intTypePromotion=3

Giáo trình Thực hành vi sinh vật kỹ thuật môi trường

Chia sẻ: Lê Văn Khoa | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:77

0
214
lượt xem
68
download

Giáo trình Thực hành vi sinh vật kỹ thuật môi trường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với kết cấu nội dung gồm 8 bài, giáo trình "Thực hành vi sinh vật kỹ thuật môi trường" giới thiệu đến các bạn những nội dung về các quy tắc phòng thí nghiệm và kỹ thuật pha chế môi trường, định lượng tổng vi khuẩn hiếu khí, xác định tổng vi khuẩn kỵ khí, xác định tổng vi nấm,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo án để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thực hành vi sinh vật kỹ thuật môi trường

  1. VỆ SINH CÁ NHÂN VÀ NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC 1. Khi làm việc trong phòng thí nghiệm vi sinh học phải tuyệt đối vệ sinh, tôn   trọng tính ngăn nắp và trật tự của phòng thí nghiệm. 2. Mỗi cá nhân, mỗi nhóm làm thí nghiệm với dụng cụ  riêng, không được   mượn dụng cụ của các nhóm khác. Nếu thiếu phải hỏi cán bộ PTN hoặc GVHD, không   được tự động sử dụng dụng cụ của người khác. 3. Phải mặc áo bluose. 4. Không nói chuyện, không ăn uống, không hút thuốc lá, không đi lại lộn xộn   trong PTN. 5. Không để các vật phẩm, canh trường vi sinh vật hoặc môi trường nuôi cấy   vi sinh vật gây bẩn ra bàn ghế, sách vở hoặc quần áo. Trường hợp gây bẩn phải vệ sinh  ngay. 6. Sau khi làm xong, phải vệ sinh nơi làm việc của mình, vệ sinh các dụng cụ,   máy móc thí nghiệm. Rửa tay sạch và lấy cồn sát khuẩn trước khi ra khỏi PTN. 7. Khi tiến hành thí nghiệm phải có sổ  ghi chép các công việc thí nghiệm.  Trong sổ ghi chép các điều kiện liên quan đên bài thí nghi ́ ệm. Phải ghi chép đầy đủ, cẩn  thận, rõ ràng.   HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MSSV ………………………………………...  ……………………
  2. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường         BÀI 1: CÁC QUY TẮC PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ  KỸ THUẬT PHA CHẾ MÔI TRƯỜNG 1. CÁC QUY TẮC PHÒNG THÍ NGHIỆM 1.1. Tiệt trùng bề mặt và môi trường làm việc Phòng thí nghiệm vi sinh phải được vệ sinh trước và sau khi sử dụng. Dụng cụ thiết bị được khử trùng hay vệ sinh sạch sẽ và sắp sếp ngăn nắp. Bề mặt làm việc phải được tiệt trùng bằng cồn 700. 1.2. Máy móc, dụng cụ trong phòng thí nghiệm: Dụng cụ bằng thuỷ tinh hoặc kim loại:  ­ Các dụng cụ đựng môi trường dinh dưỡng phải được khử khuẩn tuyệt đối trước  khi sử dụng. Sau khi sử dụng xong phải rửa sạch và khử  khuẩn lại, sấy khô, bao gói và  để vào nơi quy định. ­ Các máy móc, thiết bị cần có độ chính xác cao (cân phân tích, buồng đếm…) càng   cần phải chú ý vệ sinh trong và sau khi tiến hành thí nghiệm  Có hai phương pháp tiệt trùng: nhiệt khô hoặc nhiệt ẩm. *Phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt khô: Sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 170 ­1800C  *Phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt ẩm: Được thực hiện trong thiết bị tiệt trùng áp  suất 1atm, 1210C trong thời gian 20­30 phút. Dụng cụ bằng plastic chịu nhiệt: Tiệt trùng bằng nhiệt ẩm. Môi trường nuôi cấy vi sinh vật: Thường được tiệt trùng trong thiết bị tiệt trùng ở  1210C, 20­30 phút. Đối với những thành phần của môi trường dinh dưỡng nhạy cảm với nhiệt độ cao   không thể  sử  dụng phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt trong thiết bị  tiệt trùng. Trong   những trường hợp đó cần sử dụng màng lọc vi khuẩn để tiệt trùng.
  3. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường 2. KỸ THUẬT PHA CHẾ MÔI TRƯỜNG Môi trường dinh dưỡng là hỗn hợp gồm các chất dinh dưỡng và các chất có nhiệm   vụ  duy trì thế  oxi hoá khử, áp suất thẩm thấu của tế  bào và sự  ổn định độ  pH của môi   trường. Có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết; Có độ pH thích hợp; Có độ nhớt nhất định;  Không chứa các yếu tố độc hại; Hoàn toàn vô trùng.  Làm môi trường để  thực hiện việc phân lập, nhân giống, giữ  giống vi sinh vật,   đồng thời để nuôi cấy và nghiên cứu các đặc điểm sinh học của chúng.  2.1. Nguyên tắc  Dựa trên cơ  sở  nhu cầu về  các chất dinh dưỡng và khả  năng đồng hoá các chất  dinh dưỡng của từng loại sinh vật.  Đảm bảo sự cân bằng về áp suất thẩm thấu giữa môi trường và tế bào vi sinh vật.  Đảm bảo các điều kiện hoá lý cần thiết cho các hoạt động trao đổi chất của vi  sinh vật.  2.2. Pha môi trường Cân, đong thật chính xác từng thành phần môi trường và pha chế theo đúng trình tự  hướng dẫn trong tài liệu.  + Môi trường lỏng: Cân, đong các chất rồi cho hoà tan vào nước.  + Môi trường đặc:  Cân agar và hoá chất cho vào bình tam giác hay becher rồi hoà   tan trong nước, đun trên bếp hay hấp trong autoclave. 2.3. Chuẩn bị môi trường a. Thạch nghiêng  Cho vào ống nghiệm với một lượng môi trường đặc 1/3 đến 1/4 ống nghiệm.  Để ống thạch ở vị trí nghiêng thích hợp cho đến lúc thạch đặc lại hoàn toàn. Vị trí đầu trên của mặt nghiêng không vượt quá 2/3 chiều cao ống nghiệm. Không để thạch chạm vào nút bông, khi làm nghiêng tốt, mặt thạch nghiêng bằng  phẳng, không bị đứt, chiều dài vừa phải, không ngắn quá, dài quá. b. Thạch đứng 
  4. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường Cho vào ống nghiệm với một lượng môi trường chiếm 1/2 đến 2/3 ống nghiệm. Thạch nguội sẽ đông lại và ta sẽ có ống thạch đứng. Đối với bình cầu hay bình tam giác, lượng môi trường chiếm 1/2 ­ 1/3 bình.  c. Làm thạch hộp petri  Đun thạch chảy lỏng, để nguội đến 50­600C. Tay phải cầm bình (hoặc ống) môi trường đã chảy lỏng, giữ hơi nghiêng, dùng tay  trái xoay và rút nút bông ra, vô khuẩn miệng bình (hoặc miệng ống trên đèn cồn). Dùng tay trái hé mở  nắp hộp vừa phải và nhanh tay rót vào hộp một lượng môi   trường thích hợp. Nhanh chóng đậy nắp hộp lại, xoay tròn hộp từ  từ  trên bàn để  thạch dàn thành  một lớp đều trên đáy hộp. Không xoay mạnh làm thạch bắn tung lên. Hé mở nắp hộp và để yên cho đến lúc thạch đặc lại hoàn toàn. Đậy nắp lại, lật ngược hộp cho đáy lên trên. Hộp thạch đổ  tốt, mặt thạch phải đều, bằng phẳng, lớp thạch không dày quá   hoặc mỏng quá (thường khoảng 2mm).  
  5. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường ̀ ̣ ́ ̣ Hinh 1: Môt sô dang môi tr ương trong ông nghiêm va đia petri ̀ ́ ̣ ̀ ̃ Số  môi trường chưa dùng đến phải bảo quản  ở  chỗ  mát, nhiệt độ  từ  0 ­ 5 0C,  không để môi trường bị khô, bị tác dụng của ánh sáng. Dù môi trường mới chuẩn bị hay đã bảo quản lâu, trước khi đem dùng đều phải  kiểm tra sự vô khuẩn. Muốn vậy, ta để môi trường trong tủ ấm có nhiệt độ từ  37 ­ 380C  trong 2 – 3 ngày lấy ra quan sát và loại bỏ những  ống (hoặc bình) môi trường có vi sinh   vật phát triển (bị đục hoặc có khuẩn lạc). 2.4. Điều chỉnh độ pH của môi trường:  Điều chỉnh độ pH của môi trường dùng HCl 10% hay NaCl 10%.  Ngoài ra có một số hoá chất khác như: H3PO4, H2SO4, KOH, NaHCO3, Na2CO3...  Lập nhãn môi trường vừa thực hiện:  Tên môi trường: ....................................................  Khử trùng: ngày ......... tháng ........... năm ............  3. DỤNG CỤ, HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG 3.1. Dụng cụ Dụng cụ Số  Đơn vị lượng Đèn cồn 6 Cái Đĩa petri 60 Cái ́ ̣ Ông nghiêm  60 Caí Pipet 1ml 6 Cái Pipet 10ml 6 Cái Becher 100ml 12 Cái 3.2. Hóa chất và môi trường Agar 30g Môi trường tổng hợp PCA (plate count agar)  23.5g
  6. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường Cồn 960 2 lít Nước cất 5 lít 4. THỰC HÀNH Pha cồn 700 Đổ môi trường thạch ống nghiệm và đĩa petri Chuẩn bị môi trường PCA (plate count agar) Viết báo cáo 5. CHUẨN BỊ Mẫu nước: sinh hoạt và nước thải Mẫu đất
  7. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường HƯƠNG DÂN VIÊT BAO CAO BAI 1 ́ ̃ ́ ́ ́ ̀    1. Sô liêu bao cao ́ ̣ ́ ́ ÔNG NGHIÊM ́ ̣ ÔNG NGHIÊM ́ ̣ ÔNG NGHIÊM ́ ̣ …………………. …………………….. ………………….. ĐAT  ̣ KHÔNG    ĐIA PETRI ̃ ĐIA PETRI ̃ ĐIA PETRI  ̃ …………………. …………………….. ………………….. ĐAT  ̣ KHÔNG  ĐIA PETRI (PCA) ̃ ĐIA PETRI (PCA) ̃ ĐIA PETRI (PCA) ̃ …………………. …………………….. ………………….. ĐAT  ̣ KHÔNG      Nhận xét kết quả:  ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
  8. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Câu hỏi ôn bài: 2.1. Tại sao phải vô trùng? Các phương pháp vô trùng và tiệt trùng? 2.2. Tại sao lại mở  nắp đĩa petri khi chuẩn bị  môi trường thạch? Tại sao phải điều   chỉnh độ pH? 2.3. Có mấy dạng môi trường thạch  ống nghiệm? Nêu các đặc trưng cho từng loại   môi trường? 3. Yêu cầu bài học ­ Nắm vững nội dung bài học ­ Lập báo cáo kết quả và nhận xét ­ Trả lời câu hỏi
  9. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường BÀI 2: ĐỊNH LƯỢNG TỔNG VI KHUẨN HIẾU KHÍ Xác định hay định lượng vi sinh vật là xác định số  lượng cá thể  tồn tại trong một  đơn vị vật phẩm hoặc canh trường. Để định lượng, cần phải thao tác đúng quy cách một  số vấn đề như: lấy mẫu, pha loãng mẫu… 1. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU Để  đánh giá chính xác số  lượng vi sinh vật, yêu cầu đầu tiên là mẫu phải được   lấy và bảo quả đúng kỹ thuật. Tùy theo yêu cầu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và các chỉ  tiêu sinh học cần   phân tích mà khối lượng mẫu cũng như  quy cách lấy mẫu (số lượng, vị trí, thời gian…)  khác nhau.Tuy nhiên, việc lấy mẫu cần tuân theo những yêu cầu sau: ­ Dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu phải vô trùng: đẩm bảo độ  thuần khiết, tránh tạp   nhiễm … đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích. ­ Dụng cụ  lấy mẫu và chứa mẫu phải sạch, không độc hại với vi sinh vật, tránh   làm chết hoặc ức chế vi sinh vật trong vận chuyển và bảo quản. ­ Các yêu cầu về khối lượng và tính đặc thù của mẫu: + Đủ khối lượng theo yêu cầu phân tich + Đúng nơi quy định và vào thời điểm phù hợp với yêu cầu nghiên cứu + Mẫu trung bình và điển hình ­ Bảo quản: mẫu lấy xong phân tích ngay. Nhiệt độ  thường không để  mẫu quá 30   phút. Nếu lấy mẫu xa, cần có thiết bị  phân tích hiện trường hoặc bảo quản ở  nhiệt độ  thấp (0­50C), thời gian bảo quản không quá 24 giờ. ­ Các yêu cầu khác: mẫu cần được dán nhãn và ghi rõ  + Mã số của mẫu + Loại và mục đích lấy mẫu + Tên và chức năng của người lấy mẫu +Yêu cầu phân tích 2. PHA LOÃNG MẪU  5.1. Chuẩn bị mẫu Yêu cầu của việc lấy mẫu:  ­ Lấy mẫu có tính chất đại diện. 
  10. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường  ­ Lượng mẫu lấy vừa phải, đủ để phân tích các đặc tính lý, hoá, sinh học.   ­ Dụng cụ lấy mẫu, chứa mẫu phải vô trùng.   ­ Lấy mẫu xong phải phân tích ngay và không được để quá 24h.   ­ Ghi nhật ký của mẫu và nơi thu mẫu.  5.2. Pha loãng mẫu :  ­ Chuẩn bị một bình chưa mâu cân phân tich ́ ̃ ̀ ́ ­ Một số ống nghiệm chứa 9ml nước cất vô trùng ­ Một số pipet vô trùng.  ­ Pha loãng mẫu cần phải thực hiện trong tủ cấy hoặc phòng vô trùng  a. Mẫu ở trạng thái lỏng :   Pha loãng mẫu theo dãy thập phân 1/10 (10­1), 1/100 (10­2), 1/1000 (10­3),… 10­n Hình 2.1: Phương pháp pha loãng mẫu nươc theo dãy th ́ ập phân b. Nếu mẫu nghiên cứu ở trạng thái đặc (như đất, lương thực, thực phẩm)  Môi trường đất nhìn chung rất thuận lợi cho nhiều nhóm vi sinh vật phát triển. Hệ  vi sinh vật đất rất đa dạng gồm vi khuẩn, nấm, xạ  khuẩn… Số lượng vi sinh vật phụ  thuộc vào hàm lượng chất hữu cơ, tính chất cơ lý cũng như độ ẩm của đất, số lượng cá  thể thường rất lớn.
  11. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường Các bước tiến hành: ­ Lấy mẫu đất: mẫu đất mang phân tích có tính đại diện nên số  lượng mẫu tùy  theo yêu cầu nghiên cứu khác nhau. Mẫu đất lấy từ 10­20g cho mỗi vị trí, lấy 4 mẫu của  4 góc vuông và 1 mẫu  ở tâm, độ sâu nhất định và mẫu phải được trộn đều trước khi sử  dụng. ­ Chuẩn bị dụng cụ:  Một binh tam giac 250 ml ch ̀ ́ ứa 90ml nước cất vô trùng  Một số ống nghiệm chứa 9ml nước cất vô trùng  Một số pipet vô trùng. ­ Pha loãng mẫu: cân 10 g đất (hoặc mẫu) cho vào binh tam giac ch ̀ ́ ưa 90ml n ́ ươć   cât vô trung. L ́ ̀ ắc 10 phút, để lắng 30 giây rồi tiếp tục pha loãng mẫu như trạng thái lỏng.  Tuỳ theo sự ước đoán số lượng vi sinh vật trong mẫu mà pha loãng nhiều hay ít.   Hình 2.2: Phương pháp pha loãng mẫu đăc theo dãy th ̣ ập phân
  12. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường 6. KỸ THUẬT TRẢI ĐĨA Hình 2.3: Minh họa kỹ thuật trải đĩa Dùng pipet đã vô khuẩn lấy 0,1 ml dịch huyền phù cho vào mỗi đĩa thạch (tương  đương với 2 giọt dịch).  Số  tế  bào cấy trên bề  mặt thạch phải  được dàn đều và khoảng 25­300 CFU   (coliform unit: đơn vi khuân lac). ̣ ̉ ̣ Sử dụng que cấy gạt bằng thuỷ tinh để dàn đều các tế bào trên bề mặt thạch, que  gạt thuỷ tinh được vô khuẩn bằng cách nhúng vào trong cồn, đốt cháy phần cồn còn lại  trên que cấy trên ngọn lửa đèn cồn. Làm nguội que cấy bằng cách nhẹ  nó vào bề  mặt   thạch, rồi dàn đều lượng chất lỏng chứa tế bào trên đó.  Lớp chất lỏng trên thạch càng mỏng, sự hấp thu xảy ra càng nhanh.  Đặt các đĩa thạch vừa cấy vào tủ ấm cài ở nhiệt độ 300C và ủ trong 48 giờ.  Kết quả: Số khuẩn lạc (CFU) x Độ pha loãng CFU/g =  ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Thể tích mẫu (ml)
  13. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường 7. THỰC HÀNH 7.1. Dụng cụ Tên Số lượng Đơn vị Đèn cồn 6 Cái Đĩa petri 60 Cái Pipet 1ml 6 Cái Pipet 10ml 6 Cái Becher 100ml 12 Cái Que trang 6 Cái  Ống nghiệm 30 Cái  7.2. Hóa chất và môi trường Môi trường Plate count agar (PCA) tổng hợp 23,5g hay môi trường thành phần  gồm: Trypton, 5.0g; Yeast extract, 2.5g; Glucose, 1.0g; Agar,15g. Cân chính xác khối lượng môi trường cho vào becher 1,5 lít và thêm vào 1 lít  nước cất. Đun nóng hỗn hợp đến khi tan đều rồi cho vào erlen 1,5 lít đem hấp khử  trùng. Lưu ý, trong khi đun môi trường cần phải khuấy thường xuyên để môi trường   không bị lắng và khét. Sau đó, hấp khử trùng ở 1210C, 1atm và thời gian 30 phút. Chuẩn bị: Cồn 960 2 lít Nước cất 5 lít
  14. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường NaCl tinh khiết 10g 7.3. Thực hành ­ Pha nước muối sinh lý 0,9% ­ Pha loãng mẫu (mẫu nước và đất) ­ Đổ đĩa. ­ Trải đĩa Đọc kết quả và viết báo cáo
  15. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường HƯƠNG DÂN VIÊT BAO CAO BAI 2 ́ ̃ ́ ́ ́ ̀     1. Sô liêu bao cao ́ ̣ ́ ́ 1 2 3 Nồng độ pha loãng ………………….. …………………… ……………………. ĐAT ̣ Sô khuân lac ́ ̉ ̣ KHÔNG Nhận xét kết quả:  ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Câu hỏi ôn bài: 2.1. Tại sao phải pha loãng mẫu? Các bước pha loãng mẫu? 2.2. Vi sinh vật hiếu khí có ở đâu trong môi trường? ý nghĩa của việc xác định tổng vi   khuẩn hiếu khí? 2.3. Tại sao phải khử trùng hay sát trùng toàn bộ: môi trường, dụng cụ, tay… trong quá  trình thao tác? Ý nghĩa việc khử trùng và sát trùng? 3.  Yêu cầu bài học ­ Nắm vững nội dung bài học
  16. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường ­ Lập báo cáo kết quả và nhận xét ­ Trả lời câu hỏi
  17. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường BÀI 3:  XÁC ĐỊNH TỔNG VI KHUẨN KỴ KHÍ 1. KỸ THUẬT ĐỔ MÔI TRƯỜNG VI KHUẨN KỴ KHÍ  Phân lập các vi sinh vật kị khí trên môi trường đặc ở đĩa petri.  Dùng môi trường đặc trong ống nghiệm đem chưng cách thuỷ để loại bỏ không  khí trong môi trường.   Để nguội môi trường còn 45 ­ 500C.   Hút 0,1 ml mẫu vào ống môi trường, đậy nút lại, lắc tròn quanh trục ống nghiệm.   Rót nhanh môi trường ở ống nghiệm vào nắp dưới của đĩa petri và đậy thật nhanh  nắp trên lại, sao cho giữa mặt nắp và môi trường không còn không khí.  Dùng parafin hàn kín phần tiếp xúc giữa 2 nắp của đĩa petri.  Nuôi trong bình yếm khí: sau khi cấy vi khuẩn xong, cho vào bình yếm khí. Thoa  một lớp parafin lỏng lên miệng bình, đốt đèn cồn hay  đèn cầy lên và  đặt vào bình,  đậy  nắp lại, hoặc dùng máy hút chân không. Cho vào tủ  ấm,  ủ ở nhiệt độ  và thời gian thích  hợp.  Sau khi vi sinh vật phát triển, chọn các khuẩn lạc riêng rẽ  trong khối môi trường,  dùng que cấy cắt cả khối môi trường rồi cấy vào môi trường lỏng thích hợp. Ngoài ra, người ta còn sử  dụng phương pháp xác định tổng vi khuẩn kị  khí bằng   ống nghiệm đậy nút cao su nhưng môi trường nuôi cấy phải bổ  sung đầy đủ  glucose,   trypticase, yeast và một số các muối khoáng khác cho vi khuẩn phát triển, đặc biệt phải   bổ sung các tác nhân khử như cystein và Na2S vào môi trường. Thao tác thực hiện: Môi trường sau khi hấp khử  trùng để  nguội đến nhiệt độ  40­46 0C. Bổ  sung vài  giọt Na2S + NaHCO3 để khử hết O2 trong môi trường.  Cân 1g mẫu đất và pha loãng mẫu bằng nước cất vô trùng theo dãy thập phân liên   tiếp, tiến hành pha loãng đến nồng độ thích hợp sao cho khuẩn lạc mọc trên đĩa khoảng   30 ­ 300. Không để mẫu trong nước pha loãng lâu hơn 30 phút.
  18. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường Hút 1ml mẫu đã pha loãng vào ống nghiệm vô trùng. Rót môi trường ở nhiệt độ 40­460C vào ống nghiệm có chứa mẫu. Rót môi trường  nhẹ nhàng tránh không tạo bọt khí và không để môi trường tràn ra ngoài. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su vô trùng. Chờ cho thạch đông cứng lại và đem ủ  ở nhiệt độ phòng. Sau 3 ngày đếm các khuẩn lạc riêng rẽ quan sát được.  8. THỰC HÀNH 8.1. Dụng cụ Tên Số lượng Đơn vị Đèn cồn 6 Cái Ống nghiệm 60 Cái Pipet 1ml 6 Cái Pipet 10ml 6 Cái Becher 100ml 12 Cái 8.2. Hóa chất và môi trường Thành phần môi trường NH4NO3 2g KH2PO4 1g NaCl 10g MgSO4.7H20 3,3g Glucose 1g
  19. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường Pepton 5g Cao men 0,5g Agar 12g Sau khi khử trùng ở 1210C trong 15 phút, môi trường có pH 7.0 – 7.2.  Cách pha hỗn hợp Na2S + NaHCO3: Cân 0,75g Na2S và 0,3g NaHCO3 pha trong  30ml nước cất. Môi trường sau khi hấp khử trùng để nguội đến nhiệt độ 40­460C. Bổ sung vài  giọt Na2S + NaHCO3 để khử hết O2 trong môi trường.  ­ Cồn 960 2 lít ­ Nước cất 5 lít ­ NaCl tinh khiết 10g 8.3. Thực hành ­ Pha loãng mẫu (mẫu nước và đất) ­ Đổ ống nghiệm Đọc kết quả và viết báo cáo 9. CHUẨN BỊ  Đổ môi trường PGA 
  20. Giáo trình Thực hành Vi sinh vật kỹ thuật Môi trường HƯƠNG DÂN VIÊT BAO CAO BAI 2 ́ ̃ ́ ́ ́ ̀ 1. Sô liêu bao cao ́ ̣ ́ ́ 1 2 3 Nồng độ pha loãng ………………….. …………………… ……………………. ĐAT ̣ Sô khuân lac ́ ̉ ̣ KHÔNG Nhận xét kết quả:  ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Câu hỏi ôn bài: 2.1. Tại sao phải sử dụng dung dịch Na2S + NaHCO3 ?  2.2. Vi sinh vật kỵ  khí có  ở  đâu trong môi trường? ý nghĩa của việc xác định tổng vi  khuẩn kỵ khí?  2.3. Phân biệt sự khác nhau giữa vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí? 2.4. Ý nghĩa việc xác định tổng vi khuẩn kỵ khí trong môi trường? 3.  Yêu cầu bài học ­ Nắm vững nội dung bài học ­ Lập báo cáo kết quả và nhận xét

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản