intTypePromotion=1

Giáo trình Trang bị điện 1 - Nghề: Điện công nghiệp - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Chia sẻ: Ochuong_999 Ochuong_999 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:115

0
55
lượt xem
22
download

Giáo trình Trang bị điện 1 - Nghề: Điện công nghiệp - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Giáo trình Trang bị điện 1 với mục tiêu chính là Trình bày được đặc điểm của hệ thống trang bị điện, các nguyên tắc điều khiển. Đọc, vẽ và phân tích được các sơ đồ mạch điều khiển dùng rơle, công tắc tơ dùng trong khống chế động cơ 3 pha, 1 pha, động cơ một chiều. Lắp đặt, sửa chữa được các mạch mở máy, dừng máy cho động cơ 1 pha, 3 pha, động cơ một chiều.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Trang bị điện 1 - Nghề: Điện công nghiệp - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN 1 NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ:  TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG NGHỀ Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ­CĐN  ngày 04 tháng 01 năm 2016  của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR ­ VT
  2. Bà Rịa –Vũng Tàu , năm 2016
  3. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  4. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Trang bị  điện 1 này được biên soạn theo chương trình chi  tiết chuyên  ngành  Điện Công  nghiệp, dùng cho  hệ  trung cấp và  cao  đẳng  nghề . Tài liệu này là loại giáo trình nội bộ dùng trong nhà trường với  mục  đích  làm  tài  liệu  giảng  dạy  cho  giáo  viên  và tài liệu học tập cho  học  sinh,  sinh viên. Giáo trình trình bày những vấn đề cốt lõi nhất của mô đun Trang  bị  điện 1.  Các  bài  học  được  trình  bày  ngắn  gọn,  dễ  hiểu.  Các kiến thức  trong giáo trình được tham khảo từ rất nhiều nguồn khác nhau. Chúng tôi mong rằng các sinh viên tự tìm hiểu trước mỗi vấn đề và  kết hợp với bài giảng trên lớp của giáo viên để việc học môn này đạt hiệu quả. Trong quá  trình  giảng  dạy và  biên  soạn  giáo  trình  này,  chúng  tôi  đã  nhận  được  sự  động  viên  của  quý  thầy,  cô  trong  Ban  Giám  Hiệu  nhà  trường  cũng  như  những  ý kiến  của  các  đồng nghiệp  trong  khoa  Điện  .  Chúng  tôi  xin  chân  thành  cảm  ơn và  hy  vọng  rằng  giáo  trình  này  sẽ  giúp  cho  việc  dạy  và  học  môđun  Trang bị  điện 1  của  trường  chúng  ta  ngày  càng tốt hơn. Mặc dù đã rất nỗ lực, song không thể không có thiếu sót. Do dó chúng  tôi  rất  mong  nhận  được  những  góp  ý  sửa  đổi  bổ  sung  thêm  để  giáo  trình  ngày càng hoàn thiện.    Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 15 tháng 12 năm 2015                                                        Biên soạn                            1. Lê Văn Mai ­ Chủ biên                            2. Trần Thị Thu
  5. MỤC LỤC Trang Bài 1: Khái niệm về hệ thống trang bị điện......................................................... 5 1. Khái niệm về hệ thống trang bị điện ............................................................... 5 1.1. Khái niệm ....................................................................................................  5 1.2. Nhiệm vụ của hệ thống trang bị điện  ..........................................................  6 2. Các yêu cầu của hệ thống trang bị điện .........................................................   7 2.1. Các chức năng chính của hệ thống trang bị điện .........................................  7 2.2. Các yêu cầu của hệ thống trang bị điện........................................................  8 3. Phương pháp thể hiện sơ đồ điện  ................................................................. 11 3.1. Sơ đồ khai triển  ......................................................................................... 11 3.2.  Sơ đồ nguyên lí ......................................................................................... 12  3.3. Sơ đồ lắp ráp................................................................................................13
  6. 4. Một số khí cụ trong hệ thống trang bị điện  ................................................... 13 5. Bảng ký hiệu các phần tử trong sơ đồ nguyên lý .......................................... 21 Bài 2: Các nguyên tắc điều khiển  .................................................................... 25 1. Nguyên tắc điều khiển theo thời gian ............................................................ 26 2.  Nguyên tắc điều khiển theo tốc độ ............................................................... 30 3. Nguyên tắc điều khiển theo dòng điện .......................................................... 33 4. Nguyên tắc điều khiển theo vị trí ................................................................... 36 Bài 3:Các khâu bảo vệ và liên động  trong tự động khống chế   .....................   38 1. Bảo vệ quá dòng  ...........................................................................................38 1.1. Bảo vệ ngắn mạch  ..................................................................................... 38 1.2. Bảo vệ quá tải  ............................................................................................ 39 2. Bảo vệ điện áp  .............................................................................................. 40 3. Bảo vệ thiếu và mất từ trường ...................................................................... 41 4. Liên động bảo vệ .......................................................................................... 42
  7. Bài 4: Mạch điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc quay một chiều ..... 45 Bài 5: Mạch điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc quay hai chiều .....    49 Bài 6: Mạch điện mở máy động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc  qua cuộn kháng ......................................................................................   53 Bài 7: Mạch điện mở máy động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc  qua máy biến áp tự ngẫu  ..........................................................................   57 Bài 8: Mạch điện mở máy động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc  bằng phương pháp đổi nối sao­ tam giác ..................................................62 Bài 9: Mạch điện hãm ngược động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc .................... 67 Bài 10: Mạch điện hãm động năng động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc............. 69 Bài 11: Mạch điện điều khiển động cơ nhiều cấp tốc độ  kiểu tam giác ­ sao kép ............................................................................. 73 Bài 12: Mạch điện điều khiển tuần tự hệ thống động cơ  KĐB 3 pha rôto lồng sóc .........................................................................  78 Bài 13: Mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto dây quấn .................... 84 Bài 14: Mạch điện điều khiển động cơ KĐB 1 pha ..........................................   89 Bài 15:Mạch điện khởi động động cơ DC qua hai cấp điện trở quay 1 chiều      93
  8. Bài 16: Mạch điện khởi động động cơ DC qua 2 cấp điện trở  có đảo chiều quay kết hợp hãm động năng ..............................................97 Tài liệu tham khảo .......................................................................................... 102 MÔ ĐUN TRANG BỊ ĐIỆN 1 Mã số mô đun: MĐ 20 Thời gian  mô đun:  240 giờ;                 (Lý thuyết: 50 giờ ; Thực hành: 190  giờ)              I. VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: ­ Vị trí: Mô đun này cần phải học sau khi đã học xong các môn học/mô­đun   Máy điện, Cung cấp điện, Khí cụ điện.. ­ Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề hệ cao đẳng. II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có năng lực: ­ Trình bày được đặc điểm của hệ  thống trang bị  điện, các nguyên tắc   điều khiển. ­ Đọc, vẽ và phân tích được các sơ đồ mạch điều khiển dùng rơle, công  tắc tơ dùng trong khống chế động cơ 3 pha, 1 pha, động cơ một chiều. ­ Lắp đặt, sửa chữa được các mạch mở  máy, dừng máy cho động cơ  1  pha, 3 pha, động cơ một chiều.  ­ Phân tích được nguyên lý của sơ  đồ  làm cơ  sở  cho việc phát hiện hư  hỏng và chọn phương án cải tiến mới. ­ Vận hành được mạch theo nguyên tắc, theo qui trình đã định. Từ đó sẽ  vạch ra kế hoạch bảo trì hợp lý, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. ­ Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chinh xac, t ́ ́ ư duy sáng tạo và khoa   học.
  9. III. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời  Hình thức  STT  Tên các bài trong mô đun gian giảng dạy 1 Khái niệm về hệ thống trang b ị điện 10 Tích hợp 2 Các nguyên tắc điều khiển 8 Lý thuyết 3 Các khâu bảo vệ  và liên động trong tự  động khống  2 Lý thuyết chế 4 Mạch điều khiển động cơ  KĐB 3 pha rôto lồng sóc  10 Tích hợp quay một chiều 5 Mạch điều khiển động cơ  KĐB 3 pha rôto lồng sóc  13 Tích hợp quay hai chiều Kiểm tra bài 1,2,3,4,5 2 Tích hợp 6 Mạch điện mở máy động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc   15 Tích hợp qua cuộn kháng. 7 Mạch điện mở máy động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc   15 Tích hợp qua máy biến áp tự ngẫu. 8 Mạch điện mở máy động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc   20 Tích hợp bằng phương pháp đổi nối Sao­ Tam giác. Kiểm tra bài 6,7,8 5 Tích hợp 9 Mạch điện hãm ngược động cơ KĐB 3 pha rôto lồng  2 Lý thuyết sóc. 10 Mạch điện hãm động năng động cơ  KĐB 3 pha rôto  8 Tích hợp lồng sóc. 11 Mạch   điện  điều khiển   động cơ   nhiều  cấp  tốc  độ  25 Tích hợp kiểu Tam giác ­ Sao kép. 12 Mạch   điện   điều   khiển   tuần   tự   hệ   thống   động   cơ  25 Tích hợp KĐB 3 pha rôto lồng sóc. Kiểm tra bài 9,10,11,12 5 Tích hợp 13 Mạch điện điều khiển động cơ  KĐB 3 pha rô to dây  20 Tích hợp quấn 14 Mạch điện điều khiển động cơ KĐB 1 pha 15 Tích hợp 15 Mạch điện khởi động động cơ DC qua 2 cấp điện trở  15 Tích hợp quay1 chiều
  10. 16 Mạch điện khởi động động cơ DC qua 2 cấp điện trở  20 Tích hợp có đảo chiều quay kết hợp hãm động năng. Kiểm tra bài 13,14,15,16 5 Tích hợp Tổng 240
  11. BÀI 1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG TRANG BỊ ĐIỆN Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: ́ ược đăc điêm cua hê thông trang bi điên. ­ Phân tich đ ̣ ̉ ̉ ̣ ́ ̣ ̣ ­ Trình bày được các yêu cầu của hệ thống trang bị điện. ­ Trình bày được cấu tạo,nguyên lý hoạt động và ký hiệu của một số khí   cụ điện trong hệ thống trang bị điện. Nội dung: 1. Khái niệm về hệ thống trang bị điện . 1.1. Khái niệm Hệ thống  trang bị điện­ tự động hóa các máy sản xuất là tổng hợp các  thiết bị  điện được lắp ráp theo một sơ  đồ  phù hợp nhằm đảm bảo cho các  máy sản xuất thực hiện nhiệm vụ sản xuất. Mục đích: ­ Nâng cao năng suất máy  ­ Đảm bảo độ chính xác gia công  ­ Rút ngắn thời gian máy  ­ Thực   hiện  các   công   đoạn  gia   công   khác  nhau   theo   một   trình   tự   cho  trước. Thành phần chính:  ­ Các thiết bị động lực:    Là bộ  phận thực hiện việc biến đổi năng lượng điện thành các dạng  năng lượng cần thiết cho quá trình sản xuất. 5
  12. Thiết bị động lực có thể là: • Động cơ điện  •  Nam châm điện, li hợp điện từ trong các truyền động từ động cơ sang  các máy sản xuất hay đúng mở các van khí nén, thuỷ lực... •  Các phần tử đốt nóng trong các thiết bị gia nhiệt... •  Các phần tử phát quang như các hệ thống chiếu sáng...   •  Các phần tử R, L, C, để thay đổi thông số của mạch điện để làm thay   đổi chế độ làm việc của phần tử động lực  ­ Các thiết bị điều khiển:             Là các khí cụ đúng cắt, bảo vệ, tín hiệu nhằm đảm bảo cho các thiết  bị động lực làm việc theo yêu cầu của máy công tác.            Các trạng thái làm việc của thiết bị động lực được đặc trưng bằng:  Tốc độ làm việc của các động cơ điện hay của máy công tác • Dòng điện phần ứng hay dòng điện phần cảm của động cơ điện  • Mômen phụ tải trên trục động cơ...        Tuỳ  theo quá trình công nghệ  yêu cầu mà động cơ  truyền động có các  chế độ công tác khác nhau. Khi động cơ thay đổi chế  độ  làm việc, các thông  số trên có thể có giá trị khác nhau.        Việc chuyển chế  độ  làm việc của động cơ  truyền động được thực   hiện tự động nhờ hệ thống điều khiển.                Như vậy:   Hệ thống khống chế truyền động điện là tập hợp các khí cụ  điện và dây nối được lắp ráp theo một sơ đồ nào đó nhằm đáp ứng việc việc   điều khiển, khống chế  và bảo vệ  cho phần tử  động lực trong quá trình làm   việc theo yêu cầu công nghệ đặt ra. ­ Các phần tử tự động  6
  13. 1.2. Nhiệm vụ của hệ thống trang bị điện ­   Nhận và biến đổi năng lượng điện thành dạng năng lượng khác để  thực hiện nhiệm vụ sản xuất thông qua bộ phận công tác ­  Khống chế và điều khiển bộ phận công tác làm việc theo trình tự  cho  trước với thông số kỹ thuật phù hợp. ­ Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả  của quá trình sản   xuất, giảm nhẹ điều kiện lao động cho con người. ­ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất.  2. Các yêu cầu của hệ thống trang bị điện 2.1. Các chức năng chính của hệ thống trang bị điện ­ Đóng cắt:    Là quá trình đưa phần tử động lực vào hoặc ra khỏi mạch  điện để thay  đổi trạng thái làm việc của hệ thống  truyền động .     Chức năng đóng cắt do các khí cụ đóng cắt thực hiện       Các thiết bị đúng cắt bao gồm:  • Cầu dao, áp tômát  • Côngtăctơ, khởi động từ  • Nút ấn, công tắc hành trình  • Bộ khống chế chỉ huy hay động lực.....         Kết quả  hoạt động của quá trình đóng cắt sẽ  đưa hệ  thống động lực  đến trạng thái làm việc mới trong đó có ít nhất một thông số  đặc trưng của  hệ thống động lực nhận giá trị mới. ­  Khống chế:   7
  14. Nhằm đảm bảo cho   quá trình đúng cắt xảy ra đúng thời điểm, đúng  trình tự  yêu cầu. Nhờ  chức năng khống chế  của hệ  thống mà thiết bị  động   lực sẽ làm việc với tốc độ, dòng điện, mô men,thời gian, trình tự theo yêu cầu  của quy trình công nghệ đòi hỏi.        Chức năng khống chế do các khí cụ khống chế thực hiện       Các khí cụ khống chế bao gồm:   • Các loại rơle như rơle điện áp, dòng điện, tốc độ, thời gian  • Công tắc hành trình  • Các phần tử  tự  động như  đát trích nhiệt độ, đát trích kiểm tra kích  thước, áp suất,...            Các khí cụ khống chế đóng vai trị là các phần tử tín hiệu, còn các khí   cụ đúng cắt là phần tử chấp hành.  ­   Bảo vệ:   Nhằm đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị  trong quá trình sản  xuất. Chức năng bảo vệ do các khí cụ bảo vệ thực hiện.            Các khí cụ bảo vệ bao gồm cầu chì, áp tômat, rơ  le nhiệt, rơle dòng  điện, điện áp, công tắc cực hạn....   2.2. Các yêu cầu của hệ thống trang bị điện 2.2.1. Phù hợp nhất với quy trình công nghệ        Đây là yêu cầu quan trọng nhất của hệ  thống khống chế  vì hệ  thống  khống chế  được hình thành từ  yêu cầu công nghệ. Một hệ thống khống chế  được gọi là "phù hợp nhất với quy trình công nghệ" phải có các đặc điểm  sau: ­ Động cơ  điện truyền động phải có đặc tính cơ  và đặc tính điều chỉnh   tốc độ phù hợp với đặc tính cơ của cơ cấu sản xuất mà nó dẫn động 8
  15. ­ Động cơ phải có được các chế độ công tác cần thiết đáp ứng được đòi  hỏi của máy công tác.       Khi đó hệ  thống truyền động sẽ  được khai thác triệt để  nhất về  mặt  công suất, hiệu suất, nâng cao được hiệu quả  kinh tế­ kỹ thuật của phương   án lựa chọn. 2.2.2. Kết cấu đơn giản, tác động tin cậy             Tính đơn giản được thể hiện:   ­ Kết cấu của thiết bị đơn giản. ­ Sử dụng ít chủng loại thiết bị. Số lượng thiết bị là ít nhất. ­ Số lượng và chiều dài dây nối là ít nhất.            Tính tin cậy được thể hiện:   ­ Thiết bị phải có thống số và đặc tính làm việc ít biến đổi theo thời gian  và điều kiện môi trường ­ Thiết bị co tuổi thọ về cơ, điện, tần số đúng cắt phù hợp với đặc tính  của máy công tác. 2.2.3. Thuận tiện, linh hoạt trong điều khiển            Tính linh hoạt:    Một hệ  thống điều khiển được coi là linh hoạt khi nó nhanh chóng và  dễ dàng: ­ Chuyển từ chế độ điều khiển bằng tay sang điều khiển tự động, bán tự  động và ngược lại. ­ Chuyển từ khối làm việc sang khối dự phòng và ngược lại. ­ Chuyển từ quy trình làm việc này sang quy trình làm việc khác.                 Tính thuận tiện:   Tính thuận tiện trong điều khiển nghĩa là: 9
  16. ­ Từ một chỗ có thể điều khiển được nhiều đối tượng. ­ Từ nhiều chỗ điều khiển được một đối tượng. 2.2.4. Đơn giản cho kiểm tra và phát hiện sự cố    Quá trình hoạt động của hệ  thống kỹ  thuật nói chung cũng như  hệ  thống truyền động điện nói riêng có thể  xảy ra các chế  độ  làm việc không  mong muốn hoặc sự cố. Các chế độ  này thường gây thiệt hại về nhiều mặt.   Do đó khi xuất hiện các chế độ  này cần nhanh chóng loại bỏ  để  giảm thiểu  những thiệt hại do chúng mang lại. Việc thiết kế và xây dựng hệ thống phải  làm sao cho cho nhân viên vận hành có các xử lý đúng đắn trong quá trình làm   việc đồng thời giúp cho nhân viên sửa chữa  thuận tiện cho việc bảo dưỡng,   thay thế và nhanh chóng phát hiện ra các phần mạch bị sự cố       Khi thiết kế và xây dựng hệ thống nên bố trí thiết bị theo các quy tắc:   ­ Bố trí thiết bị thành nhóm theo từng cụm chức năng của sơ đồ  ­ Các nhóm khác nhau được cung cấp từ cầu dao, cầu chì riêng  ­ Các cụm quan trọng phải có tín hiệu báo về  tình trạng làm việc bình  thường hay sự cố của chúng bằng âm thanh, ánh sáng  ­ Các thiết bị phải thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng phải được bố trí ở  chỗ thuận tiện cho xem xét, tháo lắp thay thế, sửa chữa  ­  Đặt ký hiệu và số hiệu đầu nối của dây dẫn  ­  Sử dụng các dây dẫn với màu sắc khác nhau  2.2.5. Tác động phân minh lúc bình thường cũng như khi có sự cố        Hoạt động của mạch phải tốt cả  khi vận hành bình thường cũng như  khi có sự cố. Không được tạo ra các mạch giả khi có sự hoạt đông không bình   thường của mạch. Mạch phải được thiết kế  đảm bảo sao cho khi nhân viên  vận hành tthao tác nhầm, không để gây ra sự cố. 10
  17. 2.2.6. Kích thước và giá thành nhỏ nhất  Kích thước và giá thành của hệ  thống điều khiển  ảnh hưởng đáng kể  đến kích thước và giá thành của máy. Do đó việc tính toán, thiết kế hệ thống   truyền động phải được chú trọng nhưng phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật,  chắc chắn và tính mỹ thuật cho cả máy. 2.2.7. An toàn và các yêu cầu khác  An toàn cho người và thiết bị trong quá trình khai thác, vận hành thiết bị  là yêu cầu quan trọng. Khi thiết kế và xây dựng hệ  thống cần dự  kiến đến   các chế  độ  làm việc xấu và sự  cố  để  có các phương án bảo vệ  cần thiết,   đồng thời phải có các biện pháp đảm bảo an toàn cho người vận hành và  những người liên quan. Ngoài các biện pháp kỹ  thuật phải có cả  các biện  pháp quản lý như hệ thống biển báo, biển cấm đối với những khu vực hoặc  những thiết bị có nguy cơ gây mất an toàn cho người và thiết bị … Ngoài ra cón các yêu cầu phụ như yêu cầu về môi trường làm việc (khói  bụi, hóa chất ăn mòn, phòng chống cháy nổ  …) từ  đó lựa chọn thiết bị  điện  theo đúng yêu cầu làm việc. 3. Phương pháp thể hiện sơ đồ điện 3.1. Sơ đồ khai triển         Là sơ đồ thể hiện đầy đủ tất cả các phần tử của mạch điện.        Trong sơ  đồ  này các máy điện, khí cụ  điện được thể  hiện  dưới dạng  khai triển, trong đó vị trí của các chi tiết, phần tử của máy điện, khí cụ  điện   trên sơ đồ không xét đến vị trí tương quan thực tế của chúng, mà chỉ  xét đến  vị trí thực hiện chức năng của nó.             Ví dụ:  Côngtăctơ gồm các bộ phận chính là cuộn dây (cuộn hút), các   tiếp điểm chính, các tiếp điểm phụ  thường mở, thường kín....Mỗi chi tiết có  một chức năng riêng. 11
  18. ­ Cuộn hút: quyết định đến trạng thái làm việc của công tắc tơ. Khi cuộn   hút có điện (và đủ  trị  số  tác động) nó sẽ  mở  các tiếp điểm thường kín, đúng  các tiếp điểm thường hở. Như vậy vị trí của cuộn hút là ở mạch điều khiển. ­ Các tiếp điểm chính: để cho dòng điện cấp cho động cơ chạy qua. Vậy   vị  trí của chúng là  ở  mạch điện cấp cho động cơ  hay còn gọi là mạch động  lực. ­ Các tiếp điểm phụ tuỳ thuộc nó điều khiển đối tượng nào thì vị trí của  chúng sẽ được vẽ ở trong mạch cấp điện cho đối tượng đó như tiếp điểm tự  giữ là tiếp điểm cấp điện cho cuộn hút của công tắc tơ nên nó được vẽ trong   mạch cuộn dây công tăc tơ.... ­ Tiếp điểm thường hở  của công tắc tơ  là tiếp điểm mà  ở  trạng thái  cuộn dây không có điện hoặc có mà không đủ  để  hút mạch từ  (trạng thái  thường) nó  ở  trạng thái ngắt mạch điện. Khi cuộn dây có dòng điện (đủ  trị  số) chạy qua, ta nói cuộn dây có điện, thì tiếp điểm sẽ đóng lại ­ Tiếp điểm thường kín thì ngược lại, khi cuộn dây không có điện (hoặc  có nhưng không đủ  hút) nó  ở  trạng thái kín mạch. Khi cuộn dây tác động,  thiếp điểm thường kín sẽ mở ra.       Trên sơ đồ khai triển thiết bị điện được biểu diễn ở trạng thái thường,   nghĩa là trạng thái thiết bị không chịu tác động về cơ, điện, nhiệt, quang. Ví dụ:  ­ Cầu dao điện, công tắc, áp tô mát vẽ ở trạng thái hở mạch điện (không  có tác động cơ học ­ tay người tác động vào để đóng mạch điện).  ­  Rơ le, công tắc tơ vẽ  ở trạng thái cuộn dây không có điện, tiếp điểm   thường hở ở trạng thái hở mạch điện, tiếp điểm thường kín ở trạng thái đúng  mạch điện...       Sơ đồ khai triển gồm 2 phần mạch là:  12
  19.       Mạch động lực:  cấp điện cho động cơ qua cầu dao, cầu chì, tiếp điểm   chính của côngtăctơ... vẽ bằng nét đậm.        Mạch điều khiển:   gồm các nút  ấn điều khiển, công tắc hành trình,   cuộn dây các rơle, công tăc tơ, các tiếp điểm phụ... vẽ bằng nét mảnh.       Tên của các thiết bị  điện được đặt theo nhiệm vụ  của nó và viết tắt  bằng các chữ  cái bên cạnh, phía trên bên phải.Tất cả  các chi tiết của cùng   một thiết bị  đều có cùng tên gọi. (cuộn dây K, tiếp điểm K. Rơle RH, tiếp   điểm RH...)       Các điểm nối phải đánh số thứ tự để thuận lợi cho việc sử dụng sơ đồ,  dễ lắp ráp...  3.2.  Sơ đồ nguyên lí            Là một dạng của sơ  đồ  khai triển đơn giản hoá nhằm giúp người đọc  hiểu được nguyên lí làm việc của sơ  đồ  hoặc của một khâu nào đó của hệ  thống tự động.        Trong sơ đồ nguyên lí chỉ để lại các mạch chính biểu thị máy điện, các   khí cụ  điện có thể  nêu được nguyên lí làm việc của sơ  đồ. Những chi tiết,  phần tử  không liên quan đến nguyên lý làm việ cuả sơ  đồ  thì không cần vẽ.  Ví dụ cầu dao, cầu chì, cuộn dây kích từ  của máy điện một chiều kích thích  độc lập....  3.3. Sơ đồ lắp ráp        Là sơ đồ giới thiệu vị trí lắp đặt thực tế của thiết bị điện trong tủ điều  khiển và ở các bộ phận khác của máy, chỉ rõ đường dây nối giữa các khí cụ,   thiết bị, kể cả tiết diện của dây dẫn và số hiệu của nó.        Các thiết bị của máy được bố trí tại 3 nơi:               Động cơ  điện, rơ  le tốc độ, áp tômat, công tăc hành trình...được bố  trí  tại máy. 13
  20.       Các khí cụ tự động như rơ le điện áp, dòng điện, côngtăctơ, khởi động  từ, biến áp chỉnh lưu... đặt trong tủ điện.        Các khí cụ cần quan sát như các loại đồng hồ  chỉ  thị, các đèn tín hiệu,   nút ấn, các khó điều khiển... bố trí trên bảng điện.        Sơ  đồ  lắp ráp phải vẽ  theo một tỉ  lệ  xích nhất định, phải ghi rõ kích  thước của bản điện, tủ điện, kích thước của khí cụ điện...       Các   đầu dây  ở  từng khối   đều  được  đánh số  thống nhất với sơ   đồ  nguyên lí. Các dây dẫn đi theo một chiều được bó thành một bó...       Sơ đồ lắp ráp dùng cho lắp ráp hoặc sửa chữa khi có hỏng hóc.     4. Một số khí cụ trong hệ thống trang bị điện         ­ Nút nhấn   Có chức năng đóng, ngắt mạch điện. Thông thường có 2 loại nút nhấn:  nút nhấn tự giữ và nút nhấn không tự giữ. Đối với loại nút nhấn không tự giữ: Nút nhấn đơn    ­   ON:                                             ­   OFF:                                      Nút nhấn kép: 14
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2