intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) (Nghề: Khoa học cây trồng - Cao đẳng): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

16
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được các khái niệm, mục đích và lợi ích khi áp dụng GAP; Trình bày được chuỗi cung ứng và các yêu cầu trong dây chuyền cung ứng; Trình bày được khái niệm chất lượng sản phẩm và an toàn thực phẩm; cách quản lý để đảm bảo nông sản an toàn và chất lượng;...Mời các bạn cùng tham khảo, nội dung phần 2 giáo trình!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) (Nghề: Khoa học cây trồng - Cao đẳng): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

  1. CHƯƠNG 4 MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT MH 17-04 Giới thiệu: Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế, rất nhiều mặt hàng từ khắp các nước trên thế giới xuất hiện trên thị trường Việt Nam, trong đó các sản phẩm nông nghiệp, nếu không tạo ra sản phẩm thực sự an toàn và đảm bảo chất lượng cao thì nông sản của nước ta không những không xuất khẩu được mà thị trường trong nước cũng không còn chỗ đứng. Vì vậy, nông sản của nước ta muốn tiến vào các thị trường quốc tế cũng phải đáp ứng được các yêu cầu, chuẩn mực của thị trường đó. Để đảm bảo kiểm soát được chất lượng sản phẩm và an toàn thực phẩm cần thực hiện sản xuất theo các quy trình GAP như GlobalGAP, AseanGAP, VietGAP Mục tiêu: Kiến thức: Trình bày được một số quy trình sản xuất nông nghiệp tốt. Kỹ năng: Hướng dẫn được quy trình trồng rau, cây ăn trái, cây lúa theo hướng GAP. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc trong học tập, xây dựng tinh thần hợp tác để phát triển chuỗi cung ứng. Có khả năng giải quyết những khó khăn khi áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong thực tế. 1. GLOBALGAP (EUREPGAP) 1.1. Nội dung cơ bản - Truy nguyên nguồn gốc - Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ - Các giống cây trồng - Lịch sử của vùng đất và việc quản lý vùng đất đó - Quản lý đất và các chất nền - Sử dụng phân bón - Tưới tiêu/bón phân qua hệ thống tưới tiêu - Bảo vệ mùa màng - Kỹ thuật thu hoạch - Vận hành sản phẩm - Quản lý ô nhiểm và chất thải, tái sản xuất và tái sử dụng - Sức khỏe an toàn và an ninh xã hội của người lao động 39
  2. - Vấn đề về môi trường - Đơn khiếu nại 1.2. Phạm vi áp dụng GlobalGAP chứng nhận cho các sản phẩm: Trái cây, rau củ quả; cây lương thực, hoa và cây cảnh; cây công nghiệp; Gia súc, gia cầm; Nuôi trồng thuỷ sản. GlobalGAP chứng nhận cho các đối tượng là trang trại sản xuất nông lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản. Không chứng nhận nhà máy chế biến, hoạt động vận chuyển. Sản phẩm nông sản được chứng nhận theo tiêu chuẩn GlobalGAP được thừa nhận trên phạm vi toàn cầu. 1.3. Quy trình đăng ký và thực hiện sản xuất theo GLOBALGAP a) Thủ tục chứng nhận Sau khi Hợp tác xã (HTX)Tổ hợp tác (THT)/Doanh nghiệp (DN) đã hoàn thành việc xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GLOBALGAP, bước tiếp theo là mời các Tổ chức chứng nhận gửi bảng báo giá đánh giá chứng nhận GLOBALG.A.P và hồ sơ năng lực để tổ chức xét chọn Tổ chức chứng nhận. Sau khi chọn xong một Tổ chức chứng nhận GLOBALGAP HTX/THT/DN gửi đơn đăng ký cho Tổ chức chứng nhận đó. Mỗi Tổ chức chứng nhận GLOBALG.A.P có mẫu đơn đăng ký chứng nhận riêng nhưng nhìn chung đều bao gồm các thông tin đăng ký sau: - Thông tin về HTX/THT/DN và địa chỉ HTX/THT/DN (bao gồm địa chỉ nhà đóng gói nếu là sản phẩm rau quả). - Thông tin về người có trách nhiệm hợp pháp cho việc chứng nhận của HTX/THT/DN (bao gồm: tên, số điện thoại, địa chỉ email,...). - Thông tin về sản phẩm (bao gồm: tên sản phẩm, diện tích, trồng ngoài đồng hay trong nhà kính, thời điểm thu hoạch, loại lựa chọn, nhà đóng gói nếu là sản phẩm rau quả,...). Các HTX/THT/DN nên sớm làm thủ tục đăng ký với Tổ chức chứng nhận để có thể chủ động xếp lịch đánh giá chứng nhận GLOBALG.A.P vào thời điểm thích hợp nhất khi mà một số sản phẩm vẫn còn trên đồng, một số sản phẩm đang được thu hoạch, một số sản phẩm đang được sơ chế (rửa/đóng gói, phơi/sấy/đóng bao), và một số sản phẩm đã được tồn trữ trong kho. 40
  3. b) Trình tự đăng ký chứng nhận - Lựa chọn địa chỉ chứng nhận GlobalGAP Để được cấp giấy chứng nhận GlobalGAP, trước tiên, nhà sản xuất phải lựa chọn được một tổ chức chứng nhận có kinh nghiệm, năng lực và uy tín trên thị trường. Quan trọng nhất là đơn vị này phải thỏa mãn được yêu cầu tiên quyết là đã được công nhận và có phạm vi được công nhận phù hợp với sản phẩm nhà sản xuất muốn được chứng nhận. Để biết thêm về danh sách các tổ chức chứng nhận GlobalGAP này, nhà sản xuất có thể tham khảo danh sách được trình bày ở phần “Các Tổ chức chứng nhận GlobalGAP đang hoạt động tại Việt Nam”. Các đơn vị có trách nhiệm và nghĩa vụ đăng ký thông tin của nhà sản xuất lên cơ sở dữ liệu của GlobalGAP, cập nhật thông tin khi có thay đổi và thu các loại phí theo quy định. Nếu còn đang phân vân không biết lựa chọn tổ chức chứng nhận nào, nhà sản xuất cũng có thể tìm đến các công ty tư vấn hoặc các quan chức năng quản lý hợp tác xã để được hỗ trợ. - Nộp đơn đăng ký chứng nhận Trong quá trình này, nhà sản xất cần phải điền đầy đủ thủ tục cấp phép GlobalGAP và các thông tin cần thiết vào đơn đăng ký chứng nhận globalgap. Có 2 phương thức: Phương thức 1: Dành cho nhà sản xuất đơn lẻ: Nhà sản xuất đơn lẻ tại một địa điểm sản xuất. Nhà sản xuất đơn lẻ hoặc một tổ chức sở hữu nhiều điểm sản xuất và không áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL), Nhà sản xuất đơn lẻ hoặc một tổ chức sở hữu nhiều điểm sản xuất với HTQLCL. Phương thức 2: Dành cho một nhóm các nhà sản xuất có cùng 1 tư cách pháp nhân và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng. Khi nộp đơn đăng ký chứng nhận cho tổ chức chứng nhận, nhà sản xuất cam kết luôn tuân thủ các Quy định chung của GlobalGAP, kể cả các quy định về chi phí chứng nhận GlobalGAP và các Tiêu chí phù hợp áp dụng cho sản phẩm chứng nhận. Sau khi nhận được đơn đăng ký đầy đủ, tổ chức chứng nhận có trách nhiệm xác nhận đăng ký, và thông báo mã số GlobalGAP (GGN) cho nhà sản xuất. - Đánh giá chứng nhận Vì vậy nên sau khi nhận được đơn đăng ký xin giấy phép GlobalGAP, sẽ có một đoàn đánh giá được cử đến nông trại của nhà sản xuất để kiểm tra. GlobalGAP có 252 tiêu chuẩn, bao gồm 36 tiêu chuẩn bắt buộc phải tuân thủ 100%, 127 tiêu chí có thể tuân thủ đến mức 95% cũng được chấp nhận và có 89 kiến nghị khuyến cáo nên thực hiện. Các chuyên gia cũng sẽ dựa vào các yếu tố đó để đánh giá nông trại và nông sản. Đối với nhà sản xuất đăng ký theo phương thức 1, đoàn đánh giá chứng nhận sẽ đánh giá toàn bộ phạm vi đăng ký tại tất cả các điểm sản xuất. Đối với nhà sản xuất đăng ký theo phương thức 2, hoặc theo phương thức 1 nhưng có áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, đoàn đánh giá sẽ đánh giá hệ thống quản lý 41
  4. chất lượng, cùng với ít nhất căn bậc 2 tổng số điểm sản xuất (hoặc tổng số các nhà sản xuất) đăng ký chứng nhận. Tổ chức chứng nhận sẽ ra quyết định chứng nhận chậm nhất 28 ngày sau khi nhà sản xuất khắc phục các điểm không phù hợp tìm thấy trong cuộc đánh giá chứng nhận. Trong trường hợp không có điểm không phù hợp nào được ghi nhận, quyết định chứng nhận sẽ được đưa ra chậm nhất 28 ngày sau ngày đánh giá - Tái chứng nhận Chứng nhận theo tiêu chuẩn Global Gap sẽ có giá trị trong thời gian 12 tháng. Trước khi chứng nhận hết hạn, nhà sản xuất phải liên hệ với tổ chức chứng nhận để đánh giá tái chứng nhận nếu muốn gia hạn chứng chỉ. Đánh giá tái chứng nhận có thể diễn ra trước khi chứng nhận hết hạn 8 tháng, hoặc sau thời điểm hết hạn 4 tháng (chỉ khi tổ chức chứng nhận gia hạn chứng nhận với lý do hợp lý). c) Các Tổ chức chứng nhận GLOBALGAP đang hoạt động tại Việt Nam Các Tổ chức chứng nhận GLOBALGAP đang hoạt động ở Việt Nam hiện nay đều rất chuyên nghiệp với đội ngũ đánh giá viên là người Việt Nam có năng lực chuyên môn giỏi, nhiệt tình và có tính thân trách nhiệm cao. Sau đây là một số thông tin khái quát về một số Tổ chức chứng nhận GLOBALGAP đang hoạt động tại Việt Nam: (1) SGS (Société Générale de Surveillance) là Tổ chức chung nhận quốc tế có khoảng 1000 văn phòng và 34.000 nhân viên trên 120 quốc gia. Trụ sở chính đặt tại Geneva (Thụy Sĩ). Trụ sở tại Việt Nam đặt tại 141 Lý Chính Thắng, Quận 3, TP. HCM. Sau khi Đánh giá viên thực hiện xong cuộc đánh giá tại Việt Nam, hồ sơ đánh giá sẽ được gửi đến SGS Australia limited (Úc) xem xét cấp Giấy chứng nhận. (2) TÜV SÜD PSB là Tổ chức chứng nhận quốc tế có khoảng 600 văn phòng và 13.300 nhân viên trên 44 quốc gia. Trụ sở chính đặt tại Singapore. Trụ sở tại Việt Nam đặt tại Tầng 6, Tòa nhà Loyal, 151 151bis đường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCM. Sau khi Đánh giá viên thực hiện xong cuộc đánh giá tại Việt Nam, hồ sơ đánh giá sẽ được gui den TÜV SÜD Management Service GmbH Germany (Đức) xem xét cấp Giấy chứng nhận. (3) CONTROL UNION là Tổ chức chứng nhận quốc tế có khoảng 85 văn phòng và 2.000 nhân viên trên 50 quốc gia. Trụ sở chính đặt tại Hà Lan. Trụ sở tại Việt Nam đặt tại 187 Ngô Tất Tố, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. HCM. Sau khi Đánh giá viên thực hiện xong cuộc đánh giá tại Việt Nam, hồ sơ đánh giá sẽ được gửi đến Control Union Certifications (Hà Lan) xem xét cấp Giấy chứng nhận. 42
  5. (4) IMO là Tổ chức chứng nhận quốc tế có văn phòng và hoạt động trên 70 quốc gia. Trụ sở chính đặt tại Thụy Sĩ. Trụ sở tại Việt Nam đặt tại 47 Đường D2, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. HCM. Sau khi Đánh giá viên thực hiện xong cuộc đánh giá tại Việt Nam, hồ sơ đánh giá sẽ được gửi đến Institue for Marketecology (Thụy Sĩ) xem xét cấp Giấy chứng nhận. (5) CAFECONTROL (Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu) là Tổ chức chứng nhận GLOBALGAP đầu tiên của Việt Nam. Trụ sở đặt tại 228A đường Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP. HCM. Sau khi Đánh giá viên thực hiện xong cuộc đánh giá tại Việt Nam, hồ sơ đánh giá sẽ được chính CafeControl xem xét cấp Giấy chứng nhận. (6) QUACERT (Trung tâm chứng nhận chất lượng) là Tổ chức chứng nhận GLOBALG.A.P thứ hai của Việt Nam. Trụ sở đặt tại số 8 đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Sau khi Đánh giá viên thực hiện xong cuộc đánh giá tại Việt Nam, hồ sơ đánh giá sẽ được chính Quacert xem xét cấp Giấy chứng nhận 2. ASEANGAP 2.1 Nội dung cơ bản Gồm 7 nội dung: - Lịch sử và quản lý địa điểm SX - Vật liệu gieo trồng - Phân bón và chất phụ gia co đất - Tưới tiêu - Thuốc BVTV - Thu hoạch và xử lý rau quả - quản lý trang trại 2.2 Phạm vi áp dụng Bao gồm các sản phẩm rau quả tươi và cây thuốc Không áp dụng cho các sản phẩm có độ rủi ro, mức độ lây nhiễm cao (hạn chế) như: - Các sản phẩm trái cây sơ chế, giá, rau mầm - Sản phẩm biến đổi gen(GMOs): bắp, đậu nành 2.3 Quy trình đăng ký và thực hiện sản xuất theo ASEANGAP AseanGAP do ban thư ký của tổ chức ASEAN xây dựng (với đại diện các nước thành viên) và được đưa ra từ năm 2006. Nó là một bộ tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt trong cả quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch đối 43
  6. với rau quả tươi ở khu vực ASEAN. Mục tiêu của ASeanGAP là tăng cường hài hòa các chương trình GAP quốc gia của các nước thành viên ASEAN trong khu vực, đề cao sản phẩm rau quả an toàn cho người tiêu dùng, duy trì các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy thương mại rau quả trong khu vực và quốc tế. Một số các nước ASEAN như Malaysia, Thái Lan, Singapore và Indonesia tuy có biên soạn chương trình GAP riêng cho quốc gia, nhưng việc xuất khẩu rau quả của họ vẫn không thuận lợi. Vì những chu trình này đã không đáp ứng các đòi hỏi khắt khe của thị trường châu Âu, Hoa Kỳ và Nhật Bản, là những thị trường khó tính. Để có sự đồng thuận của các thị trường này. ASEAN đã yêu cầu Chính phủ Úc biên soạn một chương trình nông nghiệp an toàn GAP cho ASEAN, đại diện cho các nước trong khu vực Đông Nam Á: ThaiGAP (Q-GAP), MalaysiaGAP (SALM), PhilipppinesGAP, Indon GAP, VietGAP, Darussalam GAP (Brunei), GAP-VF (Singapore) gọi là ASEANGAP EurepGAP ra đời trước (1997) rồi đến Malysia GAP vào năm 2002, JGAP ra đời vào 2005, AseanGAP đã được công bổ vào 22-11-2006 tại Indonesia và là một chương trình GAP khuôn mẫu chính thức cho các nước thành viên ASEAN; sau đó đến GlobalGAP (GlobalGAP được chuyển từ EurepGAP sang vào ngày 7 tháng 9, năm 2007.Tính đến tháng 9 năm 2007 , GlobalGAP đã có 35 thành viên bán lẻ và dịch vụ thực phẩm ( 34 ở Châu Âu và 1 là Nhật bản)), ThaiGAP và IndiaGAP ( 2007). VietGAP ra đời vào 28 tháng 1 năm 2008, thừa hưởng được kinh nghiệm của nhiều GAP đi trước và đang thực hành trên nhiều mặt hàng để hội nhập với thị trường thế giới. Do đó, việc cấp giấy chứng nhận được các Cơ quan chức năng của mỗi quốc gia ASEAN tiến hành. Có nghĩa là, nếu Việt Nam muốn được cấp giấy chứng thì quy trình đăng ký và thực hiện sản xuất sẽ làm quy trình đăng ký và thực hiện sản xuất theo VietGAP 3. VIETGAP 3.1 Nội dung cơ bản - Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất - Giống và góc ghép - Quản lý đất và giá thể - Phân bón và chất phụ gia - Nước tưới - Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật) - Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch - Quản lý và xử lý chất thải 44
  7. - An toàn lao động - Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm - Kiểm tra nội bộ - Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 3.2 Phạm vi áp dụng VietGAP chứng nhận cho các sản phẩm: Trái cây, rau củ quả; cây lương thực; chè; cà phê, ca cao, điều, ; Gia súc, gia cầm; Nuôi trồng thuỷ sản. Sản phẩm nông sản được chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAP được thừa nhận trên thị trường Việt Nam và các nước ASEAN. 3.3 Quy trình đăng ký và thực hiện sản xuất theo VIETGAP a) Thủ tục chứng nhận Thủ tục chứng nhận VietGAP do từng tổ chức chứng nhận tự quy định dựa trên các nội dung của Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT và tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 (ISO/IEC Guide 65:1996), nhìn chung gồm các bước sau đây: - Nhà sản xuất tự áp dụng VietGAP trong một khoảng thời gian, trong đó cần chú ý các yêu cầu sau đây: + Tổ chức đào tạo cho cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất về tiêu chuẩn VietGAP và các quy định pháp luật có liên quan; + Xây dựng và áp dụng các quy định cho nhóm đối tượng sản phẩm muốn chứng nhận phù hợp với quy định VietGAP; + Thực hiện đánh giá nội bộ trước khi đăng ký chứng nhận - Tiến hành đăng ký chứng nhận với tổ chức chứng nhận VietGAP: Trên cơ sở thông tin do khách hàng cung cấp, hai bên thỏa thuận về tài chính, trách nhiệm giữa hai bên, thời gian thực hiện, …. + Sau khi được chứng nhận, nhà sản xuất phải tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất đáp ứng chuẩn mực của VietGAP và chịu sự giám sát định kỳ (tối thiểu 1 lần/năm) hoặc đột xuất từ tổ chức chứng nhận; + Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận VietGAP tối đa không quá 02 năm. Trước khi giấy chứng nhận hết hiệu lực 1 tháng, hai bên sẽ chuẩn bị cho việc đánh giá lại và cấp lại. Trong trường hợp nhà sản xuất không có nhu cầu cấp lại thì có thể đề nghị Tổ chức chứng nhận gia hạn, thời hạn gia hạn không quá 03 tháng kể từ khi giấy chứng nhận hết hiệu lực. b) Trình tự đăng ký chứng nhận (theo Quyết định số 84 /2008/QĐ-BNN) * Trường hợp đăng ký với Tổ chức chứng nhận: 45
  8. - B1: Sau khi thực hiện đúng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả an toàn, Nhà sản xuất gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAP về Tổ chức Chứng nhận theo mẫu quy định. - B2: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Tổ chức Chứng nhận xem xét hồ sơ, hướng dẫn bằng văn bản cho Nhà sản xuất bổ sung hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng quy định. - B3: Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Tổ chức Chứng nhận thoả thuận để ký hợp đồng chứng nhận VietGAP với Nhà sản xuất. Hợp đồng cần bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của hai bên trong hoạt động chứng nhận VietGAP. - B4: Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ khi ký Hợp đồng Chứng nhận, Tổ chức Chứng nhận thành lập Đoàn kiểm tra và thực hiện kiểm tra lần đầu tại địa điểm sản xuất của nhà sản xuất. - B5: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, tổ chức Chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP cho nhà sản xuất đủ điều kiện. Nếu nhà sản xuất chưa đủ điều kiện để chứng nhận VietGAP thì Tổ chức Chứng nhận thông báo sai lỗi cho nhà sản xuất để khắc phục trong một thời hạn nhất định. Sau khi khắc phục sai lỗi, nhà sản xuất gửi báo cáo khắc phục theo mẫu về Tổ chức Chứng nhận để kiểm tra lại. - B6: Sau khi được chứng nhận, nhà sản xuất phải tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất đáp ứng chuẩn mực của VietGAP và chịu sự giám sát định kỳ (tối thiểu 1 lần/năm) hoặc đột xuất từ tổ chức chứng nhận; - B7: Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận VietGAP tối đa không quá 02 năm. Trước khi giấy chứng nhận hết hiệu lực 1 tháng, hai bên sẽ chuẩn bị cho việc đánh giá lại và cấp lại. Trong trường hợp nhà sản xuất không có nhu cầu cấp lại thì có thể đề nghị Tổ chức chứng nhận gia hạn, thời hạn gia hạn không quá 03 tháng kể từ khi giấy chứng nhận hết hiệu lực (Hình 4.1). Lưu ý: - Khi được cấp Giấy chứng nhận VietGAP, Nhà sản xuất gửi hồ sơ công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi nhà sản xuất đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh theo mẫu quy định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Sở Nông nghiệp - PTNT ra Thông báo tiếp nhận bản công bố sản phẩm sản xuất theo VietGAP tới nhà sản xuất. Nhà sản xuất rau, quả an toàn sau khi công bố có trách nhiệm thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc công bố của mình. 46
  9. Đăng ký chứng nhận Tiếp nhận hồ sơ xử lý Xử lý hồ sơ Thực hiện đánh giá Cấp chứng nhận Giám sát sau chứng nhận Đánh giá, chứng nhận lại Hình 4.1: Quy trình đăng ký chứng nhận sản phấm sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP * Trường hợp Nhà sản xuất tự đánh giá và giám sát nội bộ: 1. Điều kiện được tự đánh giá và giám sát nội bộ: Nhà sản xuất rau, quả an toàn được tự đánh giá và giám sát quá trình sản xuất theo VietGAP khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn; - Có phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận; - Có hoặc thuê người lấy mẫu được chỉ định hoặc có chứng chỉ đào tạo; 47
  10. - Có hoặc thuê nhân viên chuyên ngành về trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật trình độ đại học trở lên và có thâm niên công tác từ 03 năm trở lên, có chứng chỉ đào tạo về đánh giá và giám sát nội bộ. Các tổ chức chứng nhận VietGAP TT Tên Địa chỉ Địa chỉ: Số 10, tổ 7, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, tp Hà Nội Công ty Cổ phần Chứng 1 Địa chỉ liên lạc: C9, Lô 8 khu đô thị mới nhận Quốc tế (ICB) Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội Công ty Cổ phần Chứng Ô 6, BT 4, Khu đô thị mới Cầu Bươu, Thanh 2 nhận và Giám định IQC Trì, thành phố Hà Nội Trung tâm Giám định Địa chỉ: 28 An Xuân, phường An Khê, quận 3 và Chứng nhận hợp Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng chuẩn hợp quy VietCert Công ty TNHH VSCB Địa chỉ: 32 Tản Đà, thành phố Buôn Ma 4 Việt Nam Thuột, tỉnh Đắk Lắk Địa chỉ: số 298 phố Mai Anh Tuấn, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Công ty CP Chứng 5 Địa chỉ liên lạc: số nhà 25, nhà vườn 5, khu nhận và giám định TTP nhà ở Tổng cục 5, Yên Xá, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Trung tâm Chứng nhận Địa chỉ: số 08 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu 6 Phù hợp (QUACERT) Giấy, thành phố Hà Nội. Công ty TNHH Công Địa chỉ: K2-17, Võ Nguyên Giáp, phường 7 nghệ NHONHO Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Công ty Cổ phần Chứng Địa chỉ trụ sở chính: tầng 4, số 130 Nguyễn 8 nhận và Giám định Đức Cảnh, phường Tương Mai, quận Hoàng Vinacert Mai, thành phố Hà Nội. Công ty Cổ phần Giám định Cà phê và Hàng Địa chỉ: 228APasteur, phường 6, quận 3, 9 hóa xuất nhập khẩu thành phố Hồ Chí Minh (CAFECONTROL). Trung tâm Chất lượng Địa chỉ trụ sở chính: 30 Hàm Nghi, quận 1, 10 Nông lâm thủy sản vùng thành phố Hồ Chí Minh. 4 48
  11. Trung tâm Kiểm Địa chỉ: số 08, ngách 127/30, ngõ 127, phố 11 nghiệm và Chứng nhận Văn Cao, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, chất lượng TQC thành phố Hà Nội. Trung tâm Chất lượng 12 nông lâm thủy sản vùng 51 Lê Lai, Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 1 Công ty Cổ phần Chứng Địa chỉ: 154/6B, đường Âu Dương Lân, 13 nhận và kiểm nghiệm phường 3, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. FAO Địa chỉ trụ sở: 79 Quang Trung, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Công ty Cổ phần Chứng 14 Địa chỉ liên lạc: 117/21 Nguyễn Lương Bằng, nhận Globalcert phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Trung tâm Kỹ thuật 230 Hoàng Văn Thụ, P1, TP Bảo Lộc, tỉnh 15 TĐC Lâm Đồng Lâm Đồng Viện Nghiên cứu hạt Số 01 Nguyên Tử Lực, Thành phố Đà Lạt, 16 nhân Lâm Đồng Trung tâm chất lượng 386C Cách Mạng Tháng Tám – P. Bùi Hữu 17 Nông lâm thủy sản vùng Nghĩa – Q. Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ 6 Trung tâm chất lượng Số 167-175 Chương Dương, phường Mỹ An, 18 nông lâm thủy sản vùng quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng 2 Trung tâm Chất lượng Số 57 Phan Ngọc Hiển, phường 6, TP. Cà 19 nông lâm thủy sản vùng Mau, tỉnh Cà Mau 5 Công ty cổ phần giám Số 45 Đinh Tiên Hoàng, phường Bến Nghé, 20 định và khử trùng FCC quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Trung tâm Chất lượng 779 Lê Hồng Phong, Phường Phước Long, 21 nông lâm thủy sản vùng TP. Nha Trang Khánh Hòa 3 49
  12. Câu hỏi ôn tập 1) Hãy cho biết VietGAP là gì, tại sao phải thực hiện VietGAP trong sản xuất nông sản? 2) Hãy cho biết GlobalGAP là gì, tại sao phải thực hiện VietGAP trong sản xuất nông sản? 3) Hãy nêu các tổ chức chứng nhận GAP mà bạn biết 4) Hãy nêu những tổ chức, cá nhân đã được chứng nhận GAP ở địa phương 5) Anh chị cho biết để đăng ký và thực hiện sản xuất rau an toàn cần theo quy trình nào? 50
  13. CHƯƠNG 5 THỰC HÀNH GAP Ở VIỆT NAM MH 17-05 Giới thiệu: Sau khi gia nhập WTO, sức ép của thị trường trong nước và thị trường nhập khẩu, nông dân Việt Nam buộc phải học hỏi, cập nhật thêm kiến thức, từ đó thay đổi kỹ thuật và thói quen làm việc, áp dụng những biện pháp Thực hành nông nghiệp tốt để có thể tồn tại, cạnh tranh và phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu. Do đó, cần tìm hiểu trạng thị trường rau quả Việt Nam như thế nào, có những thuận lợi, khó khăn gì, qua đó tìm ra một số giải pháp để sản xuất theo hướng GAP đạt hiệu quả. Mục tiêu: + Kiến thức: Trình bày được hiện trạng thị trường rau quả Việt Nam, những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp để sản xuất theo hướng GAP. + Kỹ năng: Phân tích được những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện GAP ở Việt Nam. + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc trong học tập, xây dựng tinh thần hợp tác để phát triển chuỗi cung ứng. Có khả năng giải quyết những khó khăn khi áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong thực tế. 1. Hiện trạng thị trường rau quả Việt Nam Diện tích rau quả liên tục tăng trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng bình quân 6%/năm. Năm 2018, diện tích rau quả đạt hơn 1,8 triệu ha, trong đó cây ăn quả đạt gần 1 triệu ha cho sản lượng gần 10 triệu tấn. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT): Miền Nam có 14 loại quả có diện tích lớn (trên 10 ngàn ha/loại), trong đó lớn nhất là xoài (80 ngàn ha), chuối (78 ngàn ha), thanh long (53 ngàn ha), sầu riêng (47 ngàn ha), cam (44 ngàn ha), bưởi (44 ngàn hà), nhãn (35 ngàn ha), dứa (33 ngàn ha), chanh (27 ngàn ha), chôm chôm (25 ngàn ha), mít (20 ngàn ha), quýt (15 ngàn ha), bơ (14 ngàn ha), na (11 ngàn ha). Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả chủ lực (chiếm khoảng 58% diện tích cây ăn quả toàn miền Nam), tiếp đến là vùng Đông Nam bộ (17%), vùng duyên hải Nam Trung bộ (15%) và vùng Tây Nguyên (10%). Cả nước hiện có khoảng 145 cơ sở chế biến rau, quả quy mô công nghiệp, với tổng công suất thiết kế 800.000 tấn sản phẩm/năm. Riêng miền Nam có 71 cơ sở chế biến. Ngoài ra, còn có hàng ngàn cơ sở chế biến quy mô nhỏ. 51
  14. Kim ngạch xuất khẩu rau quả liên tục tăng trưởng nhanh từ năm 2013: 1,073 tỷ USD đến 2018 đạt hơn 3,8 tỷ USD. Các thị trường xuất khẩu trái cây của Việt Nam được mở rộng và tăng trưởng mạnh. Từ 13 thị trường đạt kim ngạch trên 1 triệu USD năm 2014, đến năm 2018 đã có 14 thị trường trên 20 triệu USD; 5 thị trường 10 – < 20 triệu USD; 36 thị trường đạt từ 1 - < 10 triệu USD (Bảng 5.1). Bảng 5.1. Kinh ngạch xuất nhập khẩu rau quả giai đoạn năm 2013-2018 Đơn vị tính: 1.000 USD Năm 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Xuất khẩu 1.073 1.489 1.839 2.461 3.502 3.810 Nhập khẩu 415 522 622 925 1.547 1.745 Nguồn: Trích báo cáo tổng kết nhiệm kỳ III 2013-2019 của Hiệp hội Rau quả Việt Nam Ngành rau quả tiếp tục được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và các bộ, ngành ở Trung ương và các địa phương nhất là Bộ NN & PTNT, Bộ Công Thương. Đặc biệt, một trong các yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu rau quả là do phát huy của Chương trình xúc tiến thương mại cấp quốc gia định hướng phát triển ngành rau quả từ những năm 2014 đến 2018. Ngoài ra, Cục Bảo vệ Thực vật - Bộ NN & PTNT năng động, kiên trì thực hiện nhiệm vụ “đi đầu, mở cửa thị trường” cho rau quả. Vừa qua, đã hoàn thành thủ tục để được phép xuất khẩu Xoài sang thị trường Hoa Kỳ. Đây là loại trái cây thứ 6 của Việt Nam (sau thanh long, chôm chôm, nhãn, vải thiều và vú sữa) được phép xuất khẩu sang thị trường này. Kim ngạch nhập khẩu rau quả thế giới luôn ở mức cao và liên tục tăng trưởng trong những năm gần đây. Thống kê của tổ chức lương thực và nông nghiệp (FAO) trong 9 năm (2007-2016), giá trị nhập khẩu rau quả luôn ở mức trên 100 tỷ USD/năm, bình quân tăng 12%/năm (từ 110,7 tỷ USD lên 232,1 tỷ USD). Trong các năm gần đây, các hiệp định thương mại tự do (FTA) đa phương và song phương đã ký kết giúp mở rộng các thị trường cho rau quả Việt Nam. Thương mại rau quả thế giới tiếp tục bị chi phối bởi các xu hướng chính: nhu cầu tiêu dùng trái cây nhập khẩu, trái cây lạ, đặc sản gia tăng; tiêu thụ mặt hàng trái cây an toàn, hữu cơ, có giá trị dinh dưỡng cao, thực phẩm chức năng; nhu cầu về 52
  15. sản phẩm chế biến tự nhiên/nguyên chất, tiện lợi, ăn liền. Trong thời gian qua, xuất khẩu trái cây nước ta tăng trưởng ở nhiều thị trường. Cũng theo dự báo của FAO, thị phần rau quả có tỷ trọng lớn nhất trong nhóm thực phẩm tươi sống toàn cầu, trong đó rau và trái cây chiếm tới hơn 59% và có tốc độ tăng trưởng 2,88% trong giai đoạn 2016-2021. Bên cạnh đó, thị trường Thái Lan có tiêu chuẩn không quá khắt khe như các nước EU hay Mỹ nên doanh nghiệp chỉ cần đạt chứng nhận VietGAP theo yêu cầu của siêu thị là đã có thể đưa hàng lên kệ tại các siêu thị của Thái Lan. Hơn nửa đầu năm 2020, Công ty Xuất nhập khẩu trái cây Chánh Thư đã bán sang Thái lan trên 4 triệu USD từ mặt hàng sầu riêng. Doanh nghiệp này cũng đang tích cực đẩy mạnh kết nối để xuất khẩu các mặt hàng trái cây đặc sản của Việt Nam sang Thái Lan như thanh long, nhãn, vải, bơ, chôm chôm... Tuy nhiên, đã có một số đơn hàng xuất khẩu thanh long của Việt Nam sang Thái Lan bị trả lại do vi phạm quy định về dư lượng thuốc BVTV của nước này. Diện tích trồng cây ăn quả áp dụng quy trình sản xuất an toàn (GlobalGAP, VietGAP) hoặc theo hướng an toàn còn thấp (chiếm 10-15% trên tổng diện tích). Việc lạm dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật luôn là nguyên nhân dẫn đến không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ảnh hưởng đến thương hiệu trái cây Việt Nam trên thị trường nội địa và xuất khẩu. Hiện nay, 70 - 80% hàng nông sản Việt Nam khi xuất khẩu không mang thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam. Hiện nay, châu Âu đang tiếp tục dự thảo các quy định mới chặt chẽ hơn về tiêu chuẩn chất lượng đối với một số sản phẩm trồng trọt nhập khẩu từ Việt Nam. Chẳng hạn tháng 11 năm 2018, châu Âu thông báo thay đổi quy định kiểm soát dư lượng thuốc trừ sâu từ Regulation số 669/2009 chuyển sang Regulation số 1660/2018 đối với trái Thanh long (Việt Nam), Lá nho (Thổ Nhỉ Kỳ), Lá cà ry (Ấn Độ), tần suất kiểm tra Thanh long là 10% áp dụng từ ngày 8/12/2018 trở đi. Cạnh tranh thương mại giữa các nước sản xuất, rào cản kỹ thuật từ các nước nhập khẩu, đặc biệt là các yêu cầu về kiểm dịch, an toàn thực phẩm. Vừa qua, Trung Quốc yêu cầu chất lượng rau quả nhập khẩu ngày càng cao, có truy xuất nguồn gốc. Rau quả vào châu Âu bị rà soát và xiết chặt quy định về an toàn thực phẩm và gia tăng tần suất kiểm tra, gây bất lợi đến tiến độ xuất khẩu. 2. Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện GAP ở Việt Nam 2.1. Thuận lợi - Diện tích đất trồng rau quả gia tăng. Nhiều loại cây ăn quả chủ lực đã hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hóa. Điển hình là các nhà vườn không ngừng nâng cao trình độ về kỹ thuật canh tác, chăm 53
  16. sóc và thâm canh, như: Unifarm, Lavifoods, Vegetexco, Vegetigi, Antesco, GOC, Doveco… - Bộ giống cây ăn quả, đặc biệt là các giống đặc sắc, phong phú, có giá trị trong xuất khẩu và tiêu thụ nội địa: Việt Nam hiện có 298 giống thuộc 25 nhóm cây ăn quả chủ yếu được trồng trong sản xuất và khoảng 134 giống cây ăn quả bản địa thuộc 15 nhóm cây ăn quả ít phổ biến - Có nhiều chủng loại cây nổi tiếng và là đặc sản của Việt Nam mà nhiều nước không có như vú sữa, măng cụt, khoai lang - Một số loại trái cây thế mạnh, đủ sức cạnh tranh với trái cây cùng loại của các nước như: nhãn xuồng, sầu riêng Ri-6, xoài cát Hoà Lộc, bưởi da xanh, vải thiều Thanh Hà, Lục Ngạn, bơ sáp Đak Lak, bòn bon, chôm chôm,… - Cây công nghiệp: Điều, trà, cà phê, cao su,...... - Rau màu : Khoai môn, gừng,... - Rau quả Việt Nam đã có thương hiệu trên thế giới như Xoài cát Hoà Lộc, Thanh Long - Điều kiện tự nhiên: đất đai, khí hậu, nước,…có nhiều tiềm năng để sản xuất ra những loại nông sản, cây nhiệt đới mà nhiều nước không có như: chuối, dứa, xoài, nhãn, măng cụt, bòn bon, cà tím, đu đủ, khoai lang, khoai môn,…. - Giảm thiểu các thủ tục hành chính, khuyến khích thành lập doanh nghiệp mới, doanh nhân trẻ khởi nghiệp, tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, đẩy mạnh mua bán, sát nhập doanh nghiệp có sự chuyển dịch chủ sở hữu vốn tại một số doanh nghiệp đã góp phần tích cực phát triển số lượng và quy mô hoạt động doanh nghiệp sản xuất-kinh doanh rau, quả; 2.2. Khó khăn - Sự tác động của biến đổi khí hậu (khô hạn, xâm nhập mặn,…), tình hình sâu bệnh gây hại, lạm dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật gây ảnh hưởng đến tuổi thọ vườn trồng, năng suất, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm. - Hạn chế từ khâu tổ chức sản xuất chưa thực sự đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu, đặc biệt là yêu cầu xuất khẩu, thiếu mô hình sản xuất theo chuỗi do quy mô nhỏ lẻ, manh mún, phân tán, khó khăn cho hoạch định đầu tư, quản lý chất lượng và tiêu thụ, còn nhiều doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm trong việc liên kết sản xuất. - Năng suất cây ăn quả Việt Nam nhìn chung còn thấp so với bình quân chung thế giới và khu vực, làm giảm hiệu quả và khả năng cạnh tranh trên thị trường. 54
  17. - Cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất cây ăn quả tập trung còn yếu và thiếu, chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển của sản xuất như hệ thống giao thông nội vùng, phương tiện vận chuyển chuyên dùng, chi phí logistic và giá cước vận chuyển cao. - Hệ thống phân phối, tiêu thụ sản phẩm chưa chuyên nghiệp; thiếu chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp, người nông dân và người tiêu dùng; chuỗi giá trị trái cây còn nhiều khâu trung gian làm giá thành tăng cao. - Tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch còn cao, công nghệ xử lý sau thu hoạch tốn thời gian. - Công tác nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng giống cây ăn quả còn thiếu và yếu, giống “yếu” nên phải sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích sinh trưởng. - Thiếu công nghệ và nhà máy chế biến. Các sản phẩm chế biến chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu, tuy nhiên chưa đa dạng, nhiều nhà máy chưa có vùng nguyên liệu ổn định. - Rau quả có nhiều chủng loại nên còn nhiều mặt hạn chế trong lập hệ thống dữ liệu thống kê và thông tin thị trường, chưa nghiên cứu đầy đủ và toàn diện về cung cầu ngành hàng rau quả, đặc biệt là những thị trường lớn, còn phụ thuộc nhiều vào thị trường Trung Quốc. - Tập quán sản xuất (không ghi chép, lạm dụng hóa chất nông nghiệp, không mặc đồ bảo hộ lao động, không có nơi tồn trữ thuốc BVTV, ít được tậ huấn). - Chưa hình thành vùng sản xuất hàng hóa (manh mún, vườn tạp). - Công tác thu mua số lượng lớn gặp nhiều khó khăn. - Số lượng trái cây hàng hóa không lớn, chất lượng không đồng đều, giá cả không đủ sức cạnh tranh. - Công tác quản lý giống còn nhiều bất cập: giống nhập nội đang lưu hành tràn lan, vườn ươm chưa được quản lý chặt chẽ. - Chưa quản lý tốt khâu sau thu hoạch : Xử lý STH rất lạc hậu so với các nước trong khu vực, nên tỉ lệ hư hỏng cao, đặc biệt các loại rau ăn lá. - Ít năng động tìm hiểu thị trường. - Liên kết giữa các hợp tác xã chưa hiệu quả còn mang tính hình thức. - Liên kết nông dân và doanh nghiệp là quan trọng nhưng chưa có nhiều, có một vài mô hình như Metro, Vinamit, Ecofarm…. 55
  18. - Rau quả Việt Nam chưa có thương hiệu trên thế giới như trái cây của Thái Lan (trừ Thanh Long). - Sự đầu tư của nhà nước cho sản xuất còn hạn chế. - Khuyến nông cho rau quả dù đã thực hiện nhiều nhưng chưa đủ. - Thủ tục đăng ký phức tạp - Chưa có nhiều chương trình diễn đàn để giới thiệu về rau quả Việt Nam trên thế giới. - Giá cước hàng nông sản gởi đi Châu Âu cao hơn Thái Lan. - Hiệp định kiểm dịch thực vật chưa ký được với các nước như Mỹ, Úc, Nhật…. - Xuất khẩu sang Trung Quốc, Campuchia, Lào còn xuất khẩu tiểu ngạch. 3. Một số giải pháp để sản xuất theo hướng GAP - Nhà nước + Xác định các chủng loại cây công nghiệp, rau, quả chủ lực của tỉnh, có lợi thế cạnh tranh được trong nước và ngoài nước: dứa, chuối, nhãn, vải, xoài, cây có múi, thanh long, dưa hấu, ớt cay, gừng, sầu riêng....để đầu tư phát triển hàng hóa. + Tiến hành quy hoạch phát triển vùng trồng chuyên canh tập trung cho đối tượng được xác định để xây dựng vùng sản xuất chuyên canh với số lượng hàng hóa lớn phục vụ thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu + Tổ chức lại việc sản xuất ngay từ ban đầu theo hướng chất lượng và an toàn (GAP) và chọn giống ngon và phát triển giống với số lượng lớn, đồng nhất + Tỉnh có diện tích canh tác rau quả lớn nên hỗ trợ nâng cấp, xây dựng một số cơ sở đóng gói đạt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm + Tăng cường hỗ trợ, quảng bá tiếp thị rau quả (Vd: tiếp thị vải cho thị trường Mã Lai, Singapore, chuối già cho thị trường Nga,...) + Cần giảm thuế hàng không cho rau quả đi Châu Âu + Tạo mối liên hệ giữa 5 nhà: nhà Nước, nhà Doanh Nghiệp, nhà Khoa Học, nhà Nông và Ngân hàng + Tổ chức xây dựng chợ đầu mối về rau an toàn + Hướng dẫn nông dân thành lập hợp tác xã + Thường xuyên thông báo những đánh giá của người tiêu dùng để nâng cao ý thức và trách nhiệm của nhà sản xuất 56
  19. + Thường xuyên kiểm tra quá trình sản xuất, mở rộng và công nhận những nơi đạt tiêu chuẩn + Tiến hành nghiên cứu các vần đề còn tồn tại để giải quyết, bổ sung và hoàn thiện VietGAP + Phải tạo mối liên kết giữa người sản xuất với thương lái, người bán sỉ, người bán lẻ, để tạo nên một kênh phân phối chặt chẽ và có thể kiểm soát được giá - Khoa học – kỹ thuật + Chuyển giao, tập huấn những tiến bộ kỹ thuật cho nông dân: từ giống tốt đến các biện pháp chăm sóc, quy trình thu hoạch, bảo quản, thùng đóng gói hiện đại nhất + Phổ biến thông tin về giống, kỹ thuật canh tác mới, thuốc sinh học và các vấn đề bảo vệ môi truờng - Khuyến nông + Rau quả chưa được khuyến nông lâu dài như lúa nên việc xây dựng các mô hình mới nên được Bộ NN-PTNT hỗ trợ, nhất là mô hình SX Rau quả đạt chứng nhận VietGAP, mô hình đóng gói đạt tiêu chuẩn VSATTP + Tăng cường công tác khuyến nông và hỗ trợ nông dân thực hiện đầy đủ các yêu cầu của VietGAP - Người sản xuất + Thành lập các nhóm sản xuất hoặc hợp tác xã tại địa phương để sản xuất tập trung với diện tích lớn, hoàn thiện hạ tầng cơ sở, xây dựng các cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói theo những tiêu chuẩn nhất định (GLOBALGAP, HACCP, ISO,...) + Biên bản, hợp đồng cụ thể để xác định chức năng nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm nhằm dễ quản lý trong sản xuất + Hợp tác xã thực hiện thống nhất theo quy trình để sản xuất được tập trung và đồng bộ, tạo ra số lượng sản phẩm lớn + Liên kết, hợp đồng với thương lái để ổn định đầu ra sản phẩm + Thường xuyên tham gia tập huấn về sản xuất để nâng cao tay nghề +Hợp tác xã thực hiện thống nhất theo quy trình để sản xuất được tập trung và đồng bộ, tạo ra số lượng sản phẩm lớn + Liên kết, hợp đồng với thương lái để ổn định đầu ra sản phẩm 57
  20. +Thường xuyên tham gia tập huấn về sản xuất để nâng cao tay nghề + Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm + Phải tuân thủ sự kiểm tra chất lượng của cơ quan nhà nước - Thương lái + Tiến hành ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm, trợ giá cho các hộ sản xuất + Không chạy theo lợi nhuận mà làm ảnh hưởng đến người sản xuất và chất lượng sản phẩm sẽ làm giảm sức cạnh tranh + Thu mua, vận chuyển đúng phương pháp để bảo đảm chất lượng sản phẩm và kéo dài thời gian tồn trữ + Kho tập trung nông sản phải tạo điều kiện bảo quản tốt nhất cho sản phẩm Câu hỏi ôn tập 1) Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất rau, quả theo VietGAP? Liên hệ với thực tiễn sản xuất rau tại địa phương? 2) Hãy nêu một số loại trái cây được xuất khẩu. 3) Hãy cho biết một số giải pháp để sản xuất theo hướng GAP đạt hiệu quả? 58
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2