intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:61

9
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng) được biên soạn nhằm phục vụ cho việc học và nghiên cứu của học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng trước khi ra trường và bước vào thực tiễn công việc. Giáo trình được chia thành 2 phần, phần 1 trình bày những nội dung về: đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu; thuế xuất khẩu, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế giá trị gia tăng;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THUẾ NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô Ninh Bình, năm 2019
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1
  3. LỜI GIỚI THIỆU Có thể nói rằng Thuế là một phạm trù rộng và hàm chứa nhiều nội dung phức tạp, hiểu được và vận dụng kiến thức thuế nói chung cũng như pháp luật về thuế nói riêng trong điều kiện nền kinh tế xã hội đang phát triển từng ngày từng giờ như hiện nay, có một ý nghĩa quan trọng đối với người dân, doanh nghiệp và Nhà nước. Nắm bắt kịp thời các chính sách pháp luật về thuế là sự quan tâm hàng đầu của người làm công tác kế toán – tài chính trong doanh nghiệp. Bởi sau mỗi sắc thuế ban hành, có nhiều những chỉnh sửa, bổ sung, thay thế khiến kế toán cập nhật liên tục. Mục tiêu của kế toán là giúp cho doanh nghiệp mình tuân thủ đúng, chấp hành tốt chính sách thuế của Nhà nước. Xuất phát từ mục tiêu đó, cuốn Giáo trình Thuế ra đời, đây là một tài liệu phục vụ cho việc học và nghiên cứu của học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng trước khi ra trường và bước vào thực tiễn công việc. Tác giả mong muốn rằng Giáo trình Thuế sẽ là nguồn tài liệu bổ ích dành cho các em học sinh, sinh viên. Rất mong nhận được những phản hồi từ người đọc để cuốn giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Ngày …..tháng …. năm 20…… Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: ThS. Hoàng Thị Thu Vân 2. CN. Đinh Thanh Nghị 3. ThS. Vũ Thị Hường 2
  4. MỤC LỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .................................................................................. 1 LỜI GIỚI THIỆU .................................................................................................. 2 MỤC LỤC ............................................................................................................. 3 CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................................................... 8 1. Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế ........................................................ 8 1.1. Sự ra đời và phát triển của thuế ............................................................... 8 1.2. Khái niệm và đặc điểm của thuế ............................................................. 8 1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế ........................................................... 9 2. Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế ........................................................... 11 2.1. Tên gọi của sắc thuế .............................................................................. 11 2.2. Đối tượng nộp thuế (người nộp thuế).................................................... 11 2.3. Đối tượng chịu thuế (đối tượng tính thuế) ............................................ 11 2.4. Mức thuế................................................................................................ 11 2.5. Chế độ giảm thuế, miễn thuế................................................................. 12 3. Phân loại thuế .................................................................................................. 12 3.1. Phân loại theo đối tượng chịu thuế (Cơ sở đánh thuế) .......................... 12 3.2. Phân loại theo phương thức đánh thuế .................................................. 13 3.3. Phân loại theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế ........................ 13 3.4. Phân loại theo phạm vi, thẩm quyền về thuế ........................................ 13 4. Các tiêu chí để xây dựng hệ thống thuế .......................................................... 13 4.1. Tính công bằng ...................................................................................... 13 4.2. Tính hiệu quả ......................................................................................... 14 4.3. Tính rõ ràng, minh bạch ........................................................................ 14 4.4. Tính linh hoạt ........................................................................................ 14 5. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu.......................................... 15 5.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 15 5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu môn học ............................................................. 15 5.3. Phương pháp nghiên cứu môn học ........................................................ 16 6. Tác động của chính sách thuế đến các hoạt động kinh tế ............................... 17 7. Câu hỏi ôn tập ................................................................................................. 17 CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ......................................... 19 1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế xuất nhập khẩu...... 19 1.1. Khái niệm .............................................................................................. 19 3
  5. 1.2. Đặc điểm................................................................................................ 19 1.3. Nguyên tắc thiết lập thuế xuất nhập khẩu ............................................. 19 1.4. Tác dụng của thuế xuất nhập khẩu ........................................................ 20 2. Nội dung cơ bản của thuế xuất nhập khẩu ...................................................... 20 2.1. Phạm vi áp dụng thuế xuất nhập khẩu .................................................. 20 2.2. Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu ........................................................... 21 2.3. Phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu ................................................. 27 2.4. Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế xuất nhập khẩu ...................................................................................................................... 28 2.5. Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế xuất nhập khẩu .................................. 30 3. Bài tập thực hành............................................................................................. 31 CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ..................................................... 33 1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt ....................................................................................................................... 33 1.1. Khái niệm .............................................................................................. 33 1.2. Đặc điểm................................................................................................ 33 1.3. Nguyên tắc thiết lập............................................................................... 33 1.4. Tác dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt ....................................................... 34 2. Nội dung cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt ..................................................... 34 2.1. Phạm vi áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt ................................................. 34 2.2. Căn cứ tính thuế .................................................................................... 35 2.3. Phương pháp tính thuế TTĐB ............................................................... 40 2.4. Chế độ miễn, giảm, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt .................................... 40 2.5. Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế ............................. 40 3. Bài tập thực hành............................................................................................. 41 CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ........................................................ 43 1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế GTGT ........ 43 1.1. Khái niệm .............................................................................................. 43 1.2. Đặc điểm................................................................................................ 43 1.3. Nguyên tắc thiết lập thuế GTGT ........................................................... 44 1.4. Tác dụng của thuế GTGT ...................................................................... 44 2. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng ....................................................... 44 2.1. Phạm vi áp dụng .................................................................................... 44 2.2. Căn cứ tính thuế .................................................................................... 48 2.3. Phương pháp tính thuế GTGT ............................................................... 51 4
  6. 2.4. Quy định về hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ................ 55 2.5. Chế độ hoàn thuế ................................................................................... 56 2.6. Chế độ giảm thuế, miễn thuế GTGT ..................................................... 56 2.7. Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế ............................. 57 3. Bài tập thực hành............................................................................................. 58 CHƯƠNG 5: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ....................................... 61 1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế TNDN ........ 61 1.1. Khái niệm .............................................................................................. 61 1.2. Đặc điểm................................................................................................ 61 1.3. Nguyên tắc thiết lập của thuế thu nhập doanh nghiệp .......................... 62 1.4. Tác dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................ 63 2. Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp .......................................... 63 2.1. Đối tượng nộp thuế ................................................................................ 63 2.2. Đối tượng chịu thuế ............................................................................... 63 2.3. Căn cứ tính thuế .................................................................................... 64 2.4. Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp ..................................... 70 2.5. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................... 70 2.6. Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập DN ........... 72 3. Bài tập thực hành............................................................................................. 73 CHƯƠNG 6: CÁC KHOẢN THUẾ VÀ LỆ PHÍ KHÁC .................................. 75 1. Thuế bảo vệ môi trường .................................................................................. 75 1.1. Khái niệm .............................................................................................. 75 1.2. Phạm vi áp dụng ................................................................................... 75 1.3. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế.......................................... 78 2. Thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax)............................................... 79 2.1. Giới thiệu chung về thuế TNCN ........................................................... 79 2.2. Đối tượng nộp thuế ................................................................................ 82 2.3. Đối tượng chịu thuế ............................................................................... 82 2.4. Thuế suất, biểu thuế............................................................................... 84 2.5. Phương pháp tính thuế TNCN............................................................... 85 3. Thuế tài nguyên ............................................................................................... 89 3.1. Giới thiệu chung về thuế tài nguyên ..................................................... 89 3.2. Đối tượng nộp thuế ................................................................................ 89 3.3. Đối tượng chịu thuế ............................................................................... 89 5
  7. 3.4. Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế .......................................... 90 3.5. Miễn, giảm thuế tài nguyên ................................................................... 93 3.6. Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế ..................................... 93 4. Thuế nhà, đất ................................................................................................... 94 4.1. Giới thiệu chung về thuế nhà, đất ......................................................... 94 4.2. Đối tượng nộp thuế (người nộp thuế).................................................... 94 4.3. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế ............................................... 94 4.4. Phương pháp và căn cứ tính thuế .......................................................... 95 4.5. Miễn, giảm thuế đất ............................................................................... 96 4.6. Thủ tục kê khai, thu nộp thuế đất .......................................................... 98 5. Phí, lệ phí......................................................................................................... 98 5.1. Phí, lệ phí ............................................................................................... 98 5.2. Lệ phí môn bài ..................................................................................... 100 6. Bài tập thực hành........................................................................................... 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 107 6
  8. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: THUẾ Mã số môn học: MH27 Vị trí, tính chất môn học - Vị trí: Môn học Thuế thuộc nhóm các môn học chuyên môn được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học cơ sở. Môn học có vị trí quan trọng trong khoa học kinh tế quản lý nói chung và khoa học kế toán nói riêng. - Tính chất: Môn học Thuế có tính chất hỗ trợ cho các môn học nghiệp vụ của nghề và vận dụng vào công tác thực tiễn của doanh nghiệp. Mục tiêu môn học - Về kiến thức : + Trình bày được nội dung cơ bản của từng sắc thuế đang áp dụng tại các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay. + Phân biệt được từng sắc thuế đang áp dụng tại các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay. - Về kỹ năng : + Tính toán được số tiền phải nộp Ngân sách Nhà nước của từng sắc thuế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theo chế độ hiện hành. + Vận dụng những nội dung chủ yếu của thuế và kết hợp với phương pháp tính thuế hợp lý cho từng trường hợp cụ thể và cho từng doanh nghiệp. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thực hiện đúng những quy định và phương pháp tính của từng sắc thuế vào trong thực tế công tác chuyên môn. Nội dung môn học Chương 1: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt Chương 4: Thuế giá trị gia tăng Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 6: Các khoản thuế và lệ phí khác 7
  9. CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Mã chương: MH27.01 Mục tiêu: - Nhận biết được tính tất yếu khách quan của sự ra đời và phát triển cũng như vai trò của thuế đối với nền kinh tế, từ đó thấy được tầm quan trọng của nó đối với mọi hoạt động của nền kinh tế. - Trình bày được các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế. - Phân biệt được các sắc thuế trong nền kinh tế hiện nay. Nội dung chính 1. Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế 1.1. Sự ra đời và phát triển của thuế Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. 1.2. Khái niệm và đặc điểm của thuế 1.2.1. Khái niệm - Tuỳ thuộc vào bản chất của Nhà nước và cách thức Nhà nước sử dụng, các nhà kinh tế có nhiều quan điểm về thuế khác nhau. - Khái niệm tổng quát về thuế: “Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do Luật quy định cho các tổ chức và cá nhân trong xã hội nộp cho Nhà nước bằng một phần thu nhập của mình nhằm tập trung một phần quyền lực, của cải xã hội vào Ngân sách Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế xã hội”. 1.2.2. Đặc điểm - Thuế là một khoản thu không bồi hoàn, không mang tính hoàn trả trực tiếp. - Thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế trên phạm vi toàn xã hội. - Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định. - Thuế gắn chặt với các hoạt động kinh tế và được xây dựng trên nền tảng giá trị thặng dư do nền kinh tế tạo ra. 8
  10. Cách duy nhất làm cho số thuế ngày càng tăng và ổn định chính là phát triển kinh tế, chăm lo cho sự hưng thịnh của nền kinh tế cũng là chăm lo cho nguồn thu tương lai của đất nước. 1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế a. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác..vv.. Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. b. Là một công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước Hướng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô là nhiệm vụ trọng tâm của mọi chính phủ. Sự thành công hay thất bại của việc quản lý Nhà nước, nền kinh tế là giải quyết các mục tiêu của kinh tế vĩ mô. Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, người ta thường xác định 4 mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô mà mọi chính phủ phải theo đuổi. Bốn mục tiêu đó là: - Đảm bảo thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý . - Tạo được công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động. - Ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát. - Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. c. Thuế kích thích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm - Nội dung điều tiết của thuế gồn hai mặt: Kích thích và hạn chế. Nhà nước đã sử dụng chính sách thuế một cách linh hoạt trong từng thời kỳ nhất định, bằng việc tác động vào cung - cầu nhằm điều chỉnh chu kỳ kinh doanh - một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường. - Khi nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu tư ngừng trệ, sản xuất và tiêu dùng đều giảm thì Nhà nước dùng thuế để kích thích đầu tư và khuyến khích tiêu dùng. - Việc giảm thuế đánh vào sản xuất, giảm thuế đối với hàng sản xuất ra để khuyến khích tạo lợi nhuận, kích thích việc đầu tư vào sản xuất. - Việc giảm thuế đánh vào tiêu dùng nhằm khuyến khích tiêu dùng. - Để hạn chế và gây áp lực đối với việc lưu giữ vốn không đưa vào đầu tư, có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về tiền gửi tiết kiệm và thu nhập về tài sản dự trữ, từ đó sẽ khuyến khích việc đưa vốn vào đầu tư, sản xuất kinh doanh. d. Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội 9
  11. - Kinh tế thị trường làm ra tăng sự phân hoá giàu nghèo, sự phân hoá này có những khi bất hợp lý và làm giảm tính hiệu quả kinh tế - xã hội. Do vậy, cần phải có những biện pháp phân phối lại của cải xã hội nhằm hạn chế sự phân hoá này, làm lành mạnh xã hội. - Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cộng. Thông qua thuế thu nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội. Một khía cạnh khác của chính sách thuế nhằm điều chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT. - Với những hàng hóa dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho người nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt. Trái lại những mặt hàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thu nhập của người giàu trong xã hội. Tuy nhiên, khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn. e. Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát - Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng. Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trường. Nếu cung nhỏ hơn cầu thì Nhà nước dùng thuế để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiều khối lượng sản phẩm nhiều hơn. Đồng thời tăng thuế đối với hàng hoá tiêu dùng để giảm bớt cầu. Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, Nhà nước dùng thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách cắt giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động. f. Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hoà nhập nền kinh tế thế giới - Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh khốc kiệt từ bên ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước. Để kích thích sản xuất trong nước phát triển, kích thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, Nhà nước đánh thuế rất thấp hoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu. - Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu vực và trên thế giới. Sự ưu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế đòi hỏi hàng loạt các chính sách kinh tế, tài chính phải thay đổi cho phù hợp, trong đó có chính sách thuế. 10
  12. 2. Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế 2.1. Tên gọi của sắc thuế - Tên gọi của một sắc thuế thường phản ánh nội dung chính của nó và để phân biệt nó với các loại thuế khác. Vì vật các nhà làm luật thường chọn tên ngắn, gọn, để hiểu để đặt tên cho một sắc thuế và sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, sắc thuế đó sẽ được ban hành và công bố ra toàn xã hội. - Cách đặt tên thuế được sử dụng phổ biến là: + Đặt tên theo đối tượng đánh thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT …ở một số quốc gia, thuế được đặt tên cho từng mặt hàng: thuế rượu, thuế thuốc lá, thuế khí đốt, thuế dầu lửa… + Đặt tên theo nội dung như: thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt… 2.2. Đối tượng nộp thuế (người nộp thuế) - Là những pháp nhân và cá nhân có đối tượng tính thuế, không chỉ các đơn vị kinh doanh là người nộp thuế mà bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào có đối tượng tính thuế đều thuộc diện nộp thuế. - Cần phân biệt người nộp thuế và người chịu thuế + Người nộp thuế là người đem tiền thuế nộp cho Nhà nước. + Người chịu thuế là người có thu nhập bị thuế điều tiết. 2.3. Đối tượng chịu thuế (đối tượng tính thuế) - Là những căn cứ để xác định số tiền thuế phải nộp. Nói cách khác đối tượng tính thuế là cơ sở tính thuế được thể hiện dưới dạng tiền tệ. - Mỗi sắc thuế đều được xây dựng dựa trên một đối tượng xác định và có ba đối tượng chính để tính thuế: + Giá trị hàng hoá và dịch vụ được tạo ra bởi hoạt động kinh doanh. + Giá trị tài sản. + Thu nhập của doanh nghiệp hoặc cá nhân. 2.4. Mức thuế Mức thuế là đại lượng xác định số thu trên cơ sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay định suất thuế. Thuế suất có 2 loại cơ bản: thuế suất tuyệt đối và thuế suất tỷ lệ (tương đối). - Thuế suất tuyệt đối: Là mức thuế suất tính bằng số tuyệt đối cho đối tượng tính thuế: 11
  13. Ví dụ: Thuế suất bằng số tuyệt đối: 1.000.000 đồng, 2.000.000 đồng, 3.000.000 đồng… như lệ phí môn bài; hoặc thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính là số kg thóc/ha theo từng hạng đất… - Thuế suất tỷ lệ (tương đối): Là mức thuế suất được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định cho mỗi đối tượng tính thuế. Loại thuế suất này rất linh hoạt và phù hợp với nền kinh tế nhiều biến động. Có 2 loại thuế suất tương đối: + Thuế suất tỷ lệ cố định: Là thuế được quy định theo một tỷ lệ nhất định như nhau trên cơ sở tính thuế: Ví dụ: Thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam năm 2019 được quy định bằng tỷ lệ ổn định 20% trên thu nhập chịu thuế. + Thuế suất tỷ lệ luỹ tiến: Là mức thuế phải nộp tăng dần theo mức độ tăng của cơ sở tính thuế. Thông thường có 2 loại biểu thuế suất luỹ tiến: Biểu thuế luỹ tiến từng phần và biểu thuế luỹ tiến toàn phần. Khi xây dựng thuế suất cần chú ý 2 nguyên tắc cơ bản: - Mức thuế phải phù hợp với khả năng nộp thuế của mội đối tượng để người chịu thuế bớt cảm thấy gánh nặng của thuế. - Mức thuế phải đem đến một nguồn thu dồi dào cho chính phủ mà không hề cản trở, thậm chí còn kích thích sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, sự tăng trưởng của doanh nghiệp nói riêng. 2.5. Chế độ giảm thuế, miễn thuế - Miễn giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế. Thực chất đó là số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp cho Nhà nước, song vì lý do kinh tế, xã hội mà Nhà nước quy định cho phép không phải nộp toàn bộ (miễn thuế) hoặc chỉ một phần (giảm thuế) số tiền thuế đó. Ví dụ: Có thể miễn giảm thuế trong thời gian đầu mới thành lập, theo vùng, miền khó khăn, theo ngành nghề ưu đãi… Ngoài những yếu tố cấu thành cơ bản nói trên, tuỳ từng sắc thuế cụ thể mà các sắc thuế còn có thể nhưng yếu tố cấu thành cần thiết khác như: giá tính thuế, chế độ ưu đãi… 3. Phân loại thuế 3.1. Phân loại theo đối tượng chịu thuế (Cơ sở đánh thuế) Cơ sở đánh thuế chỉ rõ thuế đánh trên cái gì. Căn cứ vào cơ sở đánh thuế có thể chia thuế làm 3 loại: - Thuế thu nhập: Bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được. Thuế thu nhập bao gồm: Thuế TNCN, thuế TNDN… 12
  14. - Thuế tiêu dùng: Là loại thuế có sơ sở đánh thuế trên giá trị hàng hoá được tiêu thụ như thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu… - Thuế tài sản: Là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản của các thể nhân, pháp nhân. Thuế tài sản bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau như: Thuế nhà, thuế đất và các sắc thuế đánh vào các tài sản khác. 3.2. Phân loại theo phương thức đánh thuế Theo cách này thuế được phân thành 2 loại chủ yếu, đó là thuế trực thu và thuế gián thu - Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của các đối tượng nộp thuế như: thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân… - Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế mà điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khi tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường như: Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu… 3.3. Phân loại theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế Theo cách này hệ thống thuế chia làm 2 loại: - Thuế tổng hợp: Là loại thuế đánh vào tất cả thành phần của cơ sở đánh thuế mà không có trường hợp ngoại lệ, không có miễn giảm thuế. Ví dụ thuế GTGT… - Thuế có lựa chọn: là loại thuế chỉ đánh vào một phần nhất định của cơ sở đánh thuế. Ví dụ: thuế thu nhập cá nhân… 3.4. Phân loại theo phạm vi, thẩm quyền về thuế - Thuế Trung ương: Là hình thức thuế do các cơ quan đại diện chính quyền Nhà nước ở Trung ương ban hành. - Thuế địa phương: Là hình thức thuế do các cơ quan đại diện chính quyền địa phương ban hành. 4. Các tiêu chí để xây dựng hệ thống thuế Có 4 tiêu chí làm cơ sở xây dựng và đánh giá chất lượng của một hệ thống thuế ở mỗi quốc gia: 4.1. Tính công bằng Các nhà kinh tế cho rằng tính công bằng của hệ thống thế được xen xét trên hai giác độ là công bằng theo chiều dọc và công bằng theo chiều ngang. - Công bằng theo chiều ngang là sự đối xử về thuế như nhau đối với các thể nhân, pháp nhân có tình trạng và khả năng nộp thuế giống nhau. 13
  15. - Công bằng theo chiều dọc là sự đối xử về thuế khác nhau đối với các thể nhân, pháp nhân có tình trạng và khả năng nộp thuế khác nhau, thể nhân, pháp nhân nào có khả năng nộp thuế cao thì phải nộp thuế cho Nhà nước nhiều hơn. 4.2. Tính hiệu quả - Hiệu quả can thiệp đối với nền kinh tế là lớn nhất: Trong nền kinh tế thị trường giá cả thị trường luôn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả. Khi thị trường đã đạt điểm cân bằng cung - cầu thì mọi sự can thiệp của chính phủ bằng thuế cũng có thể ảnh hưởng đến giá cả và việc phân bổ nguồn lực theo giá dẫn đến sự lãng phí nguồn lực. - Hiệu quả tổ chức thu thuế là lớn nhất: Khi thu thuế luôn phát sinh các chi phí hành thu và chi phí gián tiếp (việc tuân thủ của đối tượng nộp thuế). Hiệu quả được thể hiện ở việc thuế thu được nhiều nhất trên cơ sở chi phí hành chính là thấp nhất. Các khoản chi này phụ thuộc vào sự phức tạp của hệ thống thuế (miễn giảm, số lượng, mức độ, phân biệt của thuế suất với từng đối tượng nộp thuế). 4.3. Tính rõ ràng, minh bạch - Một hệ thống thuế thể hiện sự rõ ràng, minh bạch trước hết phải chỉ rõ ai chịu thuế, thời hạn nộp thuế và dễ dàng xác định mức thuế phải nộp. - Thuế trực thu (thuế TNCN) thường có tính minh bạch hơn thuế gián thu. - Tính minh bạch sẽ dễ dàng đạt được khi chính sách thuế đơn giản. Nếu chính sách thuế quá phức tạp sẽ dẫn đến sự tùy tiện, tạo kẽ hở trốn và tránh thuế, đồng thời tăng chi phí hành chính thuế. 4.4. Tính linh hoạt Hệ thống thuế phải có tính linh hoạt, được thể hiện thông qua khả năng thích ứng một cách dễ dàng với những hoàn cảnh kinh tế thay đổi. Nền kinh tế thị trường luôn biến động theo thời gian trong khi chính sách thuế lại tương đối ổn định nên dễ dẫn đến sự lệch pha trong chính sách thuế và các hoạt động kinh tế. Cơ cấu thuế nên tạo thuận lợi cho việc sử dụng chính sách tài khóa cho sự ổn định và mục tiêu tăng trưởng. Trong hoạch định chính sách, việc đảm bảo sự thống nhất, hài hòa giữa các tiêu thức là rất khó khăn, đôi khi có sự mâu thuẫn đòi hỏi phải có sự cân nhắc và thận trọng về sự đánh đổi này. Ví dụ để đạt sự công bằng thì buộc phải giảm tính hiệu quả, hay nền kinh tế phải chấp nhận sự phi hiệu quả do tính công bằng của chính sách thuế gây ra. Yêu cầu của chính sách thuế là phải kết hợp những tiêu thức một cách tối ưu nhất trong hoàn cảnh kinh tế - xã hội cụ thể phù hợp với từng quốc gia trong các giai đoạn phát triển kinh tế. 14
  16. 5. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 5.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của thuế. Những đối tượng ấy là: - Tính bắt buộc: Đây là thuộc tính cơ bản để phân biệt thuế với các hình thức động viên tài chính khác của Ngân sách Nhà nước. Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế, theo đó một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo sự cấp phát hoặc quyền lợi trực tiếp nào khác cho người nộp thuế. - Tính không hoàn trả trực tiếp: Thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các hàng hóa công cộng của Nhà nước. Sự không hoàn trả trực tiếp thể hiện ở cả trước và sau khi thu thuế. Trước khi thu thuế Nhà nước không cung ứng trực tiếp một hàng hóa công cộng nào cho người nộp thuế. Sau khi nộp Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế. Đặc điểm này giúp phân biệt giữa thuế với phí, lệ phí và tín dụng Nhà nước. - Tính pháp lý cao: Đặc điểm này thể hiện thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao. Điều này được quyết định bởi quyền lực của Nhà nước. Nhà nước là một tổ chức chính trị đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị, thi hành các chính sách pháp luật để quản lý xã hội. - Thuế chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, tài chính, chính trị và xã hội trong từng thời kỳ nhất định. Yếu tố kinh tế tác động đến thuế thường là mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, thu nhập bình quân đầu người, giá cả, thị trường, sự biến động của Ngân sách Nhà nước. Yếu tố chính trị ảnh hưởng đến thuế thường là thể chế chính trị, tập quán của dân cư, truyền thống văn hóa dân tộc. - Thuế được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản. 5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu môn học Thuế có 2 nhiệm vụ cơ bản: - Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước. Ngay từ lúc phát sinh, thuế luôn là một phương tiện huy động nguồn tài chính cho Nhà nước. Thuế là nguồn 15
  17. thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Đây là nhiệm vụ cơ bản, nhiệm vụ đầu tiên phản ảnh nguyên nhân cho sự ra đời của thuế. - Điều tiết kinh tế vĩ mô: Chức năng này nảy sinh từ chức năng huy động nguồn lực tài chính. Từ đó thuế góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nền kinh tế. Đồng thời thuế góp phần đảm bảo công bằng, bình đẳng giữa các thành phần trong xã hội. Tức là mọi thành phần kinh tế có điều kiện hoạt động giống nhau, thu nhập giống nhau thì bình đẳng về quyền và nghĩa vụ thuế. Công bằng được hiểu là người thu nhập cao phải đóng thuế cao hơn người có thu nhập thấp, tuy nhiên vẫn phải khuyến khích những người chăm chỉ, làm ăn hiệu quả và có thu nhập cao. 5.3. Phương pháp nghiên cứu môn học Nghiên cứu qua 3 giai đoạn: - Giai đoạn 1: Thời kỳ trước khi thực dân pháp xâm lược Thuế trực thu bao gồm thuế thân, thuế điền và thuế tạp dịch. Thuế gián thu đánh một cách phân tán vào mọi hoạt động tiểu thủ công nghiệp. + Chính phú: Thuế điền thổ (tô), thuế thân đính (dung), thuế điệu (tạp dịch). + Tạp phú: Thuế cảng, thuế quan tân, thuế nguồn đầm, thuế hầm mỏ, thuế các hộ sản xuất. - Giai đoạn 2: Thời kỳ thuộc địa, nửa phong kiến (từ năm 1875 đến tháng 8 năm 1945) Từ năm 1875, thực dân Pháp thực hiện chế độ quan thuế hỗn hợp. Việc thu thuế giao hoàn toàn cho nhà cầm quyền Pháp. Đến năm 1928, chế độ đồng hóa quan thuế giữa Pháp và ba xứ của Việt Nam mới chính thức ban hành. Chế độ này hầu như làm cho Việt Nam. Buôn bán với Pháp, tư bản Pháp dựa vào đó bóc lột nhân dân ta. Đầu thế kỷ XX, thực dân Pháp bắt đầu cải cách thuế: Bỏ chế độ trưng cầu thuế quan và thuế gián thu để thay thế bằng chế độ công quản trực tiếp do người Pháp cai quản trực tiếp. - Giai đoạn 3: Nước Việt Nam độc lập, thống nhất và xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Sau tháng 9 năm 1945, Chính phủ nước Việt nam dân chủ cộng hòa hủy bỏ thuế thân, giảm và miễn thuế ruộng đất, thuế môn bài, bỏ công quản rượu, muối và thuốc phiện. 16
  18. Để có tiền chi tiêu, đầu năm 1946, Chính phủ đặt ra một số tạp thuế đánh vào các hoạt động cao cấp, xa xỉ. Đến năm 1961, hệ thống thu ngân sách Nhà nước chia thành hai mảng lớn: - Đối với các xí nghiệp quốc doanh, thực hiện chế độ thuế quốc doanh (thuế gián thu) và chế độ trích nộp lợi nhuận (thuế trực thu). - Đối với đơn vị kinh tế quốc doanh, thực hiện chế độ thuế. Hai mảng này tồn tại đến tháng 8 năm 1990. 6. Tác động của chính sách thuế đến các hoạt động kinh tế - Thuế tác động lên giá cả hàng hoá, dịch vụ: Khi không có thuế, chi phí các yếu tố cấu thành một sản phẩm hàng hóa với giá trị đích thực của nó sẽ tạo ra điểm cân bằng cung - cầu tương ứng trên thị trường. Khi có thuế, mức điều tiết của thuế gián thu nằm trong giá cả hàng hóa sẽ làm tăng chi phí đầu vào của các yếu tố sản xuất và tất yếu làm tăng giá cả hàng hóa bán ra trên thị trường, tạo nên điểm cân bằng cung - cầu mới, thu hẹp khả băng thanh toán của người tiêu dùng cuối cùng và cả người sản xuất. - Thuế tác động vào tiền lương: Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ vào lương trước khi người lao động được nhận. Do đó làm giảm thu nhập của người lao động, hạn chế khả năng thanh toán trong tiêu dùng và tiết kiệm của người làm công ăn lương. - Thuế tác động vào thu nhập cá nhân: Thu nhập của doanh nghiệp, cá nhân đều chịu ảnh hưởng bởi các loại thuế trực thu đã làm giảm thu nhập và hạn chế khả năng thanh toán trong tiêu dùng và tiết kiệm, đầu tư của các thành phần kinh tế. - Thuế tác động vào thương mại quốc tế: Thuế nhập khẩu làm ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu dùng hàng hóa trong nước. Giả sử Nhà nước đánh thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sẽ làm nâng giá nội địa lên so với giá quốc tế. Làm cho người tiêu dùng phải trả nhiều hơn để mua hàng hóa đó. Còn các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa trong nước sẽ tăng thu nhập. - Chính sách thuế tác động đến hoạt động kinh tế: Chính sách thuế tác động vào giá cả hàng hóa, dịch vụ, làm chuyển dịch quan hệ cung - cầu trên thị trường. Giá cả hàng hóa, dịch vụ đầu vào, đầu ta của hoạt động sản xuất kinh doanh, khi có thêm tiền thuế gián thu sẽ làm giá cả thị trường tăng lên. 7. Câu hỏi ôn tập Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế. Câu 2: Trình bày các yếu tố cấu thành một sắc thuế Câu 3: Trình bày phân loại thuế theo các tiêu thức. 17
  19. Câu 4: Trình bày các tiêu chí để xây dựng một hệ thống 18
  20. CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Mã chương: MH27.02 Mục tiêu: - Trình bày được những vấn đề cơ bản của thuế xuất nhập khẩu. - Trình bày được những quy định cụ thể của thuế xuất nhập khẩu. - Giải thích được sự ra đời của thuế xuất nhập khẩu cũng như tầm quan trọng của sắc thuế này đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. - Làm được bài tập và tính ra đúng số thuế xuất nhập khẩu phải nộp cho Ngân sách Nhà nước. Nội dung chính 1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế xuất nhập khẩu 1.1. Khái niệm Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (gọi chung là thuế xuất nhập khẩu) là loại thuế đánh vào hàng hóa thực sự xuất khẩu (hoặc nhập khẩu) trong quan hệ thương mại quốc tế. 1.2. Đặc điểm - Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam. Chỉ có những hàng hoá được vận chuyển một cách hợp pháp qua biên giới Việt Nam mới là đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu. - Là thuế gián thu: Người nộp thuế và người chịu thuế là hai đối tượng khác nhau, tiền thuế phải nộp cấu thành trong giá cả hàng hoá. - Thuế gắn chặt với hoạt động đối ngoại của mỗi quốc gia từng thời kỳ. - Thuế chỉ do cơ quan Hải quan thu, hàng hoá chịu thuế xuất nhập khẩu phải là hàng hóa được mang qua biên giới. 1.3. Nguyên tắc thiết lập thuế xuất nhập khẩu - Chỉ đánh vào hàng hóa thực sự xuất khẩu, nhập khẩu. - Phân biệt hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo thị trường khu vực và các cam kết quốc tế. - Căn cứ lợi thế so sánh thương mại và yêu cầu bảo hộ từng loại hàng hóa và khu vực thị trường để thiết kế biểu thuế. - Tuân thủ quy định và thông lệ quốc tế, phân loại mã hàng hóa và giá tính thuế nhập khẩu. 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2