intTypePromotion=1

Giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành (Nghề: Kế toán doanh nghiệp) - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

Chia sẻ: Calliope09 Calliope09 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:71

0
12
lượt xem
2
download

Giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành (Nghề: Kế toán doanh nghiệp) - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình sẽ tái hiện lại các kiến thức giúp các em củng cố, luyện tập bốn kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết. Ngoài ra, sẽ cung cấp cho học viên một số vốn từ, thuật ngữ, mẫu câu và những hiểu biết tập trung theo từng chủ đề. Qua đó, các em có thể dùng tiếng Anh để giao tiếp trong một số tình huống cụ thể.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành (Nghề: Kế toán doanh nghiệp) - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH  NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  Ban hành kèm theo Quyết định số:        /QĐ­TCGNB   ngày…….tháng….năm .....  của trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình 1
  2. Ninh Bình, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh   doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2
  3. LỜI GIỚI THIỆU Ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng đang là môn học cấp thiết   và rất hữu dụng đối với sinh viên các khối nghề. Môn học này trang bị  cho  học viên những kiến thức để  thực hiện các kỹ  năng giao tiếp cơ  bản. Sử  dụng tiếng Anh nhằm tạo điều kiện cho học sinh có thể  tiếp xúc với các  nguồn tài liệu khác nhau từ  nhiều quốc gia. Bên cạnh đó, chiếm lĩnh kiến  thức từ  môn học này sẽ  thuận lợi hơn khi xin việc tại các Công ty nước  ngoài, Công ty liên doanh cũng như các Công ty, các doanh nghiệp trong nước  đòi hỏi có trình độ về ngoại ngữ. Nhằm đáp  ứng yêu cầu về  học tập, giảng dạy và nghiên cứu của học   viên, khoa Kinh tế ­ Du lịch trường Cao đẳng Cơ  giới Ninh Bình đã tổ  chức  biên soạn cuốn: “Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp ”. Giáo trình  bước đầu  giúp học viên tiếp xúc với Tiếng Anh trong lĩnh vực kế toán. Giáo  trình sẽ  tái hiện lại các kiến thức giúp các em củng cố, luyện tập bốn kỹ  năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết. Ngoài ra, sẽ  cung cấp cho học viên một số  vốn từ, thuật ngữ, mẫu câu và những hiểu biết tập trung theo từng chủ  đề.  Qua đó, các em có thể  dùng tiếng Anh để  giao tiếp trong một số  tình huống   cụ thể. ̀ ̀ ́ ́ ̀ ược biên soan, chăc chăn không tranh đ           Lân đâu tiên cuôn giao trinh đ ̣ ́ ́ ́ ược   ́  tôi mong muôn nhân đ thiêu sot. Chung ́ ́ ́ ̣ ược sự đong gop cua các đ ́ ́ ̉ ồng nghiệp,  độc giả va nh ̀ ưng ng ̃ ươi quan tâm đ ̀ ể cuôn sach đ ́ ́ ược chinh s ̉ ửa, bô sung ngay ̉ ̀  ̀ ̀ ̣ ơn. cang hoan thiên h ̉ ơn! Xin chân thanh cam  ̀                                         Ninh Bình, ngày…..........tháng…........... năm 2018 3
  4. Tham gia biên soạn    1. Chủ biên: Hoàng Xuân Hảo                                           2. Lê Thị Vân Nga                                          3. Nguyễn Thị Thu Nga                                          CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC AVCN CĐKTDN Tên môn học: Anh văn chuyên ngành Mã số môn học: MH 34 Thời gian thưc hiện môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành, thảo  luận, bài tập: 18 giờ; Kiểm tra: 2 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: ­ Vị trí: Môn học được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học  cơ sở. ­ Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề. ­ Ý nghĩa va vai trò: Đây là môn học dành cho sinh viên chuyên ngành k  ế  toán, cung cấp cho  học viên  một số  vốn từ, thuật ngữ, mẫu câu và những  hiểu biết tập trung theo từng chủ đề. II. Mục tiêu môn học: ­ Về kiến thức:  + Sử dụng được những thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến tài chính   và kế toán;  + Sử dụng một số cấu trúc ngữ pháp hay dùng trong tiếng Anh chuyên  ngành như: thể bị động, mệnh đề quan hệ, câu mong ước, câu điều kiện, tính   từ so sánh, liên từ, giới từ… ­ Về kỹ năng: Đọc, hiểu và dịch được một số  tài liệu liên quan đến chuyên ngành tài  chính và kế toán từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt. ­ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: 4
  5. Người học có thái độ  học tập nghiêm túc, cố  gắng tiếp thu kiến thức   hiệu quả nhất để sau này vận dụng kiến thức đã học vào dịch tài liệu chuyên   ngành nhằm nâng cao chuyên môn trong công việc. III. Nội dung môn học: TABLE OF CONTENT  Tên môn học: Anh văn chuyên ngành                                                                                            ........................................................................................      4 unit 1. MARKET economY Mã bài: AVCN 01 Giơi thiêu:  ́ ̣ Bai hoc nay giup hoc viên tim hiêu vê khai niêm nên kinh tê. ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ̀ ̉ ̀ ́ ̣ ̀ ́ Mục tiêu:  ­ Sử  dụng được các thuật ngữ  liên quan đến nền kinh tế, nền kinh tế  thị trường, nền kinh tế lập kế hoạch, thu nhập quốc nội; 5
  6. ­ Đọc, hiểu và dịch được tài liệu liên quan đến nền kinh tế, nền kinh tế  thị trường, nền kinh tế kế hoạch, thu nhập quốc nội; ­ Nghiêm túc, cùng hợp tác với giáo viên để hoàn thành bài học. Nội dung chinh:   ́ I. Vocabulary - afford (v); §ñ tiÒn, thêi gian... ®Ó lµm viÖc g× - allowance (n); tiÒn tiªu, tiÒn trî cÊp - seek (v); t×m kiÕm - resources (n); nguån lùc - scarce (adj); khan hiÕm - merchandise (n); hµng ho¸ - economy (n); nÒn kinh tÕ - economics (n); kinh tÕ häc - economist (n); nhµ kinh tÕ häc - savings (n); tiÒn tiÕt kiÖm - tax (n); thuÕ - regulation (n); quy luËt, luËt lÖ, ®iÒu lÖ - inflation (n); l¹m ph¸t II. Reading comprehension ECONOMICS Most people want more than they can afford to buy. If families buy one  thing, they may not be able to afford something they would like. The same is  true of nations. Whether a nation is rich or poor, most of its people want more  than they can afford. They seek better schools, more houses and stronger armed  forces. The field of economics studies the way the thing people need and want is  made and brought to them. It also studies the way people and nations choose the  things they actually buy among the many things they want. 6
  7. Economists (specialists in economics) define economics as the study of  how goods and services get produced and how they are distributed. By goods  and  services,   economists   mean  everything   that   can   be   brought   and  sold.   By  produced,   they   mean   the   processing   and   making   of   goods   and   services.   By  distributed, they mean goods and services are divided among the people. In all  countries,  the resources  used  to produce goods and  services  are  scarce. That is, no nation has enough farms, factories and workers to produce  everything that everyone would like. Money is also scarce. Few people have enough money to buy everything  they want when they want it. Therefore, people everywhere most choose the best  possible way to use their resources and money. Children   may   have   to   choose   whether   to   spend   their   allowances   on   a  motion picture or a Hamburger. Storekeepers may have to choose whether to  take a summer vacation or use their savings to buy more merchandise. A nation  may have to choose whether to use tax money to build more submarines. In  economic   items,   the   children,   the   storekeepers,   and   the   nation   all   must  economize in order to satisfy their most important needs and wants. This means  they must try to use the resources they have to produce the things they most  want. Economics is a study of mankind. It tells us how man subsists, grows and  develops in relation to the wealth available on Earth. Relations made by persons  in   the   society   which   are   in   connection   with   material   circumstances   and  economic. MARKET ECONOMY An economic system in which the market – that is the relation between  producers   and   consumers,   buyers   and   sellers,   investors   and   workers,  management and labor – is supposed to be regulated by the law of suppy and  demand.  Business  firms  are supposed  to  compete freely, and  any  attempt at  hindering free competition is punishable by law. 7
  8. Direct   government   intervention   is   theoretically   ruled   out   although   the  government   will   influence   the   economic   situation   through   its   fiscal   and  budgetary policies.  Answer the questions 1. Can people in most countries buy all the things they want? …………………………………………………………………………… 2. What do nations in the world want to do for their countries? …………………………………………………………………………… 3. What does the field of economics study? …………………………………………………………………………… 4. How do economists define economics? …………………………………………………………………………… 5. Are the resources in the world used to produce goods and services abundant? …………………………………………………………………………… 6. What do people and nations do with their limited resources and money? …………………………………………………………………………… 7. Why is it said that: Economics is a study of mankind? …………………………………………………………………………… 8. Which relations are called economic? …………………………………………………………………………… 9. What is market? ………………………………………………………………………… 10. What is market economy? …………………………………………………………………………… III. Language focus: Present simple and Present continuous We use the present simple to: 8
  9. ∙ give factual information about company’s activities. Hyundai has its headquarter in Seoul. ∙ talk about routine activities in the company. I always check my e­mail in the morning. We use the present continuous to: ∙ describe ongoings situations and projects. We are constantly improving the way we sell our products. ∙ describe temporary situations. She is staying in Paris till the end of the month. ∙ talk about future arrangements. We are opening a new store next week. 1. Complete the sentences with the present simple or present continu­ ous form of the verbs in bracket. a. We normally................ (hold) our sales conference in Spain, but  this year we ................(hold) it in Germany. b. Although we ................(use) our own sales rep. at the moment,  we generally ................(use) agents in Japan. c. It   normally................(take)   us   two   years   to   develop   a   new  product. d. We don’t often................(raise)  our prices more than 5%, but  this time we................ (raise) them 10%. e. Usually our Sales Director ................(deal) with important cus­ tomers. f. We usually................ (recruit) from within the company, but this  time we ................ (advertise) externally. g. We................(rent) offices until our new headquarter are ready. h. The company ................(want) to achieve record sales this year. 2. Complete this job advertisement with the present simple or present   continuous form of the verbs in the box. look Have Offer employ be offer Prepare Consider need grow SALES MANAGER 9
  10.          We.................. one of the largest mobile phone retailers in Europe.  We..................   independent   and   impartial   advice   on   mobile   phones.  We ..................more than 800 stores in 10 countries, and we..................  fast.  We..................   over   3,000  workers.  Currently  we  ..................  the  next stage in our development, and we .................. for major growth out­ side Europe. We.................. for people who are reliable, confident and  enthusiastic. We .................. experienced people who want to work for an  expanding   company.   We   ..................   a   competitive   salary   and   private  health insurance. We are willing to reward staff with attractive perform­ ance­based bonuses.                   Ring 020 7973 3864 for an information back IV. Writing in business lf 1. Each sentence has a mistake. Underline and correct it        Correct 1. Let me to introduce to my colleague. 1………………. 2. Asia is one of the company’s major market. 2………………. 3. Nokia’s sales in China is very high. 3………………. 4. The Nokia N72 is a very successful production. 4………………. 5. Are there a conference room in the hotel? 5………………. 6. How far does it take you to get there? ­ 3 hours. 6………………. 7. The meeting starts in 10.15 A.M. 7………………. 10
  11. 8. There aren’t much suitable candidates for the job. 8……………… 2. Make questions for the underlined words 1. Our company is looking for new markets. ………………………………………………….. 2. They usually hold the meetings in the conference room. ………………………………………………….. 3. That company employs 3.000 people within our country. ………………………………………………….. 4. The nearest international airport is about 2km from here. ………………………………………………….. 5. In this country, banks open at 8 o’clock. ………………………………………………….. 6. It took her three hours to fly to the south of the country. ………………………………………………….. 7. As there was no bus at midnight, he walked home. ………………………………………………….. 8. He works  at a Japanese company. ………………………………………………….. 9. The company’s general director arrived here yesterday by his own  plane.  ………………………………………………….. 10. This dish is made with chicken and onions. ………………………………………………….. 11
  12. UNIT 2. MICROECONOMICS Mã bài: AVCN 02 Giơi thiêu:  ́ ̣ Bai hoc nay giup hoc viên tim hiêu vê khai niêm kinh tê vi mô. ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ̀ ̉ ̀ ́ ̣ ́ Mục tiêu:  ­ Sử dụng được các thuật ngữ  liên quan đến kinh tế vi và mô kinh tế vĩ   mô; ­ Đọc, hiểu và dịch được các tài liệu liên quan đến kinh tế vi mô, kinh   tế vĩ mô; ­ Nghiêm túc, cùng hợp tác với giáo viên để hoàn thành bài học. Nội dung chinh:   ́ I. Vocabulary - approach (n); tiÕp cËn, ph¬ng ph¸p - aggregate (v); tÝnh gép l¹i, tÝnh hîp l¹i - relative price (n); gi¸ t¬ng ®èi - general equilibrium theory (n); thuyÕt c©n b»ng tæng thÓ - interaction (n); t¸c ®éng qua l¹i, ¶nh hëng lÉn nhau - theoretical (adj); thuéc vÒ lý thuyÕt - competition (n); c¹nh tranh II. Reading comprehension Microeconomics is a branch of economics that analyzes the market behavior of individual consumers and firms in an attempt to understand the decision-making process of firms and households. It is concerned with the interaction between individual buyers and sellers and the factors that influence the choices made by buyers and sellers. In particular, 12
  13. microeconomics focuses on patterns of supply and demand and the determination of price and output in individual markets (e.g. coffee industry). Microeconomic studies individual decisions about particular commodities, it examines how these decisions and behaviors affect the supply and demand for goods and services, which determines prices, and how prices, in turn, determine the supply and demand of goods and services. For example, we might study why individual households prefer cars to bicycles and how producers decide whether to produce car or bicycles. We can then aggregate the behavior of all the households and all the firms to discuss total car purchases and total car production. The field of microeconomics known as general equilibrium theory extends this approach to its logical conclusion. It studies simultaneously every market for every commodity. From this, it is hoped that we can understand the completed pattern of consumption, production, and exchange in the whole economy at a point in time. Microeconomics also deals with the effects of national economic policies (such as changing taxation levels) on the before mentioned aspects of the economy. One of the goals of microeconomics is to analyze market mechanisms that establish relative prices amongst goods and services and allocation of limited resources. Microeconomics analyzes market failure, where markets fail to produce efficient results, and describes the theoretical conditions needed for perfect competition. Answer the questions 1. Why does the microeconomics analyze the behavior of individual firms and consumers? …………………………………………………………………………… 2. Does it focus on overall economic trends? …………………………………………………………………………… 3. What is needed before total car purchases and production can be discussed? …………………………………………………………………………… 4. What is the field of microeconomics known as? 13
  14. …………………………………………………………………………… III. Word study Match the words and the definitions word definitions - economist - connect with money - commodity - combine different items, amounts - interaction - a state of balance - monetary - a product or a raw material that can be - equilibrium bought and sold - aggregate - influence each other - a person who studies or writes about economics IV. Language focus The past simple tense and The present perfect tense • We use the past simple tense: - to talk about the completed actions that happened in the past. Example: They worked over last weekend to meet the deadline. - to refer a definite moment or period in the past. Example: They made the presentation on Monday. • The present perfect connects the past and the present. We use the present perfect: - to talk about the past actions that affect us now. Example: Our company has just introduced flexitime and everyone’s delighted. - to talk about our life experiences. 14
  15. Example: I’ve worked with many countries where stress was a problem. - to announced news. Example: The CEO has appointed a new management team. A. Cross out the incorrect sentence in each pair. 1. Stress levels have increased in recent years. Stress levels increased in recent years. 2. The role of woman changed dramatically over the past 100 years. The role of woman has changed dramatically over the past 100 years. 3. He has worked as a stress counsellor since 1999. He worked as a stress counsellor since 1999. 4. He resigned 2 months ago. He has resigned 2 months ago. 5. Have you ever been to a stress counsellor before? Did you ever go to a stress counsellor before? 6. I have seen a stress counsellor last week. I saw a stress counsellor last week. B. Write the time expressions from the box under the correct heading. Past simple Presen perfect so far two years ago ever in 1999 yet just yesterday 15
  16. for the last two weeks already never last Monday during the 1990s over last few years since 2001 when I was at university V. Writing in business 1. Put the words in bracket into the correct forms 1. Sorry! I can’t go to your housewarming party next Monday evening. I am having an (appoint)……………….. then. 2. What are the usual (work) ………………..  hours in your company? 3. Hoan Kiem lake is one of Hanoi major tourist (attract) ………………... 4. The (fly) ………………..  to Ho Chi Minh city took me two hours and a half last Tuesday. 5. Her dream is become a good (account) ………………... 6. Thank you for (invite) ………………..  us. 7. As a/an (nation) ………………..  language. English is spoken widely by a very large number of people. 8. This company (product) ………………..  shoes to export. 2. Reorder the words to make meaningful sentences. 1. pass/ final exam/ she / easily / managed/ her / to/ . ………………………………………………………………….. 2. an / she / novelist / is / excellent / . ………………………………………………………………….. 3. cars / prefer / individual households / to bicycles / may /. ………………………………………………………………….. 4. always /easy / is / total car production / estimate / not / to / . ………………………………………………………………….. 16
  17. 5. bank / money / he/ to / went/ borrow / the / to. ………………………………………………………………….. 3. Read and complete the passage below using provided words. rich       pair        sons      on      interested        founder       likes         meeting   full            hate Phil Knight is the (1)……………. and CEO of Nike, a famous sports and  fitness company. He is from Oregon, USA. He is 65 and is very (2)………….  man.   He   is   married,   and   his   wife’s   name   is   Penny.   They   have   two   (3) ……………. and one daughter. Knight loves sport, including tennis, running  and golf. He also (4)………….. fast cars. He says, “I love the fact that Nike is  about sports.” He has a tattoo of the Nike logo (5)………….. his left leg. Knight’s   ad   agency   is   Wieden   &   Kennedy.   At   his   first   (6) ………………….. with Wieden, Knight said, “Hi, I’m Phil Knight. And I (7) …………….. advertising.” But they are still partners after 21 years. At meetings  with Wieden, Knight is relaxed and tells jokes. He wears blue jeans, a T­shirt  and suit jacket, and a (8)…………….. of Nike shoes. Knight is (9)………………. in Asia, especially Japan. His office is (10) …………..   of   objects   from   Asia.   It   is   in   Nike’s   World   Headquarters   in  Beaverton Oregon.  17
  18. UNIT 3. MACROECONOMICS Mã bài: AVCN 03 Giơi thiêu:  ́ ̣ Bai hoc nay giup hoc viên tim hiêu vê khai niêm kinh tê vi mô. ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ̀ ̉ ̀ ́ ̣ ́ ̃ Mục tiêu:  ­ Sử  dụng được các thuật ngữ  liên quan đến kinh tế vĩ mô, các câu bị  động; ­ Đọc, hiểu và dịch được các tài liệu liên quan đến kinh tế vĩ mô; ­ Nghiêm túc, cùng hợp tác với giáo viên để hoàn thành bài học. Nội dung chinh:   ́ I. Vocabulary 18
  19. - economic trend(n); xu híng kinh tÕ - unemployment(n); t×nh tr¹ng thÊt nghiÖp - balance of payment (n); b¶ng c©n ®èi chi tiªu - inflation (n); l¹m ph¸t - monetary policy (n); chÝnh s¸ch tiÒn tÖ - fiscal policy (n); chÝnh s¸ch tµi kho¸, chÝnh s¸ch tµi chÝnh - revenue (n); thu nhËp - respond to (v); ph¶n øng - taxation (n); thuÕ - expenditure (n); chi tiªu, chi phÝ II. Reading comprehension Macroeconomics   provides   us   with   a   bird’s   eye   view   of   country’s  economic landscape. Instead of looking at behavior of individual business and  consumer – called microeconomics – the goal of macroeconomics is to look at  overall  economic   trends  such   as  employment   levels,  economic   growth,  balance   of   payments,   and  inflation.  The   study   of   the   world   economy,   for  example, is essentially a macroeconomics survey. Just   as   a   speed   of   an   engine   is   regulated   by   its   supply   of   fuel,  macroeconomics is influenced mainly by  monetary policy, which controls a  nation’s  money   supply,   and  fiscal   policy,   which   controls   a  government’s  revenue  and  spending. Control over an economy is essentially the hands of  each country’s central banks and government, because they control the money  that provides the fuel to keep the economy running. Monetary policy, the control of nation’s money supply is managed by  each   country’s   central   banks.   Germany’s   Bundesbank,   Britain’s   bank   of  England, and the bank of Japan all  regulate  their supplies with basically the  same goals as the US Federal Reserve to promote economic growth and keep  inflation under control. 19
  20. Just as a driver uses the accelerator to speed up or slow down a vehicle,  central bank controls the economy by decreasing the money supply. By carefully  regulating the supply money to fuel economic growth, a central bank works to  keep economy from overheating or slowing down too quickly. Monetary policy is essentially a guessing game. There is no one statistic  to tell us how fact an economy is growing, and there is nothing that tells us how  quickly the economy will respond to changes that may take months or years to  implement. Central banks try to keep one eye to employment, resulting from  economic slow down. The economy at large also can be controlled by regulating fiscal policy,  government   revenue   and   spending.   Although   a   country’s   money   supply   is  controlled by central banks, government spending also greatly influenced by a  country’s economic growth. Just as a family’s economic health is influenced by  parents’ earning and spending habits, a nation’s economic heath is influenced by  government   fiscal   policies,   such   as  taxation,   spending   and  government  borrowing. For better or for worse, the major economic influences in our daily lives,  such as inflation and unemployment, are primarily the result of macroeconomic  decisions. Choose the best answer  1. Macroeconomics does not study: a. the behavior of individual business and consumers. b. overall economic trends such as employment levels, economic  growth, balance of payments and inflation. c. the world economy. d. interactions among economic factors in the whole economy. 2. Macroeconomics is influenced mainly by: a. monetary policy b. fiscal policy c. open door policy. d. a and b. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2