intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Tổ chức thi công (Nghề: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:74

6
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Tổ chức thi công (Nghề: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trung cấp) nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản để lập kế hoạch tiến độ thi công và tổng mặt bằng xây dựng phục vụ cho công tác thi công, đồng thời nắm được phương pháp tính toán thiết kế và bố trí được tổng mặt bằng thi công đúng với thực tế, đảm bảo các quy định chung. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Tổ chức thi công (Nghề: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH TỔ CHỨC THI CÔNG MÔN HỌC: TỔ CHỨC THI CÔNG NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-... ngày ..... tháng.... năm 20 …….. của ……………… Ninh Bình, năm 2018 1
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu cho môn học Tổ chức thi công, tôi biên soạn cuốn giáo trình “Tổ chức thi công”, với mong muốn phục vụ kịp thời cho công tác giảng dạy và học tập của giáo viên cũng như học sinh chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. “Giáo trình Tổ chức thi công” gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công; Chương 2: Lập kế hoạch thi công; Chương 3: Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng; Khi soạn thảo giáo trình này tôi nhận được nhiều sự động viên và góp ý của các đồng chí giáo viên khoa Xây dựng - trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt xô. Tôi xin cám ơn về sự giúp đỡ to lớn này và hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của đồng nghiệp và bạn đọc để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn. Tam Điệp, ngày 25 thang 3 năm 2018 Biên soạn Phạm Văn Mạnh 2
  3. MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU 2 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC THI CÔNG 8 1. Qui định về trình tự đầu tư và xây dựng cơ bản 8 1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 8 1.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư 8 1.3. Giai đoạn chuẩn bị xây dựng 9 1.4. Giai đoạn thi công xây lắp 10 1.4.1. Giai đoạn chuẩn bị. 10 1.4.2. Giai đoạn thi công xây lắp. 11 1.4.3. Giai đoạn hoàn thiện 11 1.5 Nghiệm thu bàn giao công trình và bảo hành công trình 11 2. Các nội dung cơ bản của phương án thi công 12 2.1. Khái niệm về phương án thi công 12 2.1.1. Khái niệm 12 2.1.2. Thiết kế tổ chức xây dựng 12 2.2. Các nội dung của phương án thi công 12 2.3. Xác định biện pháp công nghệ xây lắp 13 2.3.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng 13 2.3.2. Cơ sở và nguyên tắc để lựa chọn biện pháp công nghệ xây lắp 13 2.3.3. Nội dung các bước lập biện pháp kỹ thuật xây lắp. 14 2.4. Tổ chức lao động trong thi công xây lắp 14 2.4.1. Định nghĩa 14 2.4.2. Mục đích và ý nghĩa 14 2.4.3. Tính lượng lao động 15 2.4.4. Tổ chức tổ đội sản xuất 15 2.4.5. Tổ chức điều kiện làm việc 16 2.4.6. Phân công và bố trí lao động 17 2.5. Tổ chức sử dụng máy trong thi công xây lắp 17 2.5.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng 17 2.5.2. Cơ sở để lựa chọn máy 17 2.5.3. Lựa chọn phương án sử dụng máy 17 2.6. Tổ chức qui trình thi công 19 2.6.1. Các phương pháp tổ chức thi công cơ bản 19 2.6.2. Đặc điểm và hình thức thi công dây chuyền 21 2.7. Những nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức thi công 24 2.7.1. Cơ giới hoá thi công 24 2.7.2. Thi công theo phương pháp dây chuyền 24 2.7.3. Thi công quanh năm 25 3
  4. CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH THI CÔNG 26 1. Lập kế hoạch tiến độ thi công theo sơ đồ ngang 26 1.1. Khái niệm 26 1.1.1. Nội dung và tác dụng của tiến độ thi công 26 1.1.2 Các loại kế hoạch tiến độ thi công và ý nghĩa từng loại 26 1.2. Lập tiến độ thi công công trình đơn vị 27 1.2.1. Nội dung và tác dụng 27 1.2.2. Tài liệu cần có khi lập tiến độ thi công công trình đơn vị 28 1.2.3. Phương lập kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị 28 2. Lập kế hoạch tiến độ thi công theo sơ đồ mạng 32 2.1. Khái niệm 32 2.1.1. Sơ đồ mạng và phạm vi áp dụng 32 2.1.2. Ưu điểm của phương pháp sơ đồ mạng và sơ lược phát triển 33 2.2. Định nghĩa cơ bản của sơ đồ mạng 33 2.2.1 Công việc 33 2.2.2 Sự kiện 33 2.2.3 Đường và đường găng 34 2.3. Nguyên tắc lập sơ đồ mạng 34 2.3.1 Quy tắc lập sơ đồ mạng 34 2.3.2 Ví dụ 35 2.4. Các thông số tính toán sơ đồ mạng 36 2.4.1. Các thông số và sơ đồ mạng 36 2.4.2. Tính toán sơ đồ mạng theo sự kiện 37 2.5. Sơ đồ mạng trên trục thời gian 37 2.5.1. Cách lập 37 2.5.2. Điều chỉnh tối ưu sơ đồ mạng 38 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 40 1. Khái niệm 40 2. Phân loại tổng mặt bằng xây dựng 40 2.1.Phân loại theo giai đoạn thi công 40 2.2 Phân loại theo đối tượng xây dựng 41 3. Các tài liệu và nguyên tắc để thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 42 3.1 Tài liệu 42 3.2. Nguyên tắc 43 4. Trình tự thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 43 4.1. Xác định giai đoạn lập tổng thể mặt bằng xây dựng 43 4.2. Tính toán số liệu 44 4.3. Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng chung 44 4
  5. 4.4. Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng riêng 45 4.5. Thể hiện bản vẽ 45 4.6. Thuyết minh 45 5. Tổng mặt bằng xây dựng công trình 45 5.1. Nguyên tắc để thiết kế 45 5.2. Nội dung thiết kế 45 5.3. Trình tự thiết kế 46 6. Tổ chức vận chuyển và thiết kế hệ thống giao thông công trường 47 6.1. Công tác điều tra khảo sát 47 6.2. Thiết kế mạng lưới đường trên công trường 48 6.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của đường ô tô 48 6.4. Một số mặt đường thường dùng thiết kế ở công trường 50 7. Thiết kế kho bãi trên công trường 52 7.1. Xác định lượng vật liệu dự trữ 52 7.2. Xác diện tích kho bãi 53 7.3. Phân loại kho 54 8. Thiết kế nhà tạm trên công trường 55 8.1. Tính dân số công trường và diện tích xây dựng nhà tạm 55 8.2. Tính diện tích và thiết kế nhà tạm 56 8.3. Quan điểm mới về xây dựng nhà tạm 57 9. Thiết kế, bố trí hệ thống điện, nước cho công trường 58 9.1. Thiết kế, bố trí hệ thống điện cho công trường 58 9.2.Thiết kế bố trí hệ thống nước cho công trường 61 10. Thiết kế, bố trí xưởng sản xuất phụ trợ trên công trường 64 10.1. Phương pháp xác định diện tích 64 10.2. Những chú ý khi bố trí xưởng và trạm gia công phụ trợ 65 5
  6. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TỔ CHỨC THI CÔNG Mã môn học: 16.MH16 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: 1. Vị trí: - Môn học Tổ chức thi công là môn học chuyên môn cho ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản để lập kế hoạch tiến độ thi công và tổng mặt bằng xây dựng phục vụ cho công tác thi công. - Môn học được học tiếp theo của môn học Công nghệ thi công. 2. Tính chất: Môn Tổ chức thi công là môn học về các phương pháp lập kế hoach tiến độ thi công, tổ chức thi công giúp cho người lao động thực hiện các công tác thi công đúng quy trình, đúng tiến độ đề ra. 3. Ý nghĩa và vai trò của môn học: Đây là môn học có vai trò đặc biệt quan trọng trong chương trình đào tạo trung cấp chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. Môn học cung cấp những kiến thức chuyên sâu về tổ chức thi công trong xây dựng, là tiền đề để người cán bộ kỹ thuật có thể chỉ đạo thi công ngoài công trường. Mục tiêu môn học 1. Về kiến thức: - Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về trình tự xây dựng cơ bản, nắm được các nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch tổ chức thi công. - Giúp học sinh biết được phương pháp tính toán thiết kế và bố trí được tổng mặt bằng thi công đúng với thực tế, đảm bảo các quy định chung. 2. Về kỹ năng: - Lập được các kế hoạch thi công. - Tính toán và bố trí các công trình tạm trên mặt bằng thi công và thiết kế tổng mặt bằng thi công. 3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Giúp cho người học rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ, tuân thủ các quy trình quy phạm kỹ thuật trong thi công xây lắp công trình xây dựng. Nội dung môn học Thời gian (tiết) Mã số Tên chương, mục Tổng Lý Thực hành, Kiểm chương số thuyết thínghiệm, thảo tra 6
  7. luận, bài tập Chương 1: Những vấn đề MH16.01 chung về công tác tổ chức 10 7 2 1 thi công Chương 2: Lập kế hoạch MH16.02 18 14 3 1 thi công Chương 3: Công tác bê MH16.03 28 16 10 2 tông và bê tông cốt thép Ôn tập và kiểm tra kết 4 2 2 thúc môn học Cộng 60 35 21 2 7
  8. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC THI CÔNG Mục tiêu - Nhằm giúp cho học sinh hiểu được các trình tự đầu tư xây dựng cơ bản; - Giúp học sinh biết được các nội dung cơ bản để chọn biện pháp , công nghệ xây lắp; - Trang bị cho học sinh các kiến thức cơ bản về tổ chức lao động trong thi công xây lắp và phương pháp tổ chức quy trình tổ chức xây lắp. Nội dung chính 1. Qui định về trình tự đầu tư và xây dựng cơ bản Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/ QĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ: Trình tự đầu tư và xây dựng cơ bản bao gồm ba giai đoạn là: - Chuẩn bị đầu tư - Thực hiện đầu tư - Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng 1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư - Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và qui mô đầu tư - Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nớc hoặc ngoài nớc để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị hay tiêu thụ sản phẩm, xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức. - Tiến hành điều tra khảo sát chọn địa điểm xây dựng. - Lập dự án đầu tư gồm:Xác định dự án đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi , khả thi ( các dự án nhóm A, dự án sử dụng vốn ODA phải tiến hành nghiên cứu hai bước. Các dự án còn lại thực hiện một bớc là nghiên cứu khả thi ). -Thẩm định dự án để quyết định đầu tư - Nội dung quyết định đầu tư: Xác định chủ đầu tư và hình thức thực hiện dự án. Xác định địa điểm, diện tích đất sử dụng. Phương thức đấu thầu, chọn thầu hoặc chỉ định thầu. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động. Thời hạn xây dựng và các mốc tiến độ chính 1.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư - Xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc xin thuê đất. 8
  9. - Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm chính về việc đền bù và giải toả mặt bằng xây dựng trước khi giao mặt bằng xây dựng cho đơn vị xây dựng. - Tổ chức chọn thầu tư vấn, khảo sát, thiết kế thẩm định kỹ thuật và chất lượng công trình xây dựng. - Thẩm định thiết kế công trình: Tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn và thành phần kinh tế đều phải được thẩm định thiết kế. - Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị thi công xây lắp. - Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có) - Ký kết hợp đồng với các tổ chức cá nhân có liên quan để thực hiện dự án. - Thi công xây lắp công trình Điều kiện khởi công xây lắp công trình: Tất cả các công trình muốn khởi công phải có đủ các điều kiện sau: + Có giấy phép xây dựng. + Có thiết kế kỹ thuật + Có hợp đồng giao nhận thầu hợp lệ. Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng có bộ phận giám sát kiểm tra kỹ thuật và chất lượng cùng với chủ đầu tư thiết kế tổ chức giám sát, thực hiện việc lập hồ sơ nghiệm thu, kiểm tra chất lượng từng công việc, từng hạng mục và toàn bộ công trình. Nghiệm thu công trình: Công tác nghiệm thu phải tiến hành từng đợt ngay sau khi tiến hành làm xong những khối lượng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình. Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng. 1.3. Giai đoạn chuẩn bị xây dựng * Trước khi bắt đầu thi công những công tác xây lắp chính, phải hoàn thành tốt công tác chuẩn bị, bao gồm những biện pháp chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt bằng công trường * Những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công công trình bao gồm: - Thỏa thuận thống nhất với cơ quan liên quan về việc kết hợp sử dụng năng lực thiết bị thi công, năng lực lao động của địa phương, những công trình và những hệ thông kỹ thuật hạ tầng gần công trường (hệ thông giao thông, mạng lưới điện - nước, thông tin v.v…). - Giải quyết việc sử dụng vật liệu, bán thành phẩm ở địa phương và ở các cơ sở dịch vụ trong khu vực phù hợp với kết cấu và những vật liệu sử dụng trong thiết kế công trình. 9
  10. - Xác định những tổ chức có khả năng tham gia xây dựng. - Ký hợp đồng lao động giao - nhận thầu xây lắp theo quy định. * Tùy theo quy mô công trình, mức độ cần phải chuẩn bị và những điều kiện xây dựng cụ thể, những công tác chuẩn bị bên trong mặt bằng công trường bao gồm toàn bộ hoặc những công việc sau đây: - Xác lập hệ thống mức định vị cơ bản phục vụ thi công. - Giải pháp mặt bằng. - Chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng: san, đắp mặt bằng, bảo đảm hệ thống thoát nước, xây dựng hệ thống đường tạm, mạng lưới cấp điện, cấp nước phục vụ thi công và hệ thống thông tin v.v.. - Xây dựng xưởng và các công trình phục vụ như: hệ thống kho, bãi để cất chứa vật liệu, bán thành phẩm, bãi đúc cấu kiện, trạm trộn bê tông, các xưởng gia công cấu kiện, bán thành phẩm v.v… - Xây dựng các công trình tạm phục vụ cho làm việc, ăn, ở và sinh hoạt của cán bộ, công nhân trên công trường. 1.4. Giai đoạn thi công xây lắp 1.4.1. Giai đoạn chuẩn bị. a. Nghiên cứu hồ sơ, điều tra kỹ thuật - Nghiên cứu hồ sơ: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế, đặc điểm kết cấu, dây chuyền công nghệ, dự toán công trình. - Điều tra kỹ thuật: Điều tra những điều kiện xây dựng cụ thể tại địa ph- ơng các nguồn cung cấp vật liệu, nhân lực, máy thi công, giao thông, điện nớc, các nguồn cung cấp sinh hoạt. Điều tra địa điểm xây dựng, tình hình đất đai, độ cao thấp, hướng phát triển, tình hình địa chất thuỷ văn, địa chất công trình. b. Thiết kế thi công các công tác xây lắp chủ yếu và thiết kế tổ chức xây dựng - Lựa chọn phơng án thi công và biện pháp kỹ thuật xây lắp cho từng công trình, các biện pháp an toàn lao động cho người lao động và máy móc thiết bị - Lập các loại kế hoạch thi công nh kế hoạch tiến độ thi công, kế hoạch cung ứng vật tư, máy thi công, kế hoạch vận chuyển cấu kiện, bán thành phẩm phục vụ xây lắp. - Thiết kế tính toán các công trình tạm nh kho bãi, khu sinh hoạt và làm việc, giao thông, điện nớc tạm thời phục vụ thi công sau đó bố trí mặt bằng thi công. c. Chuẩn bị công trường - Thoả thuận với cơ quan có liên quan đến quá trình thi công như sử dụng máy móc thiết bị thi công, năng lực lao động địa phương, hệ thống giao thông, 10
  11. điện nước, sử dụng vật liệu địa phương. Xác định các tổ chức xây lắp ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu. - Chuẩn bị ngoài công trường: Xây dựng đường xá từ tuyến đường chính vào công trường. Đường dây thông tin liên lạc, hệ thống cung cấp điện nước… - Chuẩn bị trong công trường: San mặt bằng, phá dỡ công trình cũ nằm trong bằng không kết hợp sử dụng được trong quá trình thi công. Xây dựng lán trại cho công nhân, nhà làm việc, kho bãi, xưởng gia công. Đưa vật liệu, máy thi công về công trường, đưa công nhân về công trường và tổ chức học tập mục đích, ý nghĩa xây dựng công trình, kỹ thuật an toàn lao động, phát động thi đua. 1.4.2. Giai đoạn thi công xây lắp. - Là giai đoạn cơ bản trực tiết lên công trình tính từ thời điểm khởi công đến khi hoàn thành công tác xây lắp cuối cùng. - Là giai đoạn phức tạp nó quyết định đến chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình, đến giá thành, thời gian xây dựng, kết quả và lợi nhuận của đơn vị xây lắp. - Phải phân tích đặc điểm thi công các kết cấu, tìm hiểu kỹ về đặc điểm chịu lực của từng bộ phận kết cấu và toàn công trình. - Thực hiện sao cho công trình được hoàn thành đúng trình tự xây dựng, đảm bảo các bộ phận công trình phát triển đến đâu là ổn định và bền chắc đến đó. - Chia đối tượng thi công thành các đoạn, các đợt cho phù hợp. Tận dụng hết khả năng của xe máy và lực lượng lao động nhằm đảm bảo cho quá trình thi công được tiến hành liên tục, nhịp nhàng. - Phải tôn trọng những tiêu chuẩn chất lượng, qui tắc an toàn, rút ngắn thời gian thi công, tạo ra hiệu quả kinh tế cao. 1.4.3. Giai đoạn hoàn thiện Gồm: Trát, lát, ốp, sơn, vôi, lắp điện, lắp cửa… theo yêu cầu của thiết kế, vệ sinh kỹ thuật. Khối lượng ở công tác này ít hơn nhưng nếu không chú ý và quan tâm thích đang sẽ dễ làm kéo dài thời gian thi công dẫn tới không bàn giao công trình đúng thời hạn. 1.5 Nghiệm thu bàn giao công trình và bảo hành công trình a. Bàn giao công trình - Công trình xây dựng chỉ được bàn giao cho người sử dụng khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng. - Khi bàn giao công trình phải bàn giao cả hồ sơ hoàn thành công trình và những vấn đề có liên quan đến công trình đợc bàn giao. Các hồ sơ về xây dựng công trình phải nộp lưu trữ theo các qui định về lu trữ của nhà nước. b. Bảo hành công trình 11
  12. - Tất cả những đơn vị cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về trách nhiệm sản phẩm hoặc kết quả công tác do mình thực hiện. - Thời hạn bảo hành tuỳ theo cấp của công trình. 2. Các nội dung cơ bản của phương án thi công 2.1. Khái niệm về phương án thi công 2.1.1. Khái niệm Phương án thi công xây lắp là bao gồm các công tác tổ chức các mặt chủ yếu để tiến hành xây lắp một công trình hoặc một công trường. 2.1.2. Thiết kế tổ chức xây dựng - Phân chia phạm vi xây lắp. - Chọn biện pháp kỹ thuật xây lắp. - Tổ chức lao động trong xây lắp. - Tổ chức sử dụng máy trong thi công xây lắp. - Tổ chức quy trình xây lắp. 2.2. Các nội dung của phương án thi công a. Khái niệm về phương án thi công Là bao gồm các công tác tổ chức các mặt chủ yếu để tiến hành xây lắp một công trình hoặc một công trường. Các mặt tổ chức đó là: - Phân chia phạm vi xây lắp (hay còn gọi là tổ chức hiện trường xây lắp). - Chọn biện pháp kỹ thuật (biện pháp công nghệ) xây lắp. - Tổ chức lao động trong xây lắp. - Tổ chức sử dụng máy trong thi công xây lắp. - Tổ chức quy trình xây lắp. b. Phân chia phạm vi xây lắp - Công trường Quy mô công trường là đơn vị xây lắp phải đảm bảo đảm nhận một khối lượng công trình lớn, có địa bàn xây dựng ở một điểm hay nhiều địa điểm khác nhau. Mỗi công trường phải có một Ban chỉ huy lãnh đạo toàn diện, có các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ phụ trách từng lĩnh vực trong quá trình thi công xây lắp. Trong một công trường có thể có nhiều khu công trình có chức năng khác nhau, ta phân chia tổng mặt bằng công trường ra làm nhiều khu vực dựa vào các khu công trình. Mỗi khu công trình có một Ban chỉ huy chỉ đạo kế hoạch thi công xây lắp. - Công trình đươn vị 12
  13. Công trình đơn vị hay còn gọi là hạng mục công trình, mỗi công trình đơn vị, để phù hợp với năng lực sản xuất của các tổ, đội công nhân; đồng thời để tận dụng được hết số lượng, khả năng và năng suất của máy móc thiết bị thi công, ta phân chia mặt bằng hoặc chiều cao công trình ra những phạm vi nhỏ. Cách chia như sau: + Theo mặt bằng công trình: dựa vào vị trí các khe lún, khe co dãn hoặc vị trí kết cấu thay đổi làm một đoạn thi công. + Theo chiều cao công trình: dựa vào độ cao mỗi tầng. Ngoài ra ta còn có thể phân chia chiều cao sao cho phù hợp với chiều cao mỗi đợt thi công gọi là tầm thi công. Việc chia đoạn và tầm thi công phải căn cứ vào các nguyên tắc sau: Khối lượng công tác trong các đoạn về căn bản phải giống, không được chênh lệch nhau quá 30%. Kích thước nhỏ nhất mà một tổ thi công phải bằng diện tích công tác nhỏ nhất mà một tổ, đội công nhân làm việc. Số lượng đoạn thi công phải bằng hoặc nhiều hơn số quá trình công tác đơn giản để đảm bảo thi công được liên tục. - Diện thi công Còn gọi là tuyến công tác hay phạm vi làm việc hợp lý nhất của một công nhân, một tổ hay một đội để đạt được năng suất cao nhất trong một thời gian làm việc liên tục nào đó, được tính là (m) hay (m2). 2.3. Xác định biện pháp công nghệ xây lắp 2.3.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng - Xác định biện pháp kỹ thuật xây lắp là một sự tính toán xác định các điều kiện kỹ thuật và cách thức thi công công trình hợp lý. Đảm bảo chất lượng công trình, an toàn lao động và thời gian thi công đã qui định. - Chọn được pháp công nghệ tối ưu sẽ dễ dàng bố trí các dây chuyền sản xuất, tăng tính chính xác và khoa học cho biểu tiến độ cũng như quá trình chỉ đạo sản xuất, là điều kiện hoạt động của các dây chuyền trong sản xuất. 2.3.2. Cơ sở và nguyên tắc để lựa chọn biện pháp công nghệ xây lắp a. Cơ sở - Dựa vào đặc điểm, khối lượng và cấu tạo công trình. - Dựa vào tình hình thực tế của công trường và khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công, nhân lực, nguyên vật liệu, nguồn điện nước phục vụ cho quá trình thi công . - Dựa vào các qui trình thi công, qui phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật, chế độ chính sách và các định mức hiện hành của nhà nước. 13
  14. - Dựa vào trình độ khoa học và kỹ thuật, khả năng vận dụng của đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành. b. Nguyên tắc - Đảm bảo chất lượng công trình theo đúng yêu cầu của thiết kế, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và máy móc thiết bị thi công. - Tận dụng tới mức tối đa về số lượng và hiệu suất của máy và thiết bị thi công sẵn có, chú ý nâng cao năng suất lao động. - Đảm bảo đúng thời gian thi công đã qui định. - Phải trên cơ sở tính toán thiết kế chính xác tỷ mỷ và được thể hiện bằng đồ án, bản vẽ đầy đủ các chi tiết kích thước để thi công thuận lợi. - Phải lập nhiều phương án để so sánh và chọn phương án kinh tế nhất. 2.3.3. Nội dung các bước lập biện pháp kỹ thuật xây lắp. - Tập hợp các số liệu ban đầu như: Hồ sơ thiết kế công trình, khối lượng vật liệu chính, các nguồn cung cấp máy móc thiết bị chính, tình hình và khả năng cung cấp điện, nớc phục vụ thi công, thời gian xây dựng đã qui định. - Quyết định biện pháp kỹ thuật xây lắp của các công việc chủ yếu có ảnh hưởng tới thời gian thi công công trình. - Thiết kế các chi tiết phục vụ thi công: Thiết kế sàn công tác, vị trí đặt cần trục, lán trộn vữa, lối đi lại trong công trường, biện pháp an toàn lao động … - Tính toán nhu cầu nhân lực các loại và bố trí qui trình thi công thích hợp với biện pháp công nghệ đã chọn. - Tính toán về nhu cầu nguyên vật liệu các loại, bố trí mặt bằng vật liệu cho công tác thi công. - Lập biện pháp an toàn lao động. - Lập tiến độ chỉ đạo thi công xây dựng công trình. 2.4. Tổ chức lao động trong thi công xây lắp 2.4.1. Định nghĩa Tổ chức lao động là để đảm bảo không ngừng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm đồng thời đảm bảo đợc an toàn lao động. 2.4.2. Mục đích và ý nghĩa - Giải quyết mối quan hệ giữa ngời với máy móc, thiết bị và các công cụ lao động, nhằm tác động vào đối tượng lao động để mang lại hiệu quả kinh tế cao. - Là một công tác hết sức quan trọng, nó thể hiện sự phân công chính xác, hợp lý làm cho quá trình thi công đợc tiến hành đều đặn, nhịp nhàng và nâng cao 14
  15. năng suất lao động. Nếu tổ chức lao động tốt trong quá trình thi công sẽ có tác dụng: Tiết kiệm nhân công, giảm giờ chết, nâng cao năng suất lao động. Tiết kiệm hao phí vật tư trong xây dựng Tận dụng hết công suất máy móc và công cụ lao động, tạo điều kiện áp dụng trả lương theo sản phẩm và áp dụng các phương châm thi công tiên tiến. Đảm bảo an toàn lao động và sức khoẻ cho công nhân. 2.4.3. Tính lượng lao động Từ bản tiên lượng trong hồ sơ dự toán công trình hoặc tính từ bản vẽ thiết kế ta có khối lượng công việc, dựa vào định mức lao động hiện hành tính ra lượng lao động cần thiết để hoàn thành khối lượng công việc đó: Qi = Vi * hi * ki ( công ) Trong đó: Qi : Là số công nhân cần thiết để hoàn thành khối lượng công việc i Vi : Là khối lượng công việc i. hi : Định mức năng suất lao động đơn vị tính là công / 1 đơn vị SP ki : Là hệ số điều chỉnh định mức gốc ( lấy theo chỉ dẫn của định mức Chú ý: Khi hi có đơn vị tính là giờ công trên đơn vị sản phẩm thì Qi tính nh sau: Qi = Vi*hi*ki / 8 ( công ) Khi một công việc có nhiều hệ số điều chỉnh định mức gốc thì k i phải là tích của các hệ số đó 2.4.4. Tổ chức tổ đội sản xuất a. Ý nghĩa và nguyên tắc thành lập tổ đội sản xuất - Là những tổ chức cơ bản ở công trường bao gồm những ngời thợ trực tiếp thi công xây lắp, đó là một tổ chức quần chúng ngoài nhiệm vụ trực tiếp sản xuất còn có quyền tham gia quản lý dân chủ về mọi mặt. - Phải dựa vào hai nguyên tắc sau: + Đảm bảo các mặt sinh hoạt chính trị, đoàn thể của một đơn vị quần chúng + Tổ chức gọn nhẹ, chặt chẽ, nhng phải đảm bảo đợc các yêu cầu của sản xuất và sinh hoạt. 15
  16. b. Các hình thức tổ chức tổ đội sản xuất - Tổ đội chuyên nghiệp + Tổ chuyên nghiệp: Gồm những công nhân có một nghề chuyên môn nh nề, mộc, sắt, bê tông… số lượng từ 9 – 15 ngời. + Đội chuyên nghiệp: Gồm từ 3 – 5 tổ chuyên nghiệp. Hình thức này đợc áp dụng có hiệu quả ở các công trường lớn. - Tổ đội hỗn hợp: + Tổ hỗn hợp: Bao gồm các công nhân hay nhóm công nhân có các nghề chuyên môn khác nhau. + Đội hỗn hợp: Bao gồm các tổ hỗn hợp hoặc các tổ chuyên nghiệp có chuyên môn khác nhau. Hình thức này đợc áp dụng rộng rãi để thi công các công trình độc lập riêng lẻ. - Đội công trình: Là một đội hỗn hợp nhng có cả cán bộ kỹ thuật và nghiệp có khả năng tổ chức và chỉ đạo thi công một công trình hay một nhóm công trình. c. Ca, kíp sản xuất - Ca sản xuất: Là khoảng thời gian làm việc liên tục của một đơn vị công nhân (8giờ). Mỗi ngày có thể tổ chức từ 1 – 3 ca tuỳ theo mức độ khẩn trơng của công trình và các dạng công việc phải thi công. - Kíp sản xuất: Là số lượng công nhân làm việc trong một ca. 2.4.5. Tổ chức điều kiện làm việc - Bố trí mặt bằng thi công phải hợp lý, tránh di chuyển nhiều và không ảnh hởng đến thao tác của công nhân cũng nh của máy móc. - Đoạn và diện thi công phải tính toán và bố trí hợp lý đảm bảo sự ngừng việc là ít nhất, khối lượng công việc và phạm vi thi công phải phù hợp với năng suất lao động và số lượng công nhân, mỗi đoạn, mỗi tầm nên làm gọn trong một ca, tránh tình trạng điều động thợ quá nhiều, hạn chế việc di chuyển của máy móc thiết bị không cần thiết - Tổ chức vị trí làm việc hợp lý: Vị trí làm việc của công nhân phải phù hợp với loại công việc, trình độ tay nghề và sức khoẻ của công nhân. - Dụng cụ lao động, máy thi công phải đầy đủ và thích hợp với từng loại công việc nhằm đảm bảo cho công nhân đạt năng suất cao, chất lượng tốt. - Đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho công nhân: Nơi làm việc phải đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động, đảm bảo trật tự vệ sinh, ngoài ra còn phải chú ý thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách về lao động. 16
  17. 2.4.6. Phân công và bố trí lao động - Sau khi xác định đợc thời gian thi công cho từng công việc, dựa vào tình hình thực tế, biện pháp kỹ thuật, đoạn thi công, diện thi công để sắp xếp lực l- ượng lao động ở từng vị trí, từng ca cho hợp lý. Để phân công và bố trí hợp lý cần dựa vào năng lực và nghề nghiệp của công nhân nh thợ mới cũ, bậc cao thấp… sức khoẻ tốt, trung bình, trên cơ sở đó bố trí họ làm việc nặng hay nhẹ, chính hay phụ. - Phân công và bố trí lao động hợp lý sẽ tạo điều kiện năng cao năng suất lao động và trình độ tay nghề. 2.5. Tổ chức sử dụng máy trong thi công xây lắp 2.5.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng - Sử dụng các loại máy móc thiết bị vào công tác thi công xây lắp là một trong những phơng hớng phát triển của ngành xây dựng. - Sử dụng máy móc thì con người mới thoát khỏi lao động nặng nhọc, năng suất lao động cao, tốc độ thi công nhanh, rút ngắn thời gian thi công, sớm đa cần trục sử dụng. 2.5.2. Cơ sở để lựa chọn máy - Đặc điểm thi công và điều kiện thực tế công trường. - Các đặc trng chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của máy như: sức nâng, chiều cao, chiều dài tay cần, tố độ di chuyển, năng suất bình quân… - Thời gian hoàn thành công việc hay công trình sử dụng mấy để từ đó tính ra số lượng máy cần dùng. - Giá thành sử dụng máy: Nghĩa là phải có nhiều phương án sử dụng máy, sau đó tính toán để chọn phương án tối ưu nhất. 2.5.3. Lựa chọn phương án sử dụng máy a. Xác định số lượng máy cần dùng theo thời gian làm việc - Các yếu tố để lựa chọn: + Khối lượng công việc cần thi công bằng máy + Năng suất một ca máy. + Số ca máy làm việc trong một ngày + Thời gian làm việc của máy theo dự kiến - Có hai trường hợp xẩy ra trong thực tế: + Trường sử dụng một loại máy: Ta áp dụng công thức sau: 17
  18. n  Q *100 i Nm  i 1 C * T * n * Dbq Trong đó: Nm: Là số lượng máy cần thiết Qi: Là tổng khối lượng các công việc cần thi công bằng máy C: Số ca máy thi công trong một ngày (dự kiến) T: Thời gian làm việc của máy (ngày) n: Năng suất dự kiến (lấy từ 90 – 120% ) Dbq: Định mức năng suất bình quân của máy n Q i Dbq  i 1 n Qi d i 1 i di: Định mức năng suất1 ca máy của công việc i + Trường hợp nhiều loại máy phối hợp: Tỷ lệ giữa 2 loại máy phối hợp được xác định: N m1 Tck 1  N m 2 Tck 2 Tck: Thời gian hoàn thành 1 chu kỳ công tác của máy. Nm1; Nm2: Là số lượng máy 1 và máy 2. b. Xác định lượng lao động và giá thành sử dụng máy: - Lượng lao động: Bao gồm thợ lái và phụ lái L = Lm + Lpv (công) Trong đó: Lm: Là lao động lái máy và phụ lái. Lm  C * N m * S m * T C: Số ca máy làm việc trong một này. Nm: Số máy làm việc trong 1 ca (máy). Sm: Số thợ lái và phụ lái của 1 máy (theo qui định) (ngời). T: Số ngày làm việc của máy (máy). 18
  19. Lpv: Là số công lao động phục vụ khác. - Giá thành sử dụng máy (Kể cả công ngời phục vụ máy) G  C * N m * g m * T  g pv Trong đó gm: Là định mức phí tổn trực tiếp một ca máy Chú ý: Hai công thức trên chỉ sử dụng để so sánh phơng án tổ chức sử dụng máy mà không dùng để tính giá thành xây dựng vì nó cha kể đến các phí tổn khác nh: Vận chuyển, tháo lắp cần trục… 2.6. Tổ chức qui trình thi công 2.6.1. Các phương pháp tổ chức thi công cơ bản a. Phương pháp thi công nối tiếp (tuần tự) - Là quy trình mà công việc trước kết thúc mới bắt đầu công việc sau. Nó áp dụng khi thời gian thi công không khẩn tương, tiền vốn, vật tư, nhân lực ít. - Phương pháp biểu diễn - Nhìn vào biểu đồ ta thấy thời gian thi công kéo rất dài, cường độ sử dụng vật liệu thấp và không tránh khỏi hiện tượng ngừng việc ở các tổ, đội chuyên nghiệp. b. Phương pháp thi công song song - Là quy trình mà các công việc cùng khởi công và cùng kết thúc. Loại này áp dụng khi: tiền vốn, nhân lực nhiều, thời gian thi công ngắn. - Phương pháp biểu diễn 19
  20. - Qua biểu đồ ta thấy tổ, đội chuyên nghiệp tham gia vào thi công tăng nhiều và vẫn không tránh khỏi hiện tượng gián đoạn thời gian trong thi công của các tổ đội chuyên nghiệp c. Phương pháp thi công xen kẽ - Là quy trình mà công việc này chưa kết thúc đã khởi công công việc kia. Đây là quy trình phối hợp của hai quy trình tuần tự và song song. Nó có ưu điểm là điều hoà được đặc điểm của hai quy trình thi công tuần tự và song song. Người ta goị nó là phương pháp thi công dây chuyền - Phương pháp biễu diễn 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2