. Trong những nàm gần đây, chức năng thông tin của thư viện đặc biệt được chú trọng. Từ quản trị tài liệu, các thư viện đã và đang chuyển sang quản trị thông tin. Từ việc cung cấp tài liệu cho bạn đọc thư viện đã hướng tới việc cung cấp thông tin. Các thư viện không chỉ dừng lại cung cấp thông tin thư mục (thông tin về tài liệu) như trưốc đây mà đã quan tâm 15
  14. đến việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của bạn đọc và người đùng tin dưdi các khổ mẫu khác nhau. Điều này không chỉ được chú trọng trong các thư viện chuyên ngành, thư viện các trường đại học, thư viện viện nghiên cứu... mà còn đưỢc triển khai ỏ tất cả các thư viện khác. Trong Tuyên ngôn của UNESCO về th ư viện công cộng, thư viện công cộng cũng đã được xác định là: "trung tâm thông tin địa phương tạo điều kiện cho người sử dụng của mình sự tiếp cận nhanh chóng tới tri thức và thông tin ở tất cả các dạng thức”. Việc áp dụng công nghệ thông tin đã giúp các thư viện không ngừng phát triển các loại hình dịch vụ khác nhau nhằm cung cấp thông tin cho bạn đọc. Bạn đọc, người dùng tin đã nhận được thông tm từ các thư viện vối nhiều dạng thức khác nhau như: thông tin thư mục, thông tin dữ kiện, thông tin điện tử... Chức năng giáo dục của thư viện được thực hiện thông qua hoạt động phục vụ nhu cầu đọc sách báo của người đọc và người đùng tin. Thông qua hoạt động này, thư viện đă giúp cho người đọc và ngưòi dùng tin không ngừng nâng cao hiểu biết, và góp phần tích cực vào việc nâng cao trình độ dân trí của xã hội. Ngay từ thòi kỳ phong kiến, ở Việt Nam và Trung Quốc, thư viện đã được coi là một cd quan giáo dục quan trọng. Không chỉ ỉà nơi đọc sách, trong một $ố thư viện còn tổ chức các lớp học. Người cán bộ giữ thư viện không chỉ đơn thuần là người quản lý tài liệu và phục vụ nhu cầu đọc sách mà còn là những ngưòi thầy dạy cho các môn đồ đến hoc. 16
  15. ở châu Âu, tại nhiều nước, thư viện đã được xem là cđ quan giáo dục ngoài nhà trường. Thư viện đã góp một phần không nhỏ vào việc xoá mù chữ và nâng cao trình độ dân trí, giúp cho mọi ngưòi có thể tiến hành việc học suốt đòi, hướng tối xây dựng một xã hội học tập, hình thành nền kinh tế tri thức. Chức năng giải trí đã được thư viện đảm nhiệm bằng việc cung cấp các tài liệu giúp cho bạn đọc có thể thư giăn giải trí sau những giờ lao động căng thẳng. Có thể nói các thư viện đã tham gia và có những đóng góp tích cực vào việc tổ chức sử đụng thòi gian rỗi của nhân dân, đáp ứng nhu cầu giải trí, cho phép ngưòi đọc sỏ dụng các loại sách báo, tài liệu và các phương tiện nghe nhìn khác. Về nhiệnri vụ và chức năng của các thư viện Việt Nam, Điều 1 P háp lệnh Thư viện đã quy định rõ: "Thư viện có chức năng, nhiệm vụ giũ gìn đi sản thư tịch của dân tộc, thu thập tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền,bá tri thức, cung cấp thông tin, phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hoá phục vụ công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nưổc”. Trên cơ sở xác định đưỢc các chức năng xã hội của thư viện, Điều 13 Pháp lênh Thư viện của Việt Nam đã chỉ ra cho các thư viện một số nhiệm vụ cụ thể như: 17
  16. 1. Đáp ứng yêu cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho ngưòi đọc trong việc sử dụng vốn tài liệu thư viện và tham gia các hoạt động do thư viện tổ chức. 2. Thu thập, bổ sung, xử lý nghiệp vụ vôn tài liệu, bảo quản vốn tài liệu và thanh lọc ra khỏi kho các tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy chế của thư viện. 3. TỔ chức thông tin, tuyên truyền, giối thiệu vốn tài liệu thư viện, tham gia xây dựng và hình thành thói quen đọc sách, báo trong nhân dân. 4. Xử lý thông tin, biên soạn các ấn phẩm thông tin khoa học. 5. Thực hiện liên thông giữa các thư viện trong nước, hợp tác trao đổi tài liệu vối nước ngoài theo quy định của Chính phủ. 6. Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến vào công tác thư viện, từng bước hiện đại hoá thư viện. 7. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện. 8. Bảo quản cơ sỏ vật chất, kỹ thuật và tài sản khác của thư viện. Trên thực tế với việc không ngừng xây dựng và phát triển vốn tài liệu, xử lý tài liệu, tổ chức bộ máy tra cứu, tổ chức phục vụ ngưòi đọc, ngưòi dùng tin, bảo quản vốn tài liệu, đậ.0 tạo bồi dưõng nâng cao trình độ đội ngiĩ cán bộ thư viện, tổ chức tuyên truyền giổi thiệu sách, nghiên cứu 18
  17. ứng dụng còng nghệ thông tin vào công tác thư viện... các thư viện đã góp một phần không nhỏ phục vụ cho việc xây diiỊng nln văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc đân tộc, phát triển khoa học và công nghệ, kinh tế, giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần đảm bảo cho a n ninh và quốc phòng. 1.2 Vốn tà i liệu hay còn gọi là bộ siểu tập thư viện. Đó là một yếu tô' rất quan trọng cấu thành nên thư viện, đảm bấo cho thư viện có thể hoạt động bình thường. Vốn tài liệu đã được xác định trong Điều 2 Pháp lệnh T hư viện là “những tài liệu được sưu tầm tập hợp theo nhiều chủ đề, nội dung nhất định được xử ỉý theo quy tắc, quy trinh khoa học của nghiệp vụ thư viện đề tổ chức phục vụ người đọc đạt hiệu quả cao và đưỢc bảo quẩn", về bản chất có thể hiểu Yốn tài liệu là một bộ sựu tập bao gồm các tài liệu đưỢc xỏ lý, tổ chức theo những quy tắc nhất định, đưỢc bảo quản nhằm mục đích sử dụng lâu dài và có hiệu quả. Đốì với nhiều thư viện, vốh tài liệu được coi là tài sản quý là niềm tự hào của thư viện đó. Theo quan niệm của nhiều ngưòi, vổh tài liệu của thư viện còn được coi là di sản văn hoá của nhân loại, vốn tài liệu của một quốc gia không chỉ đơn thuần là di sản văn hoá của dân tộc mà còn là thưóc đo ♦ đánh giá trình độ phát triển của quốc gia đó. Trong vốn tài liệu của thư viện có thể bao gồm nhiều loại hình tài iiệu vối các dạng vật chất khác nhau. Vì thế khi đề cập đến thư viện, chúng ta không thể bỏ qua khái niệm Tài liệu. 19
  18. Khái niệm Tài liệu trong các cơ quan thông tin thư viện được xác định ỉà những vật mang tin, trong đó có lưu giữ các thông tin. Tài liệu là đối tượng đưỢc các thư viện quan tâm thu thập, xử lý trong quá trình xử lý thông tin, tư liệu. Trong cuôln "Thư viện học đại cương”, các nhà thư viện học ngưòi Nga N.c Cartaxov và v .v. Xcvortxov đã xác định thuật ngữ tài liệu trong hệ thống các khái niệm Thư viện học chủ yếu là các xuất bản phẩm. Trên thực tế dưới thòi cổ đại tài liệu được tồn tại dưới hình thức các vật mang tin thô sd như các chữ ghi trên đất, đá, lá cây, thẻ tre, đa, xương thú, papyrus, lụa giấy gỗ, kim loại... Đến thế kỷ XV, sau khi công nghệ in ra đời các xuất bản phẩm in trên giấy như: sách, báo tạp chí... đâ trô thành dạng tài liệu chiếm ưu thế. Sau này với sự phát triển của công nghệ khoa học hiện đại, tài liệu đã xuất hiện dưới nhiều dạng vật mang tin mối như; vi phim, vi phiếu, băng từ, đĩa từ, đĩa CD-ROM, DVD... Vì thê cách định nghĩa đầy đủ nhất là cách định nghĩa trong P háp lệnh Thư viện của Việt Nam: “tài liệu là một dạng vật chất đã ghi nhận thông tin ỗ dạng thành vàn, âm thanh, hình ảnh nhằm mục đích bảo quản và sử dụng”. 1.3 Cán bộ thư viện Cán bộ thư viện là các nhân viên đảm nhiệm các công việc chuyên môn trong các thư viện. Họ là những ngưòi đưỢc đào tạo để nắm vững nghiệp vụ thư viện và nắm giữ những cương vị nhất định trong thư viện, N .c Crupxcaia 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản