intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Trang bị điện 2 - Nghề: Điện công nghiệp - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Chia sẻ: Ochuong_999 Ochuong_999 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:66

44
lượt xem
9
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Giáo trình Trang bị điện 2 này được biên soạn theo chương trình chi tiết chuyên ngành Điện Công nghiệp, dùng cho hệ cao đẳng nghề. Tài liệu này là loại giáo trình nội bộ dùng trong nhà trường với mục đích làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên và tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên. Giáo trình trình bày những vấn đề cốt lõi nhất của mô đun Trang bị điện 2. Các bài học được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu. Các kiến thức trong giáo trình được tham khảo từ rất nhiều nguồn khác nhau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Trang bị điện 2 - Nghề: Điện công nghiệp - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN 2 NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số 01 /QĐ­CĐN  ngày 04 tháng 01 năm   2016của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR ­ VT
  2. Bà Rịa –Vũng Tàu, năm 2016 
  3. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  4. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Trang bị  điện 2 này được biên soạn theo chương trình chi  tiết chuyên ngành Điện Công nghiệp, dùng cho hệ cao đẳng nghề. Tài liệu  này  là  loại  giáo  trình  nội  bộ  dùng  trong  nhà trường  với  mục  đích  làm  tài  liệu  giảng  dạy  cho  giáo  viên  và tài liệu học tập cho  học  sinh,  sinh  viên.  Giáo trình trình bày những vấn đề cốt lõi nhất của mô đun Trang bị điện 2.  Các  bài  học  được  trình  bày  ngắn  gọn,  dễ  hiểu.  Các kiến thức trong giáo  trình được tham khảo từ rất nhiều nguồn khác nhau. Chúng tôi mong rằng các sinh viên tự tìm hiểu trước mỗi vấn đề và  kết hợp với bài giảng trên lớp của giáo viên để việc học môn này đạt hiệu  quả. Trong quá  trình  giảng  dạy và  biên  soạn  giáo  trình  này,  chúng  tôi  đã  nhận  được  sự  động  viên  của  quý  thầy,  cô  trong  Ban  Giám  Hiệu  nhà  trường  cũng  như  những  ý kiến  của  các  đồng nghiệp  trong  khoa  Điện  .  Chúng  tôi  xin  chân  thành  cảm  ơn và  hy  vọng  rằng  giáo  trình  này  sẽ  giúp  cho  việc  dạy  và  học  môđun  Trang bị  điện 2  của  trường  chúng  ta  ngày  càng tốt hơn. Mặc dù đã rất nỗ lực, song không thể không có thiếu sót. Do dó chúng  tôi rất  mong  nhận  được  những  góp  ý  sửa  đổi  bổ  sung  thêm  để  giáo  trình  ngày càng hoàn thiện. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày18 tháng 12 năm 2015                                       Biên soạn               1. Lê Văn Mai               2. Trần Văn Nhâm
  5. MỤC LỤC Trang Bài 1: Trang bị điện cầu trục 7 1. Đặc điểm truyền động và trang bị điện cầu trục 7 2. Mạch điện cầu trục dùng hệ truyền động máy phát động cơ 8 Bài 2: Trang bị điện thang máy 12 1. Phân loại truyền động thang máy. 12  2. Hệ thống tự động khống chế thang máy tốc độ trung bình. 15 Bài 3:Trang bị điện lò điện 21   1. Khái niệm chung. 21   2. Sơ đồ một pha khống chế dịch cực lò hồ quang dùng hệ MĐKĐ­ 25 Đ Bài 4: Trang bị điện máy tiện 28   1 Đặc điểm nhóm máy tiện.            28   2 Mạch điện máy tiện T616. 29   3. Lắp đặt mạch điện máy tiện T616 31 Bài 5: Trang bị điện máy phay P623 34   1. Đặc điểm nhóm máy phay. 34   2. Mạch điện máy phay P623. 35   3. Lắp đặt mạch điện máy phay P623. 37 Bài 6: Trang bị điện máy khoan cần 2A53 39   1. Sơ đồ mạch điện máy khoan cần 2A53. 39   2. Nguyên lý làm việc của sơ đồ điện. 40
  6. Bài 7: Trang bị điện máy mài 3A161 44   1 Đặc điểm nhóm máy mài. 44   2 Mạch điện máy mài 3A161. 46 Bài 8 : Trang bị điện máy mài T18 50   1. Mạch điện máy mài T18. 50    2. Lắp đặt mạch điện máy mài tròn T18. 52 Bài 9: Trang bị điện máy doa 54  1. Đặc điểm truyền động máy doa 54  2. Mạch điện máy doa 55 Tài liệu tham kh ảo 59
  7. MÔ ĐUN  TRANG BỊ ĐIỆN 2 Mã số mô đun: MĐ 21 Thời gian  mô đun:  120 giờ;                             (Lý thuyết: 40 giờ ; Thực hành: 80  giờ)                              I. VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: ­ Vị  trí: Mô đun này cần phải học sau khi đã học xong các môn học/mô­đun  Truyền động điện, trang bị điện 1. ­ Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề hệ cao đẳng. II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: ­ Phân tích được nguyên lý làm việc và yêu cầu về  trang bị  điện cho cơ  cấu   sản xuất (cầu trục, thang máy, lò điện...), các máy cắt gọt kim loại (máy khoan,  máy tiện , máy mài, máy phay...). ­ Lắp ráp và sửa chữa được mạch điện máy tiện, máy phay, máy mài ­ Vận hành được mạch theo nguyên tắc, theo qui trình đã định. Từ đó sẽ vạch   ra kế hoạch bảo trì hợp lý, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. ́ ́ ực, chu đông va sang tao, đam bao an toan, tiêt kiêm. - Phat huy tinh tich c ́ ̉ ̣ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̀ ́ ̣ III. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian: Thời  Hình thức  STT  Tên các bài trong mô đun gian giảng dạy 1 Trang bị điện cầu trục 2 Lý thuyết 2 Trang bị điện thang máy 3 Lý thuyết 3 Trang bị điện lò điện 3 Lý thuyết Kiểm tra bài 1,2,3 2 Tích hợp     4 Trang bị điện máy tiện    25 Tích hợp 5 Trang bị điện máy phay P623 30 Tích hợp
  8. Kiểm tra bài 4,6 5 Tích hợp 6 Trang bị điện máy khoan cần 2A53 2 Lý thuyết 7 Trang bị điện máy mài 3A161 3 Lý thuyết 8 Trang bị điện máy mài T18 35 Tích hợp 9 Trang bị điện máy doa 5 Lý thuyết Kiểm tra bài 6,7,8,9 5 Tích hợp Tổng 120
  9. BÀI 1  TRANG BỊ ĐIỆN CẦU TRỤC Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: ­ Phân tích được các đặc điểm truyền động của cầu trục ­ Trình bày được nguyên lý làm việc sơ đồ mạch điện ­ Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc Nội dung: 1. Đặc điểm truyền động và trang bị điện cầu trục. Chế độ làm việc các cầu trục được xác định từ các yêu cầu của quá trình   công nghệ, chức năng cầu trục trong dây chuyền sản xuất. Cấu tạo và kết  cấu của cầu trục rất đa dạng. Khi thiết kế và chế tạo hệ thống điều khiển và   hệ thống truyền động điện phải phù hợp với từng loại cụ thể. Cầu trục trong phân xưởng luyện thép lò Mactanh, trong các phân xưởng  nhiệt luyện phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật trong chế độ quá độ. Cầu trục  trong các phân xưởng lắp ráp phải đảm bảo quá trình mở  máy êm, dải điều  chỉnh tốc độ rộng, dừng chính xác đúng nơi hạ hàng và lấy hàng…   Cầu  trục  gồm  có  gầm  cầu  di  chuyển  trên  đường  ray  lắp  đặt  dọc  theo  chiều  dài  của  nhà  xưởng  , cơ  cấu  nâng  hạ  hàng  lắp  trên  xe  con  di  chuyển  dọc  theo  dầm cầu(  theo  chiều  ngang  của  nhà  xưởng) cơ  cấu  bốc  hàng của cầu trục có thể  dùng móc (đối với những cầu trục công suất lớn  có hai móc hàng, cơ cấu móc hàng chính có tải trọng lớn và cơ cấu móc phụ  có tải trọng bé) hoặc dùng gầu ngoạm.  7
  10. Trên mỗi cầu trục có ba hệ  truyền động chính làdi chuyển xe cầu, di  chuyển xe con (xe trục) và nâng­hạ hàng. Từ những đặc điểm trên có thể đưa ra những yêu cầu cơ bản đối với hệ  truyền động và trang bị điện cho các cơ cấu của cầu trục: ­ Sơ đồ hệ điều khiển đơn giản. ­ Các phần tử cấu thành có độ tin cậy cao, đơn giản về cấu tạo, thay thế  dễ dàng. ­ Trong sơ  đồ  điều khiển phải có mạch bảo vệ điện áp ‘không’ quá tải  và ngắn mạch. ­ Quá trình mở máy diễn ra theo một luật định sẳn. ­ Sơ đồ điều khiển cho từng động cơ riêng biệt, độc lập. ­ Có công tắc hành trình hạn chế  hành trình tiến, lùi cho xe cầu, xe con;  hạn chế hành trình lên của cơ cấu nâng hạ. ­ Đảm bảo hạ hàng ở tốc độ thấp. ­ Tự động ngắt nguồn khi có người trên xe cầu. 2. Mạch điện cầu trục dùng hệ truyền động máy phát động cơ (hệ F­Đ). Đối với những cầu trục có trọng tải lớn, chế độ làm việc nặng nề, yêu  cầu về  điều chỉnh tốc độ  cao hơn, đáp  ứng các yêu cầu ngặt nghèo do công  nghệ đặt ra, nếu dùng hệ truyền động với động cơ KĐB điều khiển bằng b ộ  khống chế động lực không đáp ứng thoã mãn các yêu cầu về truyền động và  điều chỉnh tốc độ. Trong trường hợp này, thường dùng hệ truyền động F­Đ,  T­Đ hoặc hệ truyền động với động cơ KĐB cấp nguồn từ bộ biến tần. Hình  1­ 1 biểu diễn hệ truyền động cơ cấu nâng hạ dùng hệ F­Đ. Đây   là   hệ   truyền   động   F­Đ   có   máy   điện   khuếch   đại   trung   gian  (MĐKĐ), chức năng của nó là tổng hợp và khuếch đại tín hiệu điều khiển.  8
  11. Hệ  truyền động này được sử  dụng phổ  biến cho các cầu trục trong các xí  nghiệp luyện kim, trong các nhà máy lắp ráp và sữa chữa. Động cơ truyền động cơ cấu nâng – hạ Đ được cấp từ nguồn máy phát  F.  Kích từ  cho máy phát F là cuộn CKTF được cấp từ  máy điện khuếch  đại từ trường ngang MĐKĐ. Máy MĐKĐ có 4 cuộn kích từ: ­ Cuộn chủ  đạo CCĐ(9) được cấp từ  nguồn bên ngoài qua cầu tiếp  điểm N,H (8) và N,H(10) nhằm đảo chiều dòng chủ  đảo nghĩa là quyết định  chiều quay (nâng hoặc hạ) cho động cơ, với điện trở hạn chế R6  ­ Cuộn phản hồi âm điện áp CFA(6) đấu song song v ới phần  ứng của  động cơ, gồm 2 chức năng:  • Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi sức từ động sinh ra trong cu ộn  CFA bằng biến trở R4(6) trong trường hợp làm việc ở tốc độ thấp, tiếp điểm  công tắc tơ gia tốc G(5) kín, sức từ động sinh ra trong cuộn CFA rất lớn làm  giảm sức điện động tổng của máy điện khuếch đại, kết quả  điện áp ra của  máy phát F giảm dần đến tốc độ của động cơ giảm.    • Khi dừng máy, cuộn CFA (6) được nối vào phần  ứng của động cơ  qua hai tiếp điểm thường kín N, H(7) và điện trở  hạn chế  R5(7). Do chiều   của cuộn CFA ngược chiều với dòng trong cuộn CCĐ, giúp dừng nhanh động  cơ truyền động. ­ Cuộn phản hồi âm dòng có ngắt CFD(2) hạn chế  dòng khi mở  máy  hoặc đảo chiều. Khi động cơ  chưa bị quá tải Iư 
  12. Khi đó các van 1V hoặc 2V khoá, dòng  đi qua cuộn dây CFĐ(2) rất bé  (qua R1). Ngược lại, khi dòng điện trong động cơ  lớn hơn giá trị  Ing làm cho  các van 1V hoặc 2V thông (tuỳ theo cực tính của dòng điện) sinh ra dòng trong  CFA khá lớn làm giảm sức từ  động của máy điện khuếch đại và hạn chế  được momen của động cơ. Để  nâng cao chất lượng của hệ  truyền động có  cuộn ổn định CÔĐ. Thực chất là cuộn phản hồi mềm điện áp của máy điện  khuếch đại. 10
  13. Hình 1­1: Sơ đồ mạch điện điều khiển cầu trục dùng F­Đ Cuộn dây sơ  cấp của biến áp vi phân   BA được nối với đầu ra của  MĐKĐ, cuộn thứ cấp được nối với cuộn dây CÔĐ. Nguyên lý hoạt động của  nó như  sau: Khi điện áp phát ra của MĐKĐ  ổn định, dòng trong cuộn CÔĐ  bằng không; nếu điện áp phát ra của máy điện khuếch đại thay đổi, trong  cuộn thứ cấp của biến áp sẽ xuất hiện một sức điện động cảm ứng, làm cho  dòng trong cuộn CÔĐ khác 0, chiều của dòng trong cuộn CÔĐ cùng chiều với  dòng trong cuộn CCĐ nếu điện áp phát ra giảm hoặc ngược chiều với cuộn  CCĐ nếu điện áp phát ra tăng, tác dụng của dòng chạy trong cuộn CCĐ sẽ  làm cho điện áp phát ra của MĐKĐ ổn định. Điều khiển hệ truyền động bằng bộ khống chế  chỉ  huy kiểu cam KC,  có hai vị trí nâng và hạ  hàng. Đầu tiên bộ khống chế KC được đặt vào giữa,  nếu   đủ   điện   áp   cấp   thì   RĐA(13)   tác   động   đóng   RĐA(14)   để   duy   trì   và  RĐA(14,15) đóng cấp điện cho các dòng 15 đến 22. Quay b ộ khống chế  KC  sang phải, N(15) có điện, hàng được nâng lên với tốc độ thấp nếu ở vị trí 1, ở  tốc độ  cao nếu  ở  vị  trí 2 lúc này có thêm G(17) có điện làm tiếp điểm G(5)  mở ra để giảm phản hồi âm áp.  Tương tự   muốn hạ  hàng, quay bộ  khống chế  KC sang trái, H(16) có  điện, nếu hạ chậm thì KC ở vị trí 1, hạ nhanh ở vị trí 2.  Khi khởi động, cần phải tăng mômen (để dễ đưa hàng ra khỏi vị trí ban  đầu), ta tăng dòng kích từ của động cơ bằng cách nối tắt điện trở R7(12) nối  11
  14. tiếp với cuộn CKĐ và duy trì thời gian bằng các rơle thời gian RTh1 hoặc  RTh2 tuỳ chế độ nâng hoặc hạ. Trong sơ đồ điều khiển có các khâu bảo vệ sau:  ­Bảo vệ quá dòng bằng rơle dòng  điện cực đại RDC. ­Bảo vệ quá  điện áp bằng bằng rơle điện áp cao KĐA. ­Bảo vệ điện áp “không” bằng rơle điện áp RĐA. ­Bảo vệ mất từ thông bằng rơle dòng điện RTT. BÀI 2 TRANG BỊ ĐIỆN CHO THANG MÁY Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: ­ Phân loại được các loại thang máy. ­ Trình bày được nguyên lý làm việc sơ đồ mạch điện thang máy tốc độ  trung bình. ­ Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc. Nội dung: 1. Phân loại truyền động thang máy. Thang máy (máy nâng) là thiết bị  vận tải dùng để  chở  hàng và chở  người theo phương thẳng đứng. Những loại thang máy hiện đại có kết cấu   cơ  khí phức tạp nhằm nâng cao năng suất, vận hành tin cậy, an toàn. Tất cả  các thiết bị  điện được lắp đặt trong buồng thang và buồng máy. Buồng máy  12
  15. thường bố trí ở tầng trên cùng của giếng thang máy, kết cấu, sơ đồ của thang   máy được giới thiệu ở hình 2 ­ 1. Hố   giếng   của  thang máy 11 là khoảng không gian từ  mặt bằng sàn tầng 1 cho đến đáy   giếng. Nếu hố  giếng có độ  sâu hơn 2 mét thì phải làm thêm cửa ra vào. Để  nâng hạ  buồng thang sử  dụng động cơ  6. Động cơ  6 được nối trực tiếp với  cơ cấu nâng hạ hoặc qua hộp giảm tốc. Nếu nối trực tiếp, buồng thang được   treo trên puli quấn cáp. Nếu nối gián tiếp thì giữa puli quấn cáp và động cơ có  lắp hộp giảm tốc 5 với tỉ số truyền i = 18 ÷ 120. Khung của buồng thang máy  3 được treo lên puli quấn cáp bằng cáp kim loại 4 (thường dùng 1 đến 4 sợi   cáp). Buồng thang máy luôn luôn được giữ theo phương thẳng đứng nhờ có  giá treo 7 và những con trượt dẫn hướng (con trượt là loại puli trượt có bọc  cao su bên ngoài). Buồng thang và đối trọng di chuyển dọc theo chiều cao của   thành giếng theo các thanh dẫn hướng 9. Buồng thang có trang bị  thanh bảo   hiểm (phanh dù). Phanh bảo hiểm giữ  buồng thang tại chỗ khi đứt cáp, mất  điện và khi tốc độ di chuyển vượt quá (20 ÷ 40)% tốc độ định mức. 13
  16.           Hình 2 – 1: Kết cấu và bố trí thiết bị của thang máy Phanh bảo hiểm thường chế  tạo theo 3 kiểu: phanh bảo hiểm ki ểu   nêm, phanh bảo hiểm kiểu lệch tâm và phanh bảo hiểm kiểu kìm. Trong các  loại phanh trên, phanh bảo hiểm kiểu kìm sử dụng rộng rãi hơn, nó đảm bảo   14
  17. cho buồng thang dừng êm hơn. Kết cấu của thanh bảo hiểm kìm được biểu  diễn ở hình 2­2.    Hình 2 – 2:  Phanh bảo hiểm kiểu kìm Phanh bảo hiểm thường lắp phía dưới buồng thang, gọng kìm 2 trượt  theo thanh dẫn hướng 1 khi tốc độ  của buồng thang bình thường. Nằm giữa   hai cánh tay của kìm có nêm 5 gắn với hệ truyền động bánh vít – trục vít 4.  Hệ truyền động trục vít có hai loại: ren phải và ren trái. Cùng với kết cấu của   phanh bảo hiểm, buồng thang có trang bị thêm cơ cấu hạn chế tốc độ kiểu ly  tâm. Khi buồng thang di chuyển sẽ  làm cho cơ  cấu hạn chế  tốc độ  kiểu ly  tâm quay. Khi tốc độ di chuyển của buồng thang tăng, cơ cấu đai truyền 3 sẽ  làm cho tang 4 quay và kìm 5 sẽ ép chặt buồng thang vào thanh dẫn hướng và  hạn chế tốc độ của buồng thang. Tuỳ theo chức năng, thang máy có thể phân loại theo các nhóm sau: Thang máy chở người trong các nhà cao tầng. Thang máy dùng trong các bệnh viện. Thang máy chở hàng có người điều khiển. Thang máy dùng trong nhà ăn và thư viện. 15
  18. Phân loại theo trọng tải:  Thang máy loại nhỏ Q  2000 Kg. Phân loại theo tốc độ di chuyển: Thang máy chạy chậm V 
  19. buồng thang. 1CT ÷ 5CT là các công tắc ở các cửa tầng. Các công tắc chuyển đổi tầng 1CĐT ÷ 5CĐT có 3 vị  trí, đây là các cảm  biến dừng buồng thang và xác định vị  trí thực của buồng thang so với các  tầng. Khi buồng thang  ở dưới một tầng nào thì công tắc CĐT tương ứng mà   buồng thang đã đi qua được gạt về bên trái. Khi buồng thang  ở trên tâng nào  thì các công tắc CĐT tương  ứng mà buồng thang đã đi qua được gạt về bên  phải. Điều khiển hoạt động của thang máy được thực hiện từ  hai vị  trí: Tại   cửa tầng bằng nút ấn gọi tầng 1GT÷5GT và trong buồng thang bằng các nút  bấm đến tầng 1ĐT÷5ĐT. Để  dừng buồng thang tại mỗi sàn tầng, trong sơ  đồ  dùng hãm cuối HC  đặt trong buồng thang. HC có thể bị ấn hở ra do các chốt cơ khí đặt ở các sàn   tầng hoặc khi cuộn dây NC 2 (17) sẽ hút tiếp điểm HC(14). Hãm cuối 1HC(1) và 2HC(1) liên động với sàn buồng thang. Nếu trong buồng   thang có người, tiếp điểm của chúng mở ra. 1HC nối song song với công tắc  cửa buồng thang CBT, nên dù 1HC mở  nhưng mạch vẫn được nối liền qua  CBT. Khi có người vào trong buồng thang thì 2HC (1), làm cho cuộn dây rơle  trung gian RTr (1), tiếp điểm thường kín của nó RTr  làm các đèn Đ1÷Đ6 sáng  lên báo hiệu buồng thang đang làm việc và chiếu sáng buồng thang. 2 HC (1)  cũng sẽ làm các nút ấn gọi tầng 1GT÷5GT mất tác dụng. 2PK÷5PK: Các chốt then cài cửa tầng. 1PK: Được đóng bởi nam châm (cuộn dây) 1NC(16). FBH: Công tắc hành trình liên động với phanh hãm điện từ. 17
  20. Điều kiện làm việc: Thang máy chỉ được phép làm việc khi đã có đủ các điều kiện liên động: + 1D kín, 2D kín, 3D kín, CT kín, FBH kín. + 1CT ÷ 5CT kín (các cửa tầng đã đóng). + Cửa buồng thang đóng: CBT kín. Nguyên lý hoạt động: ­ Buồng thang đang  ở  tầng số  1, hiện có một khách  ở  tầng 1 muốn lên  tầng 5: Khách vào buồng thang, các điều kiện làm việc đã đủ: tiếp điểm 2 HC  (9) mở  làm cuộn dây   RTr (9) mất điện, tiếp điểm thường kín RTr đóng lại,  các đèn Đ1÷Đ6 sáng lên, các nút gọi tầng mất tác dụng. Khách ấn vào nút đến tầng 5ĐT trong buồng thang, tiếp điểm 5ĐT(10)  kín, cuộn dây RT 5 (10) có điện, tiếp điểm RT 5 (11) đóng lại, cuộn dây   C  (20) có điện, tiếp điểm  C (23) đóng lại, cuộn dây 2NC (25) hút tiếp điểm HC  (22) (đặt ở trên buồng thang) hở ra để cho tiếp điểm HC (22) không bị gạt bởi   các chốt cơ  khí  ở  các sàn tầng 1,2,3,4. Đồng thời tiếp điểm C  (15) đóng sẽ  làm cho cuộn dây 1NC (24) có điện hút tiếp điểm cơ  khí 1PK (20) nên cuộn  dây N (21) có điện (do tiếp điểm RT 5 (4) + tiếp điểm 5CĐT đang nằm bên  dưới).  Kết quả  ta có các công tắc tơ  N  và  C có điện: Động cơ  quay đưa  buồng thang đi lên với tốc độ cao. Khi khách thả  nút  ấn 5ĐT(10) ra, cuộn dây của công tắc tơ  nâng N(21)  và C (20) được duy trì bởi tiếp điểm  T (21) và N (21). Buồng thang di chuyển  nhanh qua các tầng 1,2,3,4 làm các công tắc chuyển đổi tầng 1CĐT, 2CĐT,   3CĐT, 4CĐT bị gạt lên trên. Khi buồng thang chạy đến gần sàn tầng số  5, nó sẽ  gạt 5CĐT lên trên,   18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2